Giáo án lớp 4(tuần 10-20)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Quyến (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:19' 27-07-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Quyến (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:19' 27-07-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11: Thứ hai ngày tháng năm 200
Toán
Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000. chia cho 10, 100, 1000…
I.Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm cho 10, 100, 1000…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) cho 10, 100, 1000…
* Trọng tâm: Cách nhân, chia với 10,100, 1000...
II. Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Tổ chức: Hát .Sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 em lên bảng chữa bài tập.
3. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS nhân:
a.- GV ghi bảng: 35 x 10 = ?
HS: Trao đổi cách làm.
35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35 = 35 chục
= 350
(Gấp 1 chục lên 35 lần)
Vậy: 35 x 10 = 350
- 35 so với 350 thì như thế nào?
- 1 số không có số 0 ở sau.
- Khi nhân 35 với 10 chỉ việc thế nào?
- Thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0
=> Rút ra ghi nhớ (ghi bảng).
HS: 2 – 3 em đọc ghi nhớ.
* GV hướng dẫn tiếp từ 35 x 10 = 350
=> 350 : 10 = 35
HS: Trao đổi và rút ra nhận xét khi chia số tự nhiên cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó.
b. Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100, 1000, … chia cho 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho 100, 1000…
- (GV làm tương tự như trên).
* Thực hành:
+ Bài 1: Làm miệng.
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS nhắc lại nhận xét.
+ Bài 2: Làm vào vở.
HS: Đọc yêu cầu.
- Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở.
GV hướng dẫn mẫu:
300 kg = … tạ.
Ta có: 100 kg = 1 tạ
300 : 100 = 3 tạ.
Vậy: 300 kg = 3 tạ.
70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
120 tạ = 12 tấn
5 000 kg = 5 tấn
4 000 g = 4 kg
- HS đổi vở chéo cho nhau soát lại bài.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
Tập đọc
Tiết 21: ông trạng thả diều
I. Mục tiêu:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ngợi ca.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
* Trọng tâm: Luyện đọc diễn cảm và cảm thụ bài.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa.
III. Các hoạt động dạy và học:
2.Kiểm tra : - Nhận xét bài kiểm tra.
3. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn 2 – 3 lượt.
- GV nghe, kết hợp sửa lỗi cho HS và giải nghĩa từ khó
Toán
Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000. chia cho 10, 100, 1000…
I.Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm cho 10, 100, 1000…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) cho 10, 100, 1000…
* Trọng tâm: Cách nhân, chia với 10,100, 1000...
II. Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Tổ chức: Hát .Sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 em lên bảng chữa bài tập.
3. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS nhân:
a.- GV ghi bảng: 35 x 10 = ?
HS: Trao đổi cách làm.
35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35 = 35 chục
= 350
(Gấp 1 chục lên 35 lần)
Vậy: 35 x 10 = 350
- 35 so với 350 thì như thế nào?
- 1 số không có số 0 ở sau.
- Khi nhân 35 với 10 chỉ việc thế nào?
- Thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0
=> Rút ra ghi nhớ (ghi bảng).
HS: 2 – 3 em đọc ghi nhớ.
* GV hướng dẫn tiếp từ 35 x 10 = 350
=> 350 : 10 = 35
HS: Trao đổi và rút ra nhận xét khi chia số tự nhiên cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó.
b. Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100, 1000, … chia cho 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho 100, 1000…
- (GV làm tương tự như trên).
* Thực hành:
+ Bài 1: Làm miệng.
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS nhắc lại nhận xét.
+ Bài 2: Làm vào vở.
HS: Đọc yêu cầu.
- Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở.
GV hướng dẫn mẫu:
300 kg = … tạ.
Ta có: 100 kg = 1 tạ
300 : 100 = 3 tạ.
Vậy: 300 kg = 3 tạ.
70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
120 tạ = 12 tấn
5 000 kg = 5 tấn
4 000 g = 4 kg
- HS đổi vở chéo cho nhau soát lại bài.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
Tập đọc
Tiết 21: ông trạng thả diều
I. Mục tiêu:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ngợi ca.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
* Trọng tâm: Luyện đọc diễn cảm và cảm thụ bài.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa.
III. Các hoạt động dạy và học:
2.Kiểm tra : - Nhận xét bài kiểm tra.
3. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn 2 – 3 lượt.
- GV nghe, kết hợp sửa lỗi cho HS và giải nghĩa từ khó
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất