Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 - 3 CỘT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 17-09-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 340
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 20/8/
Ngày : 25/8/
Tiết : 01
Chương I / CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
Bài 1: NHẬT BẢN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Học sinh cần nắm rõ những cải cách tiến bộ của Minh trị (1868). Thực chát đây là một cuộc cách mạng tư sản, đưa Nhật phát triển nhanh chóng sang giai đoạn CNĐQ.
- Thấy được chính sách xâm lược rất sớm của Nhật cũng như cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
2.Kỹ năng: nắm vững kỷ năng sử dụng lược đồ để trìmh bày sự kiện. Hiểu khái niệm cải cách
3. Tư tưởng: Nhận thức vai trò và ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội., giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với CNĐQ.
II.CHUẨN BỊ
+ Thầy: Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
+ Trò: Đọc trước nội dung kiến thức, định hướng câu hỏi SGK.
III / PHƯƠNG PHÁP : Thuyết trình, diễn giảng, phân tích, nêu vấn đề, trực quan
IV. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp(1’) : Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài mới(1’)
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong khi hầu hết các nước châu Á đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các nước TB Phương Tây, thì Nhật Bản tiến hành cải cách Minh Trị đi theo con đường TBCN của các nước phương Tây,vẫn giữ được độc lập, phát triển kinh tế nhanh chóng trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở châu Á. Lịch sử đã diễn ra như thế nào

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Hoạt động 1

GV giới thiệu (cho HS trả lời biêt của minh) về Đất nước và con người Nhật Bản.
GV: giữa thế kỷ XIX, chế độ PK Nhật lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
H: Tình hình đất nước Nhật Bản?



H: Thách thức đặt ra là gì? Nhật Bản đã giải quyết ra sao?

GV chôt ý , liên hệ Việt Nam và thế giới.
HS: Nhật Bản là một quốc đảo nằm ở Đông bắc châu Á, có 4 đảo chính Hôn su, Hóc-cai-đô, Kiusiu và Sicôcư

Các nước Phương Tây đi đầu là Mỹ dùng vũ lực buộc Nhật mở cửa, theo sau là Anh, Pháp, Đức cũng ép Nhật kí các hiệp ước bất bình đẳng…
+ kiên trì chế độPK để bị các nước TB phương Tây biến thành thuộc địa
+cải cách xóa bỏ chế độ phong kiến đưa NB hòa nhập với kinh tế TBCN
1. Nhật Bản từ nửa đầu XIX đến trước 1868
-Kinh tế: +Nông nghiệp pk lạc hậu, địa chủ bóc lột nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra.
+ Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện, mầm mống kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng.
- Xã hội:TS công thương hình thành giàu có song không có quyền lực , giai cấp tư sản còn yếu, không đủ sức xóa bỏ chế độ PK Nông dân, thợ thủ công bị bóc lột nặng nề.
- Chính trị: giữaXIX, Nhật vẫn là quốc gia PK, quyền lực nằm trong tay Tướng quân, Thiên hoàng chỉ là bù nhìn.
- Các nước phương Tây dùng vũ lực đe dọa đòi chính phủ Nhật mở cửa
( Nhật Bản buộc phải lựa chọn cải cách, xóa bỏ chế độ PK, đưa Nhật Bản hòa nhập với các nước TBPTây.

Hoạt động 2

GV giới thiệu sơ lược về Thiên hoàng Minh Trị
Chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm1: nội dung cải cách chính trị?
Nhóm2: nội dung cải cách kinh tế?



Nhóm3: nội dung cải cách quân sự?




Nhóm4: nội dung cải cách giáo dục? Nhận xét.

GV: giải thích khái niệm

H: nhận xét về tính chất, hình thức của cải cách Minh Trị?
H: duy tân Minh trị có những hạn chế gì?
H: ý nghĩa của cải cách Minh Trị?
- N1:thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới,ban bố các quyền tự do dân chủ.
- N2:thống nhất tiền tệ thị trường, xóa bỏ đặc quyền ruộng đất PK, tăng cường phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng…
- N3:tổ chức huấn luyện quân đội theo
 
Gửi ý kiến