giao an lop 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Nhật Linh
Ngày gửi: 09h:52' 22-09-2014
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Nhật Linh
Ngày gửi: 09h:52' 22-09-2014
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
( Trắc nghiệm lý thuyết (
Câu 22: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2. Cho Ca, Fe, Cu, Zn. Nguyên tố X là.
A. Chỉ có Ca B. Ca và Zn C. Ca, Fe, Zn D. Cả Ca, Fe, Zn, Cu
Câu 4: Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4 có cấu hình electron nguyên tử như sau:
X1:1s22s22p63s2 ; X2: 1s22s22p2 ; X3: 1s22s22p63s23p63d10 4s2 ; X4: 1s22s2
Dãy các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A là:
A. X1, X2, X3, X4 B. X1, X3, X4 C. X1, X2, X3 D. X1, X4
Câu 2. Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 là
A. 4. B. 3. C. 9. D. 1.
Câu 1. (Đề thi HSGTB-2010) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s ?
A. 2. B.12. C. 9. D. 1.
Câu 3: Có bao nhiêu nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2 ?
A. 9 B. 1 C. 11 D. 5
Câu 43: (ĐHKA-2011) Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là
A. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3. B. [Ar]3d9 và [Ar]3d3. C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2. D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
Câu 36: (ĐHKA-2009) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 3, nhóm VIB. C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Câu 5. Một Ion R3+ có phân lớp cuối cùng của cấu hình electron là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3.
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron : [khí hiếm] ( n-1)da ns1. Nguyên tố X là
A. Kim loại nhóm IA B. Kim loại nhóm IB
C. Kim loại nhóm VIB D. Kim loại nhóm IA; IB hoặc VIB.
Câu 32: (ĐHKA-2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Y có cùng số nơtron.
Câu 1: Có 4 kí hiệu nguyên tử . Phát biểu đúng là
A. X và Y là hai đồng vị của nhau. B. X và Z là hai đồng vị của nhau.
C. Y và T là hai đồng vị của nhau. D. X và T đều có số proton và số nơtron bằng nhau.
Câu 39: (Đề thi HSGTB-2011) Cho các nguyên tố sau 13Al; 5B; 9F; 21Sc. Hãy cho biết đặc điểm chung trong cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố đó.
A. Đều là các nguyên tố thuộc các chu kì nhỏ B. Electron cuối cùng thuộc phân lớp p
C. Đều có 1 electron độc thân ở trạng thái có bản D. Đều có 3 lớp electron
Câu 29: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A, ở trạng thái cơ bản có số electron độc thân tối đa là:
A. 8 B. 5 C. 7 D. 3
Câu 7: Ion nào dưới đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
A. Na+. B. Fe2+. C. Al3+ D. Cl(.
Câu 15: Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29. Cấu hình electron của ion Cu+ là
A. [Ar]3d104s1 B. [Ar]3d94s1 C.[Ar]3d9 D.[Ar]3d10
Câu 5: (ĐHKA-2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên
Câu 22: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2. Cho Ca, Fe, Cu, Zn. Nguyên tố X là.
A. Chỉ có Ca B. Ca và Zn C. Ca, Fe, Zn D. Cả Ca, Fe, Zn, Cu
Câu 4: Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4 có cấu hình electron nguyên tử như sau:
X1:1s22s22p63s2 ; X2: 1s22s22p2 ; X3: 1s22s22p63s23p63d10 4s2 ; X4: 1s22s2
Dãy các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A là:
A. X1, X2, X3, X4 B. X1, X3, X4 C. X1, X2, X3 D. X1, X4
Câu 2. Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 là
A. 4. B. 3. C. 9. D. 1.
Câu 1. (Đề thi HSGTB-2010) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s ?
A. 2. B.12. C. 9. D. 1.
Câu 3: Có bao nhiêu nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2 ?
A. 9 B. 1 C. 11 D. 5
Câu 43: (ĐHKA-2011) Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là
A. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3. B. [Ar]3d9 và [Ar]3d3. C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2. D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
Câu 36: (ĐHKA-2009) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 3, nhóm VIB. C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Câu 5. Một Ion R3+ có phân lớp cuối cùng của cấu hình electron là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3.
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron : [khí hiếm] ( n-1)da ns1. Nguyên tố X là
A. Kim loại nhóm IA B. Kim loại nhóm IB
C. Kim loại nhóm VIB D. Kim loại nhóm IA; IB hoặc VIB.
Câu 32: (ĐHKA-2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Y có cùng số nơtron.
Câu 1: Có 4 kí hiệu nguyên tử . Phát biểu đúng là
A. X và Y là hai đồng vị của nhau. B. X và Z là hai đồng vị của nhau.
C. Y và T là hai đồng vị của nhau. D. X và T đều có số proton và số nơtron bằng nhau.
Câu 39: (Đề thi HSGTB-2011) Cho các nguyên tố sau 13Al; 5B; 9F; 21Sc. Hãy cho biết đặc điểm chung trong cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố đó.
A. Đều là các nguyên tố thuộc các chu kì nhỏ B. Electron cuối cùng thuộc phân lớp p
C. Đều có 1 electron độc thân ở trạng thái có bản D. Đều có 3 lớp electron
Câu 29: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A, ở trạng thái cơ bản có số electron độc thân tối đa là:
A. 8 B. 5 C. 7 D. 3
Câu 7: Ion nào dưới đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
A. Na+. B. Fe2+. C. Al3+ D. Cl(.
Câu 15: Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29. Cấu hình electron của ion Cu+ là
A. [Ar]3d104s1 B. [Ar]3d94s1 C.[Ar]3d9 D.[Ar]3d10
Câu 5: (ĐHKA-2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên
 








Các ý kiến mới nhất