Giáo án lớp 10 (Chương 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Định (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 09-04-2008
Dung lượng: 929.5 KB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Định (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 09-04-2008
Dung lượng: 929.5 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Tuần:I
Tiết: 1
Ngày dạy:
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC (1T)
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết sự hình thành và phát triển của tin học.
Giúp hoc sinh biết đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
Giới thiệu một số thuật ngữ tin học.
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng
Sử dụng tranh ảnh về các bộ phận của máy tính (SGK)
Giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
Cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học, tin học đang trở thành một ngành khoa học quan trọng.
1- Sự hình thành và phát triển của tin học:
Từ những năm 1890 đến 1920, có nhiều phát minh được đưa vào phục vụ đời sống con người như điện thoại, radio, máy bay. tiếp theo là phát minh về máy tính điện tử.
Theo quan điểm truyền thống, 3 nhân tố cơ bản của nền kinh tế là: điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, vốn đầu tư, ngày nay xuất hiện thêm một nhân tố mới là thông tin.
* Từ những yếu tố trên cho thấy tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.
2- Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
Máy tính có thể ho trong suốt 24 giờ/ ngày.
Tốc độ xử lý thông tin của máy tính rất nhanh và ngày càng được nâng cao.
Máy tính là một thiết bị tính toán có độ chính xác cao.
Có thể lưu trữ thông tin trong một khoảng không gian rất hạn chế.
Giá thành máy tính ngày càng hạ nhờ những tiến bộ vượt bậc của kỹ thuật.
Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng.
Máy tính có thể thực hiện kết nối với nhau thành mạng các máy tính giúp cho việc quản lý và xử dụng thuận tiện hơn.
3- Thuật ngữ "tin học"
- Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các linh vực khác nhau của đời sống xã hội
Dẫn dắt vấn đề
Hãy nêu một vài phát minh trong khoảng thời gian 1890 đến 1920 mà em biết?
Để phát triển nền kinh tế cần có những nhân tố cơ bản nào?
Hãy nêu một số ứng dụng của ngành khoa học tin học mà em biết.
Theo suy nghĩ của em, máy tính điện tử có những đẵ tính gì?( gọi vài học sinh trả lời câu hỏi)
Đọc và ghi nội dung lên bảng.
Yêu cầu 1 học sinh đọc định nghĩa
Chào thầy cô
Kiểm tra sĩ số lớp
Lắng nghe
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Ghi vào tập
Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Lịch sử phát triển của máy tính
Vai trò và đặc điểm của máy tính
Nêu thuật ngữ tin học
Một số câu hỏi trong SGK
Tuần: I
Tiết: 2
Ngày dạy:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (2T)
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết các khái niệm:
+ Thông tin
+ Lượng thông tin
+ Các dạng thông tin
+ Mã hóa thông tin và dữ liệu
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai trò và đặc điểm của máy tính?
Hãy nêu 1 ví dụ mà máy tính không thể thay thế con người trong việc xử lí thông tin?
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
Thông tin và dữ liệu là hai khái niêm thường xuất hiện khi ta đề cập đến máy tính điện tử.
1- Khái niệm về thông tin và dữ liệu:
a) Thông tin: Là những hiểu biết về một thực thể nào đó được gọi là thông tin.
b) Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào máy tính dùng để biểu diễn thông tin.
2- Đơn vị đo lượng thông tin:
Đơn vị đo lượng thông tin là bit. Thông tin tuy có nhiều dạng khác nhau nhưng đều được lưu trữ và xử lý trong máy tính chỉ ở một dạng chung: Mã nhị phân gồm hai kí hiệu 0 và 1. Như vậy, bit là đơn vị nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính.
Ngoài dơn vị bit ta còn có byte ( 1 byte - 8 bit)
Sau đây là bảng đơn vị đo lường thông tin:
1 KB (ki-lo-bai) =1024 Byte
1MB (me-ga-bai) =1024 KB
1GB (gi-ga-bai) = 1024 MB
1TB (te-ra-bai) = 1024 GB
1PB (pe-ta-bai) = 1024 TB
3- Các dạng thông tin:
Dạng văn bản như: sách, báo, vở ghi bài.
Dạng hình ảnh: tranh, bản đồ, băng hình.
Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng chim hót, tiếng sóng biển.
Đặt câu hỏi
Nhận xét và cho điểm.
Dẫn dắt vấn đề
- Cho ví dụ: Nhu cầu muốn biết thông tin về vấn đề thời tiết, về sự thay đổi giá cả trên thị trường..
- Đọc và ghi định nghĩa
Lập bảng chi tiết bảng đơn vị đo lượng thông tin
Theo em có những dạng thông tin phổ biến nào?
Chào thầy cô
Kiểm tra sĩ số lớp
Lắng nghe
Trả lời
Ghi chép
Ghi chép
Ghi chép
Trả lời
Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Khái niệm thông tin và dữ liệu
Đơn vị đo lường thông tin
Nêu các dạng thông tin
Tuần: II
Tiết: 3
Ngày dạy:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TT)
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết các khái niệm:
+ Thông tin
+ Lượng thông tin
+ Các dạng thông tin
+ Mã hóa thông tin và dữ liệu
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
Khái niệm thông tin và dữ liệu
Đơn vị đo lường thông tin
Nêu các dạng thông tin
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
4- Mã hóa thông tin trong máy tính:
Mã hóa thông tin là quá trình biến đổi thông tin thành một dãy bit để máy tính xử lý.
Việc mã hóa thông tin dạng văn bản, ta sử dụng bộ mã ASCII ( các kí tự được đánh số từ 0 đến 255- gọi là mã thậo phân của kí tự)
Ví dụ: Kí tự "A" có mã mã ASCII thập phân là 65 và kí tự "a" có mã ASCII thập phân là 97
Mỗi số trong phạm vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ nhị phân với 8 chữ số (8 bit)
Ví dụ: Kí tự "A" có mã nhị phân là 01000001
Bộ mã ASCII chỉ có thể mã hóa được 256 (=28) kí tự, không đủ để mã hóa tất cả các chữ cái trên thế giới. Vì vậy người ta đã xây dựng nên bộ mã Unicode có thể mã hóa được 65536 (=216) kí tự, cho phép thể hiện trong máy tính tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.
5- Biểu diễn thông tin:
a) Thông tin loại số:
- Hệ thập phân: ( hệ cơ số 10) sử dụng tập kí hiệu gồm 10 chữ số từ 0 đến 9
Ví dụ: biểu diễn số 536,4
536,4 = 5x102+3x101+6x100+4x10-1
- Hệ nhị phân: chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0 và 1:
Ví dụ: 1022=1 x 22+ 0 x 21+ 2 x 20 =510
- Hệ cơ số 16: sử dụng các kí hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F (Các giá trị A,B,C,D,E,F có giá trị lần lượt là: 10, 11, 12, 13, 14, 15.
Ví dụ: 1BE16=1x162+11x161+14x160=44610
Biểu diễn số nguyên (byte)
Biếu diễn số thực.
b) Thông tin loại phi số:
- Văn bản (bộ mã ASCII )
* Nguyên lý mã hóa nhị phân:
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, .Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
Đặt câu hỏi
Nhận xét và cho điểm.
Dẫn dắt vấn đề
Cho ví dụ
Giải thích, ghi lên bảng
- Đọc và ghi định nghĩa
- Tại sao lại xuất hiện bộ mã Unicode.
Tại sao ta lại phải thực hiện biểu diễn thông tin?
Đưa ra các laọi thông tin và cho ví dụ của từng loại
Yêu cầu 1 học sinh đứng lên đọc to nguyên lý mã hoá nhị phân
Chào thầy cô
Kiểm tra sĩ số lớp
Lắng nghe
Trả lời
Ghi chép
Ghi chép
- Trả lời
Ghi chép
Trả lời
Ghi vào tập
Đọc to
Ghi chép
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Mã hóa thông tin trong máy tính
Nguyên lý mã hoá thông tin
Tuần: II
Tiết: 4
Ngày dạy:
Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I- Mục tiêu:
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
Mã hóa thông tin trong máy tính
Nguyên lý mã hoá thông tin
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
1- Tin học, máy tính:
a1- Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người.
Học tin học là học sử dụng máy tính
Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người
Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin học
a2- Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
1 KB = 1000 byte;
1 KB = 1024 byte;
1 MB = 1000000 byte;
a3- Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh, hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay nữ?
b) Sử dụng bảng ASCII để mã hóa và giải mã
b1- Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân:
"VN" = 01010110 - 010011110
"TIN" = 01010100-01001001-01001110
b2- Dãy bit "01001000 01101111 01100001 tương ứng m
Tiết: 1
Ngày dạy:
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC (1T)
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết sự hình thành và phát triển của tin học.
Giúp hoc sinh biết đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
Giới thiệu một số thuật ngữ tin học.
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng
Sử dụng tranh ảnh về các bộ phận của máy tính (SGK)
Giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
Cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học, tin học đang trở thành một ngành khoa học quan trọng.
1- Sự hình thành và phát triển của tin học:
Từ những năm 1890 đến 1920, có nhiều phát minh được đưa vào phục vụ đời sống con người như điện thoại, radio, máy bay. tiếp theo là phát minh về máy tính điện tử.
Theo quan điểm truyền thống, 3 nhân tố cơ bản của nền kinh tế là: điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, vốn đầu tư, ngày nay xuất hiện thêm một nhân tố mới là thông tin.
* Từ những yếu tố trên cho thấy tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.
2- Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
Máy tính có thể ho trong suốt 24 giờ/ ngày.
Tốc độ xử lý thông tin của máy tính rất nhanh và ngày càng được nâng cao.
Máy tính là một thiết bị tính toán có độ chính xác cao.
Có thể lưu trữ thông tin trong một khoảng không gian rất hạn chế.
Giá thành máy tính ngày càng hạ nhờ những tiến bộ vượt bậc của kỹ thuật.
Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng.
Máy tính có thể thực hiện kết nối với nhau thành mạng các máy tính giúp cho việc quản lý và xử dụng thuận tiện hơn.
3- Thuật ngữ "tin học"
- Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các linh vực khác nhau của đời sống xã hội
Dẫn dắt vấn đề
Hãy nêu một vài phát minh trong khoảng thời gian 1890 đến 1920 mà em biết?
Để phát triển nền kinh tế cần có những nhân tố cơ bản nào?
Hãy nêu một số ứng dụng của ngành khoa học tin học mà em biết.
Theo suy nghĩ của em, máy tính điện tử có những đẵ tính gì?( gọi vài học sinh trả lời câu hỏi)
Đọc và ghi nội dung lên bảng.
Yêu cầu 1 học sinh đọc định nghĩa
Chào thầy cô
Kiểm tra sĩ số lớp
Lắng nghe
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Ghi vào tập
Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Lịch sử phát triển của máy tính
Vai trò và đặc điểm của máy tính
Nêu thuật ngữ tin học
Một số câu hỏi trong SGK
Tuần: I
Tiết: 2
Ngày dạy:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (2T)
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết các khái niệm:
+ Thông tin
+ Lượng thông tin
+ Các dạng thông tin
+ Mã hóa thông tin và dữ liệu
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai trò và đặc điểm của máy tính?
Hãy nêu 1 ví dụ mà máy tính không thể thay thế con người trong việc xử lí thông tin?
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
Thông tin và dữ liệu là hai khái niêm thường xuất hiện khi ta đề cập đến máy tính điện tử.
1- Khái niệm về thông tin và dữ liệu:
a) Thông tin: Là những hiểu biết về một thực thể nào đó được gọi là thông tin.
b) Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào máy tính dùng để biểu diễn thông tin.
2- Đơn vị đo lượng thông tin:
Đơn vị đo lượng thông tin là bit. Thông tin tuy có nhiều dạng khác nhau nhưng đều được lưu trữ và xử lý trong máy tính chỉ ở một dạng chung: Mã nhị phân gồm hai kí hiệu 0 và 1. Như vậy, bit là đơn vị nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính.
Ngoài dơn vị bit ta còn có byte ( 1 byte - 8 bit)
Sau đây là bảng đơn vị đo lường thông tin:
1 KB (ki-lo-bai) =1024 Byte
1MB (me-ga-bai) =1024 KB
1GB (gi-ga-bai) = 1024 MB
1TB (te-ra-bai) = 1024 GB
1PB (pe-ta-bai) = 1024 TB
3- Các dạng thông tin:
Dạng văn bản như: sách, báo, vở ghi bài.
Dạng hình ảnh: tranh, bản đồ, băng hình.
Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng chim hót, tiếng sóng biển.
Đặt câu hỏi
Nhận xét và cho điểm.
Dẫn dắt vấn đề
- Cho ví dụ: Nhu cầu muốn biết thông tin về vấn đề thời tiết, về sự thay đổi giá cả trên thị trường..
- Đọc và ghi định nghĩa
Lập bảng chi tiết bảng đơn vị đo lượng thông tin
Theo em có những dạng thông tin phổ biến nào?
Chào thầy cô
Kiểm tra sĩ số lớp
Lắng nghe
Trả lời
Ghi chép
Ghi chép
Ghi chép
Trả lời
Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Khái niệm thông tin và dữ liệu
Đơn vị đo lường thông tin
Nêu các dạng thông tin
Tuần: II
Tiết: 3
Ngày dạy:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TT)
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết các khái niệm:
+ Thông tin
+ Lượng thông tin
+ Các dạng thông tin
+ Mã hóa thông tin và dữ liệu
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
Khái niệm thông tin và dữ liệu
Đơn vị đo lường thông tin
Nêu các dạng thông tin
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
4- Mã hóa thông tin trong máy tính:
Mã hóa thông tin là quá trình biến đổi thông tin thành một dãy bit để máy tính xử lý.
Việc mã hóa thông tin dạng văn bản, ta sử dụng bộ mã ASCII ( các kí tự được đánh số từ 0 đến 255- gọi là mã thậo phân của kí tự)
Ví dụ: Kí tự "A" có mã mã ASCII thập phân là 65 và kí tự "a" có mã ASCII thập phân là 97
Mỗi số trong phạm vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ nhị phân với 8 chữ số (8 bit)
Ví dụ: Kí tự "A" có mã nhị phân là 01000001
Bộ mã ASCII chỉ có thể mã hóa được 256 (=28) kí tự, không đủ để mã hóa tất cả các chữ cái trên thế giới. Vì vậy người ta đã xây dựng nên bộ mã Unicode có thể mã hóa được 65536 (=216) kí tự, cho phép thể hiện trong máy tính tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.
5- Biểu diễn thông tin:
a) Thông tin loại số:
- Hệ thập phân: ( hệ cơ số 10) sử dụng tập kí hiệu gồm 10 chữ số từ 0 đến 9
Ví dụ: biểu diễn số 536,4
536,4 = 5x102+3x101+6x100+4x10-1
- Hệ nhị phân: chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0 và 1:
Ví dụ: 1022=1 x 22+ 0 x 21+ 2 x 20 =510
- Hệ cơ số 16: sử dụng các kí hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F (Các giá trị A,B,C,D,E,F có giá trị lần lượt là: 10, 11, 12, 13, 14, 15.
Ví dụ: 1BE16=1x162+11x161+14x160=44610
Biểu diễn số nguyên (byte)
Biếu diễn số thực.
b) Thông tin loại phi số:
- Văn bản (bộ mã ASCII )
* Nguyên lý mã hóa nhị phân:
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, .Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
Đặt câu hỏi
Nhận xét và cho điểm.
Dẫn dắt vấn đề
Cho ví dụ
Giải thích, ghi lên bảng
- Đọc và ghi định nghĩa
- Tại sao lại xuất hiện bộ mã Unicode.
Tại sao ta lại phải thực hiện biểu diễn thông tin?
Đưa ra các laọi thông tin và cho ví dụ của từng loại
Yêu cầu 1 học sinh đứng lên đọc to nguyên lý mã hoá nhị phân
Chào thầy cô
Kiểm tra sĩ số lớp
Lắng nghe
Trả lời
Ghi chép
Ghi chép
- Trả lời
Ghi chép
Trả lời
Ghi vào tập
Đọc to
Ghi chép
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Mã hóa thông tin trong máy tính
Nguyên lý mã hoá thông tin
Tuần: II
Tiết: 4
Ngày dạy:
Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I- Mục tiêu:
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
Mã hóa thông tin trong máy tính
Nguyên lý mã hoá thông tin
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
1- Tin học, máy tính:
a1- Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người.
Học tin học là học sử dụng máy tính
Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người
Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin học
a2- Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
1 KB = 1000 byte;
1 KB = 1024 byte;
1 MB = 1000000 byte;
a3- Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh, hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay nữ?
b) Sử dụng bảng ASCII để mã hóa và giải mã
b1- Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân:
"VN" = 01010110 - 010011110
"TIN" = 01010100-01001001-01001110
b2- Dãy bit "01001000 01101111 01100001 tương ứng m
 









Các ý kiến mới nhất