Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LÍ 8 CẢ NĂM NLS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hoàng Lý
Ngày gửi: 10h:08' 30-08-2026
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG III. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT

BÀI 13. KHỐI LƯỢNG RIÊNG

(Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
Ngày soạn: ……/……/………

Ngày dạy: ……/……/………

Lớp: ……………………

Đề xuất triển khai: 02 tiết (điều chỉnh theo PPCT
của nhà trường)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được định nghĩa khối lượng riêng của một chất; xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng: D = m/V.
– Nhận biết được: với các vật làm từ cùng một chất, tỉ số m/V có giá trị xác định; với các chất
khác nhau, tỉ số m/V khác nhau.
– Sử dụng được các đơn vị khối lượng riêng thường gặp: kg/m³, g/cm³, g/mL; thực hiện được một
số đổi đơn vị đơn giản.
– Vận dụng công thức D = m/V để tính D, m hoặc V trong các bài toán cơ bản và tình huống thực
tiễn.
– Biết thêm khái niệm trọng lượng riêng d = P/V và đơn vị N/m³ ở mức mở rộng “Em có biết”.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trong hoạt
động thí nghiệm, xử lí số liệu và giải thích tình huống thực tế.
– Năng lực khoa học tự nhiên: quan sát, đo lường, xử lí số liệu; rút ra nhận xét từ bằng chứng thực
nghiệm; sử dụng mô hình toán học D = m/V để giải quyết vấn đề.
– Năng lực số:
– [5.2.TC2b] Lựa chọn và sử dụng cân điện tử/kĩ thuật số để thu thập số liệu khối lượng chính
xác.
– [2.4.TC2a] Sử dụng Google Sheets/Excel trực tuyến để nhập, chia sẻ và xử lí số liệu thí nghiệm
theo nhóm.
– [6.2.TC2a] Sử dụng chatbot AI với câu lệnh phù hợp để tra cứu nhanh khối lượng riêng tham
khảo và đề xuất cách giải quyết tình huống.
– [6.3.TC2a] Đánh giá, đối chiếu và lọc kết quả do AI cung cấp với số liệu thực nghiệm và bảng
số liệu trong SGK; không chấp nhận kết quả AI một cách máy móc.
– [2.1.TC2a] Thực hiện tương tác trên nền tảng kiểm tra trực tuyến (Quizizz/Forms) để luyện tập
và nhận phản hồi tức thời.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chủ động tìm hiểu và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
– Trung thực, cẩn thận khi đo, ghi và xử lí số liệu; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

– Có ý thức sử dụng thiết bị số đúng mục đích, tôn trọng dữ liệu chung và kiểm chứng thông tin
số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Khoa học tự nhiên 8 KNTT; hình 13.1, 13.2, 13.3 và bảng khối lượng riêng được tách
riêng từ SGK để minh hoạ, không sử dụng ảnh chụp nguyên trang.
– Ba thỏi sắt có thể tích V, 2V, 3V; ba thỏi sắt – nhôm – đồng có cùng thể tích; cân điện tử.
– Máy tính, máy chiếu; bảng tính Google Sheets/Excel có sẵn các cột m, V, m/V; mã QR hoặc
đường dẫn để các nhóm nhập số liệu.
– Một chatbot AI (ChatGPT/Copilot/Gemini) dùng cho nhiệm vụ tra cứu – kiểm chứng; Quizizz
hoặc Google Forms cho luyện tập.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi, máy tính cầm tay; mỗi nhóm có ít nhất một thiết bị số có kết nối mạng nếu điều
kiện cho phép.
– Đọc trước Bài 13; ôn cách đo khối lượng, thể tích và đổi đơn vị.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (khoảng 7 phút)
a) Mục tiêu: [6.2.TC2a] [6.3.TC2a] Tạo tình huống nhận thức, giúp HS thấy rằng nhận xét
“sắt nặng hơn nhôm” chỉ có ý nghĩa khi so sánh trong điều kiện phù hợp, từ đó nảy sinh nhu
cầu về một đại lượng đặc trưng cho chất; sử dụng chatbot AI để thu nhận dự đoán ban đầu
và biết kiểm chứng thông tin bằng dữ liệu thực nghiệm, SGK.
b) Nội dung: HS quan sát các mẫu sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích; thảo luận tình huống “sắt
nặng hơn nhôm”, đưa ra dự đoán và xác định vấn đề cần kiểm chứng bằng thí nghiệm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dự đoán của HS và câu hỏi cần giải quyết: “Đại lượng nào giúp so sánh
mức độ nặng – nhẹ của các chất khi xét cùng một thể tích?”
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu hình ba thỏi sắt – nhôm – đồng có
cùng thể tích và nêu tình huống: “Trong đời sống
ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như vậy có
chính xác không? Muốn so sánh công bằng thì cần
giữ đại lượng nào như nhau?”
GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 phút, sau đó cung
cấp câu lệnh gợi ý để nhóm hỏi chatbot AI: “Vì

Dự kiến:
 Nếu chỉ nói “một vật sắt nặng hơn một vật
nhôm” thì chưa chắc đúng vì vật có thể tích khác
nhau.
 Muốn so sánh đặc trưng của chất cần xét khối
lượng ứng với cùng một thể tích.
Câu hỏi chuyển tiếp:

Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

sao người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm? Điều
đó có đúng với mọi vật bằng sắt và nhôm không?”

Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật có đặc
điểm gì? Tỉ số đó có phụ thuộc vào loại chất không?

[6.2.TC2a] GV hướng dẫn HS viết câu lệnh rõ đối
tượng, điều kiện so sánh và mục đích tra cứu; nhắc
AI chỉ tạo dự đoán ban đầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, nhập câu lệnh vào chatbot AI, đọc
kết quả, ghi lại một ý kiến đồng thuận và một điều
còn nghi ngờ; không sao chép nguyên văn câu trả
lời AI.
[6.2.TC2a] HS sử dụng chatbot đúng mục đích để
thu nhận thông tin ban đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
2–3 nhóm trình bày dự đoán của nhóm và nêu
điểm nào trong câu trả lời AI cần được kiểm
chứng bằng thí nghiệm.
[6.3.TC2a] HS bước đầu đánh giá tính hợp lí của
thông tin số bằng cách đối chiếu với kiến thức và
tình huống thực tế.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét cách đặt câu lệnh và cách tiếp nhận
kết quả AI; không chốt đáp án bằng AI mà dẫn vào
thí nghiệm để kiểm chứng bằng số liệu.
[6.3.TC2a] GV nhấn mạnh nguyên tắc kiểm chứng
thông tin số trước khi sử dụng làm kết luận khoa
học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật (khoảng 25 phút)
a) Mục tiêu: [5.2.TC2b] [2.4.TC2a] Thông qua hai thí nghiệm, HS nhận ra tỉ số m/V gần
như không đổi với cùng một chất và khác nhau đối với các chất khác nhau; lựa chọn, sử
dụng cân điện tử đúng thao tác và nhập, chia sẻ, xử lí số liệu m, V, m/V trên Google
Sheets/Excel theo nhóm.

Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

b) Nội dung: HS tiến hành/quan sát hai thí nghiệm: (1) ba thỏi sắt có thể tích V, 2V, 3V; (2) ba
thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích. HS đo khối lượng, tính tỉ số m/V, so sánh số liệu và rút ra
nhận xét.
c) Sản phẩm: Bảng số liệu thí nghiệm; nhận xét “cùng một chất thì m/V xấp xỉ không đổi; các
chất khác nhau thì m/V khác nhau”; kết luận về sự phụ thuộc của khối lượng vào thể tích và chất
làm nên vật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao Nhiệm vụ 1: đo khối lượng ba thỏi sắt có thể
tích V, 2V, 3V; tính m/V. GV giao Nhiệm vụ 2: đo
khối lượng ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích;
tính và so sánh m/V.
GV hướng dẫn thao tác cân: kiểm tra mặt cân, đặt cân
về 0, đặt vật đúng tâm cân, đọc và ghi kết quả đúng
đơn vị. GV cung cấp mã QR/đường dẫn tới bảng tính
nhóm có các cột V, m, m/V.
[5.2.TC2b] GV hướng dẫn lựa chọn và sử dụng cân
điện tử/kĩ thuật số phù hợp để thu thập số liệu
[2.4.TC2a] GV tổ chức không gian dữ liệu dùng chung
trên Google Sheets/Excel để các nhóm nhập và chia sẻ
số liệu.

I. THÍ NGHIỆM
1. Cùng một chất (sắt)
Đại lượng

Thỏi 1

Thỏi 2

Thỏi 3

Thể tích
Khối
lượng
m/V

V
m₁

2V
m₂

3V
m₃

m₁/V

m₂/2V

m₃/3V

Nhận xét: với các mẫu cùng làm từ một
chất, tỉ số

m
xấp xỉ bằng nhau (trong giới
V

hạn sai số đo).
2. Các chất khác nhau

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm phân công: người cân, người đọc số liệu,
người nhập bảng tính, người kiểm tra đơn vị. HS đo,
nhập số liệu, thiết lập công thức tính m/V và kiểm tra
dữ liệu trước khi chia sẻ. Nếu số liệu bất thường, nhóm
đo lại thay vì tự sửa số cho “đẹp”.
[5.2.TC2b] HS thao tác cân điện tử đúng quy trình và
đọc số đo chính xác

Với sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích, khối
lượng khác nhau nên

m
khác nhau.
V

Kết luận:
 Cùng một chất →

m
có giá trị đặc trưng.
V

[2.4.TC2a] HS nhập, tính toán, chia sẻ dữ liệu nhóm và
m
giữ tính toàn vẹn của dữ liệu số.
 Khác chất → thường khác nhau.
V
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV chiếu bảng tính chung. Đại diện nhóm so sánh các
giá trị m/V, nhận xét xu hướng và nêu nguyên nhân
nếu kết quả giữa các nhóm lệch nhau.
[2.4.TC2a] HS khai thác bảng tính chung để so sánh dữ

Từ kết quả thí nghiệm:
– Với các vật làm từ cùng một chất, khi thể tích
m
tăng thì khối lượng tăng tương ứng; tỉ số có giá
V
trị xấp xỉ không đổi.

Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

liệu giữa các nhóm và trình bày nhận xét dựa trên bằng
chứng.

– Với các vật có cùng thể tích nhưng làm từ các
chất khác nhau, khối lượng khác nhau; do đó tỉ số
m
phụ thuộc vào chất làm nên vật.
V
m
– Tỉ số là cơ sở để xây dựng đại lượng đặc
V
trưng cho mỗi chất: khối lượng riêng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV chuẩn hóa nhận xét từ bằng chứng thực nghiệm,
nhấn mạnh sai số đo có thể làm các tỉ số không hoàn
toàn bằng nhau; nhận xét cả độ chính xác của số liệu và
cách hợp tác trên bảng tính.
[5.2.TC2b] đánh giá chất lượng thu thập số liệu bằng
thiết bị số
[2.4.TC2a] đánh giá việc nhập, chia sẻ và xử lí dữ liệu
số của nhóm.

Hoạt động 2. Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và đơn vị đo (khoảng 25 phút)
a) Mục tiêu: [6.2.TC2a] [6.3.TC2a] HS hình thành định nghĩa, công thức và đơn vị khối
lượng riêng; biết khai thác bảng số liệu, sử dụng AI để tra cứu nhanh giá trị tham khảo và
đối chiếu kết quả với SGK, kiểm tra đơn vị, điều kiện và độ tin cậy của thông tin.
b) Nội dung: Từ kết quả thí nghiệm, HS khái quát ý nghĩa tỉ số m/V, hình thành khái niệm khối
lượng riêng D, xác định đơn vị; khai thác bảng khối lượng riêng và giải ví dụ khối gang.
c) Sản phẩm: Định nghĩa khối lượng riêng; công thức D = m/V; đơn vị kg/m³, g/cm³, g/mL; kết
quả ví dụ D_gang = 7 g/cm³ = 7000 kg/m³ và nhận xét so sánh sắt – nhôm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Từ kết quả thí nghiệm, GV yêu cầu HS hoàn thành câu: “Tỉ
số m/V cho biết … của một đơn vị thể tích chất đó”, giới
thiệu kí hiệu D; cho HS quan sát hình minh họa 1 cm³ nhôm,
đồng, gỗ và hướng dẫn đơn vị kg/m³, g/cm³, g/mL.
GV giao nhiệm vụ số: mỗi nhóm dùng chatbot AI tra cứu
“Khối lượng riêng ở nhiệt độ phòng của sắt, nhôm, đồng là
bao nhiêu kg/m³? Hãy nêu nguồn hoặc điều kiện nếu biết”,
sau đó bắt buộc đối chiếu với bảng SGK.

II. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
1. Định nghĩa
Khối lượng riêng của một chất cho biết
khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
2. Công thức
D=

m
V

[6.2.TC2a] GV hướng dẫn câu lệnh có yêu cầu rõ chất, đơn vị Trong đó: D là khối lượng riêng; m là
và điều kiện tra cứu
khối lượng; V là thể tích.
[6.3.TC2a] GV đặt tiêu chí kiểm chứng: so với SGK, kiểm tra 3. Đơn vị
Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

đơn vị, nhiệt độ/độ tinh khiết và nguồn nếu có.

 kg/m³; g/cm³; g/mL.
 1 g /cm 3=1 g /mL.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

4. Ví dụ – khối gang
HS hình thành định nghĩa và công thức D = m/V; thực hiện
tra cứu bằng AI theo câu lệnh đã thống nhất. Nhóm lập bảng V =2× 3× 5=30 cm3.
đối chiếu “AI – SGK – nhận xét”, đánh dấu dữ liệu trùng, gần
210
D=
=7 g /cm3 =7000 kg/m3.
đúng hoặc khác và ghi nguyên nhân có thể gây sai khác.
30
[6.2.TC2a] HS sử dụng AI để tra cứu nhanh thông tin phục
vụ nhiệm vụ học tập

5. So sánh sắt – nhôm

[6.3.TC2a] HS đánh giá và lọc kết quả AI, không chấp nhận
máy móc khi chưa đối chiếu nguồn.

vậy, với cùng thể tích, sắt có khối lượng
lớn hơn nhôm.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Mở rộng – trọng lượng riêng

3

3

D sắt ≈ 7800 kg /m > D nhôm ≈ 2700 kg /m . Vì

Đại diện nhóm trình bày định nghĩa, đơn vị, kết quả đối
chiếu; giải thích vì sao có thể nói sắt “nặng hơn” nhôm khi
xét cùng thể tích. HS giải bài khối gang 2 cm × 3 cm × 5 cm,
khối lượng 210 g.

d=

P
; đơn vị N/m³.
V

Ý nghĩa của giá trị khối lượng riêng:
– Khối lượng riêng cho biết khối lượng của
một đơn vị thể tích của chất. Chẳng hạn,
3
D=7800 kg/m nghĩa là 1 m³ sắt có khối
lượng khoảng 7800 kg.
– Khi biết khối lượng riêng của một vật, có
thể đối chiếu với bảng khối lượng riêng của
các chất để dự đoán vật được làm từ chất
nào.
Một số giá trị tham khảo ở nhiệt độ phòng:
– Sắt: 7800 kg/m³; nhôm: 2700 kg/m³; chì:
11 300 kg/m³; nước: 1000 kg/m³; xăng: 700
kg/m³.
Quy đổi đơn vị theo SGK:

[6.3.TC2a] HS nêu căn cứ lựa chọn số liệu đáng tin cậy và
giải thích sai khác giữa các nguồn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn hóa kiến thức, công thức, đơn vị; nhận xét cách
kiểm chứng thông tin số của các nhóm. GV giới thiệu mở
rộng trọng lượng riêng d = P/V, đơn vị N/m³.
[6.3.TC2a] GV củng cố thói quen xác minh dữ liệu số bằng
nguồn học liệu chính thống trước khi sử dụng.

3
3
1 kg /m =0,001 g/cm .
3
1 g /cm =1 g /mL.

Bảng tham khảo khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng (dùng khi thảo luận và
kiểm chứng):
Chất rắn

D (kg/m³)

Chất lỏng

D (kg/m³)

Chì

11 300

Thủy ngân

13 600

Sắt

7 800

Nước

1 000

Nhôm

2 700

Xăng

700

Đá

Khoảng 2 600

Dầu hỏa

Khoảng 800

Gạo

Khoảng 1 200

Dầu ăn

Khoảng 800

Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

Gỗ tốt

Khoảng 800

Rượu, cồn

Khoảng 790

Nguồn số liệu: Bảng 13.3 trong SGK Khoa học tự nhiên 8 KNTT (trình bày lại thành bảng Word
để dễ chỉnh sửa).
Hoạt động 3. Ghi nhớ – hệ thống hóa (khoảng 8 phút)
a) Mục tiêu: [2.4.TC2a] HS hệ thống hóa được ý nghĩa, công thức, đơn vị của khối lượng
riêng; biết biến đổi công thức để xác định m hoặc V và hoàn thiện, chia sẻ sơ đồ kiến
thức/bảng tổng hợp trên môi trường số của nhóm.
b) Nội dung: HS hoàn thành sơ đồ “Ý nghĩa của D – Công thức – Đơn vị”, đối chiếu ví dụ 1 cm³
đồng và 1 cm³ nhôm, tự chỉnh sửa vở ghi.
c) Sản phẩm: Sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung tổng kết: D = m/V; m = D·V; V = m/D; các
đơn vị thường dùng của D.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ 3 ô “Ý nghĩa của D –
Công thức – Đơn vị”; nếu có thiết bị, nhóm hoàn thiện sơ đồ
trên trang trình chiếu/bảng cộng tác số được GV chia sẻ.

TỔNG KẾT

[2.4.TC2a] GV tạo không gian số dùng chung để nhóm tổng
hợp và chia sẻ kiến thức.



Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm cá nhân, sau đó thống nhất nội dung nhóm; nhập
ngắn gọn các ý chính vào sơ đồ số, đối chiếu vở ghi và ví dụ
1 cm³ đồng – 1 cm³ nhôm.
[2.4.TC2a] HS hợp tác chỉnh sửa nội dung trên môi trường
số và tôn trọng dữ liệu chung của nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

 D đặc trưng cho khối lượng của một
đơn vị thể tích của chất.
D=

m
.
V

 Đơn vị thường dùng: kg/m³, g/cm³,
g/mL.
 Biết D và V: m=D · V ; biết D và m:
V=

m
.
D

Khi so sánh hai chất ở cùng thể tích, chất có
khối lượng riêng lớn hơn sẽ có khối lượng
lớn hơn.

Một nhóm trình chiếu sơ đồ; nhóm khác nhận xét, bổ sung
công thức suy ra m = D·V và V = m/D.
[2.4.TC2a] HS sử dụng sản phẩm số chung để trao đổi, phản
hồi và hoàn thiện kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn hóa kiến thức, nhấn mạnh điều kiện “cùng thể
tích” khi so sánh mức độ nặng – nhẹ; HS tự sửa vở ghi và
cập nhật sản phẩm nhóm.
[2.4.TC2a] HS cập nhật sản phẩm số sau phản hồi, bảo đảm
nội dung cuối cùng chính xác và thống nhất.
Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (khoảng 12 phút)
a) Mục tiêu: [2.1.TC2a] Củng cố khái niệm, công thức, đơn vị và kĩ năng tính toán; thực
hiện bài kiểm tra trực tuyến trên Quizizz/Google Forms, đọc phản hồi và tự điều chỉnh lỗi
sai.
b) Nội dung: HS thực hiện 5 câu hỏi/bài tập ngắn về khái niệm, tính D, tính m, so sánh hai chất
cùng thể tích và đổi đơn vị khối lượng riêng.
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm trên Quizizz/Google Forms và lời giải đúng cho 5 câu hỏi; HS tự
phát hiện và sửa lỗi qua phản hồi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cung cấp mã QR/đường dẫn Quizizz hoặc Google
Forms gồm 5 câu hỏi, nêu thời gian 5–6 phút, quy định
HS làm cá nhân và không mở tài liệu ngoài yêu cầu.
[2.1.TC2a] GV tổ chức nhiệm vụ tương tác trên nền
tảng kiểm tra trực tuyến và thiết lập phản hồi sau câu trả
lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS truy cập bài kiểm tra, trả lời 5 câu hỏi, đọc phản hồi
sau mỗi câu và tự sửa lỗi; ghi lại câu mình còn chưa
hiểu.

ĐÁP ÁN – GỢI Ý
1. Khối lượng riêng.

156
3
3
=7,8 g/cm =7800 kg/m .
20
3. 2 L=0,002 m3 ⇒ m=1000× 0,002=2 kg .
4. Đồng nặng hơn vì Dđồng > Dnhôm khi cùng thể

2. D=

tích.
5. 7800 kg/m³.

[2.1.TC2a] HS thao tác trên nền tảng số, tiếp nhận phản
hồi tức thời và tự điều chỉnh kết quả học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV chiếu thống kê ẩn danh/tổng hợp của lớp, chọn câu
có tỉ lệ sai cao để HS giải thích; một HS trình bày cách
đổi 7,8 g/cm³ sang kg/m³.
[2.1.TC2a] HS khai thác phản hồi và thống kê học tập
số để nhận diện lỗi phổ biến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét, chuẩn hóa đáp án; HS đối chiếu kết quả cá
nhân, ghi lỗi cần khắc phục. GV không công khai thông
tin cá nhân không cần thiết khi trình chiếu kết quả.
[2.1.TC2a] HS sử dụng phản hồi số để tự đánh giá và
điều chỉnh việc học.
Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (khoảng 10 phút + nhiệm vụ về nhà)
a) Mục tiêu: [6.2.TC2a] [6.3.TC2a] Vận dụng công thức D = m/V và phương pháp xác định
thể tích bằng dời chỗ chất lỏng để đề xuất cách kiểm tra sơ bộ vật liệu của một vật; sử dụng
AI/nguồn số để tra cứu dữ liệu khối lượng riêng tham khảo, đánh giá, đối chiếu nguồn và
chỉ đưa ra kết luận có điều kiện dựa trên số liệu đo cùng nguồn kiểm chứng.
b) Nội dung: Tình huống: Một chiếc nhẫn màu vàng không có giấy chứng nhận. HS đề xuất cách
đo m, xác định V, tính D, tra cứu dữ liệu tham khảo và đánh giá mức độ tin cậy của kết luận.
c) Sản phẩm: Sơ đồ quy trình 4–6 bước; bảng m, V, D và đơn vị; kết luận có điều kiện kèm nhận
xét về sai số, hợp kim và giới hạn của phép kiểm tra.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao tình huống chiếc nhẫn màu vàng không
có giấy chứng nhận; yêu cầu nhóm đề xuất quy
trình kiểm tra sơ bộ vật liệu mà không làm hỏng
nhẫn. GV yêu cầu khi dùng AI/nguồn số phải ghi
lại câu lệnh, nguồn tham khảo và không kết luận
chỉ dựa trên một nguồn.

SẢN PHẨM NHÓM

[6.2.TC2a] GV định hướng sử dụng AI để gợi ý
quy trình và tra cứu dữ liệu

Tiêu chí nhanh (4 điểm):

[6.3.TC2a] GV đặt yêu cầu kiểm chứng chéo
thông tin trước khi kết luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

 Sơ đồ quy trình 4–6 bước.
 Bảng m, V, D và đơn vị.
 Một kết luận có điều kiện, ví dụ: “Giá trị D đo
được gần/không gần giá trị tham khảo; cần thêm
phép kiểm tra chuyên dụng để khẳng định.”





1đ – quy trình hợp lí, an toàn.
1đ – tính toán và đơn vị đúng.
1đ – có kiểm chứng nguồn số.
1đ – nhận ra hạn chế/sai số.

HS đề xuất cách đo m, xác định V bằng dời chỗ
chất lỏng, tính D = m/V; dùng AI và ít nhất một
nguồn số/SGK đáng tin cậy để tra cứu khối lượng
riêng của vàng và hợp kim; lập bảng đối chiếu kết
quả đo – dữ liệu tham khảo – nhận xét.
[6.2.TC2a] HS sử dụng công cụ AI/nguồn số phù
hợp để tìm thông tin phục vụ giải quyết vấn đề
[6.3.TC2a] HS đánh giá nguồn, kiểm tra đơn vị và
đối chiếu nhiều nguồn trước khi đưa ra nhận định.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm trình bày sơ đồ quy trình, bảng m –
V – D, nguồn dữ liệu và kết luận có điều kiện;
nhóm khác phản biện về sai số, nhẫn rỗng hoặc
hợp kim.
Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

[6.3.TC2a] HS giải thích căn cứ lựa chọn dữ liệu
và mức độ tin cậy của kết luận dựa trên kiểm
chứng nguồn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá theo 4 tiêu chí: quy trình hợp lí/an
toàn; tính toán và đơn vị đúng; có kiểm chứng
nguồn số; nhận ra hạn chế/sai số. GV nhấn mạnh
không khẳng định vật liệu chỉ từ một phép đo đơn
giản hoặc một câu trả lời AI.
[6.3.TC2a] GV đánh giá năng lực kiểm chứng
thông tin số và khả năng đưa ra kết luận khoa học
có điều kiện.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
– Ôn định nghĩa, công thức D = m/V, đơn vị và cách đổi đơn vị.
– Hoàn thiện nhiệm vụ “kiểm tra sơ bộ chiếc nhẫn” nếu chưa xong; lưu bảng tính nhóm.
– Làm bài tập trong SBT theo yêu cầu của giáo viên.
– Đọc trước Bài 14 – Thực hành xác định khối lượng riêng; chuẩn bị cách đo thể tích vật có hình
dạng bất kì bằng bình chia độ.

BỘ GIÁO ÁN LÍ 8 KNTT NĂNG LỰC SỐ CẢ NĂM LIÊN HỆ ZALO 0814509826

Giáo án Vật lí 8 KNTT – Bài 13: Khối lượng riêng
 
Gửi ý kiến