Giáo án lớp 1 tuần 11- 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 11h:08' 30-12-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Vương Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 11h:08' 30-12-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
`Tuần 11
Ngày soạn: 24/10/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Học vần
Bài 42: ưu - ươu
A. Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh đọc và viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.
B. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học.
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Học sinh đọc và viết: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý.
- Đọc câu ứng dụng: Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới : (30’)
1. Giới thiệu bài: Gv nêu.
2. Dạy vần:
Vần ưu
a. Nhận diện vần:
- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: ưu
- Gv giới thiệu: Vần ưu được tạo nên từ ư và u.
- So sánh vần ưu với au
- Cho hs ghép vần ưu vào bảng gài.
b. Đánh vần và đọc trơn:
- Gv phát âm mẫu: ưu
- Gọi hs đọc: ưu
- Gv viết bảng lựu và đọc.
- Nêu cách ghép tiếng lựu.
(Âm l trước vần ưu sau, thanh nặng dưới ư.)
- Yêu cầu hs ghép tiếng: lựu
- Cho hs đánh vần và đọc: lờ- ưu- lưu- nặng- lựu.
- Gọi hs đọc toàn phần: ưu- lựu – trái lựu.
Vần ươu:
(Gv hướng dẫn tương tự vần ưu.)
- So sánh ươu với ưu.
( Giống nhau: Kết thúc bằng u. Khác nhau: ươu bắt đầu bằng ươ, vần ưu bắt đầu bằng ư).
c. Đọc từ ứng dụng:
- Cho hs đọc các từ ứng dụng: chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ.
- Gv nhận xét, sửa sai cho hs.
d. Luyện viết bảng con:
- Gv giới thiệu cách viết: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs.
- Nhận xét bài viết của hs.
Tiết 2: (35’)
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc: (10’)
- Gọi hs đọc lại bài ở tiết 1.
- Gv nhận xét đánh giá.
- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp.
- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng.
- Gv đọc mẫu: Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi.
- Cho hs đọc câu ứng dụng
- Hs xác định tiếng có vần mới: cừu, hươu.
- Cho hs đọc toàn bài trong sgk.
b. Luyện nói: (10’)
- Gv giới thiệu tranh vẽ.
- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Những con vật này sống ở dâu?
+ Trong những con vật này, con nào ăn cỏ?
+ Con nào thích ăn mật ong?
+ Con nào to xác nhưng rất hiền lành?
+ Em còn biết những con vật nào ở trong rừng nữa?
+ Em có biết bài thơ hay bài hát nào về những con vật này ko? Em đọc hay hát cho mọi người nghe!
c. Luyện viết:
Ngày soạn: 24/10/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Học vần
Bài 42: ưu - ươu
A. Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh đọc và viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.
B. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học.
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
I. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Học sinh đọc và viết: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý.
- Đọc câu ứng dụng: Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới : (30’)
1. Giới thiệu bài: Gv nêu.
2. Dạy vần:
Vần ưu
a. Nhận diện vần:
- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: ưu
- Gv giới thiệu: Vần ưu được tạo nên từ ư và u.
- So sánh vần ưu với au
- Cho hs ghép vần ưu vào bảng gài.
b. Đánh vần và đọc trơn:
- Gv phát âm mẫu: ưu
- Gọi hs đọc: ưu
- Gv viết bảng lựu và đọc.
- Nêu cách ghép tiếng lựu.
(Âm l trước vần ưu sau, thanh nặng dưới ư.)
- Yêu cầu hs ghép tiếng: lựu
- Cho hs đánh vần và đọc: lờ- ưu- lưu- nặng- lựu.
- Gọi hs đọc toàn phần: ưu- lựu – trái lựu.
Vần ươu:
(Gv hướng dẫn tương tự vần ưu.)
- So sánh ươu với ưu.
( Giống nhau: Kết thúc bằng u. Khác nhau: ươu bắt đầu bằng ươ, vần ưu bắt đầu bằng ư).
c. Đọc từ ứng dụng:
- Cho hs đọc các từ ứng dụng: chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ.
- Gv nhận xét, sửa sai cho hs.
d. Luyện viết bảng con:
- Gv giới thiệu cách viết: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs.
- Nhận xét bài viết của hs.
Tiết 2: (35’)
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc: (10’)
- Gọi hs đọc lại bài ở tiết 1.
- Gv nhận xét đánh giá.
- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp.
- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng.
- Gv đọc mẫu: Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi.
- Cho hs đọc câu ứng dụng
- Hs xác định tiếng có vần mới: cừu, hươu.
- Cho hs đọc toàn bài trong sgk.
b. Luyện nói: (10’)
- Gv giới thiệu tranh vẽ.
- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Những con vật này sống ở dâu?
+ Trong những con vật này, con nào ăn cỏ?
+ Con nào thích ăn mật ong?
+ Con nào to xác nhưng rất hiền lành?
+ Em còn biết những con vật nào ở trong rừng nữa?
+ Em có biết bài thơ hay bài hát nào về những con vật này ko? Em đọc hay hát cho mọi người nghe!
c. Luyện viết:
 








Các ý kiến mới nhất