Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Lịch sử 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Đinh Như Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 18-03-2008
Dung lượng: 548.5 KB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích: 0 người

Tiết 17
Soạn..................
BÀI 15. NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo)


A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
Qua bài học HS thấy rõ giá trị của thành Cổ Loa:
- Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế quân sự của nước Âu Lạc.
- Thành Cổ Loa là công bình quân sự độc đáo, thể hiện được tài năng quân sự của cha ông ta.
- Do mất cảnh giác nhà nước Âu Lạc bị rơi vào lay Triệu Đà.
2. Tư tưởng
- Giáo dục cho HS biết trân trọng những thành quả mà cha ông đã xây dựng trong lịch sử (thành Cổ Loa).
- Giáo dục cho HS tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù, trong mọi tình huống phải kiên quyết giữ gìn độc lập dân tộc.
3. Kĩ năng
- Rèn luyện cho các em kĩ năng trình bày một vấn đề lịch sử theo bản đồ và kĩ năng nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm lịch sử.
B. NỘI DUNG
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ
1. Cuộc kháng chiến chống Tần của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt diễn ra như thế nào)
2. Hoàn cảnh thành lập nhà nước Âu Lạc?
III. Bài mới (tiếp theo)
4. Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng

Sau khi An Dương Vương lên ngôi vua, dời đô về Phong Khê cho xây dựng ở đây một khu thành đất lớn, người sau gọi là Loa thành hay thành Cổ Loa.



Thành có 3 vòng khép kín.

Tổng chiều dài chu vi khoảng 16.000 mét.

Chiều cao của thành khoảng từ 5-10m.

Mặt thành rộng trung bình 10m.
Chân thành rộng từ 10-20m.
Các thành đều có hào nước (rộng 10-20m) bao quanh, các hào thông với nhau vừa nối với Đầm Cả, vừa nối với sông Hoàng, có thể ra sông Hồng.


Bên trong thành nội là nơi ở và làm việc của vua và các Lạc hầu Lạc tướng.


Đó là công trình lao động qui mô nhất của Âu Lạc (cách đây hơn 2000 năm).

Thể hiện tài năng sáng tạo và kĩ thuật xây
thành của nhân dân ta.

Thành vừa là kinh đô vừa là một công trình quân sự lớn để bảo vệ an ninh quốc gia.






































5. Nhà nước âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Năm 181-180 TCN Triệu Đà đem quân
xâm lược Âu Việt. Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt và tinh thần chiến đấu dũng cảm, đã đánh bại được quân Triệu, giữ vững nền độc lập của đất nước.


- Năm 179 TCN, An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà, Âu Lạc bị thất bại nhanh chóng.















- Sự thất bại của An Dương Vương đã để lại cho chúng ta bài học kinh nghiệm xương máu là đối với kẻ thù phải tuyệt đối cảnh giác.

- Vua phải tin tưởng ở trung thần.
- Vua phải dựa vào dân để đánh giặc, bảo vệ đất nước.

GV gọi HS đọc mục 4 trang 43, 44 SGK và đặt câu hỏi:
- Tại sao người ta gọi Cổ Loa là Loa thành?



HS trả lời:
- Thành có hình xoáy chôn ốc nên người ta còn gọi là Loa thành.
GV giải thích thêm:
- Cổ Loa còn có tên là Chạ Chủ và Khả Lũ (theo An Nam chí lược của Lê Trắc chép, thế kỉ XIV).
- Đến thế kỉ XV mới xuất hiện tên Loa Thành và Cổ Loa.
GV hướng dẫn HS quan sát thành Cổ Loa và đặt câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về cấu trúc của thành Cổ Loa? (trình bày bằng bản đồ).
HS trả lời:
GV giải thích thêm: 3 vòng thành gồm:
Vòng thành nội hình chữ nhật chu vi 1.650m, cao 5m, mặt thành rộng 10-12m, chân rộng từ 20-30m, có 1 cửa Nam trông thấy vào thiết triều.
- Thành trung và thành ngoại không có hình thù rõ ràng, căn cứ vào những gò đống sẵn có, nhân dân ta bồi đắp thành những vùng thành Cổ Loa.
- Thành trung dài 6.500m, có 5 cửa: cửa
Nam chung với thành ngoại.
- Thành ngoại dài 8.000m có 3 cửa. Các cửa thành bố trí so le với nhau để khi giặc
vào vòng thành ngoại, vòng trong có thể tác chiến (GV vừa giảng giải cho các em những sử liệu, vừa thể hiện những kiến thức đó trên bản đổ để học sinh hứng thú hơn trong học tập và nắm kiến thức cơ bản dễ dàng hơn).

GV yêu cầu HS quan sát bản đổ và trả lời câu hỏi:
-Bên trong thành nội là khu vực gì?
HS trả lời :

GV đặt câu hỏi :
Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ Loa vào thế kỉ III-II TCN ở nước Âu Lạc.
HS trả lời:
GV giải thích thêm: Dân số Âu Lạc lúc đó chỉ có khoảng 1 triệu người, đắp được 3 vòng thành Cổ Loa, đó là một kì công của người Việt cổ.

HS trả lời tiếp:
GV hỏi tiếp:
- Tại sao nói Cổ Loa là một quân thành?
HS trả lời: ở đây có một lực lượng quân đội lớn:
Bộ binh, thủy binh được trang bị vũ khí bằng đồng: giáo, rìu chiến, dao găm, đặc biệt là nỏ.
GV: Căn cứ vào đâu chúng ta kết luận Cổ Loa là một thành quân sự?
HS trả lời:
- Ở phía nam thành (Cầu Vực) người ta đã phát hiện hàng vạn mũi tên đồng.
- Đầm Cả là nơi tập trung thuyền chiến vừa tập luyện vừa sẵn sàng chiến đấu khi có chiến sự.
GV: Em hãy nêu những điểm giống và khác nhau của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?
HS trả lời: Hai nhà nước này giống nhau về tổ chức nhà nước:
- Vua có quyền quyết định tối cao.
- Giúp vua cai trị đất nước là các Lạc hầu
và Lạc tướng.
- Lạc tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính đứng đầu chiềng, chạ.
Khác nhau:
- Nước Văn Lang: kinh đô ở vùng trung du: Bạch Hạc, Phú Thọ.
- Nước âu Lạc: kinh đô ở đồng bằng: Cổ
Loa, Đông Anh, Hà Nội.
- Âu Lạc có thành Cổ Loa vừa là kinh đô, trung tâm chính trị, kinh tế vừa là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia.

- Vua An Dương Vương có quyền lực tập trung hơn vua Hùng.
GV yêu cầu HS đọc mục 5 trang 45 SGK, sau đó đặt câu hỏi:
- Em biết gì về Triệu Đà?
HS trả lời: Triệu Đà là một tướng của nhà Tần, được giao cai quản các quận giáp phía bắc Âu Lạc (Quảng Đông, Quảng Tây – Trung Quốc ngày nay).
- Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà đã cắt đất 3 quận, lập thành
nước Nam Việt và sau đó đem quân đi đánh các vùng xung quanh và đánh vào đất Âu Lạc.
GV nói thêm:
GV đặt câu hỏi:
Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc diễn ra như thế nào?
GV nói thêm: Sau nhiều lần tiến quân đánh Âu Lạc không thắng lợi. Triệu Đà đã dùng quỷ kế vờ xin hoà và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta.

GV: Triệu Đà dùng kế xảo quyệt gì để đánh Âu Lạc?
GV gọi HS kể chuyện Mỹ Châu-Trọng Thủy. Sau đó GV giải thích thêm:
- Năm 179 TCN, sau khi chia rẽ được nội bộ Âu Lạc, các tướng giỏi của An Dương Vương như Cao Lỗ, Nồi Hầu bỏ về quê, Triệu Đà đã đem quân đánh Âu Lạc, An Dương Vương không đề phòng (Trọng Thủy ở trong thiết triều, biết rất rõ về kĩ thuật quân sự của Âu Lạc). Trọng Thủy đã báo với vua cha là Triệu Đà, bàn kế đánh nước ta.
- Mặt khác, mất hết tướng giỏi An Dương Vương trở tay không kịp cho nên Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu (- 179) mở đầu thời kì hơn một ngàn năm Bắc thuộc của dân tộc ta.
GV: Theo em, sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì?
HS trả lời:
GV giới thiệu sơ qua truyền thuyết về An Dương Vương và đánh giá An Dương Vương:
An Dương Vương vừa có công vừa có tội
với lịch sử ông có công dựng nước, nhưng ông có tội là mất cảnh giác để nước ta rơi vào tay Triệu Đà (-179) mở đầu hơn một ngàn năm Bắc thuộc.



IV. Củng cố bài
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Em hãy dùng bản đổ mô tả thành Cổ Loa.
2. Dựa vào truyền thuyết lịch sử An Dương Vương, em hãy trình bày nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà.
Giáo viên giải thích 4 câu ca dao đóng khung cuối bài:
“Ai về qua huyện Đông Anh,
Ghé xem phong cảnh Loa thành Thục Vương.
Cổ Loa thành ốc khác thường,
Trải bao năm tháng dấu thành còn đây.”
V. Dặn dò học sinh
- Học theo câu hỏi cuối bài.
- Các em hãy mô tả thành Cổ Loa bằng bản đồ và đánh giá ý nghĩa lịch sử của thành Cổ Loa (chính trị, kinh tế, quân sự).




Tiết
Soạn..................
Bài 16. ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II




A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Học sinh củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc, từ khi có con người xuất hiện trên đất nước ta cho đến thời dựng nước Văn Lang-Âu Lạc.
- Nắm được những thành tựu kinh tế và văn hóa của các thời kì khác nhau.
- Nắm được những nét chính của xã hội và nhân dân thời Văn Lang, Âu Lạc, cội nguồn dân tộc.
2. Tư tưởng
- Củng cố ý thức và tình cảm của HS đối với Tổ quốc, với nền văn hóa dân tộc.
3. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê các sự kiện một cách có hệ thống.
4. Đồ dùng dạy học và tài liệu tham khảo
- Lược đồ đất nước ta thời nguyên thủy và thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Một số tranh ảnh và công cụ, các công trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng giai đoạn.
- Một số câu ca dao về phong tục, tập quán và nguồn gốc dân tộc.
B. NỘI DUNG
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ
1 Em hãy mô tả thành Cổ Loa.
2. Em hãy phân tích những giá trị của thành Cổ Loa? (chính trị, kinh tế quân sự).
III. Bài mới
1. Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta đến thời kì dựng nước Văn Lang-Âu Lạc?

- Cách nay hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống.

- Những người Việt cổ và các thế hệ con cháu họ là chủ nhân muôn thuở của đất nước Việt Nam.

GV đặt câu hỏi:
- Căn cứ vào những bài đã học, em hãy cho biết những dấu tích đầu tiên của người nguyên thủy trên đất nước ta.
HS trả lời:
GV dùng bản đồ hình 24 SGK phóng to treo trên bảng để HS có thể xác định vùng những người Việt cổ cư trú.
- Người ta tìm thấy rằng hóa thạch của người tối cổ ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn).
- Núi Đọ thanh Hoá), tìm thấy nhiều công cụ bằng đá của người nguyên thủy, cách đây khoảng 40 - 30 vạn năm.
- Tìm thấy chiếc răng và mảnh xương trán của Người tinh khôn ở hang Kéo Lạng Sơn).
GV sơ kết:
GV hướng dẫn các em lập sơ đồ: Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam.


Địa điểm Thời gian Hiện vật
Hang Thẩm Hai, Thẩm Hàng chục vạn năm Chiếc răng của Người tối
Khuyên (Lạng Sơn) cổ.
Núi Đọ (Thanh Hoá) 40-30 vạn năm Công cụ bằng đá của người
nguyên thủy được ghè đẽo
thô sơ.
Hang Kéo Lèng (Lạng 4 vạn năm Răng và mảnh xương trán
Sơn) của Người tinh khôn.
phùng Nguyên cồn Châu 4.000- 3.500 năm Nhiều công cụ đồng thau.
Tiên. Bến Đò...

2. Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua
những giai đoạn nào?

- Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua giai đoạn Ngườm, Sơn Vi (đồ đá cũ) công cụ đồ đá được ghè đẽo thô sơ.
- Văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn (đồ đá giữa công cụ đá được ghè đẽo một mặt, bắt đầu có đồ gốm (Bắc Sơn).
- Chứng tỏ người Việt cổ đã bước sang thời đại đồ đá mới.
- Văn hóa Phùng Nguyên (thời đại kim khí) đồng thau xuất hiện.

- Thời kì Sơn Vi, người nguyên thuỷ sống thành từng bầy.

- Thời Hòa Bình - Bắc Sơn họ sống thành các thị tộc mẫu hệ.
- Th
Avatar
Kính mời quý thầy cô vào website: http://nhuhuy.tk  để tải các giáo án soạn bằng word đủ bộ, GAĐT....
Avatar
ha...ha chúng ta lại gặp nhau .Thank you về bộ giáo án GD 7 nhé
No_avatar
trang riêng của thầy chỉ phục vụ 8xvà 9x thôi sao,toàn tiếng anh vậy là kén khán giả rồi
No_avatar
giáo án sử thì trái ngược với quy định ,mục HĐcủaT và trobao giờ cũng phai bên trái vở
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓