giao an l4-t2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 201980
Người gửi: Cao Van Hanh
Ngày gửi: 16h:53' 17-03-2009
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: 201980
Người gửi: Cao Van Hanh
Ngày gửi: 16h:53' 17-03-2009
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2: BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2008
TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật.
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC Khoảng4’-5’
HĐ 2: Giới thiệu bài1’
HĐ 3
HD luyện đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HS đọc: -Cho HS dọc đoạn
- HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn… + Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình không hiểu những từ khác.c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn.
-2 HS đọc.
-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe.
HĐ 4
Tìm hiểu bài
Khoảng
9’-10’
Đoạn 1:(4 câu đầu)
Cho HS đọc thành tiếng.
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
Đoạn 2:(Phần còn lại)
Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất tiếng…cái chày giã gạo).
Cho HS đọc thành tiếng.
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến hết) + Cho HS đọc thành tiếng.
+ Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.
- GV nhận xét và chốt lại.Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng hào hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa). + Võ sĩ: Người giỏi võ.Tráng sĩ: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ. + Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả. +Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước.
-Có thể 1 HS đọc to,cả lớp nghe.
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng.
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai “quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”.-HS đọc thành tiếng.-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợ cho Nhà Trò.-HS trao đổi + trả lời.-Lớp nhận xét.
HĐ 5
- GV đọc diễn cảm bài văn: + Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh. + Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết. + Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cơng chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.Cho HS đọc diễn cảm:
-Nhiều HS luyện đọc sự hướng dẫn của GV.
HĐ6:Củng cố dặn dò 3:GV nhận xét tiết học.Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn tập các hàng liền kề: 10 đvị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
- Biết
TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật.
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC Khoảng4’-5’
HĐ 2: Giới thiệu bài1’
HĐ 3
HD luyện đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HS đọc: -Cho HS dọc đoạn
- HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn… + Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình không hiểu những từ khác.c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn.
-2 HS đọc.
-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe.
HĐ 4
Tìm hiểu bài
Khoảng
9’-10’
Đoạn 1:(4 câu đầu)
Cho HS đọc thành tiếng.
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
Đoạn 2:(Phần còn lại)
Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất tiếng…cái chày giã gạo).
Cho HS đọc thành tiếng.
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến hết) + Cho HS đọc thành tiếng.
+ Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.
- GV nhận xét và chốt lại.Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng hào hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa). + Võ sĩ: Người giỏi võ.Tráng sĩ: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ. + Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả. +Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước.
-Có thể 1 HS đọc to,cả lớp nghe.
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng.
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai “quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”.-HS đọc thành tiếng.-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợ cho Nhà Trò.-HS trao đổi + trả lời.-Lớp nhận xét.
HĐ 5
- GV đọc diễn cảm bài văn: + Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh. + Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết. + Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cơng chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.Cho HS đọc diễn cảm:
-Nhiều HS luyện đọc sự hướng dẫn của GV.
HĐ6:Củng cố dặn dò 3:GV nhận xét tiết học.Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn tập các hàng liền kề: 10 đvị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
- Biết
 








Các ý kiến mới nhất