Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quốc Hưng
Ngày gửi: 20h:38' 23-09-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:1/1/2020
Ngày giảng:2/1(8A3).
Tiết 37. Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được vai trò của vitamin và muối khoáng.
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần ăn và
xây dựng chế độ ăn uống hợp lí.
2. Kĩ năng:
- HS giỏi, khá & HS Tb, yếu: Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, vận dụng kiến thức
vào đời sống.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm và chế biến thức ăn khoa học.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung SGK-SGV và tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh về một nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng.
2. Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
* VB: ? Kể tên các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào cơ thể? Vai trò của các chất đó?
Gv: Vitamin và muối khoáng không tạo năng lượng cho cơ thể, vậy nó có vai trò
gì với cơ thể?
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Vitamin.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Vitamin.
Gv: Yêu cầu đọc thông tin mục I SGK và Hs: Cá nhân HS nghiên cứu thông
hoàn thành bài tập SGK:
mục I SGK cùng với vốn hiểu biết của
Gv: GV nhận xét đưa ra kết quả đúng.
mình, hoàn thành bài tập theo nhóm.
Gv: Yêu cầu HS đọc tiếp thông tin mục I Hs: HS trình bày kết quả nhận xét:
SGK để trả lời câu hỏi:
Kết quả đúng :1,3,5,6
? Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì đối Hs: HS dựa vào kết quả bài tập :
với cơ thể?
+ Thông tin để trả lời kết luận
Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.1 Hs: HS nghiên cứu bảng 34.1 để nhận
SGK tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số thấy vai trò của một số vitamin.
1

vitamin.
Gv: GV lưu ý HS: Vitamin D duy nhất
được tổng hợp trong cơ thể dưới tác dụng
của ánh sáng mặt trời từ chất egôstêrin có
ở da. Mùa hè cơ thể tổng hợp vitamin D
dư thừa sẽ tích luỹ ở gan.
? Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp - Cần phối hợp cân đối các lọai thức ăn
như thế nào để có đủ vitamin
(Động vật và thực vật) để cung cấp đủ
Gv: Lưu ý HS: 2 nhóm vitamin tan trong vitamin cho cơ thể.
dầu tan trong nước => Cần chế biến thức
ăn cho phù hợp.
* Kết luận:
- Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ nhưng rất cần
thiết. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim khác nhau => Đảm bảo sự hoạt
động sinh lí bình thường của cơ thể.
- Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp vitamin mà phải lấy vitamin từ
thức ăn.
- Cần phối hợp cân đối các lọai thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
- Có 2 nhóm vitamin: Vitamin tan trong dầu và vitamin tan trong nước.
Hoạt động 2: Muối khoáng:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II. Muối khoáng.
Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng Hs: HS dựa vào thông tin SGK + Bảng
34.2 và trả lời câu hỏi:
34.2, thảo luận nhóm và nêu được:
? Muối khoáng có vai trò gì với cơ + Thiếu vitamin D, trẻ bị còi xương vì cơ
thể?
thể chỉ hấp thụ Ca khi có mặt vitamin D.
? Vì sao thiếu vitamin D trẻ em sẽ + Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển
mắc bệnh còi xương?
hoá Ca và P tạo xương.
? Vì sao nhà nước vận động nhân dân + Sử dụng muối iốt để phòng tránh bướu
dùng muối iốt?
cổ.
? Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần - Khẩu phần ăn cần:
cung cấp những loại thực phẩm nào + Phối hợp nhiều loại thức ăn (Động vật và
và chế biến như thế nào để bảo đảm thực vật)
đủ vitamin và muối khoáng cho cơ + Chế biến thức ăn hợp lý để tránh mất
thể?
vitamin.
? Hãy giải thích vì sao trong thời kì
- Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối
thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở
khoáng, tuy không nhiều, chủ yếu là muối
Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ
K, vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện
tranh lấy tro để ăn ? ( HS giỏi, khá)
pháp tạm thời chứ không thể thay thế muối
ăn hàng ngày.
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu
- Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và
chất sắt cho các bà mẹ khi mang
tham gia quá trình chuyển hoá vì vậy bà mẹ
thai ? ( HS giỏi, khá)
mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai
phát triển tốt, người mẹ khoẻ mạnh.
2

* Kết luận: - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo cân bằng áp
suất thẩm thấu và lực trương của tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều
enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng.
- Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (Động vật và thực vật)
+ Sử dụng muối iốt hàng ngày.
+ Chế biến thức ăn hợp lý để tránh mất vitamin.
+ Trẻ em nên tăng cường muối Ca (Có nhiều trong nước xương hầm, sữa, rau..)
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK – Trang 110.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 3,4.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
Câu 3: Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối khoáng, tuy không nhiều, chủ yếu là
muối K, vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế
muối ăn hàng ngày.
Câu 4: Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hoá vì vậy
bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khoẻ
mạnh.
- Đọc và tìm hiểu trước bài 36 : Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần

Ngày soạn:5/1/2020
Ngày giảng:7/1(8A3).
3

Tiết 38. Bài 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng
khác nhau.
- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính.
- Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần.
2. Kỹ năng:
- HS giỏi, khá & HS Tb, yếu: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình và
liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sông.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung SGK- SGV và tài liệu có liên quan
2. Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? Hãy kể những điều
em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
* VB: Các chất dinh dưỡng (Thức ăn) cung cấp cho cơ thể theo tiêu chuẩn quy định
gọi là tiêu chuẩn ăn uống. Dựa vào cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh
dưỡng hợp lí. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Gv: GV yêu cầu HS đọc bảng mục I Hs: HS tự thu nhận thông tin => Thảo luận
+ Đọc bảng nhu cầu dinh dưỡng nhóm, nêu được:
khuyến nghị cho người Việt Nam
(Trang - 120) và trả lời câu hỏi :
? Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, + Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn
người trưởng thành, người già khác người trưởng thành vì ngoài năng lượng tiêu
nhau như thế nào? Vì sao có sự hao do các hoạt động còn cần tích luỹ cho cơ
khác nhau đó ?
thể phát triển. Người già nhu cầu dinh dưỡng
thấp vì sư vận động cơ thể ít.
4

? Sự khác nhau về nhu cầu dinh Hs: HS tự tìm hiểu và rút ra kết luận.
dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào Hs: 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ
yếu tố nào?
sung và hoàn thiện kiến thức.
Gv: GV tổng kết lại nội dung thảo
luận.
? Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở + Các nước đang phát triển chất lượng cuộc
các nước đang pt chiếm tỉ lệ cao?
sông thấp => Trẻ em suy dd chiếm tỉ lệ cao.
* Kết luận: Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào
các yếu tố:
+ Giới tính: Nam > Nữ.
+ Lứa tuổi: Trẻ em > Người già.
+ Dạng hoạt động lao động: Lao động nặng > Lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn nhu cầu dinh dưỡng > Người có kích thước nhỏ.
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn người khoẻ.
Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Gv: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Hs: Nghiên cứu bảng và trả lời
mục II SGK và trả lời câu hỏi:
Nhận xét và rút ra kết luận
? Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu
hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập:
Loại thực phẩm Tên thực phẩm
Hs: HS dựa vào vốn hiểu biết thảo luận
+ Giàu Gluxít
nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
+ Giàu prôtêin
+ Đại diện nhóm trình bày, bổ sung =>
+ Giàu lipit
Đáp án chuẩn.
+ Nhiều vitamin
và muối khoáng
Gv: GVnhận xét
+ Tỉ lệ các loại chất trong thực phẩm
? Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa không giống nhau => Phối hợp các loại
ăn có ý nghĩa gì?
thức ăn để cung cấp đủ chất cho cơ thể
=> KL.

* Kết luận:
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất hữu cơ.
+ Năng lượng chứa trong nó.
+ Tỉ lệ các chất hữu cơ chứa trong thực phẩm không giống nhau nên cần phối hợp các
loại thức ăn trong bữa ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu cơ thể đồng thời giúp ăn ngon
hơn => Hấp thụ tốt hơn.
Hoạt động 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
III. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu
phần.
Gv: GV yêu cầu HS đọc SGK.
Hs: HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
5

và nêu được :
? Khẩu phần là gì ?
- Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung
Gv: Yêu cầu HS thảo luận :
cấp cho cơ thể trong 1 ngày.
? Khẩu phần ăn uống của người mới ốm + Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ
khỏi có gì khác người bình thường?
dưỡng để tăng cường phục hồi sức khoẻ.
? Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên + Tăng cường vitamin, tăng cường chất
tăng cường rau quả tươi?
xơ để dễ tiêu hoá.
? Để xây dựng khẩu phần ăn uống hợp Hs: HS rút ra kết luận.
lí cần dựa trên căn cứ nào?
Gv: GV chốt lại kiến thức.
? Vì sao những người ăn chay vẫn khoẻ - Họ dùng sản phẩm từ thực vật như :
mạnh?
Đậu, vừng, lạc chứa nhiều prôtêin, lipít
* Kết luận:
- Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày.
- Khẩu phần cho các đối tượng khác nhau không giống nhau và ngay với 1 người
trong giai đoạn khác nhau cũng khác nhau vì: Nhu cầu năng lượng và nhu cầu dinh
dưỡng ở những thời điểm khác nhau không giống nhau.
- Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
+ Đảm bảo cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về thành phần
các chất hữu cơ.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
- Khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất:
Câu 1: Bữa ăn hợp lí cần có năng lượng là:
a. Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng.
b. Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn.
c. Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
d. Cả a, b, c đúng.
- Đáp án: a,b
Câu 2: Để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình cần:
a. Phát triển kinh tế gia đình
b. Làm bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng
c. Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa.
d. Chỉ a và b
e. Cả a, b, c.
- Đáp án: d
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Xem trước bài 37, kẻ sẵn các bảng vào giấy.
Ngày soạn:6/1/2019
6

Ngày giảng:9/1(8A3).
Tiết 39. Bài 37: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO
TRƯỚC
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được các bước lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần.
- Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng
khẩu phần hợp lí cho bản thân.
2. Kĩ năng: HS giỏi, khá & HS Tb, yếu: Rèn kỹ năng thực hành.
3. Thái độ: Có ý thức ăn uống để bảo vệ sức khoẻ.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung SGK- SGV và tài liệu có liên quan
2. Học sinh:- Nghiên cứu bài trước ở nhà
- Kẻ bảng 37.1; 37.2 và 37.3 ra giấy.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người ? Cho một vài ví dụ ?
? Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng ? Cần làm gì để nâng cao chất lượng
bữa ăn trong gia đình ?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
VB: ? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần. Vận dụng nguyên tắc lập khẩu phần để
xây dựng khẩu phần 1 cách hợp lí cho bản thân.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần.
Gv : Lần lượt giới thiệu các bước tiến hành:
- Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu từ nhà.
- Bước 2: Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A.
+ Xác định lượng thải bỏ:
A1= A (tỉ lệ %)
+ Xác định lượng thực phẩm ăn được:
A2= A – A1
- Bước 3: Tính giá trị thành phần đã kê trong bảng và điền vào cột thành phần dinh
dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin
- Bước 4:
+ Cộng các số liệu đã liệt kê.
7

+ Cộng đối chiếu với bảng “Nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam” từ đó có kế
hoạch điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lí.
Hs: Lắng nghe và chú ý.
Gv: Dùng bảng 37.2 (SGK) lấy VD về gạo tẻ, cá chép để tính thành phần dinh
dưỡng.
Hs: Dựa vào các bước để xác định được các thành phần dinh dưỡng
Gv: Theo dõi và uốn nắn để học sinh có thể xác định ra được
Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần mẫu SGK.
Gv: Yêu cầu HS đọc khẩu phần của 1 nữ sing lớp 8, nghiên cứu thông tin bảng 37.2 tính số
liệu và điền vào chỗ có dấu ?, từ đó xác định mức áp dụng nhu cầu tính theo %.
Hs: HS đọc kĩ bảng 37.2 và dựa vào các bước + Ví dụ phân tích, tính toán số liệu
điền vào ô có dấu ? ở bảng 37.2.
Gv: Yêu cầu HS lên chữa.
Hs: Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hs: Từ bảng 37.2 đã hoàn thành, HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào
bảng đánh giá.
Đáp án bảng 37.2 - Bảng số liệu khẩu phần
Trọng lượng
Thành phần dinh dưỡng
Năng lượng
Thực phẩm
(g)
A
A1
A2
Prôtêin
Lipit
Gluxit
Kcal
Gạo tẻ
400
0
400
31,6
4
304,8
137
Cá chép
100
40
60
9,6
2,16
0
57,6
Tổng cộng
80,2
33,31
383,48
2156,85

Kết quả
tính toán
Nhu cầu
đề nghị
Mức đáp
ứng nhu
cầu (%)

Năng
lượng
2156,
85

Đáp án bảng 37.3 – Bảng đánh giá
Prôtêin

Muối khoáng
Canxi Sắt

80,2x60%
486,8
= 48,12

A

B1

26,72 1082,5 1,23

Vitamin
B2
PP

0,58

36,7

C
88,6 x 50%
= 44,3

2200

55

700

20

600

1,0

1,5

16,4

75

98,04

87,5

69,53

118,5

180,4

123

38,7 223,8

59

Hoạt động 3: Thu hoạch.
Gv: Yêu cầu HS thay đổi 1 vài loại thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp.
Hs: HS tập xác định 1 số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực
tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu.
Hs: Dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam và bảng phụ
lục dinh dưỡng thức ăn để tính toán.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành.
- Đánh giá Hoạt động của HS qua bảng 37.2 và 37.3.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Về nhà hoàn thành bản thu hoạch để giờ sau nộp.
- Áp dụng khẩu phần ăn hợp lí trong cuộc sống của mình.
8

3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Áp dụng trong cuộc sống hàng ngày với khẩu phần ăn uống phù hợp, đảm bảo các
chất dinh dưỡng
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Đọc trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.

Ngày soạn:11/1/2020
Ngày giảng:14/1(8A3).

CHƯƠNG VII- BÀI TIẾT

Tiết 40. Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm bài tiết và vai trò của sự bài tiết trong cuộc sống, nắm được
các hoạt động bài tiết chủ yếu và hoạt động quan trọng.
9

- HS xác định trên hình và trình bày được bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
2. Kĩ năng:
- HS giỏi, khá & HS Tb, yếu: Rèn kỹ năng quan sát, tư duy và hoạt động nhóm
3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ cơ thể.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:- Nghiên cứu SGK-SGV và các tài liệu có liên quan.
- Tranh phóng to hình 38.1+38.2+38.3
- Mô hình cấu tạo thận.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
* ĐVĐ: ? Hằng ngày chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào?
Hs: Mồ hôi, CO2, nước tiểu, phân (Phân không được coi là SP bài tiết mà chỉ là SP
cặn bã của quá trình tiêu hóa).
Gv: ? Thực chất hoạt động bài tiết là gì?
? Vai trò của HĐ bài tiết với cơ thể như thế nào?
? Hoạt động bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào?
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề này.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Bài tiết.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Bài tiết.
Gv: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và Hs: HS nghiên cứu thông tin mục I SGK,
trả lời câu hỏi:
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
? Các sản phẩm bài tiết cacbonic, nước Hs: CO2 – Phổi; Nước tiểu – Thận; Mồ
tiểu, mồ hôi do cơ quan bài tiết nào?
hôi - Da
? Các sản phẩm thải cần được bài tiết - Các hoạt động trao đổi chất của tế bào
phát sinh từ đâu?
và cơ thể, hoặc từ hoạt động tiêu hóa đưa
vào cơ thể một số chất quá liều lượng
(Các chất thuốc, các ion, colecteron..)
? Em hãy cho biết cơ quan thực hiện bài - Hệ bài tiết nước tiểu
tiết nào quan trọng nhất với cơ thể?
? Quá trình nào được gọi là bài tiết?
- Hằng ngày cơ thể không ngừng lọc và
thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã
10

do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo
ra, cùng một số chất đưa vào cơ thể quá
liều lượng gây hại cho cơ thể.
? Tại sao phân không được gọi là sản - HS giỏi, khá: Phân chỉ là sản phẩm cặn
phẩm bài tiết? ( HS giỏi, khá)
bã của quá trình tiêu hóa
? Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể?
- Giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi
trường, tạo cho hoạt động trao đổi chất
trong cơ thể diễn ra bình thường
? Nếu như quá trình bị trì trệ sẽ gây - Làm biến đổi các tính chất của môi trường
hiện tượng gì?
trong cơ thể -> Cơ thể hôn mê và chết.
* Kết luận:
- Bài tiết là quá trình không ngừng lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do
hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra, cùng một số chất được đưa vào cơ thể quá
liều lượng gây hại cho cơ thể.
- Vai trò: + Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường
+ Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
- Cơ quan bài tiết gồm: Phổi, da, thận (Thận là cơ quan bài tiết chủ yếu). Còn sản
phẩm của bài tiết là CO2; Mồ hôi; Nước tiểu.
Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS quan sát - HS giỏi, khá: HS quan sát hình 38.1;
hình 38.1; Đọc chú thích, thảo luận và Đọc chú thích thảo luận và hoàn thành
hoàn thành bài tập SGK.
bài tập SGK.
- HS Tb, yếu: Gv hướng dẫn Hs quan - HS Tb, yếu: Quan sát hình + Chú thích
sát tranh hình + Chú thích để trả lời các -> Trả lời câu hỏi dựa vào hướng dẫn của
câu hỏi phần lệnh
GV.
Gv: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày Kết quả:
kết quả.
1- d (Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái,
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và trình ống đái)
bày trên hình vẽ:
2- a (Thận)
3- d (Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị
chức năng của thận cùng các ống góp, bể
thận)
4- d (Cầu thận, nang cầu thận, ống thận)
? Trình bày cấu tạo cơ quan bài tiết - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống
nước tiểu?
dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
Gv: GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. Hs: KL
? Em hãy cho biết các bệnh phát sinh - HS giỏi, khá: Sỏi thận, thận yếu do làm
trong quá trình bài tiết nước tiểu? ( HS việc quá mức hoặc VSV gây bệnh.
giỏi, khá)
- Dựa vào thông tin ''Em có biết''.
- Vệ sinh tránh VSV gây bệnh
? Bệnh sỏi thận do nguyên nhân nào? + Khẩu phần ăn, uống hợp lí, để thận
Vậy từ đó chúng ta có biện pháp nào để không làm việc quá sức
11

bảo vệ sinh hệ bài tiết? ( HS giỏi, khá) + Không nhịn tiểu
* Kết luận:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
- Thận gồm 2 quả (Mỗi quả tương ứng với 1 triệu đơn vị thận), có chức năng lọc máu
và hình thành nước tiểu.
- Thận gồm : Phần vỏ (Gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận), phần tủy (Có các
ống góp) và bể thận.
- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận (Thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận
(Thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Gv: Y/C HS trả lời các câu hỏi:
? Bài tiết là gì? Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể?
? Bài tiết ở cơ thể người do cơ quan nào đảm nhiệm?
? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Đọc trước bài 39: Bài tiết nước tiểu
Ngày soạn:11/1/2020
Ngày giảng:18/1(8A3).

Tiết 41. Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được quá trình tạo thành nước tiểu và thực chất của quá trình tạo thành
nước tiểu.
- Hiểu được quá trình thải nước tiểu, chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và
nước tiểu chính thức.
2. Kĩ năng:
- HS giỏi, khá: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích và so sánh.
- HS Tb, yếu: Nhận biết và thông hiểu.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:- Nghiên cứu SGK-SGV và các tài liệu có liên quan.
- Tranh phóng to hình 39.1.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
12

- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu? Nguyên nhân bệnh sỏi thận ở người?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
* VB: Như các em đã biết mỗi quả thận
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác