Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 1-Tuần 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 07h:17' 09-04-2012
Dung lượng: 92.8 KB
Số lượt tải: 568
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 07h:17' 09-04-2012
Dung lượng: 92.8 KB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Sáng
Hoạt động tập thể
Chào cờ
…………………………………………………..
Mĩ thuật
GV bộ môn giảng dạy
…………………………………………………….
Tập đọc (2 tiết)
CÂY BÀNG
I. Mục tiêu
- HS đọc bài cây bàng luyện đọc các từ ngữ: Sừng sững, khẳng khuy, chụi lá, chi chít . biết nghỉ hơi sau dấu phảy
- Ôn các vần: oang, oac. Tìm tiếng trong bài có vần oang. Tìm tiếng ngoài bài có vần oang , oac .
- Hiểu nội dung bài cây bàng thân thiết với các trường học. Cây bàng mỗi mùa có 1 đặc điểm. Mùa đông cành trơ chụi khẳng khiu. Mùa xuân lộc non xanh mơn mởn . Màu hè tán lá xanh non. Mùa thu quả chín vàng
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh minh hoạ bài tập đọc, luyện nói
III. Các hoạt động – dạy học
1. Ổn định : Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh đọc bài ( Sau cơn mưa)
GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới
* Giới thiệu
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc cả bài “Cây bàng”.
a) Luyện đọc tiếng và từ ngữ
+ Sừng sững, khẳng khiu, chụi lá, chi chít
GV chỉnh sửa
+ GV giải nghĩa các từ trên
b) Luyện đọc câu
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng câu
c) Luyện đọc đoạn , bài
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
*. Ôn các vần oang, oac
- Tìm tiếng trong bài có vần oang
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oang
- Nói câu chứa tiếng có vần oang, oac
- GV nhận xét và bổ sung
- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc các tiếng, các từ và phân tích các tiếng hoặc dùng bộ chữ thực hành
Cá nhân, nhóm đọc
Lớp đọc đồng thanh
HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn hoặc cả bài
- HS thi đọc đoạn giữa các tổ
- HS thi tìm tiếng có vần oang, vần oac
- HS thi nói câu chứa tiếng có vần oang, oac
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a) Luyện đọc kết hợp với tìm hiểu bài
- GV cho 1 em đọc đoạn 1 và hỏi
+ Vào mùa đông cây bàng thay đổi như thế nào ?
+ Vào mùa xuân cây bàng thay đổi như thế nào ?
- GV cho 1 HS đọc đoạn 2 và hỏi
? Vào mùa hè cây bàng có đặc điểm gì ?
? Vào mùa thu cây bàng có đặc điểm gì ?
- GV nhận xét và bổ sung
b) Luyện nói
- GV cho 1 em đọc chủ đề luyện nói: Kể tên những cây trồng ở sân trường em
- GV nhận xét và đánh giá
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ
- Về nhà đọc lại bài cây bàng và xem trước bài đi học .
- 1 em đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
(Cây bàng khẳng khiu chụi lá)
(Cành trên cành dưới chi chít lộc non)
- 1 em đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
(Tan lá xanh um che mát một khoảng sân)
(Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá)
- Một em đọc chủ đề luyện nói
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Chiều Tự nhiên xã hội
TRỜI NÓNG, TRỜI RÉT
I. Mục tiêu
- Giúp HS biết nhận biết trời nóng hay trời rét
- biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng hoặc trời rét
- Có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết .
II. Đồ dùng dạy học
- Các hình ảnh trong sgk
- GV và HS sưu tầm thêm tranh ảnh về trời nắng và trời rét .
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Làm việc với các tranh ảnh sưu tầm được
- Mục tiêu: HS biết phân biệt các tranh ảnh mô tả cảnh trời nóng với các tranh ảnh mô tả cảnh trời rét . Biết sử dụng vốn từ của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng hoặc trời rét.
- Cách tiến hành:
- Chia HS trong lớp thành 3, 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm phân loại những tranh ảnh các em sưu tầm được : Những tranh ảnh về trời nóng và tranh ảnh về trời rét . Nêu lên một dấu hiệu của trời nóng hoặc trời rét. Vừa nói vừa chỉ vào tranh
- GV
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Sáng
Hoạt động tập thể
Chào cờ
…………………………………………………..
Mĩ thuật
GV bộ môn giảng dạy
…………………………………………………….
Tập đọc (2 tiết)
CÂY BÀNG
I. Mục tiêu
- HS đọc bài cây bàng luyện đọc các từ ngữ: Sừng sững, khẳng khuy, chụi lá, chi chít . biết nghỉ hơi sau dấu phảy
- Ôn các vần: oang, oac. Tìm tiếng trong bài có vần oang. Tìm tiếng ngoài bài có vần oang , oac .
- Hiểu nội dung bài cây bàng thân thiết với các trường học. Cây bàng mỗi mùa có 1 đặc điểm. Mùa đông cành trơ chụi khẳng khiu. Mùa xuân lộc non xanh mơn mởn . Màu hè tán lá xanh non. Mùa thu quả chín vàng
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh minh hoạ bài tập đọc, luyện nói
III. Các hoạt động – dạy học
1. Ổn định : Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh đọc bài ( Sau cơn mưa)
GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới
* Giới thiệu
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc cả bài “Cây bàng”.
a) Luyện đọc tiếng và từ ngữ
+ Sừng sững, khẳng khiu, chụi lá, chi chít
GV chỉnh sửa
+ GV giải nghĩa các từ trên
b) Luyện đọc câu
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng câu
c) Luyện đọc đoạn , bài
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
*. Ôn các vần oang, oac
- Tìm tiếng trong bài có vần oang
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oang
- Nói câu chứa tiếng có vần oang, oac
- GV nhận xét và bổ sung
- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc các tiếng, các từ và phân tích các tiếng hoặc dùng bộ chữ thực hành
Cá nhân, nhóm đọc
Lớp đọc đồng thanh
HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn hoặc cả bài
- HS thi đọc đoạn giữa các tổ
- HS thi tìm tiếng có vần oang, vần oac
- HS thi nói câu chứa tiếng có vần oang, oac
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a) Luyện đọc kết hợp với tìm hiểu bài
- GV cho 1 em đọc đoạn 1 và hỏi
+ Vào mùa đông cây bàng thay đổi như thế nào ?
+ Vào mùa xuân cây bàng thay đổi như thế nào ?
- GV cho 1 HS đọc đoạn 2 và hỏi
? Vào mùa hè cây bàng có đặc điểm gì ?
? Vào mùa thu cây bàng có đặc điểm gì ?
- GV nhận xét và bổ sung
b) Luyện nói
- GV cho 1 em đọc chủ đề luyện nói: Kể tên những cây trồng ở sân trường em
- GV nhận xét và đánh giá
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ
- Về nhà đọc lại bài cây bàng và xem trước bài đi học .
- 1 em đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
(Cây bàng khẳng khiu chụi lá)
(Cành trên cành dưới chi chít lộc non)
- 1 em đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
(Tan lá xanh um che mát một khoảng sân)
(Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá)
- Một em đọc chủ đề luyện nói
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Chiều Tự nhiên xã hội
TRỜI NÓNG, TRỜI RÉT
I. Mục tiêu
- Giúp HS biết nhận biết trời nóng hay trời rét
- biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng hoặc trời rét
- Có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết .
II. Đồ dùng dạy học
- Các hình ảnh trong sgk
- GV và HS sưu tầm thêm tranh ảnh về trời nắng và trời rét .
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Làm việc với các tranh ảnh sưu tầm được
- Mục tiêu: HS biết phân biệt các tranh ảnh mô tả cảnh trời nóng với các tranh ảnh mô tả cảnh trời rét . Biết sử dụng vốn từ của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng hoặc trời rét.
- Cách tiến hành:
- Chia HS trong lớp thành 3, 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm phân loại những tranh ảnh các em sưu tầm được : Những tranh ảnh về trời nóng và tranh ảnh về trời rét . Nêu lên một dấu hiệu của trời nóng hoặc trời rét. Vừa nói vừa chỉ vào tranh
- GV
 








Các ý kiến mới nhất