Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Lớp 3 KNTT - Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:14' 02-11-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thứ
Hai
28/9

Buổi
Sáng

Chiều

Ba
29/9

Sáng

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 28/9 ĐẾN NGÀY 2/10 NĂM 2026.
Tiết
Tên môn
Tên bài
Ghi chú
1
Sinh hoạt dưới cờ: Nói lời hay làm
HĐTN
việc tốt.
2
Luyện tập chung (Tiết 2)
Toán
3
Đọc: Mùa hè lấp lánh
4
Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con
1
2
3
1
2
3
4

Chiều

1
2
3

Tư
30/9

Sáng

Chiều

1
2
3
4
1
2
3

Năm Sáng
1/10

1

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
(tăng)

HĐTN
Mĩ thuật
(tăng)
Tin học
Tiếng Anh
Toán
TNXH
Toán
TNXH
HĐTN (t)

2

Toán
GDTC

3

Tiếng Việt

và mặt trời.
Viết: Nghe – viết: Mùa hè lấp lánh
Màu sắc em yêu.
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
Đọc: Tạm biệt mùa hè; Đọc mở rộng
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ
học, giờ chơi (tiết 3).
Luyện tập chung (Tiết 3)

Luyện viết tăng cường: A, Ă, Â
( Trang 7)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đọc
sách theo sở thích
Tiết tăng:Màu sắc em yêu.
Bài 2. Xử lí thông tin.
Unit 2: Our names. Lesson 2 (4,5,6)
Bảng nhân 6, bảng chia 6 ( Tiết 1)
Bài 3: Vệ sinh xung quanh nhà (Tiết
2)
Bảng nhân 6, bảng chia 6 ( Tiết 2)
Bài 4: Ôn tập về chủ đề gia đình (T1)
ATGT: Bài 3: Đi bộ tại những nơi
đường giao nhau.
Bảng nhân 7, bảng chia 7 (Tiết 1)
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng
ngang thành hai, ba hàng ngang và
ngược lại - Tiết 3
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa
hè. Dấu chấm, dấu hai chấm.
1

Dạy lớp 1B3

4

Chiều

Sáu
2/10

1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
(tăng)
Công nghệ

1

HĐTN
GDTC

2

Âm nhạc

3
4

Tiếng Anh

Sáng

Tiếng Anh

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm
nghĩ về một người bạn.

* Tích hợp AI
(Khung 3439)

Luyện viết tăng cường B, C (trang 11)
Bài 2. Sử dụng đèn học (T2)
Sinh hoạt lớp - SHTCĐ: Danh mục
sách theo sở thích
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng
ngnag thành hai, ba hàng ngang và
ngược lại - Tiết 4
Tổ chức hoạt động: Vận dụng - Sáng
tạo
Unit 2: Our names. Lesson 3 (1, 2, 3)
Unit 2: Our name. Lesson 3 (4,5,6)
HS nghỉ

Chiều

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:

Tiết 2:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Nói lời hay làm việc tốt.
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
_____________________________________________
TOÁN
Luyện tập chung (T2) – Trang 38

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
2

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Đếm và viết số trong phạm vi 10.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động - 2HS làm bảng con
bài học.
- Hs làm và nêu cách làm
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân)
Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính
(theo mẫu)
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
3

nhau.

1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
1 x 6 =6

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.

- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.

- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x

= 3
= 18

25 :
b)

=5

GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.

- HS lắng nghe.

- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
3x

=3
= 18

25 :
=5
- Kết quả:

4

- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HSKT thực hiện.
*HSKT: GV cho HSKT đếm và viết lại các
số trong phạm vi 10.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết
+ HS trả lời:
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tiết 3+4

-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Đọc: Mùa hè lấp lánh
Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài
thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
5

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Biết lắng nghe bạn chia sẻ, yêu thích loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
- HS tham gia khởi động.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món
+ Trả lời: những nguyên liệu làm
trứng đúc thịt?
món trứng đúc thịt là trứng gà
thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối
và hành khô.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần + Trả lời: Khi làm món trứng
làm những gì?
đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt
sau đó bằm nhỏ hoặc xay
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nhuyễn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - HS lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - 1 HS đọc toàn bài.
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
- HS quan sát
- Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
6

+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Niềm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc
một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là
thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
những lợi ích sau:
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
đặc biệt lả rất dài.
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
có gió êm, có ngày dài.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
khắp nơi

+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích
gì?
- Đối với cây
- Đối với hoa lá
-Đối với các bạn nhỏ
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
sướng”?
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.
b.Ngày có nhiều niềm vui.
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng
của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
-2-3 HS nhắc lại
7

2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và
mặt trời.
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi
dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở
đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở
đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?

Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?

- Gọi HS trình bày trước lớp.
8

- 2 HS đọc nối tiếp,

- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
lánh,

+ HS quan sát tranh và đọc các
câu hỏi dưới tranh.

- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi
phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng
sông phía tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó

đổi vai HS khác trình bày.
HSKT: GV hỏi: Em có thích chú chó đốm trong - HS trả lời.
câu chuyện không?
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
- HS tham gia để vận dụng kiến
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động
của các bạn trong mùa hè.
- HS quan sát video
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt
động đó
+ HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi
- Nhận xét, tuyên dương
sau khi xem video.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: Mùa hè lấp lánh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
9

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT: HSKT luyện viết các các chữ thường trong bảng chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Trả lời: con chim
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
+ Trả lời: mặt trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe.
hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với
ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức
sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ...
Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy
trong suốt tuổi học trò..
- GV đọc 3 khổ thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ,
dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
10

- HSKT: GV cho HSKT luyện viết các chữ - HSKT thực hiện.
thường trong bảng chữ cái.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với
chung hoặc trung để tạo từ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng
việc theo yêu cầu.
thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
- Kết quả: chung thủy, chung
- HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
cư.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Trung thành, trung bình, trung
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
thực, trung tâm.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô
- Các nhóm nhận xét.
vuông.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò
- Các nhóm làm việc theo yêu
chơi “ Ai nhanh hơn”
cầu.
Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi
ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt
hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy
gọi người thân.
( Theo Trung Nguyên)
- Đại diện các nhóm lên chơi.
- Mời đại diện nhóm lên chơi.
Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
Các nhóm nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Phân biết được chung và trung , ch và tr.
- Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại
câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân
nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và
- Biết được mặt trời mọc hướng
lặn.
nào, lặn hướng nào.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------Tiết 2:
MĨ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
11

---------------------------------------Tiết 3:
ĐẠO ĐỨC
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Biết bày tỏ thái độ trước các video, cảnh đẹp của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát.
tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài
học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
Nam.
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài + HS trả lời theo ý hiểu của mình
hát đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc
không tán thành với ý kiến nào dưới
12

đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS
- GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - HS đọc yêu cầu
trên máy chiếu.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán
thành hoặc không tán thành để thể hiện
tình yêu Tổ quốc và vì sao.

- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng
tranh.

- 2-3 HS chia sẻ.
+ Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi
gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất
nước, yêu quý và tự hào về đất nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có được
đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ
như này là do công lao to lớn của thế
hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để
sua này xây dựng quê hương, đất nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên
là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê
hương, đất nước
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là
*HSKT: GV chỉ một hình ảnh và yêu người Việt Nam
cầu HS bày tỏ thái độ em có yêu thích - HSKT thực hiện.
hình ảnh đó không?
- GV nhận xét, kết luận
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất - HS lắng nghe
nước Việt Nam được như ngày hôm nay
là nhờ có công lao to lớn của những thế
hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn
trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó
13

cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây
dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm
việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo
luận: Em đồng tình hoặc không đồng - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
tình với hành vi của bạn nào trong các ý tranh và đưa ra chính kiến của mình:
sau? Vì sao?
+ Hành vi a không đồng tình: vì món
ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa
của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể
hiện niềm tự hào về quê hương, đất
nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể
hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương đã
thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô
không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa
thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình
sinh ra và lớn lên.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
+ Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu
có)
3. Vận dụng.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
- GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, + HS chia sẻ trước lớp.
tục ngữ đã chuẩn bị trước
VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của
bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
14

.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2026
SÁNG:
Tiết 1,2:

TIẾNG VIỆT
Đọc: Tạm biệt mùa hè; Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè
( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng).
- Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé
Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt
mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc
cảm.
- Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc
sách.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Biết lắng nghe bạn trả lời, bay tỏ thái độ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè
+ HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến
kết thúc.
trước lớp
15

+ Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và
nêu nội dung bài.
+ GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và chứa
nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích.
+Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì.
+Đoạn 5 :còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ
Khởi...
-GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật
Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con
đang hái quả.
-GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo e
 
Gửi ý kiến