Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 KNTT- Tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 10h:08' 03-11-2026
Dung lượng: 186.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Buổi
Sáng

Hai
19/10

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 19/10 ĐẾN NGÀY 23/10 NĂM 2026.
Tiết
Tên môn
Tên bài
Ghi chú
1
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày
HĐTN
phụ nữ Việt Nam 20/10
2
Mĩ thuật
Vẻ đẹp của khối ( Tiết 1)
3
4

Chiều

1
2
3

Đọc: Bàn tay cô giáo
Tiếng Việt
Toán
Mĩ thuật (t)

Sáng

Phân biệt l/n; ăn/ăng
Đọc: Cuộc họp của chữ viết

2

Tiếng Việt

3

Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
(tăng)

Viết: Ôn chữ viết hoa E, Ê
Unit 4: Our bodies. Lesson 2 (1,2,3)

4
1
Chiều
2

HĐTN
3

Tư
21/10

Sáng

Luyện tập chung ( tiết 1 – trang 46)
Ôn luyện: Vẻ đẹp của khối ( Tiết 1)
Viêt: Nghe – viết: Nghe thầy đọc thơ

Tiếng Việt
1
Ba
20/10

Nói và nghe: Một giờ học thú vị.

1
2
3
4

Đạo đức
Tin học
Tiếng Anh
Toán
TNXH

1
Chiều

Toán
2
3
1

TNXH
HĐTN (t)
Toán

Luyện tập chung ( tiết 2–trang 47,48)
Ôn bài đọc 1 : Bàn tay cô giáo.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ứng
xử với đồ cũ.
Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết
2)
Bài 4: Làm việc với máy tính ( tiết 1)
Unit 4: Our bodies. Lesson 2 (4,5,6)
Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng ( tiết 1)
Truyền thống trường em (Tiết 2)

* Tích hợp
NLS 4.2.CB1a

Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng ( tiết 2).
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường * Tích hợp GD
(Tiết 1)
QCN
ATGT: Bài 5: Làm quen với xe đạp
Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính
1

Năm
22/10

Sáng
2

GDTC

3
Tiếng Việt
4
1
Chiều

Sáu
23/10

Sáng

Tiếng Việt
Toán (tăng)

2
3
1
2

HĐTN
Công nghệ
Âm nhạc
GDTC

3

Tiếng Anh

4

của hình tròn.
Bài 4: Động tác đi đều, đứng lại – Tiết
3
Luyện tập: Câu kể. Các dấu kết thúc
câu.
Luyện tập: Viết đoạn văn giới thiệu về * Tích hợp
bản thân.
NLS 4.2.CB1a
Luyện tập chung.
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Phân loại đồ cũ.
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (T1)
Nhạc cụ: Ma - ra - cat (Maracas)
Bài 4: Động tác đi đều, đứng lại – Tiết
4
Unit 4: My birthday party .Lesson 3
(1,2,3)
Unit 4: Our bodies. Lesson 3 (4, 5, 6).

Tiếng Anh
Chiều

HS nghỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:

Tiết 2:

Tiết 3+4

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20/10
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
___________________________________________
MĨ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT

Đọc: Bàn tay cô giáo.
Nói và nghe: Một giờ học thú vị.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Bàn tay cô giáo; biết ngắt nhịp thơ hợp lí, đọc với giọng nhẹ
nhàng, thể hiện sự ngạc nhiên và yêu quý cô giáo.
- Hiểu nghĩa các từ phô, dập dềnh, rì rào; trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, nêu được sự
khéo léo của cô giáo qua việc tạo bức tranh bằng giấy.
- Biết giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra bằng lời nói rõ ràng, có cảm xúc.
- Kể được một giờ học thú vị của bản thân; nêu được cảm nhận của em về giờ học đó.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, tìm chi tiết trong bài thơ và chuẩn bị ý kiến trả lời
câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn; lắng nghe bạn kể và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để kể về một giờ học thú
vị; trình bày ý tưởng rõ ràng, tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu quý, kính trọng thầy cô; trân trọng sự chăm chút của thầy cô trong mỗi
giờ học.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, tham gia hoạt động nói và nghe.
- Trách nhiệm: biết giữ gìn sản phẩm học tập, vệ sinh lớp học sau giờ học thủ công, mĩ
thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV giới thiệu: Chủ điểm Cổng trường rộng - HS lắng nghe, xác định tên chủ điểm
và tên bài học.
mở tiếp tục đưa các em đến với những bài
học gần gũi về mái trường, thầy cô, bạn bè,
chữ viết và đồ dùng học tập. Trong bài Bàn
tay cô giáo, các em sẽ thấy đôi bàn tay cô
không chỉ dạy chữ mà còn tạo ra những điều
rất đẹp.
- GV yêu cầu HS nói với bạn những điều em - HS nói nhóm đôi: Em nhớ cô giáo
nhớ nhất về thầy cô giáo cũ của mình.
hiền, giảng bài dễ hiểu, thường động
viên chúng em.
- GV nhận xét, kết luận: Tình cảm với thầy - HS lắng nghe, chuẩn bị đọc bài.
cô là tình cảm rất đẹp. Chúng ta cùng đọc bài
3

thơ để xem bạn nhỏ cảm nhận bàn tay cô
giáo kì diệu như thế nào.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng,
tha thiết; nhấn giọng ở các từ: cong cong,
thoắt cái, xinh quá, dập dềnh, rì rào.

- HS lắng nghe, theo dõi SGK, cảm
nhận giọng đọc.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó:
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các từ
cong cong, thoắt cái, dập dềnh, sóng lượn, rì khó.
rào.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ;
nhắc HS ngắt nghỉ theo nhịp thơ và đọc rõ
từng dòng.

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, sửa lỗi
phát âm và ngắt nhịp.

- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 4: mỗi bạn - HS đọc nhóm 4, góp ý cho bạn về phát
đọc một khổ thơ, bạn khác lắng nghe và góp âm, tốc độ, giọng đọc.
ý.
- GV gọi một số nhóm đọc trước lớp, nhận
xét giọng đọc và khen nhóm đọc rõ, đều.

- Đại diện nhóm đọc trước lớp; HS khác
nhận xét lịch sự.

3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2
- GV nêu bài tập 1: Chọn lời giải thích phù
hợp với mỗi từ dưới đây: phô, dập dềnh, rì
rào.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nối mỗi - HS trả lời: dập dềnh là mặt nước
từ với lời giải thích đúng rồi trao đổi với bạn chuyển động lên xuống nhịp nhàng; rì
bên cạnh.
rào là tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ, phát ra
đều đều liên tiếp; phô là để lộ ra, bày ra.
- GV nêu bài tập 2: Từ các tờ giấy, cô giáo
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
đã làm ra những gì? Ghép từ ngữ ở cột A với
từ ngữ phù hợp ở cột B.
- GV tổ chức HS làm nhóm đôi và trình bày
kết quả.

- HS trả lời: Tờ giấy trắng - chiếc
thuyền; tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng; tờ
giấy xanh - mặt nước dập dềnh.

- GV kết luận tiết 1: Bài thơ giúp chúng ta
- HS lắng nghe, chuẩn bị tìm hiểu tiếp ở
thấy cô giáo rất khéo tay và lớp học trở nên tiết 2.
thú vị hơn nhờ sự sáng tạo của cô.
TIẾT 2
4

Hoạt động của GV
1.Khởi động:
- Ôn bài cũ: GV hỏi: Từ các tờ giấy, cô giáo
đã tạo ra những gì trong bài thơ Bàn tay cô
giáo?

Hoạt động của HS
- HS trả lời: Cô giáo tạo ra chiếc thuyền,
mặt trời tỏa nắng và mặt nước xanh dập
dềnh.

- GV dẫn vào tiết học: Tiết này, các em tiếp - HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi
tục tìm hiểu ý nghĩa bài thơ, luyện đọc lại và và Nói - nghe.
kể về một giờ học thú vị của mình.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 3, 4, 5
- GV nêu câu hỏi 3: Theo em, hai dòng thơ
“Biết bao điều lạ / Từ bàn tay cô” muốn nói
điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
khác của em.

- HS trả lời: Hai dòng thơ muốn nói cô
giáo rất khéo tay, làm được nhiều điều
đẹp và lạ từ những tờ giấy.

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn ý đó. - HS giải thích: Vì cô gấp, cắt giấy thành
thuyền, mặt trời, mặt nước và tạo thành
bức tranh sinh động.
- GV nêu câu hỏi 4: Tìm những câu thơ nói
về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn
học sinh làm thủ công.

- HS trả lời: Cô gấp cong cong; Thoắt
cái đã xong; Cô cắt rất nhanh; Mềm mại
tay cô.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, tìm câu
thơ và đọc trước lớp.

- HS đọc các câu thơ tìm được, HS khác
bổ sung nếu thiếu.

- GV nêu câu hỏi 5: Dựa vào bài thơ, em hãy - HS giới thiệu: Bức tranh có chiếc
giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra.
thuyền xinh xắn, mặt trời đỏ tỏa nắng,
mặt nước xanh dập dềnh, sóng lượn rì
rào. Bức tranh làm từ giấy nhưng rất
sinh động.
- GV gợi ý: Bức tranh có những sự vật nào?
Màu sắc, âm thanh trong tranh ra sao?

- HS nghe bạn giới thiệu, bổ sung chi
tiết về màu sắc, âm thanh.

3. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại bài thơ;
- HS luyện đọc bài thơ theo nhóm đôi,
nhắc HS đọc giọng ngạc nhiên, yêu mến khi chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, có cảm xúc.
đọc hai dòng “Biết bao điều lạ / Từ bàn tay
cô”.
- GV gọi HS đọc cá nhân, nhóm đôi đọc
trước lớp.

- HS đọc trước lớp; HS khác nhận xét về
giọng đọc, cách ngắt nhịp.
5

4. Luyện tập - Nói và nghe: Một giờ học thú vị
- GV nêu bài tập 1: Kể về một giờ học em
thấy thú vị.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV gợi ý: Đó là giờ học môn nào? Trong
giờ học, em được tham gia hoạt động nào?

- HS kể: Đó là giờ Mĩ thuật/Âm
nhạc/Tiếng Việt. Em được vẽ tranh, hát,
đóng vai, đọc thơ hoặc làm việc nhóm.

- GV tổ chức HS kể trong nhóm 4; mỗi bạn - HS kể trong nhóm, đặt câu hỏi cho
kể 1-2 phút, các bạn còn lại lắng nghe và hỏi bạn: Bạn thích nhất hoạt động nào? Vì
thêm một câu.
sao giờ học đó vui?
- GV gọi 2-3 HS kể trước lớp, nhắc HS nói
rõ ràng, nhìn vào người nghe.

- HS kể trước lớp; HS khác nhận xét:
bạn kể rõ, có cảm xúc, biết nêu hoạt
động cụ thể.

- GV nêu bài tập 2: Em cảm nhận thế nào về - HS trả lời: Em thấy giờ học rất vui, bổ
giờ học đó?
ích, giúp em tự tin hơn; em muốn có
thêm nhiều giờ học như vậy.
- GV hướng dẫn HS nói cảm nhận bằng một - HS lắng nghe, sửa câu nói cho rõ ràng,
câu trọn ý.
đầy đủ.
5. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm để
thể hiện sự yêu quý thầy cô và giữ lớp học
sạch đẹp.

- HS nêu: Em lắng nghe thầy cô giảng
bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, nhặt giấy
vụn, không xả rác, giúp bạn dọn góc học
tập.

- GV dặn dò: Về nhà kể cho người thân nghe - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
một giờ học thú vị của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1:
TOÁN

Luyện tập chung (tiết 1)- trang 46
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố bảng nhân, bảng chia đã học; tính nhẩm đúng các phép nhân, phép chia trong
phạm vi bảng 2 đến 9.
6

- Biết vận dụng quan hệ nhân - chia để tìm số còn thiếu trong sơ đồ phép tính.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân và nhận biết quy luật trong hình
tam giác số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài tập, tự tính nhẩm và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn trong nhóm đôi, nhóm bốn để nêu cách tính và
nhận xét bài làm của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính phù hợp để giải tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia trò chơi học tập, hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính nhẩm, ghi kết quả và hợp tác với bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự kiểm tra, sửa lỗi sai sau khi nghe bạn và GV nhận xét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa tính
nhẩm”.

- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
của GV.

- GV nêu phép tính 7 x 8 và yêu cầu HS trả - HS trả lời: 7 x 8 = 56.
lời nhanh.
- GV nêu phép tính 54 : 6 và yêu cầu HS
nêu kết quả.

- HS trả lời: 54 : 6 = 9.

- GV hỏi: Khi biết 6 x 5 = 30, em suy ra
được phép chia nào?

- HS trả lời: 30 : 6 = 5 và 30 : 5 = 6.

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe và ghi tên bài.
bài Luyện tập chung.
- GV kết luận: Muốn tính nhanh, các em
cần nhớ chắc bảng nhân, bảng chia và biết
dùng quan hệ nhân - chia để kiểm tra kết
quả.

- HS nhắc lại: Em cần nhớ bảng nhân,
bảng chia và kiểm tra bằng phép tính
ngược.

2. Luyện tập
Bài 1. (Trò chơi học tập cá nhân) Tính
nhẩm.

- HS đọc yêu cầu bài 1.
7

- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”, mỗi
ô là một phép tính nhẩm trong SGK.

- HS lắng nghe luật chơi và chuẩn bị bảng
con.

- GV yêu cầu HS tính nhanh các phép tính
ở câu a.

- HS viết: 6 x 3 = 18; 7 x 5 = 35; 9 x 4 =
36; 8 x 10 = 80.

- GV yêu cầu HS tính nhanh các phép tính
ở câu b.

- HS viết: 8 x 7 = 56; 3 x 9 = 27; 5 x 6 =
30; 4 x 8 = 32.

- GV mời HS nêu cách tính nhẩm một phép - HS nêu: Em nhớ bảng nhân đã học để
tính bất kì.
tính nhẩm nhanh.
- GV kết luận: Bài 1 củng cố kĩ năng tính
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
nhẩm các bảng nhân đã học; khi tính cần
đọc đúng phép tính và nhớ đúng bảng nhân.
Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Những phép
tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8?

- HS đọc yêu cầu bài 2.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tính
kết quả từng phép chia.

- HS thảo luận nhóm đôi và tính kết quả.

- GV hỏi: 49 : 7, 48 : 8, 30 : 6 có kết quả là - HS trả lời: 49 : 7 = 7; 48 : 8 = 6; 30 : 6
bao nhiêu?
= 5.
- GV hỏi: 54 : 6 và 72 : 9 có kết quả bé hơn - HS trả lời: 54 : 6 = 9 không bé hơn 8;
8 không?
72 : 9 = 8 bằng 8, không bé hơn 8.
- GV mời HS nêu các phép tính có kết quả
bé hơn 8.

- HS trả lời: 49 : 7, 48 : 8, 30 : 6.

- GV kết luận: Muốn chọn phép tính có kết - HS ghi nhớ cách làm và hoàn thiện bài.
quả bé hơn 8, các em phải tính kết quả từng
phép chia rồi so sánh với 8.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) Số?

- HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ a và hỏi:
Số nào nhân với 7 được 63?

- HS trả lời: 9 x 7 = 63, vậy số cần điền là
9.

- GV yêu cầu HS làm sơ đồ b.

- HS trả lời: 48 : 8 = 6, vậy số cần điền là
48.

- GV yêu cầu HS làm sơ đồ c.

- HS trả lời: 4 x 9 = 36, vậy số cần điền là
9.
8

- GV yêu cầu HS làm sơ đồ d.

- HS trả lời: 35 : 7 = 5, vậy số cần điền là
7.

- GV kết luận: Khi tìm số còn thiếu trong
- HS lắng nghe và sửa bài.
sơ đồ phép nhân, phép chia, các em cần xác
định phép tính đang dùng rồi dựa vào bảng
nhân, bảng chia để điền số đúng.
Bài 4. (Làm việc vở) Giải bài toán có lời
văn.

- HS đọc đề bài toán.

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?

- HS trả lời: Việt xếp li vào 5 bàn, mỗi
bàn 6 cái li.

- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

- HS trả lời: Bài toán hỏi Việt xếp tất cả
bao nhiêu cái li.

- GV yêu cầu HS chọn phép tính và trình
bày bài giải hoàn chỉnh vào vở.

- HS làm bài vào vở.

- GV mời một HS trình bày bài giải.

Bài giải
Việt xếp tất cả số cái li là:
6 x 5 = 30 (cái li)
Đáp số: 30 cái li.

- GV kết luận: Bài toán hỏi số cái li ở nhiều - HS lắng nghe và hoàn thiện bài giải.
bàn như nhau nên ta dùng phép nhân để tìm
tất cả số cái li.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Số?

- HS đọc yêu cầu bài 5.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình tam giác - HS nhận xét: Số ở ô vuông bằng tích hai
thứ nhất để tìm quy luật.
số ở hai hình tròn nối với ô đó.
- GV yêu cầu HS hoàn thành hình tam giác - HS trả lời: Ô còn thiếu là 28 vì 4 x 7 =
thứ hai.
28.
- GV yêu cầu HS hoàn thành hình tam giác - HS trả lời: 6 x 3 = 18; 6 x 5 = 30; 3 x 5
thứ ba.
= 15.
- GV mời nhóm trình bày cách tìm kết quả. - HS trình bày: Lấy hai số ở hai đỉnh nối
với cạnh nhân với nhau để được số ở ô
vuông trên cạnh đó.
- GV kết luận: Bài 5 giúp các em nhận ra

- HS lắng nghe và ghi nhớ.
9

quy luật nhân trong hình; muốn điền đúng
số cần quan sát mối liên hệ giữa các số đã
cho.
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Bạn nào nhanh
hơn”.

- HS tham gia trò chơi.

- GV nêu tình huống: Có 4 hộp, mỗi hộp 8
bút chì. Hỏi có tất cả bao nhiêu bút chì?

- HS trả lời: 8 x 4 = 32, có 32 bút chì.

- GV nêu tình huống: Có 48 quyển vở chia
đều cho 6 bạn. Mỗi bạn nhận mấy quyển?

- HS trả lời: 48 : 6 = 8, mỗi bạn nhận 8
quyển.

- GV yêu cầu HS nêu lại một bảng nhân
hoặc bảng chia còn nhầm lẫn.

- HS nêu bảng cần luyện thêm.

- GV nhận xét, dặn HS ôn các bảng nhân,
bảng chia 2 đến 9.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- GV kết luận: Bảng nhân, bảng chia giúp - HS ghi nhớ nội dung bài học.
chúng ta giải nhanh nhiều tình huống trong
đời sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
---------------------------------------------------Tiết 2:
MĨ THUẬT (tăng)
GV chuyên soạn và dạy
-------------------------------------Tiết 3:
TIẾNG VIỆT

Viết : Nghe - viết: Nghe thầy đọc thơ
Phân biệt l/n; ăn/ăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng chính tả bài Nghe thầy đọc thơ; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ.
- Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr hoặc vần ăn/ăng theo yêu cầu SGK.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi chính tả và góp ý cho bạn bằng lời lịch sự.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị vở, bút, viết bài đúng tốc độ và tự kiểm tra lỗi.
10

- Giao tiếp và hợp tác: biết đổi vở kiểm tra chéo, góp ý ngắn gọn, nhẹ nhàng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng quy tắc chính tả để chọn tiếng phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, không bỏ sót chữ, dòng thơ.
- Trung thực: tự nhận lỗi sai và sửa lỗi đúng.
- Yêu thương, kính trọng thầy cô qua nội dung bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi: Khi nghe thầy cô đọc thơ, em cảm - HS trả lời: Em thấy thích, yên bình, dễ
tưởng tượng cảnh trong bài thơ.
thấy thế nào?
- GV giới thiệu: Tiết viết hôm nay các em
nghe - viết bài Nghe thầy đọc thơ. Qua bài
viết, chúng ta luyện viết đúng, đẹp và thể
hiện sự trân trọng tiếng Việt.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vở, bút, bảng
con.

2. Khám phá - hoạt động nghe - viết:
- GV đọc mẫu bài Nghe thầy đọc thơ, yêu
cầu HS lắng nghe và nêu nội dung chính.

- HS lắng nghe, nêu: Bài thơ nói về
tiếng thầy đọc thơ làm cảnh vật quanh
em trở nên đẹp và đáng yêu.

- GV hỏi: Bài thơ gợi cho em cảm giác gì về - HS trả lời: Tiếng thầy đọc thơ nhẹ
tiếng thầy đọc thơ?
nhàng, thân thương, làm em thấy đất trời
đẹp ra.
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: - HS nêu: Viết tên bài ở giữa dòng; mỗi
tên bài, số dòng thơ, chữ đầu dòng thơ, dấu dòng thơ xuống dòng; chữ đầu dòng viết
câu.
hoa.
- GV yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng - HS viết bảng con các từ khó, đọc lại từ
con: nghiêng, sông xa, vọng, mưa, rì rầm.
vừa viết.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS trước khi viết - HS sửa lỗi nếu viết chưa đúng.
bài vào vở.
- GV đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm từ rõ - HS nghe và viết bài vào vở, ngồi đúng
ràng, tốc độ vừa phải cho HS viết.
tư thế, trình bày đúng dòng thơ.
- GV đọc lại toàn bài để HS soát lỗi.

- HS tự soát lỗi theo lời đọc của GV.

- GV yêu cầu HS đổi vở theo nhóm đôi,

- HS đổi vở, kiểm tra cho bạn và góp ý
11

dùng bút chì gạch dưới lỗi cần sửa.

nhẹ nhàng.

3. Luyện tập: Hoạt động làm bài tập
- GV nêu bài tập: Làm bài tập a hoặc b trong - HS đọc yêu cầu bài tập.
SGK.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, sau đó chia sẻ - HS làm bài: chọn ch/tr hoặc ăn/ăng
kết quả với bạn bên cạnh.
phù hợp vào ô trống theo yêu cầu SGK.
- GV chữa bài, nhấn mạnh cách đọc, cách
viết các tiếng dễ lẫn.

- HS nêu đáp án, sửa lỗi nếu chọn chưa
đúng.

4. Vận dụng - trải nghiệm
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài thơ, sửa
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
những lỗi còn sai và luyện viết 2 từ em dễ
nhầm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2026
SÁNG:
Tiết 1,2:
TIẾNG VIỆT

Đọc: Cuộc họp của chữ viết.
Viết: Ôn chữ hoa E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Cuộc họp của chữ viết; biết đọc phân biệt lời người kể và lời
nhân vật.
- Hiểu nội dung câu chuyện: cần dùng dấu câu, viết hoa và đọc lại câu để người khác hiểu
đúng điều mình viết.
- Trả lời đúng câu hỏi đọc hiểu; biết góp ý giúp bạn viết câu đúng hơn.
- Viết đúng chữ hoa E, Ê cỡ nhỏ; viết được tên riêng Ê-đê và câu ứng dụng đúng mẫu.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc văn bản, tìm chi tiết để trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi sắp xếp các bước giúp
Hoàng viết đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phát hiện lỗi trong câu thiếu dấu câu và đề xuất cách
sửa hợp lí.
12

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: luyện đọc, luyện viết đều đặn, trình bày sạch đẹp.
- Trách nhiệm: biết đọc lại bài viết của mình trước khi nộp.
- Trung thực: tự phát hiện lỗi, sửa lỗi và không cẩu thả khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta viết - HS trả lời: Người đọc sẽ khó hiểu,
không biết ngắt nghỉ ở đâu, dễ hiểu sai
một đoạn văn nhưng không có dấu câu?
ý.
- GV giới thiệu: Trong bài Cuộc họp của chữ - HS lắng nghe, xác định tên bài học.
viết, các chữ cái và dấu câu đã họp lại để
giúp một bạn nhỏ viết đúng hơn. Chúng ta
cùng đọc để xem cuộc họp đặc biệt ấy dễn ra
như thế nào.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu văn bản với giọng kể vui, rõ;
lời bác chữ A dõng dạc, lời các dấu câu sinh
động.

- HS lắng nghe, theo dõi SGK.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: dõng
dạc, lấm tấm, xì xào, chấm câu, Hoàng.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh từ khó.

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn; nhắc HS - HS đọc nối tiếp đoạn, sửa lỗi phát âm,
chú ý câu có lời nhân vật và dấu gạch đầu
ngắt nghỉ.
dòng.
- GV tổ chức đọc nhóm 4, phân vai người kể, - HS đọc phân vai trong nhóm, nhắc
bác chữ A, dấu câu.
nhau đọc đúng lời nhân vật.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận
xét cách đọc lời nhân vật.

- Nhóm đọc trước lớp; HS khác nhận
xét: bạn đọc rõ, biết thay đổi giọng.

3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3
- GV nêu câu hỏi 1: Câu chuyện kể về cuộc
họp của những ai?

- HS trả lời: Câu chuyện kể về cuộc họp
của các chữ cái và dấu câu.

- GV yêu cầu HS tìm chi tiết trong đoạn đầu - HS nêu: Bác chữ A dõng dạc mở đầu
của câu chuyện.
cuộc họp, các dấu câu cùng bàn cách
13

giúp bạn Hoàng.
- GV nêu câu hỏi 2: Cuộc họp đó bàn về
chuyện gì?

- HS trả lời: Cuộc họp bàn cách giúp
Hoàng biết chấm câu đúng để mọi người
hiểu điều bạn viết.

- GV nêu câu hỏi 3: Vì sao không ai hiểu
những điều bạn Hoàng đã viết?

- HS trả lời: Vì Hoàng viết các câu liền
nhau, thiếu dấu câu, làm người đọc
không biết ngắt nghỉ và khó hiểu nội
dung.

- GV kết luận tiết 1: Câu chuyện nhắc chúng - HS lắng nghe, chuẩn bị học tiếp tiết 2.
ta viết câu phải rõ ràng, có dấu câu để người
đọc hiểu đúng.
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
- Ôn bài cũ: GV hỏi: Vì sao mọi người
không hiểu những điều bạn Hoàng đã viết?
- GV dẫn vào tiết học: Tiết này, các em tiếp
tục tìm hiểu cách giúp Hoàng viết đúng và
luyện viết chữ hoa E, Ê.

- HS trả lời: Vì Hoàng viết các câu liền
nhau, thiếu dấu câu nên người đọc
không biết ngắt nghỉ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị SGK, vở viết
và bảng con.

2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5
- GV nêu câu hỏi 4: Dựa vào lời đề nghị của - HS trả lời: Các bước là viết câu, đọc
bác chữ A, sắp xếp các bước mà Hoàng cần lại câu, chấm câu.
thực hiện: đọc lại câu, chấm câu, viết câu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và giải - HS giải thích: Phải viết câu trước, đọc
thích cách sắp xếp.
lại để hiểu nội dung, rồi chấm câu cho
đúng.
- GV nêu câu hỏi 5: Em hãy góp thêm ý kiến - HS nêu: Bạn Hoàng cần viết hoa đầu
để giúp bạn Hoàng viết đúng.
câu, dùng dấu câu phù hợp, đọc lại trước
khi nộp bài, nhờ thầy cô góp ý khi chưa
chắc.
- GV gọi HS nêu ý kiến, GV chốt các ý phù
hợp.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai
14

- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.

- GV cho HS luyện đọc lại đoạn có lời bác
chữ A và các dấu câu; nhắc HS đọc rõ dấu
gạch đầu dòng, lời nhân vật.

- HS luyện đọc nhóm 4 theo vai.

- GV gọi HS đọc phân vai trước lớp.

- HS đọc phân vai; HS khác nhận xét
cách đọc.

4. Thực hành viết - Ôn chữ hoa E, Ê
- GV giới thiệu nội dung ôn chữ
 
Gửi ý kiến