
Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Nhung
Ngày gửi: 18h:04' 08-11-2013
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Nhung
Ngày gửi: 18h:04' 08-11-2013
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Mục tiêu chương
*. Kiến thức
- Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
- Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong.
- Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc. Biết cách biểu diễn véctơ lực.
- Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật.
- Mô tả sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính.
- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng.
- Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày.
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.
- Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
- Giải thích nguyên tắc bình thông nhau.
- Nhận biết lực đẩy ác-si-mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.
- Giải thích sự nổi, điều kiện nổi.
- Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống. Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển.
- Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản.
- Biết ý nghĩa của công suất.
- Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.
- Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng.
- Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng.
- Nhận biết được các chất được tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng, mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động phân tử.
- Biết nhiệt năng là gi? Nêu được cách làm biến đổi nhiệt năng, giải thích một số hiện tượng về ba cách truyền nhiệt trong tự nhiên và cuộc sống hàng ngày.
- Xác định được nhiệt lượng của một vật thu vào hay tỏa ra. Dùng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải thích những bài tập đơn giản, gần gũi với thực tế về sự trao đổi nhiệt giữa hai vật.
- Nhận biết sự chuyển hóa năng lượng trong các quá trình cơ và nhiệt, thừa nhận sự bảo toàn năng lượng trong các quá trình này.
- Mô tả hoạt động của động cơ nhiệt bốn kì. Nhận biế một số động cơ nhiệt khác. Biết năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hết. Biết cách tính hiệu suất của động cơ nhiệt.
2. Kĩ năng: Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra các nhận xét, kết luận liên quan đến các kiến thức trên.
3. Thái độ:: Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học, tự giác, tích cực, chủ động. Thái độ ham hiểu biết, yêu thích môn học, khám phá thế giới xung quanh bằng kiến thức đã học.
Ngày soạn: 15 / 8 / 2011 Tiết: 1
Tuần:
Mục tiêu chương
*. Kiến thức
- Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
- Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong.
- Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc. Biết cách biểu diễn véctơ lực.
- Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật.
- Mô tả sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính.
- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng.
- Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày.
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.
- Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
- Giải thích nguyên tắc bình thông nhau.
- Nhận biết lực đẩy ác-si-mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.
- Giải thích sự nổi, điều kiện nổi.
- Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống. Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển.
- Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản.
- Biết ý nghĩa của công suất.
- Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.
- Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng.
- Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng.
- Nhận biết được các chất được tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng, mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động phân tử.
- Biết nhiệt năng là gi? Nêu được cách làm biến đổi nhiệt năng, giải thích một số hiện tượng về ba cách truyền nhiệt trong tự nhiên và cuộc sống hàng ngày.
- Xác định được nhiệt lượng của một vật thu vào hay tỏa ra. Dùng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải thích những bài tập đơn giản, gần gũi với thực tế về sự trao đổi nhiệt giữa hai vật.
- Nhận biết sự chuyển hóa năng lượng trong các quá trình cơ và nhiệt, thừa nhận sự bảo toàn năng lượng trong các quá trình này.
- Mô tả hoạt động của động cơ nhiệt bốn kì. Nhận biế một số động cơ nhiệt khác. Biết năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hết. Biết cách tính hiệu suất của động cơ nhiệt.
2. Kĩ năng: Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra các nhận xét, kết luận liên quan đến các kiến thức trên.
3. Thái độ:: Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học, tự giác, tích cực, chủ động. Thái độ ham hiểu biết, yêu thích môn học, khám phá thế giới xung quanh bằng kiến thức đã học.
Ngày soạn: 15 / 8 / 2011 Tiết: 1
Tuần:








Các ý kiến mới nhất