Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Vi Van Ngoc
Ngày gửi: 05h:13' 28-01-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 328
Nguồn: ST
Người gửi: Vi Van Ngoc
Ngày gửi: 05h:13' 28-01-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
TUẦN 19:
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình; khái niệm giải phương trình, hai phương trình tương đương.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không, tìm nghiệm của phương trình.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
2. Học sinh : Đọc trước bài học ( bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề (3 phút):
- Mục tiêu: Kích thích sự tò mò về mối quan hệ giữa bài toán tìm x và bài toán thực tế
- Nội dung: phần mở đầu chương III SGK/4
- Sản phẩm: mối quan hệ giữa bài toán tìm x và bài toán thực tế
- Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc phần mở đầu chương III SGK/4 và trả lời câu hỏi: Phương trình là gì? Em đã có các phương pháp nào để giải phương trình?
HS thực hiện:
- Đọc sgk
- Nhớ lại các bài toán tìm x đã học, tìm các phương pháp giải
HS báo cáo:
- Tìm x trong bài phân tích đa thức thành nhân tử. Cách làm: Dùng quy tắc chuyển vế đưa các hạng tử về bên trái dấu “=” còn bên phải bằng 0.
- Phân tích đa thức ở bên trái dấu “=” thành nhân tử;
- Tìm x đựa vào kiến thức: Tích của 2 hay nhiều thừa số bằng 0 khi 1 trong các thừa số đó bằng 0
GV chốt lại: Giới thiệu nội dung chương III
+ Khái niệm chung về phương trình
+ Pt bậc nhất một ẩn và một số dạng pt khác.
+ Giải bài toán bằng cách lập pt
* Vậy bài toán tìm x là giải phương trình mà hôm nay ta sẽ tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33’)
- Mục tiêu: HS biết khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình; khái niệm giải phương trình, hai phương trình tương đương.
- Nội dung: Khái niệm phương trình 1 ẩn; hai phương trình tương đương; giải phương trình.
- Sản phẩm: Lấy ví dụ phương trình; phương trình tương đương và trả lời các câu hỏi vận .
- Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Có nhận xét gì về các hệ thức: 2x + 5 = 3(x ( 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
- GV: Giới thiệu: Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x.
+Theo các em thế nào là một phương trình với ẩn x
HS thực hiện, báo cáo:
+ 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng
+ HS làm bài ?2
- GV giới thiệu: số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình đã cho nên gọi 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình
+ HS làm bài ?3
+ Cả lớp thực hiện lần lượt thay x = -2 và x = 2 để tính giá trị hai vế của pt và trả lời :
- GV giới thiệu chú ý
? Một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
HS trả lời
GV chốt lại kiến thức.
1. Phương trình một ẩn: (18’)
Ta gọi hệ thức :
2x + 5 = 3(x ( 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x).
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
?2
Cho phương trình:
2x + 5 = 3 (x ( 1) + 2
Với x = 6, ta có :
VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
TUẦN 19:
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình; khái niệm giải phương trình, hai phương trình tương đương.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không, tìm nghiệm của phương trình.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
2. Học sinh : Đọc trước bài học ( bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề (3 phút):
- Mục tiêu: Kích thích sự tò mò về mối quan hệ giữa bài toán tìm x và bài toán thực tế
- Nội dung: phần mở đầu chương III SGK/4
- Sản phẩm: mối quan hệ giữa bài toán tìm x và bài toán thực tế
- Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc phần mở đầu chương III SGK/4 và trả lời câu hỏi: Phương trình là gì? Em đã có các phương pháp nào để giải phương trình?
HS thực hiện:
- Đọc sgk
- Nhớ lại các bài toán tìm x đã học, tìm các phương pháp giải
HS báo cáo:
- Tìm x trong bài phân tích đa thức thành nhân tử. Cách làm: Dùng quy tắc chuyển vế đưa các hạng tử về bên trái dấu “=” còn bên phải bằng 0.
- Phân tích đa thức ở bên trái dấu “=” thành nhân tử;
- Tìm x đựa vào kiến thức: Tích của 2 hay nhiều thừa số bằng 0 khi 1 trong các thừa số đó bằng 0
GV chốt lại: Giới thiệu nội dung chương III
+ Khái niệm chung về phương trình
+ Pt bậc nhất một ẩn và một số dạng pt khác.
+ Giải bài toán bằng cách lập pt
* Vậy bài toán tìm x là giải phương trình mà hôm nay ta sẽ tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33’)
- Mục tiêu: HS biết khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình; khái niệm giải phương trình, hai phương trình tương đương.
- Nội dung: Khái niệm phương trình 1 ẩn; hai phương trình tương đương; giải phương trình.
- Sản phẩm: Lấy ví dụ phương trình; phương trình tương đương và trả lời các câu hỏi vận .
- Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Có nhận xét gì về các hệ thức: 2x + 5 = 3(x ( 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
- GV: Giới thiệu: Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x.
+Theo các em thế nào là một phương trình với ẩn x
HS thực hiện, báo cáo:
+ 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng
+ HS làm bài ?2
- GV giới thiệu: số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình đã cho nên gọi 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình
+ HS làm bài ?3
+ Cả lớp thực hiện lần lượt thay x = -2 và x = 2 để tính giá trị hai vế của pt và trả lời :
- GV giới thiệu chú ý
? Một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
HS trả lời
GV chốt lại kiến thức.
1. Phương trình một ẩn: (18’)
Ta gọi hệ thức :
2x + 5 = 3(x ( 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x).
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
?2
Cho phương trình:
2x + 5 = 3 (x ( 1) + 2
Với x = 6, ta có :
VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
 








Các ý kiến mới nhất