Giáo án lớp 4 Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:57' 10-04-2023
Dung lượng: 283.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:57' 10-04-2023
Dung lượng: 283.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
NGÀ
Y
2
30.01
3
31.01
4
01.02
5
02.02
6
03.02
MÔN
( Từ 30/01/2023 đến 03/02/2023)
HĐTT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
TV*
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Kính trọng biết ơn người lao động (TT)
Bốn anh tài (tt)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
Phân số
Đi chuyển hướng phải, trái - TC“ Thăng bằng”
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Trang trí bảng tính
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 3
Phân số và phép chia số tự nhiên.
Không khí bị ô nhiễm.
Luyện tập: Xây dựng mở bài
Có chí thì nên .
Ôn tập bài hát : Chúc mừng.Tập đọc nhạc : TĐN số 5
Phân số và phép chia số tự nhiên (Tiếp).
Chiến thắng Chi Lăng
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 4
Luyện tập: Diện tích hình bình hành
Kể chuyện đã nghe, đã đọc. .
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.
Đi chuyển hướng phải, trái - TC " Lăn bóng bằng tay"
Trang trí bảng tính.
Phân số bằng nhau.
Bảo vệ bầu không khí trong sạch.
CĐ 7: Vũ điệu của sắc màu
LTVC: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
Luyện tập giới thiệu địa phương.
Đồng bằng Nam bộ.
Phân số bằng nhau
Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa.
NGLL 3
SHCN
An toàn điện ( t2)
KĐT .
Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
- Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên
+ 1 HS kể
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì các bạn cho rằng nghề của bố
nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ bạn Hà là người lao động bình
bố mẹ mình?
thường, không đáng kính trọng …
+ Hãy giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ + HS nối tiếp giới thiệu
bạn?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết cư xử lễ phép với những
người lao động xung quanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hoạt động 1: Chọn lựa hành vi
- Yêu cầu HS chọn lựa các hành vi thể hiện
sự kính trọng, biết ơn người lao động
+ Hãy kể những hành động khác thể hiện
kính trọng, biết ơn người lao động và không
kính trọng, biết ơn người lao động?
+ Em đã làm được những hành động nào và
chưa làm được hành động nào trong các
hành động trên?
*Hoạt động 2: Đóng vai: (Bài tập 4)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Chia lớp thành các nhóm 4: đóng vai theo
tình huống, sau đó thực hiện trước lớp
Tình huống 1: Trưa hè bác đưa thư mang
thư tới cho nhà tư. Tư sẽ ......
Tình huống 2: Hân nghe một số bạn trong
lớp nhại tiếng bà bán hàng rong. Hân sẽ …
Tình huống 3: Các bạn của Lan đến chơi và
nô đùa trong lúc bố của Lan đang làm việc ở
góc phòng. Lan sẽ …
- GV khen nhóm sắm vai tốt, nhận xét cách
ứng xử tình huống của mỗi nhóm
*Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm (bài
5+ bài 6)
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thơ, bài
hát nói về người lao động,
- Kể, viết, vẽ về 1 người lao động mà em
thích
3. HĐ ứng dụng (1p)
người lao động và tôn trọng những
Nhóm 2 – Lớp
Đáp án: Hành động ở ý a, c, d, đ, e,
g
- HS giải thích về sự chọn lựa của
mình.
- HS kể
- HS liên hệ
Nhóm 4 – Lớp
* Lớp chia thành các nhóm 4: đóng
vai theo tình huống, sau đó thực
hiện trước lớp:
+ Cảm ơn bác (nhận thư bằng 2
tay). Mời bác vào nhà uống nước ạ.
+ Hân: Các ban ạ, mỗi người có
một quê hương. Tiếng nói là phong
tục tập quán của họ, chúng ta nhại
tiếng họ là không nên.
+ Các bạn ơi chúng mình ngồi đây
chơi yên tĩnh để bố mình còn làm
việc nhé.
Nhóm 6 – Lớp
- HS trình bày kết quả theo nhóm.
Báo cáo kết quả trước lớp.
+ Các bài thơ, bài hát
+ Các bức tranh đã vẽ
- Thực hiện kính trọng và biết ơn
người lao động trong cuộc sống
hàng ngày.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Trưng bày tranh vẽ về người lao
động
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần
ngay người mẹ?
bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn
- Lắng nghe
giọng những từ ngữ miêu tả trậ đánh
nhau của 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi
dài, xanh lè, đấm một cái, túi bụi,...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
hiện các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc
các HS (M1)
nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy
hàng)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
khó:
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ quy hàng: chịu thua
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn
nào?
và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng.
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh
+ Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng
được yêu tinh
dũng cảm …
+ Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các dân làng của anh em Cẩu Khây.
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây,
mỗi người có tài năng riêng và đã sử
dụng tài năng của mình đúng lúc để - HS lắng nghe, liên hệ
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng
đều có năng lực riêng nên khi làm
việc tập thể cần chọn những công
việc phù hợp năng lực của mình để
đạt được hiệu quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: 4 anh em Cẩu Khây, mỗi người có tài năng riêng và đã biết sử dụng tài
năng của mình đúng lúc để diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều có năng lực
riêng nên khi làm việc tập thể các em cần chọn những công việc phù hợp năng lực
của mình để đạt được hiệu quả cao các em nhé.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+ Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra đạp.
chiếc lốp xe đạp bằng cao su?
+ Đân – lớp
- HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu Đân-lớp, suýt ngã, săm,....
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a:
Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất
trình,
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học
tìm vé không phải để xuất trình mà để
biết xem mình xuống ga nào do nhà
bác học chỉ chú ý đến công trình
nghiên cứu mà quên cả những điều
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
bình thường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
chính tả
- Lấy VD để phân biệt các từ chung/
trung
TOÁN
PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân
số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn.
5
- HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
+ Năm phần sáu viết thành 6
5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6 là phân
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
5
+ Khi viết phân số 6 thì mẫu số được
viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều
gì?
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số
luôn phải khác 0.
5
+ Khi viết phân số 6 thì tử số được viết
ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và
yêu cầu HS:
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong
mỗi hình
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó
ngang và thẳng cột với số 5.
- HS đọc: Năm phần sáu
- HS nhắc lại
+ Viết ở dưới gạch ngang.
+ Hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.
+ Viết ở trên vạch ngang.
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
VD:
1
+ Đã tô 2 hình tròn. Vì hình tròn được
chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1
1
phần. Phân số 2 có tử số là 1 và mẫu số
1 3 4
; ;
- GV viết các phân số: 2 4 7
- GV chốt KT.
là 2.
- HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS.
cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử
số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới vạch ngang.
- HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân
số.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc,
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV chốt đáp án.
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 - Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
2 5 3 7 3 3
; ; ; ; ;
5 8 4 10 6 7 .
- HS đọc các phân số, nêu TS và MS,
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2:
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ
như trong bài tập.
lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Đ/a:
Phân số
Tử số
Mẫu số
6
6
11
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
11
8
10
5
12
Phân số
3
18
18
25
12
55
8
10
5
12
Tử số
3
Mẫu số
18
18
25
12
55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Bài 3:
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 11 4 9 52
5 ; 12 ; 9 ; 10 ; 84
Bài 4:
a. Năm phần chín
b. Tám phần mười bảy
c. Ba phần hai mươi bảy
d. Mười chín phần ba mươi ba
e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy
VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS: Phân số gồm có Tử số viết trên dấu gạch ngang số phần
bằng nhau được tô màu, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang chỉ tổng số phần bằng
nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0.
THỂ DỤC
Đi chuyển hướng phải, trái - TC“ Thăng bằng”
Có giáo viên bộ môn
TABN
Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ
phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời
cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN
trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai
làm gì?
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1:
Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc nội dung BT.
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó
+ Các câu miêu tả hoạt động của sự vật
là câu kể Ai làm gì?
là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong
từng câu trên.
- Chốt đáp án:
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và
VN trong từng câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu
kết đoạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Đáp án:
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong
vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói
rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
- Xác định CN và VN trong các câu kể
Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
NGLL 1
Trang trí bảng tính
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 3
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp tham gia trò
Trò chơi: Bắn tên
chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự
nhiên:
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam)
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?
+ Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng,
không phải lúc nào ta cũng có thể thực
hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số:
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
- HS lắng nghe.
của cái bánh?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4
tương tự như thực hiện 8: 4 được
+ Không thể thực hiện được vì 3 không
không?
chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho
- HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia
4 bạn.
đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn
nhận được 3 phần bằng nhau của cái
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
3
bạn thì mỗi bạn nhận được 4 cái bánh.
Vậy 3: 4 =?
3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 4
3
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 4 có
khác gì so với thương trong phép chia
8: 4 = 2 không?
3
bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 4 cái
bánh.
3
+ Vậy 3: 4 = 4
3
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 4
+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
một số tự nhiên còn thương trong phép
3
chia 3: 4 = 4 là một phân số.
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
3
của thương 4 và số bị chia, số chia
+ Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.
trong phép chia 3: 4?
- HS lắng nghe và nhắc lại
=> GV nhận xét, kết luận: Thương
- HS nêu ví dụ
của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là
số chia.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 sau dưới dạng phân số
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đ/á:
- Củng cố cách viết thương của các phép
chia sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì
ta lấy TS chia cho MS để được thương
là một số tự nhiên.
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
7
7: 9 = 9
6
6: 19 = 19
5
5: 8 = 8
1
1: 3 = 3
- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Đ/á:
36
36: 9 = 9 = 4
0
0: 5 = 5 = 0
- Cá nhân – Lớp
Đ/á:
;
;
88
88: 11 = 11 = 8
7
7: 7 = 7 = 1
6
1
27
6 = 1 ; 1 = 1 ; 27 = 1 ;
0
3
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự
0= 1;3= 1
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
như thế nào?
phân số có mẫu số là 1.
=> GV nhận xét, kết luận.
- 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
2. Kĩ năng
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô
nhiễm không khí
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch,
bầu không khí bị ô nhiễm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa
màng và con người,…
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của
+ Cần phòng chống bão.....
bão?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
Nhóm 2 –Lớp
và không khí sạch:
- Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong lành, không có khói
không khí trong sạch, hình nào thể hiện bụi
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có
sao
nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
- Nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt
không khí sạch và không khí bẩn.
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không vị;
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác.
HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế
và hiểu biết của em)
- HS trả lời
- HS lắng nghe, đọc nội dung bài học
Cá nhân – lớp
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm là do khí thải của các nhà
máy; khói, bụi, khí độc do các
phương tiện giao thông thải ra; khí
độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra …
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
+ Làm hại tới sức khoẻ của con
người và các sinh vật khác....
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương - HS nêu
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ - HS nêu. VD:
bầu không khí trong sạch?
+ Không xả rác bừa bài.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Vẽ tranh truyên truyền mọi người
cùng bảo vệ bầu không khí
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ
bầu không khí trong sạch
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GDHS: Biết bảo vệ bầu không khí ở nơi mình ở trong lành bằng cách bỏ rác đúng
quy định, biết phân loại rác tại nguồn đặc biệt là trồng nhiều cây xanh.
TIẾNG VIỆT ( TC )
Luyện tập: Xây dựng mở bài
I.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về văn miêu tả đồ vật
- HS biết xây dựng đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
II.Tiến hành:
Ổn định
Bài mới: Giới thiệu bài
GV cho HS nêu cấu tạo bài văn tả đồ vật
Nhận xét
-Chúng ta có mấy cách mở bài?
HS trả lời - Lớp nhận xét bổ sung
HS chọn đồ vật và làm mở bài theo 2 cách đã học
HS đọc bài làm của mình
Lớp nhận xét bổ sung
GV nhận xét chung.
Thứ tư ngày 01 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự
hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù
hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Bốn + 1 HS kể
anh tài
+ Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài
+ Nêu nộii dung, ý nghĩa câu chuyện
năng đã đoàn kết diệt trừ yêu tinh,
mang lại ấm no cho bản làng
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng
ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
- GV chốt vị trí các đoạn
đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu … hươu nai có gạc.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (nền văn hoá, bộ sưu
tập, sắp xếp, vũ công, hươu nai, thuần
hậu nhân bản, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
các HS (M1)
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo,
là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như + Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ
lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa
thế nào?
văn …
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được + Giữa mặt trống là hình ngôi sao
nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình
tả như thế nào?
vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình
chim bay, hươu nai có gạc …
+ Những hoạt động nào của con người + Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh
trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê
được miêu tả trên trống đồng?
hương, tưng bừng nhảy múa mừng
chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đ...
NGÀ
Y
2
30.01
3
31.01
4
01.02
5
02.02
6
03.02
MÔN
( Từ 30/01/2023 đến 03/02/2023)
HĐTT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
TV*
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Kính trọng biết ơn người lao động (TT)
Bốn anh tài (tt)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
Phân số
Đi chuyển hướng phải, trái - TC“ Thăng bằng”
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Trang trí bảng tính
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 3
Phân số và phép chia số tự nhiên.
Không khí bị ô nhiễm.
Luyện tập: Xây dựng mở bài
Có chí thì nên .
Ôn tập bài hát : Chúc mừng.Tập đọc nhạc : TĐN số 5
Phân số và phép chia số tự nhiên (Tiếp).
Chiến thắng Chi Lăng
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 4
Luyện tập: Diện tích hình bình hành
Kể chuyện đã nghe, đã đọc. .
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.
Đi chuyển hướng phải, trái - TC " Lăn bóng bằng tay"
Trang trí bảng tính.
Phân số bằng nhau.
Bảo vệ bầu không khí trong sạch.
CĐ 7: Vũ điệu của sắc màu
LTVC: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
Luyện tập giới thiệu địa phương.
Đồng bằng Nam bộ.
Phân số bằng nhau
Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa.
NGLL 3
SHCN
An toàn điện ( t2)
KĐT .
Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
- Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên
+ 1 HS kể
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì các bạn cho rằng nghề của bố
nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ bạn Hà là người lao động bình
bố mẹ mình?
thường, không đáng kính trọng …
+ Hãy giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ + HS nối tiếp giới thiệu
bạn?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết cư xử lễ phép với những
người lao động xung quanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hoạt động 1: Chọn lựa hành vi
- Yêu cầu HS chọn lựa các hành vi thể hiện
sự kính trọng, biết ơn người lao động
+ Hãy kể những hành động khác thể hiện
kính trọng, biết ơn người lao động và không
kính trọng, biết ơn người lao động?
+ Em đã làm được những hành động nào và
chưa làm được hành động nào trong các
hành động trên?
*Hoạt động 2: Đóng vai: (Bài tập 4)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Chia lớp thành các nhóm 4: đóng vai theo
tình huống, sau đó thực hiện trước lớp
Tình huống 1: Trưa hè bác đưa thư mang
thư tới cho nhà tư. Tư sẽ ......
Tình huống 2: Hân nghe một số bạn trong
lớp nhại tiếng bà bán hàng rong. Hân sẽ …
Tình huống 3: Các bạn của Lan đến chơi và
nô đùa trong lúc bố của Lan đang làm việc ở
góc phòng. Lan sẽ …
- GV khen nhóm sắm vai tốt, nhận xét cách
ứng xử tình huống của mỗi nhóm
*Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm (bài
5+ bài 6)
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thơ, bài
hát nói về người lao động,
- Kể, viết, vẽ về 1 người lao động mà em
thích
3. HĐ ứng dụng (1p)
người lao động và tôn trọng những
Nhóm 2 – Lớp
Đáp án: Hành động ở ý a, c, d, đ, e,
g
- HS giải thích về sự chọn lựa của
mình.
- HS kể
- HS liên hệ
Nhóm 4 – Lớp
* Lớp chia thành các nhóm 4: đóng
vai theo tình huống, sau đó thực
hiện trước lớp:
+ Cảm ơn bác (nhận thư bằng 2
tay). Mời bác vào nhà uống nước ạ.
+ Hân: Các ban ạ, mỗi người có
một quê hương. Tiếng nói là phong
tục tập quán của họ, chúng ta nhại
tiếng họ là không nên.
+ Các bạn ơi chúng mình ngồi đây
chơi yên tĩnh để bố mình còn làm
việc nhé.
Nhóm 6 – Lớp
- HS trình bày kết quả theo nhóm.
Báo cáo kết quả trước lớp.
+ Các bài thơ, bài hát
+ Các bức tranh đã vẽ
- Thực hiện kính trọng và biết ơn
người lao động trong cuộc sống
hàng ngày.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Trưng bày tranh vẽ về người lao
động
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần
ngay người mẹ?
bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn
- Lắng nghe
giọng những từ ngữ miêu tả trậ đánh
nhau của 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi
dài, xanh lè, đấm một cái, túi bụi,...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
hiện các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc
các HS (M1)
nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy
hàng)
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
khó:
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ quy hàng: chịu thua
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn
nào?
và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng.
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh
+ Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng
được yêu tinh
dũng cảm …
+ Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các dân làng của anh em Cẩu Khây.
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây,
mỗi người có tài năng riêng và đã sử
dụng tài năng của mình đúng lúc để - HS lắng nghe, liên hệ
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng
đều có năng lực riêng nên khi làm
việc tập thể cần chọn những công
việc phù hợp năng lực của mình để
đạt được hiệu quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: 4 anh em Cẩu Khây, mỗi người có tài năng riêng và đã biết sử dụng tài
năng của mình đúng lúc để diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều có năng lực
riêng nên khi làm việc tập thể các em cần chọn những công việc phù hợp năng lực
của mình để đạt được hiệu quả cao các em nhé.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+ Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra đạp.
chiếc lốp xe đạp bằng cao su?
+ Đân – lớp
- HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu Đân-lớp, suýt ngã, săm,....
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a:
Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất
trình,
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học
tìm vé không phải để xuất trình mà để
biết xem mình xuống ga nào do nhà
bác học chỉ chú ý đến công trình
nghiên cứu mà quên cả những điều
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
bình thường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
chính tả
- Lấy VD để phân biệt các từ chung/
trung
TOÁN
PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân
số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn.
5
- HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
+ Năm phần sáu viết thành 6
5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6 là phân
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
5
+ Khi viết phân số 6 thì mẫu số được
viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều
gì?
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số
luôn phải khác 0.
5
+ Khi viết phân số 6 thì tử số được viết
ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và
yêu cầu HS:
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong
mỗi hình
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó
ngang và thẳng cột với số 5.
- HS đọc: Năm phần sáu
- HS nhắc lại
+ Viết ở dưới gạch ngang.
+ Hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.
+ Viết ở trên vạch ngang.
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
VD:
1
+ Đã tô 2 hình tròn. Vì hình tròn được
chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1
1
phần. Phân số 2 có tử số là 1 và mẫu số
1 3 4
; ;
- GV viết các phân số: 2 4 7
- GV chốt KT.
là 2.
- HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS.
cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử
số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới vạch ngang.
- HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân
số.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc,
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV chốt đáp án.
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 - Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
2 5 3 7 3 3
; ; ; ; ;
5 8 4 10 6 7 .
- HS đọc các phân số, nêu TS và MS,
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2:
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ
như trong bài tập.
lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Đ/a:
Phân số
Tử số
Mẫu số
6
6
11
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
11
8
10
5
12
Phân số
3
18
18
25
12
55
8
10
5
12
Tử số
3
Mẫu số
18
18
25
12
55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Bài 3:
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 11 4 9 52
5 ; 12 ; 9 ; 10 ; 84
Bài 4:
a. Năm phần chín
b. Tám phần mười bảy
c. Ba phần hai mươi bảy
d. Mười chín phần ba mươi ba
e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy
VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS: Phân số gồm có Tử số viết trên dấu gạch ngang số phần
bằng nhau được tô màu, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang chỉ tổng số phần bằng
nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0.
THỂ DỤC
Đi chuyển hướng phải, trái - TC“ Thăng bằng”
Có giáo viên bộ môn
TABN
Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ
phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời
cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN
trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai
làm gì?
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1:
Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc nội dung BT.
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó
+ Các câu miêu tả hoạt động của sự vật
là câu kể Ai làm gì?
là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong
từng câu trên.
- Chốt đáp án:
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và
VN trong từng câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu
kết đoạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Đáp án:
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong
vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói
rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
- Xác định CN và VN trong các câu kể
Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
NGLL 1
Trang trí bảng tính
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY Lesson 3
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp tham gia trò
Trò chơi: Bắn tên
chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự
nhiên:
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam)
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?
+ Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng,
không phải lúc nào ta cũng có thể thực
hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số:
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
- HS lắng nghe.
của cái bánh?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4
tương tự như thực hiện 8: 4 được
+ Không thể thực hiện được vì 3 không
không?
chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho
- HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia
4 bạn.
đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn
nhận được 3 phần bằng nhau của cái
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
3
bạn thì mỗi bạn nhận được 4 cái bánh.
Vậy 3: 4 =?
3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 4
3
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 4 có
khác gì so với thương trong phép chia
8: 4 = 2 không?
3
bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 4 cái
bánh.
3
+ Vậy 3: 4 = 4
3
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 4
+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
một số tự nhiên còn thương trong phép
3
chia 3: 4 = 4 là một phân số.
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
3
của thương 4 và số bị chia, số chia
+ Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.
trong phép chia 3: 4?
- HS lắng nghe và nhắc lại
=> GV nhận xét, kết luận: Thương
- HS nêu ví dụ
của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là
số chia.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 sau dưới dạng phân số
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đ/á:
- Củng cố cách viết thương của các phép
chia sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì
ta lấy TS chia cho MS để được thương
là một số tự nhiên.
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
7
7: 9 = 9
6
6: 19 = 19
5
5: 8 = 8
1
1: 3 = 3
- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Đ/á:
36
36: 9 = 9 = 4
0
0: 5 = 5 = 0
- Cá nhân – Lớp
Đ/á:
;
;
88
88: 11 = 11 = 8
7
7: 7 = 7 = 1
6
1
27
6 = 1 ; 1 = 1 ; 27 = 1 ;
0
3
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự
0= 1;3= 1
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
như thế nào?
phân số có mẫu số là 1.
=> GV nhận xét, kết luận.
- 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
2. Kĩ năng
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô
nhiễm không khí
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch,
bầu không khí bị ô nhiễm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa
màng và con người,…
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của
+ Cần phòng chống bão.....
bão?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
Nhóm 2 –Lớp
và không khí sạch:
- Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong lành, không có khói
không khí trong sạch, hình nào thể hiện bụi
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có
sao
nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
- Nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt
không khí sạch và không khí bẩn.
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không vị;
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác.
HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế
và hiểu biết của em)
- HS trả lời
- HS lắng nghe, đọc nội dung bài học
Cá nhân – lớp
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm là do khí thải của các nhà
máy; khói, bụi, khí độc do các
phương tiện giao thông thải ra; khí
độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra …
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
+ Làm hại tới sức khoẻ của con
người và các sinh vật khác....
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương - HS nêu
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ - HS nêu. VD:
bầu không khí trong sạch?
+ Không xả rác bừa bài.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Vẽ tranh truyên truyền mọi người
cùng bảo vệ bầu không khí
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ
bầu không khí trong sạch
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GDHS: Biết bảo vệ bầu không khí ở nơi mình ở trong lành bằng cách bỏ rác đúng
quy định, biết phân loại rác tại nguồn đặc biệt là trồng nhiều cây xanh.
TIẾNG VIỆT ( TC )
Luyện tập: Xây dựng mở bài
I.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về văn miêu tả đồ vật
- HS biết xây dựng đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
II.Tiến hành:
Ổn định
Bài mới: Giới thiệu bài
GV cho HS nêu cấu tạo bài văn tả đồ vật
Nhận xét
-Chúng ta có mấy cách mở bài?
HS trả lời - Lớp nhận xét bổ sung
HS chọn đồ vật và làm mở bài theo 2 cách đã học
HS đọc bài làm của mình
Lớp nhận xét bổ sung
GV nhận xét chung.
Thứ tư ngày 01 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự
hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù
hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Bốn + 1 HS kể
anh tài
+ Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài
+ Nêu nộii dung, ý nghĩa câu chuyện
năng đã đoàn kết diệt trừ yêu tinh,
mang lại ấm no cho bản làng
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng
ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
- GV chốt vị trí các đoạn
đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu … hươu nai có gạc.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (nền văn hoá, bộ sưu
tập, sắp xếp, vũ công, hươu nai, thuần
hậu nhân bản, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
các HS (M1)
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo,
là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như + Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ
lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa
thế nào?
văn …
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được + Giữa mặt trống là hình ngôi sao
nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình
tả như thế nào?
vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình
chim bay, hươu nai có gạc …
+ Những hoạt động nào của con người + Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh
trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê
được miêu tả trên trống đồng?
hương, tưng bừng nhảy múa mừng
chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đ...
 









Các ý kiến mới nhất