Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 KNTT- Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:18' 02-11-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN - LỚP 4B3
Tuần 2: Từ ngày 14/9/ 2026 đến 18/9/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ Buổi
Hai
Sáng
14/9

Tiết
1

Tên môn

2
3
4

Toán
Đọc

HĐTN

Đạo đức
Chiều
Ba
15/9

Sáng

1
2
3
1
2
3

TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Toán

LSĐL
LTVC

4
Chiều

Tư
16/9

Sáng

Chiều

Năm
17/9

Sáng

Chiều

1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1

Khoa học
Toán tăng
Viết
HĐTN tăng
Toán
HĐTN
Tin học
Công nghệ
Đọc
Đọc
Khoa học
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Toán
Viết
LSĐL

Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ. Chủ đề: Nội quy nhà trường
(Đ/c Mỵ soạn và dạy)
Bài 3. Số chẵn, số lẻ (t1)

Anh em sinh đôi
Bài 1: Biết yêu người lao động (T2)
Tích hợp GDQCN(liên hệ) : Quyền được bảo đảm
mức sống để phát triển toàn diện. Quyền được
chăm sóc sức khoẻ.
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
Danh từ chung, danh từ riêng
Tích hợp ANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của
anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để
bảo vệ tổ quốc.
Bài 2: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên (tiết 1)
Luyện tập số chẵn, số lẻ
Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
ATGT: Bài 2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông
Bài 4. Biểu thức chứa chữ (t1)

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Những việc làm
đáng tự hào của bản thân
Đ/c Xoa soạn và dạy
Công chúa và người dẫn chuyện
Bài 2: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên (tiết2
Đ/c Ngát soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 4. Biểu thức chứa chữ (t2)

Viết đoạn văn nêu ý kiến
Bài 2. Thiên nhiên và con người ở địa phương em
(Tiết 2)

2
3
Sáu
18/9

1
2
3
4

GDĐP Chủ đề 1: Thiên nhiên và con người HP:
Tìm hiểu một số hoạt động kinh tế ở HP và tìm
hiểu tác động của tự nhiên đến hoạt động sản xuất
và đời sống ở HP
Thay tên bài: Địa phương em (tiết 2)
Bài 1: Đi đều vòng bên phải - Tiết 4

GDTC

Đọc mở
rộng
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
HĐTN

Đ/c Mỵ soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 4. Biểu thức chứa chữ (t3)
Sinh hoạt lớp: Niềm tự hào trong tim

Nghỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Nội quy nhà trường
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Góp phần hình thành và phát triển:
* Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- 85 878
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
- 68 078
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6
- 92 208

+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:

- 9 635
- HS lắng nghe.

a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS
đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời
câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
các số chẵn (như 10, 12, 14, 16,
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
18, ....) để đánh số nhà ở một bên
của dãy phố, bên còn lại người ta
dùng các số lẻ (như 11, 13, 15,
b. Số chẵn, số lẻ:
17, 19, ...)
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
chia hết cho 2.
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không
+ Số chẵn là số như thế nào?
chia hết cho 2.
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- HS đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - 1 HS đọc.
câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho
ví dụ.
- Các số có chữ số tận cùng 0, 2,
4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40,
72, 214, 96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3,
5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73,
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. 615, 107,
+ GV nhận xét, tuyên dương.
1 909, ...
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta
dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Dựa vào chữ số tận cùng (chữ
số hàng đơn vị) của số đó.
3. Luyện tập,thực hành
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài.
chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- HS lần lượt trả lời, HS khác
nhận xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài.
đây. (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số
chẵn, số lẻ.
tận cùng của số đó. Nếu chữ số
tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn;
chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số
lẻ.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
- 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu
số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia
- GV cho HS làm theo nhóm.
số rồi đếm.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11
- Mời các nhóm khác nhận xét
số lẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học
sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597;
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- 8 HS xung phong tham gia chơi.

- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.

3. Đọc
ANH EM SINH ĐÔI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.

- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn
trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
*Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
*Phẩm chất:Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi
*QCN: Giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân
(Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, chiếu tranh - HS tham gia trò chơi
trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm
khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm
2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến
thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò
chơi.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
+ Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (10')
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại
thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS quan sát
chuyện đó.

+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn
đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập: (15')
3.1. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2.Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần

được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt
- HS nhắc lại nội dung bài học.
*QCN: Giáo dục quyền được tôn trọng đặc
điểm và giá trị riêng của bản thân (Liên hệ)
4. Vận dụng trải nghiệm: (5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
4. Đạo đức
BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
*Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
*Phẩm chất: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Tích hợp GDQCN(liên hệ) : Quyền được bảo đảm mức sống để phát triển toàn
diện. Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi.
khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham - HS tham gia chơi bằng cách xung
gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác phong.
định công việc và đóng góp cho xã hội.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá: (15')

Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải biết ơn
người lao động. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và đưa ra ý kiến vì
sao phải biết ơn người lao động.
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
2. Luyện tập – Thực hành (10')
Hoạt động 2: Vì sao phải biết ơn người lao
động. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và trả lời một số câu hỏi sau để hiểu
vì sao phải biết ơn người lao động.
+ Những sản phẩm đó càn thiết cho cuộc
sống chúng ta như thế nào?
+ Nêu nhận biết của em về công sức của
người lao động.
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
Tích hợp QCN
+ Vì sao những người lao động như nông
dân, công nhân, người bán hàng, bác sĩ, giáo
viên… có vai trò quan trọng đối với cuộc
sống của chúng ta?

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan
sát tranh và đưa ra ý kiến vì sao phải
biết ơn người lao động.
- Các nhóm trình bày về hình ảnh và
giả thích vì sao phải biết ơn người lao
động theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
luận và trả lời một số câu hỏi sau ssể
hiểu vì sao phải biết ơn người lao động.

- Các nhóm trình bày thêm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Vì họ tạo ra sản phẩm, cung cấp dịch
vụ cần thiết cho cuộc sống, giúp mọi
người có điều kiện ăn uống, học tập,
làm việc và phát triển. Vì vậy, chúng ta
cần trân trọng và biết ơn những người
lao động.
+ Em lễ phép, tôn trọng, thực hiện đúng
hướng dẫn của bác sĩ, giữ gìn vệ sinh,
chăm sóc sức khỏe bản thân và nhắc
nhở mọi người cùng có ý thức bảo vệ
sức khỏe.

+ Khi bị ốm, chúng ta được bác sĩ, y tá chăm
sóc. Em cần thể hiện sự biết ơn đối với những
người lao động trong ngành y tế như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
Mỗi người lao động đều có những đóng góp
đáng quý cho cuộc sống. Biết tôn trọng, biết
ơn người lao động cũng là cách chúng ta
trân trọng những giá trị giúp mỗi người được
sống, học tập, phát triển và được chăm sóc
sức khỏe.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5')
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm một
số sản phẩm, dụng cụ, của gia do những - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ để về
người lao động làm nghề gì để có được.
nhà tìm hiểu thêm về những sản phẩm do
(Ví dụ: cuốc, xẻng, dao, rựa,… do người người lao động là ra để biết ơn họ.

thợ rèn làm ra)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
Buổi chiều:

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

1+2. Tiếng Anh
Đ/c Nguyễn Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2026

Buổi sáng:
1. Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
2. LỊch sử địa lí
Đ/c Vân soạn và dạy
3. Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
*Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
*Phẩm chất: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
ANQP: Bài 2. Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi
còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động: (3')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên.
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.

2. Khám phá: (12')
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh của giáo viên.
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để
HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp
thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ
thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
sát cách viết hoa / viết thường của các từ
trong bài 1 theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập: (15')
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
3
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn: Kim Đồng, Việt
- GV mời các nhóm trình bày.
Nam,...anh hùng, ...
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
GV tích hợp ANQP:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Theo em, điều gì đáng quý nhất ở anh
Kim Đồng là gì?
+ Thưa cô, đó là lòng dũng cảm, tinh
thần trách nhiệm và sự sẵn sàng hi sinh
+ Qua những gì em biết về anh Kim Đồng, để bảo vệ cách mạng, bảo vệ Tổ quốc.
em cảm nhận được điều gì?
+ Em cảm nhận được lòng yêu nước và
sự dũng cảm của anh Kim Đồng. Dù
còn nhỏ tuổi, anh vẫn có ý thức bảo vệ
+ Là học sinh, chúng ta có thể làm gì để thể quê hương, đất nước.

hiện tình yêu quê hương, đất nước?

+ Chúng em cần chăm chỉ học tập, đoàn
kết, thực hiện tốt nội quy trường lớp,
biết yêu thương mọi người và có ý thức
+ Nếu được gửi một lá thư cho anh Kim bảo vệ quê hương, đất nước.
Đồng, em muốn nói điều gì với anh?
+ Em muốn nói lời cảm phục và biết ơn
anh vì sự dũng cảm, hi sinh của anh để
bảo vệ Tổ quốc.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh
từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ
thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
4. Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng
tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước
(bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được khắc sâu
kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
*Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
*Phẩm chất: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được các thí
nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh
ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện.
Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động: (3')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng.
ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, - HS trả lời
từ đó GV đặt câu hỏi: 
Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố -HS lắng nghe.
ga góp phần chống ngập nước.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, HS trả lời
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và
chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi, ghi bài mới.
Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một
lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu?
Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
2. Hoạt động: (22')
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
* Thí nghiệm 1.
- HS đọc thông tin SGK Vân 9, 10.
GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài
giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao
cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS quan sát hình, thảo luận và viết
HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong câu trả lời
SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể.
 
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2,
hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước
trong khay.
* Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp
 - HS quan sát GV làm thí nghiệm.
- Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, - HS thảo luận nhóm và viết câu trả
găng tay vải.
lời vào bảng nhóm:
Tiến hành: 
- Đeo găng tay.
- Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát
và ghi chép hiện tượng xảy ra. 
- Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút
rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi
chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa.
+ Hoạt động nhóm bàn

Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy:
- Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.
- Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
trong mỗi hình.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn của
thực hiện 
GV.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc - HS quan sát hình 6, thảo luận và
thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu xung phong trình bày kết quả.
hỏi.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
luyện tập.
3. Tổng kết thí nghiệm: (5')
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả
nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV mình qua quan sát các thí nghiệm.
tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng - HS tham gia trò chơi.
cố kiển thức:
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học
- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời
- HS trả lời
- GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ch
 
Gửi ý kiến