Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo an lớp 4 mới(Tuần 5) đủ các môn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Công tạ
Ngày gửi: 00h:53' 03-10-2023
Dung lượng: 199.7 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Tuần 5
Thứ Hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc hoạt động
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Giấy, bút, bút màu.
-HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
2.Hình thành kiến thức
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực -HS thực hiện.
hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi
-HS lắng nghe
ngay ngắn đúng vị trí của mình.
- HS nghe GV tổng phụ trách đội nhận xét kết
quả thi đua của tuần vừa qua và phát động
phong trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết - HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng
dẫn của GV.
thư cho tương lai gồm nội dung chính sau:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội
- HS lắng nghe các hướng dẫn cụ thể của GV.
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho
tương lai.
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho

chính mình ở một thời điểm trong tương lai
3.Vận dụng
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:

- HS thực hiện dự án theo hướng dẫn của GV.

 HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một
thời điểm trong tương lai.
Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai chia
sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào của
mình và những ước mơ mong muốn đạt được.
4. Củng cố
-HS nêu
-Nêu nội dung bài học
-Hs lắng nghe
-Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………

Tiết 2+ 4
Chia sẻ và đọc: Bài đọc 1: Cau ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình
dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con
người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và
cảm nhận của mình.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
- Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV:, phiếu bài tập,...

– HS: SGK Tiếng Việt 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động
Trò chơi giải ô chữ
1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ

- HS nêu yêu cầu

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi

- HS lắng nghe

- GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS

+ HS quan sát

cùng làm mẫu dòng 1
- GV nhắc lại các bước làm bài tập

- HS lắng nghe

1.2 HS thảo luận, giải ô chữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Đại diên nhóm lên trình bày kết quả:

- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG
MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
nhẹ nhàng.
- HD chung cách đọc toàn bài:

- HS lắng nghe cách đọc.

- GV chia khổ: 5 khổ

- HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện

- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ

và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch,
ra ràng, …)

- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc dõi, nhận xét bạn đọc.
thếch, ra ràng)

- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp

- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
một số từ

khác (nếu có).

- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

- HS thực hiện tra từ điển

* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - Lớp theo dõi, đọc thầm.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.

lắng nghe, đọc thầm theo.

- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình - Theo dõi
thức trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi - HS tham gia trò chơi:
phỏng vấn qua các câu hỏi

- HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu tả

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

hình dáng, ích lợi của cây cau. Thông qua

- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội đó, mượn hình ảnh cây cay ngụ ý ca ngợi
dung bài thơ nói về điều gì?

những phẩm chất tốt đẹp của con người.

- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài
bài
3. Luyện tập (Đọc nâng cao)

- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,

nhất.

khích lệ HS.
4. Vận dụng

- HS chia sẻ

- Qua bài đọc, em học được điều gì?

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.

- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn
trong SGK.
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..........................................................................................................................................
Tiết 3
Mĩ thuật
GV bộ môn soạn giảng

Buổi chiều
Tiết 1+2
Tiếng Anh
GV bộ môn soạn giảng
Tiết 3

TOÁN
Yến, tạ, tấn (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp
đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Trao đổi với bạn
- Năng lực tự học, tự chủ : Tự nghiên cứu các nhiệm vụ được giao
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sáng tạo trong giải toán
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau
- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối
nghe kết quả phù hợp.
lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong
+ Xe ô tô - 1000kg
nhóm đôi.
+ Xe máy - 100kg
+ Xe đạp - 10kg
- Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo
-2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết quả
10kg và một số đồ vật có trong lớp.
mình đã cân được.
- Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân
- HS xem
voi
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2:
- HS thực hiện
Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông
tin trong sách.
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo
- N4 kể cho nhau nghe:
khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con bò
hiện N4.
nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, ….

-Yêu cầu hs kể trước lớp.
-Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn,
25 yến; ….
-Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của
một số hs.
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các
câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến,
tạ, tấn
- GV nhận xét trò chơi
+Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn,
tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị
đo nào nhỏ nhất?
+Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối
lượng theo thứ tự từ lớn đến bé
- Chốt KT
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề bài 1.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ
trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn.
Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn
lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với con
vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là chiến
thắng.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
- Chốt KT
Bài 2.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ?
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia
sẻ trước lớp.
- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài
-Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm
bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học
để làm Bài 2a ?
- Yêu cầu hs đọc Bài 2b.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTTTrao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ
trước lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm
vở 1 số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm
theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý
điều gì?

- Nhiều hs kể
- Cả lớp viết bảng con.
-Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
- 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi

-Tấn lớn nhất, kg nhỏ
- kg, yến, tạ, tấn

- HS đọc đề.
- HS trả lời.
- Mỗi đội chọn ra 4 bạn
- HS chơi trò chơi.

- Điền số thích hợp.
- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa
sai cho nhau nếu có, nêu cách làm.
-1hs điều khiển cả lớp chơi.

- 1 HS đọc
- Hs làm bài Cá nhân
- N2 đọc và sửa sai cho nhau
-1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, mời
các bạn nhận xét.
- Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo
khối lượng vào kết quả.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- Tập ước lượng khối lượng một số vật - HS thực hiện
trong thực tế với đơn vị đo yến, tạ, tấn
5. Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
*********************************
Thứ Ba ngày 3 tháng 10 năm 2023

Buổi sáng
Tiết 1
TIẾNG VIỆT

Bài viết 1: Tả cây cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được các đoạn của bài văn.
- Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định.
- Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối.
- Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả cây cối.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng,
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung,
cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV : phiếu học tập
– HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh xanh”.

- HS hát.

- GV giới thiệu bài học mới
- GV ghi tên bài học: Viết 1 – Tả cây cối.

- HS lắng nghe.

2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ ngữ khó (VD: hòn non - HS lắng nghe.
bộ, thân phụ, loà xoà,…).
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn. Các HS khác - HS đọc bài.
đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm - HS thảo luận nhóm.
hiểu bài

- HS trả lời câu hỏi.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án
Hoạt động 2: Rút ra bài học

- HS lắng nghe

- GV mời 1 – 2 HS đọc to nội dung bài học trong SGK. Các HS khác
đọc thầm theo.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong bài học, các - HS đọc bài.
từ ngữ khó (nếu có).
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại cho cả lớp nghe về cấu tạo của bài văn tả - HS lắng nghe.
cây cối.
- GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. - HS lắng nghe, thực hiện.
GV úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt bàn GV. GV mời 3 HS lên bảng, mỗi
HS lựa chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội dung - HS thực hiện.
từng phần bài văn tả cây cối.
3. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của BT1: đọc bài văn “Cây
bàng” và so sánh trình tự miêu tả giữa bài văn đó với bài văn “Cây - HS lắng nghe.
si”.
- GV mời 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài văn Cây - HS lắng nghe, thực hiện.
bàng. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về sự khác
nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si.
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp về sự khác nhau trong trình tự

- HS lắng nghe.

miêu tả cây bàng và cây si.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:

- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời câu hỏi- HS lắng
nghe, tiếp thu.

4. Vận dụng

- HS lắng nghe, thực hiện

- GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả
lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn
luyện thêm.
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS.

- HS lắng nghe

- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: Quan sát cây cối.
+ Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng
mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................
Tiết 2

TOÁN
Yến, tạ, tấn (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp
đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Trao đổi với bạn
- Năng lực tự học, tự chủ : Tự nghiên cứu các nhiệm vụ được giao
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sáng tạo trong giải toán
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TRanh
- HS: SGK, VBT tập 1,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe
- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối
kết quả phù hợp.
lượng thích hợp với nó (với đơn vị yến, tạ, - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
tấn)
- HS lắng nghe.

- Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ.
-GV nhận xét trò chơi.
* Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTTTrao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ
trước lớp.
- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp
+ Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa
các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ?
- Yêu cầu hs chia sẻ ý b trước lớp

-2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết quả
mình đã cân được.

-Hs đọc
-Hs làm bài Cá nhân
- N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích cách
làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ ý a:
- Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10
lần.
- HS chia sẻ ý b:
-Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị đo
khối lượng.

- Yêu cầu hs nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt KT
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề
-1hs đọc đề
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước
-Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn,
lớp.
giải thích cách làm.
+ Vì sao chúng ta cần chọn cách vận
- Để tiết kiệm thời gian và chi phí
chuyển với số chuyến xe ít nhất ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5.
-HS đọc bài
+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào?
- Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.
+ Những xe có khối lượng như thế nào sẽ - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua
được đi qua cầu?
cầu.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
bảng phụ chia sẻ trước lớp
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
+ Khi tham gia giao thông chúng ta cần - 1Hs chia sẻ trước lớp:
phải làm gì để đảm bảo an toàn ?
- GV chốt KT, liên hệ
4. Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
********************************
Tiết 3

Lịch sử&Địa lí

Bài 3: Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa
hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng.
- Đưa ra được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đến đời sống và sản xuất của người
dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được lời khuyên phù hợp để đảm bảo sức khỏe và phòng
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4, lược đồ, tranh ảnh.
- HS: SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, tranh ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV đưa nhiệm vụ :
- HS lắng nghe
+ Nêu vị trí địa lí và địa hình của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ ?
- Yêu cầu 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ - 2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung
sung ý kiến
ý kiến
- GV nhận xét, dẫn bài mới.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí hậu vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS/nhóm) và - HS chia thành các nhóm và thực hiện
nêu nhiệm vụ học tập.
nhiêm vụ
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2 (SHS tr.16),
em hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
+ GV khuyến khích HS hãy giới thiệu về một số
bức ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ mà em đã sưu tầm.
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ bức ảnh tuyết
rơi (nếu có). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
câu trả lời.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và tổng kết
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh tuyết
rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- HS lắng nghe
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sông ngòi vùng
- HS quan sát
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực

hiện nhiệm vụ học tập.
+ Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông
Lô trên hình 1 (SHS tr.15).
+ Đọc thông tin và quan sát hình 3 (SHS tr.16),
em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả
làm việc trước lớp. HS cặp khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời.
- GV lưu ý cho HS: Khi chỉ một dòng sông trên
bản đồ thì cần phải chỉ từ nơi bắt nguồn đến nơi
dòng sông đổ ra.
- GV nhận xét và tổng kết
3. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6 và
đưa ra câu hỏi:
+ Quan sát các hình 4, 5, 6 (SHS tr.18), hãy chỉ
vị trí tương ứng của các địa điểm này trên Bản
đồ tự nhiên Việt Nam.
- Mời đại nhóm các nhóm trình bày kết quả
trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chỉ
bản đồ đúng.
4. Vận dụng
- GV đưa nhiệm vụ
+ Vào kì nghỉ Tết Nguyên đán, bạn Lan cùng bố
mẹ đi du lịch ở Sa Pa (tỉnh Lào Cai). Theo em,
bạn Lan cần chuẩn bị trang phục như thế nào
cho phù hợp? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Mời đại diện một số cặp trình bày kết quả
trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá.
5. Củng cố, dặn dò
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp

- Đại diện các cặp trình bày. HS khác
nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày. HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 4
KHOA HỌC
Bài 5: Sụ chuyển động của không khí ( tiết1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. 1 Năng lực đặc thù
- Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển động
gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip.
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão.
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
1. 2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không
khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để
phòng tránh bão.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để
tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên quan đến chuyển động
của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương.
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề .
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động
- GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động, diều bay,…
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Nhờ đâu lá cây lay động?
+ Nhờ đâu diều bay?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết không khí
chuyển động gây ra gió.
- GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm trong 3 - HS tiến hành thí nghiệm và
phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một khoảng 50cm cầm thảo luận trả lời câu hỏi.
quạt để quạt về phía tờ giấy đặt trên bàn. Các HS khác
đứng quan sát tờ giấy và trả lời câu hỏi: Vì sao khi đứng
cách tờ giấy một khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt - Khi dùng quạt để quạt thì tờ
lại làm cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ giấy đã chuyển động. Vì khi
giấy chuyển động?

quạt không khí chuyển động

- GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và giải thích gây ra gió. Gió làm cho tờ giấy
kết đó.

chuyển động.

- GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho không - 1 nhóm khác nhận xét và bổ
khí chuyển động, không khí chuyển động gây ra gió làm tờ sung ý kiến.
giấy chuyển động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của không khí.
- GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của không khí, từ
đó nêu nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và nói đường - HS quan sát xem video và trả
đi của không khí trước lớp.

lời câu hỏi+ Khói từ mẩu

- GV nhận xét, bổ sung.

hương cháy bay vào ống A và

3. Vận dụng

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực tế liên
quan đến việc chuyển động của không khí
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3 yêu cầu - 2 HS đọc nội dung.
trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 21-22 SGK.
+ HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết,

+ Từ biển vào đất liền.

Hướng gió thổi vào ban ngày?

+ Từ đất liền ra biển.

Hướng gió thổi vào ban đêm?

- 2 HS trình bày trước lớp, 1

Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào ban ngày và HS nhận xét.
ban đêm?
+ Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn được đặt lên
cao?
4.Củng cố

- 2 HS đọc.

+ Công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa
phương em?
- GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS chỉ và giải
thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất liền vào ban
ngày và ban đêm.
- GV nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22.

Buổi chiều
Tiếng Anh+GDTC
GV bộ môn soạn giảng
Thứ Tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TIẾNG VIỆT

Nói và nghe: Kể chuyện Chiếc ví
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin;
biết lắng nghe và ghi chép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự
câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục…
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn
cảnh; biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV : video bài hát Em yêu trường em

– HS : SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát.
em ”.
- GV giới thiệu bài học

- HS lắng nghe.

- GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Chiếc ví”.
2. Luyện tập – Thực hành
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện

- HS lắng nghe.

- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó, nếu
có (VD: danh thiếp, tống tiền).
- GV kể lần 2, 3 hoặc chiếu video (nếu có).

- HS trả lời dựa vào nội dung câu chuyện GV kể.

- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong
SGK.
Hoạt động 2: Kể chuyện
Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm

- HS kể chuyện trong nhóm.

- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu
cầu của BT.
Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp

- HS kể chuyện trước lớp.

- GV mời HS xung phong kể toàn bộ (hoặc
một đoạn của câu chuyện). Các HS khác lắng
nghe, góp ý.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện. Các HS khác lắng nghe, góp ý.
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. Các HS - HS phát biểu ý kiến:
khác lắng nghe, góp ý.
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu - HS lắng nghe
đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của
một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ

đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người
nói, tích cực tham gia thảo luận).
3. Vận dụng

- HS nêu

- GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân
nghe cau chuyện Chiếc ví

- HS lắng nghe

- Sưu tầm một số tấm gương về trung thực
trogn cuộc sống quanh em ( báo cáo lại vào
bài đoc 2: Một người chính trực)
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...........................................................................................................................................
-------------------------------------------

Tiết 2
TOÁN
Giây

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút.
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Trao đổi với bạn
- Năng lực tự học, tự chủ : Tự nghiên cứu các nhiệm vụ được giao
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sáng tạo trong giải toán
3. Phẩm chất.
- Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời
các câu hỏi về đơn vị đo thời gian.
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- GV trình chiếu các câu hỏi:
+ Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian - Năm, tháng, tuần,  ngày, giờ, phút.
mà bạn đã học ?
+ Một năm có bao nhiêu tháng ?
- Một năm có 12 tháng
+ Một tháng có bao nhiêu ngày ?
- Một tháng có 30 ngày
+ Một tháng có bao nhiêu tuần ?
- Một tháng có 4 tuần
+ Một tuần có bao nhiêu ngày ?
- Một tuần có 7 ngày

+ Một ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Một giờ có bao nhiêu phút ?
+ Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi
“Còn bao nhiêu giây nữa nhỉ?”.
- Gv hỏi : Theo các em mọi người dừng xe
chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
-Gv ghi tựa bài lên bảng
2. Hình thành kiến thức
* Thao tác với đồ dùng trực quan.
- Gv cho hs quan sát đồng hồ thật:
+ Đồng hồ có mấy kim ? Đó là những kim
chỉ gì ?
+ Một giờ bằng bao nhiêu phút ?
+ Hãy quan sát xem khi kim giây chạy
được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60
vạch thì kim phút chạy được bao nhiêu
phút ?
+ Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây ?
- Giây là đơn vị đo thời gian rất nhỏ.
Ta có: 1 phút = 60 giây.
- Gv yêu cầu 3- 5 hs nhắc lại

- Một ngày có 24 giờ
- Một giờ có 60 phút
- Còn 58 giây nữa
- 60 giây

+ Đồng hồ có 3 kim, đó là kim chỉ giờ, chỉ
phút và chỉ giây
+ Một giờ bằng 60 phút
+ Khi kim giây chạy được một vòng trên mặt
đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy được 1
phút.
-1 phút = 60 giây

- Giây là đơn vị đo thời gian.
Ta có: 1 phút = 60 giây
- Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời - Hs theo dõi gv
gian 1 giây bằng cách đếm hoặc gõ theo
nhịp chuyển động của kim giây.
+ Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng
và ước lượng xem mình đã đi trong bao
nhiêu giây.
- 2-3 hs thực hành
* GV chốt kiến thức
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1.
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1
- Hs đọc
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT -Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
toán, trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau
nghe thời gian chỉ trên các cặp đồng hồ,
chia sẻ bài trước lớp
- Hs đọc: 6 giờ 30 phút;
- Yêu cầu 2-3 hs đọc thời gian trên từng 12 giờ 9 phút 50 giây;
cặp đồng hồ trước lớp.
19 giờ 35 phút 15 giây
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 2.
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2
-Hs đọc bài
- Hs làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, -Hs thực hiện – trao đổi - chia sẻ - nhận xét lẫn
trao đổi nhóm đôi...
 
Gửi ý kiến