Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Hoàng Lan
Ngày gửi: 22h:19' 17-08-2026
Dung lượng: 44.7 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Hoàng Lan
Ngày gửi: 22h:19' 17-08-2026
Dung lượng: 44.7 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Minh Xuân)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 - TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18. CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi
môi trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường
sống của thực vật và động vật.
- Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật; chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát hình ảnh, xác định nhiệm vụ và hoàn
thành phần việc cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, lắng nghe và thống nhất ý kiến khi
làm việc theo cặp, theo nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích hành vi,
dự đoán hậu quả và đề xuất việc làm bảo vệ môi trường sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm kiếm thông tin, trao đổi và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức không gây hại và chủ động thực hiện những việc phù
hợp để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a: HS xác định đúng thông tin cần tìm, thực hiện
tìm kiếm đơn giản và chọn lọc hình ảnh, thông tin phù hợp về ảnh hưởng của
hành vi con người đối với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Tranh, ảnh SGK phóng to; hình 1 - 6 của bài học được cắt riêng theo từng
nhiệm vụ.
- Máy tính, máy chiếu; bài hát “Chú ếch con” của nhạc sĩ Phan Nhân; tranh,
ảnh/video liên quan đến nội dung bài học.
- Thiết bị có kết nối mạng do GV quản lí để hướng dẫn tìm kiếm hình ảnh “rừng
bị tàn phá”, “trồng rừng” và một số thông tin ngắn phù hợp.
2. HS:
- SHS, VBT, bút viết; tranh, ảnh đã sưu tầm (nếu có).
- Tìm hiểu về những việc làm của người dân địa phương có ảnh hưởng đến môi
trường sống của thực vật và động vật bằng cách hỏi người lớn trong gia đình,
địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 - 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập; kết nối hiểu biết về thực
vật, động vật với nội dung bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo lời bài hát “Chú ếch con” của nhạc
sĩ Phan Nhân.
- HS hát và vận động theo lời bài
hát.
- GV hỏi: Bài hát nhắc đến con vật nào?
Chú ếch cần môi trường sống như thế
nào để sống khỏe?
- HS trả lời: Bài hát nhắc đến chú
ếch; ếch cần môi trường có nước
sạch, cây cỏ và nơi trú ẩn phù hợp.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Môi - HS chú ý lắng nghe, nêu dự đoán
trường sống rất quan trọng đối với thực và xác định nhiệm vụ bài học.
vật và động vật. Vậy con người cần làm
gì để không làm hỏng và biết bảo vệ môi
trường sống của chúng?
2. Hình thành kiến thức (25 - 27 phút)
* Mục tiêu: HS nhận biết hậu quả khi môi trường sống tiếp tục bị tàn phá;
phân tích được một số việc làm gây ảnh hưởng xấu đến thực vật và động vật.
* Mục tiêu tích hợp: HS xác định thông tin cần tìm từ hình; tìm kiếm đơn
giản, chọn lọc 1 - 2 thông tin phù hợp và thực hiện an toàn số dưới sự hướng
dẫn của GV.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực vật và động
vật tiếp tục bị tàn phá?
* Mục tiêu: HS so sánh hai hình, chỉ ra nguyên nhân của sự thay đổi và dự
đoán hậu quả đối với thực vật, động vật.
* Cách tiến hành:
- GV trình chiếu, cho HS quan sát kĩ 2
hình SGK trang 66 và nêu yêu cầu.
- HS quan sát kĩ từng hình, chú ý
cây cối, con vật, rác thải và cảnh vật
xung quanh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Hãy tìm ra điểm giống và khác nhau
của 2 hình này.
- HS phát biểu: Hai hình cùng một
địa điểm, cùng có cây lớn. Hình 1
cây, cỏ, hoa lá tươi tốt và có nhiều
con vật; hình 2 có nhiều rác, cây cỏ
héo, các con vật không còn xuất
hiện.
+ Vì sao có sự khác nhau đó?
- HS trả lời: Do con người xả rác
bừa bãi, làm bẩn và phá hỏng môi
trường sống.
- GV hỏi tiếp: Điều gì sẽ xảy ra nếu môi - HS chia sẻ: Cây cối có thể héo,
trường sống của thực vật và động vật tiếp chết; động vật mất thức ăn, nước
tục bị tàn phá?
uống và nơi trú ẩn; số lượng loài
giảm, thậm chí biến mất.
- GV gợi ý HS giải thích theo mối liên
hệ: môi trường bị bẩn hoặc bị phá -> cây
và nguồn nước bị ảnh hưởng -> động vật
thiếu thức ăn, nơi ở -> khó sống và sinh
sản.
- HS dùng câu đầy đủ để giải thích
mối liên hệ giữa sự thay đổi môi
trường và đời sống của thực vật,
động vật.
=> GV kết luận: Số lượng thực vật và
động vật giảm sút, thậm chí có thể biến
mất nếu môi trường sống của chúng tiếp
tục bị tàn phá.
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại nội
dung kết luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Những việc làm gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống của
thực vật và động vật
* Mục tiêu: HS nêu được việc làm trong từng hình và giải thích ảnh hưởng cụ
thể của việc làm đó đối với môi trường sống.
* Mục tiêu tích hợp: HS biết xác định từ khóa, tìm kiếm đơn giản, lựa chọn
nguồn phù hợp, chọn lọc ý ngắn và không cung cấp thông tin cá nhân khi sử
dụng môi trường số.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS làm việc nhóm đôi, yêu - HS làm việc theo cặp, quan sát
cầu quan sát từng hình.
hình được giao và phân công một
bạn hỏi, một bạn trả lời.
- GV giao nhiệm vụ hỏi - đáp: Con người - HS thực hành hỏi - đáp trong cặp,
đã/đang làm gì trong hình?
gọi đúng tên việc làm thể hiện trong
từng hình.
- GV giao nhiệm vụ hỏi - đáp: Việc làm
đó gây ảnh hưởng cụ thể gì tới môi
trường sống của thực vật/động vật?
- HS nêu ảnh hưởng cụ thể, trao đổi
và thống nhất câu trả lời.
a. Hình 3: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người vứt rác bừa
bãi; rác làm ô nhiễm đất, nước, gây
mùi hôi, làm cây khó phát triển và
động vật có thể mắc kẹt hoặc ăn
phải rác.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
b. Hình 4: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người chặt phá
rừng; cây bị mất, đất dễ xói mòn,
nhiều động vật mất nơi ở và nguồn
thức ăn.
c. Hình 5: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người sử dụng
thuốc trừ sâu; nếu dùng không đúng
cách có thể làm ô nhiễm đất, nước
và gây hại cho côn trùng, chim, cá
cùng các sinh vật khác.
d. Hình 6: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người xả nước thải
trực tiếp ra môi trường; nước bị ô
nhiễm, thực vật thủy sinh và động
vật dưới nước có thể bị bệnh hoặc
chết.
- GV mời một số cặp trình bày; yêu cầu
nói theo mẫu: “Việc làm - Ảnh hưởng”.
- Đại diện cặp trình bày; các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
- GV nhận xét, chỉnh cách diễn đạt chưa
rõ và chốt: Mỗi hành vi của con người
đều có thể tạo ra tác động trực tiếp hoặc
lâu dài đến nơi sống, thức ăn, nước uống
và khả năng sinh tồn của thực vật, động
vật.
- HS lắng nghe, sửa câu trả lời và
ghi nhớ mối liên hệ giữa việc làm
của con người với hậu quả môi
trường.
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a: GV
yêu cầu mỗi cặp xác định chính xác nội
dung cần tìm từ hình, không tìm kiếm
chung chung. GV gợi hỏi: “Hình của
nhóm em nói về vứt rác, chặt phá rừng,
sử dụng thuốc trừ sâu hay xả nước thải?
Em cần tìm thêm tác hại nào đối với cây,
con vật hoặc nguồn nước?”.
- HS xác định nội dung cần tìm theo
hình và nêu rõ nhu cầu thông tin, ví
dụ: tác hại của xả rác đối với động
vật; ảnh hưởng của chặt phá rừng;
tác hại của nước thải đối với cá.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tìm kiếm
đơn giản dưới sự quản lí của GV/người
lớn. HS có thể thao tác trên thiết bị dùng
chung hoặc quan sát GV thao tác trên
màn hình. GV cho HS đề xuất từ khóa
ngắn như: “chặt phá rừng ảnh hưởng
động vật”, “xả rác tác hại”, “thuốc trừ
sâu ảnh hưởng sinh vật”, “xả nước thải
hại cá”.
- HS đề xuất và đọc từ khóa ngắn;
quan sát thao tác tìm kiếm hoặc thực
hiện theo lượt trên thiết bị được GV
cho phép.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn cách chọn kết quả phù
hợp: ưu tiên trang của cơ quan nhà nước,
trường học, tổ chức giáo dục, báo/đài uy
tín; xem tiêu đề có đúng nội dung đang
tìm không; bỏ qua trang quảng cáo, tiêu
đề gây sốc hoặc nội dung không phù hợp
lứa tuổi.
- HS quan sát danh sách kết quả,
nêu lí do chọn hoặc không chọn một
kết quả; biết ưu tiên nguồn rõ ràng,
phù hợp với nhiệm vụ.
- GV yêu cầu mỗi cặp chỉ chọn 1 - 2 ý
ngắn, đúng với hình; không sao chép cả
đoạn dài. GV hướng dẫn ghi theo mẫu:
“Việc làm - Ảnh hưởng - Thông tin tìm
được”.
- HS đọc, chọn lọc ý liên quan và
ghi ngắn gọn theo mẫu; không chép
nội dung không hiểu hoặc không
liên quan.
- GV nhắc an toàn số: không bấm đường - HS nhắc lại quy tắc an toàn số và
link lạ, không tải tệp không rõ nguồn,
thực hiện tìm kiếm trong phạm vi
không nhập họ tên đầy đủ, địa chỉ, số
GV hướng dẫn.
điện thoại hoặc thông tin riêng tư; khi
thấy nội dung bất thường phải báo ngay
cho GV/người lớn.
- GV quan sát, hỗ trợ cặp tìm chưa đúng - HS trao đổi trong cặp, thống nhất
bằng cách gợi ý sửa từ khóa; nhắc HS
câu trả lời; đại diện trình bày, các
kiểm tra xem thông tin có trả lời đúng
bạn khác nhận xét và bổ sung.
câu hỏi của hình hay không. GV mời một
số cặp trình bày ngắn: việc làm - ảnh
hưởng - thông tin đã chọn lọc.
- GV chốt nội dung tích hợp: Công cụ số
giúp tìm thêm hình ảnh và thông tin
nhanh, nhưng người học phải xác định
đúng điều cần tìm, chọn nguồn đáng tin
cậy, đọc hiểu và kiểm tra xem thông tin
có phù hợp trước khi sử dụng.
- HS ghi nhớ cách tìm kiếm, chọn
lọc thông tin và nêu một điều cần
kiểm tra trước khi dùng thông tin
trên mạng.
Liên hệ thực tế: GV khuyến khích HS nói
về những việc làm khác cũng làm thay
đổi môi trường sống của thực vật và
động vật.
- HS liên hệ: lấp ao, hồ; đốt rừng;
khai thác cát; bắt chim, săn thú; làm
đường giao thông không phù hợp;
xả khói, rác hoặc hóa chất ra môi
trường,...
- GV hỏi: Ở nơi em sống, em đã từng
thấy việc làm nào? Em có thể nhắc nhở
hoặc báo với ai?
- HS chia sẻ việc đã quan sát; nêu
cách ứng xử an toàn: không tự đối
đầu, báo cha mẹ, thầy cô hoặc người
lớn có trách nhiệm.
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, nhấn mạnh HS cần quan
sát có trách nhiệm, không quay/chụp và
đăng hình người khác khi chưa được
phép.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách liên hệ
thực tế an toàn và tôn trọng quyền
riêng tư.
Mở rộng: GV trình chiếu một số hình
- HS quan sát, gọi tên việc làm, dự
ảnh/video khác ngoài SGK nói về những đoán ảnh hưởng và nêu câu hỏi khi
việc làm khác cũng làm thay đổi môi
chưa hiểu.
trường sống của thực vật và động vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3 phút)
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học; chuẩn bị cho việc tìm hiểu
các việc làm bảo vệ môi trường sống ở tiết sau.
* Cách tiến hành:
- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài
học bằng hai câu hỏi: “Những việc làm
nào gây hại?” và “Hậu quả có thể xảy ra
là gì?”.
- HS nêu các việc làm gây hại và
hậu quả tương ứng đối với đất,
nước, cây cối và động vật.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
những HS biết quan sát, giải thích rõ và
sử dụng thông tin số đúng cách.
- HS lắng nghe, tự đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ.
- Nhắc nhở HS: Về nhà tìm hiểu về các - HS ghi nhớ, thực hiện nhiệm vụ và
việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi chuẩn bị chia sẻ ở tiết sau.
môi trường sống của thực vật, động vật;
có thể hỏi người lớn và ghi lại 2 - 3 việc
làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18. CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi
môi trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường
sống của thực vật và động vật.
- Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật; chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát hình ảnh, xác định nhiệm vụ và hoàn
thành phần việc cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, lắng nghe và thống nhất ý kiến khi
làm việc theo cặp, theo nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích hành vi,
dự đoán hậu quả và đề xuất việc làm bảo vệ môi trường sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm kiếm thông tin, trao đổi và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức không gây hại và chủ động thực hiện những việc phù
hợp để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D2.2: HS hiểu AI cần được con người cung cấp dữ liệu
hình ảnh chính xác để hỗ trợ giám sát và bảo vệ rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Tranh, ảnh SGK phóng to; hình 7 - 10, lời chốt của Mặt Trời và sơ đồ phân
loại việc làm.
- Phiếu có sơ đồ “Việc làm của con người”; các thẻ chữ về việc làm có lợi và
việc làm gây hại.
- Máy tính, máy chiếu; một số hình ảnh camera/thiết bị thông minh hỗ trợ giám
sát rừng (nếu có).
2. HS:
- SHS, VBT, bút viết; tranh, ảnh đã sưu tầm (nếu có).
- Tìm hiểu về những việc làm của người dân địa phương có ảnh hưởng đến môi
trường sống của thực vật và động vật bằng cách hỏi người lớn trong gia đình,
địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 - 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, huy động vốn hiểu biết về thực vật, động vật
và kết nối với nội dung bảo vệ môi trường sống.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giải câu đố vui.
- HS chú ý nghe, suy nghĩ và tích
cực tham gia giải đố.
Câu đố 1: “Cây gì thẳng tắp trước nhà/Trái
ngon dành tặng riêng bà, bà ơi?”
- HS trả lời: Cây cau.
Câu đố 2: “Mang tên loài chim đẹp/Hoa
như lửa đầy cành/Rực rỡ cạnh lá xanh/Gọi
ve về ca hát. Là cây gì?”
- HS trả lời: Cây phượng vĩ.
Câu đố 3: “Con gì chân ngắn/Mà lại có
- HS trả lời: Con vịt.
màng/Mỏ bẹt màu vàng/Hay kêu cạp cạp?”
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu đố 4: “Cổ cao cao, cẳng cao cao/Chân - HS trả lời: Con cò.
đen cánh trắng ra vào đồng xanh/Cảnh quê
thêm đẹp bức tranh/Sao đành chịu tiếng ma
lanh nhử mồi? Là con gì?”
- GV nhận xét, hỏi: Cây cau, cây phượng,
con vịt, con cò cần điều kiện gì để sống và
phát triển?
- HS trả lời: Cần môi trường phù
hợp, có đất hoặc nước sạch,
không khí, thức ăn và nơi sống an
toàn.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiết trước, - HS chú ý lắng nghe, xác định
chúng ta đã tìm hiểu những việc làm gây
nội dung của tiết học.
hại. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu các việc
làm giúp bảo vệ, cải tạo môi trường sống.
2. Hình thành kiến thức (10 - 13 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được những việc làm có lợi và giải thích lợi ích của chúng
đối với môi trường sống của thực vật, động vật.
* Mục tiêu tích hợp: HS hiểu AI cần dữ liệu hình ảnh đúng, rõ và được con
người kiểm tra để hỗ trợ giám sát rừng; không xem AI là người quyết định
thay con người.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi
trường sống của thực vật và động vật
* Mục tiêu: HS quan sát hình 7 - 10, gọi tên việc làm, nêu lợi ích và liên hệ
thêm những việc làm phù hợp ở địa phương.
* Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết con người phải cung cấp và kiểm tra dữ
liệu hình ảnh để AI hỗ trợ phát hiện nguy cơ trong rừng.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn: Quan
- HS thảo luận nhóm, phân công
sát, nói về việc làm trong mỗi hình và cho mỗi bạn quan sát một hình, sau
biết những việc làm đó mang lại lợi ích gì đó chia sẻ và thống nhất ý kiến.
cho môi trường sống của động vật, thực vật.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Hình 7 thể hiện việc làm gì? Việc làm đó - HS trả lời: Trồng và chăm sóc
mang lại lợi ích gì?
rừng; giúp có thêm cây xanh, giữ
đất, giữ nước, tạo nơi ở và nguồn
thức ăn cho nhiều loài.
b. Hình 8 thể hiện việc làm gì? Việc làm đó - HS trả lời: Nhặt rác; giúp giảm
mang lại lợi ích gì?
ô nhiễm, giữ đất và nước sạch,
tránh để động vật ăn phải hoặc
mắc kẹt trong rác.
c. Hình 9 thể hiện việc làm gì? Việc làm đó - HS trả lời: Bảo tồn thiên nhiên;
mang lại lợi ích gì?
giúp bảo vệ các loài và nơi sống,
duy trì sự đa dạng sinh học và cân
bằng tự nhiên.
d. Hình 10 thể hiện việc làm gì? Việc làm
đó mang lại lợi ích gì?
- HS trả lời: Xử lí rác thải; giảm
lượng rác thải ra môi trường, hạn
chế ô nhiễm đất, nước và không
khí.
- GV mời đại diện một vài nhóm lên trình
bày.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
- GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS nói
rõ đối tượng được bảo vệ: cây, đất, nguồn
nước, động vật hay toàn bộ hệ sinh thái.
- HS điều chỉnh câu trả lời, nêu rõ
lợi ích đối với từng thành phần
của môi trường sống.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Liên hệ thực tế: GV khuyến khích HS kể
thêm những việc làm khác cũng có tác dụng
bảo vệ môi trường sống của động vật, thực
vật.
- HS liên hệ: tiết kiệm giấy và
thức ăn; chăm sóc cây; không bắt
động vật hoang dã; không phá tổ;
để rác đúng nơi; tiết kiệm nước;
tham gia dọn vệ sinh,...
Mở rộng: GV trình chiếu một số hình
ảnh/video khác ngoài SGK nói về những
việc làm có tác dụng bảo vệ môi trường
sống của thực vật và động vật.
- HS quan sát, gọi tên việc làm,
nêu lợi ích và lựa chọn việc bản
thân có thể thực hiện.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D2.2: GV nêu tình
huống: Trong một khu rừng, camera thông
minh chụp nhiều hình ảnh và gửi cho hệ
thống AI để hỗ trợ kiểm lâm phát hiện nguy
cơ như chặt cây, đặt bẫy hoặc đi vào khu
vực cấm. GV hỏi: “AI tự nhiên có biết đâu
là hành vi bảo vệ rừng, đâu là hành vi gây
hại không?”.
- HS suy nghĩ và trả lời: AI
không tự biết ngay; con người
phải cung cấp hình ảnh, thông tin
và hướng dẫn cho AI.
- GV hỏi theo gợi ý của KHDH: “Làm thế
nào để dạy robot biết đâu là thợ săn trộm,
đâu là khách du lịch?”. GV giải thích ở mức
đơn giản: Con người cần cung cấp nhiều
ảnh rõ, đúng và có nhãn về các tình huống
được phép và không được phép; chú ý hành
động, đồ vật và khu vực trong ảnh, không
chỉ nhìn vẻ ngoài của một người.
- HS nêu ví dụ: Ảnh khách du
lịch đi đúng đường, không mang
bẫy; ảnh người đặt bẫy, chặt cây
hoặc đi vào khu vực cấm. HS
hiểu cần dựa vào hành vi và bối
cảnh chứ không phán đoán chỉ từ
khuôn mặt, quần áo.
- GV làm rõ khái niệm dữ liệu: Mỗi bức
ảnh, đoạn video và nhãn “việc làm có
lợi/việc làm gây hại” là dữ liệu để AI học.
Dữ liệu cần đủ sáng, không quá mờ, thể
hiện rõ hành động và được gắn nhãn chính
xác. Nếu ảnh sai hoặc nhãn sai, AI có thể
học sai và báo nhầm.
- HS nhận biết hình ảnh, video và
tên nhãn là dữ liệu; nêu hậu quả:
ảnh mờ hoặc nhãn sai có thể làm
AI nhận diện nhầm người, nhầm
hành vi.
- GV cho nhóm xem hai mô tả: “Người đi
trên lối tham quan, quan sát cây” và “Người
đặt bẫy trong khu vực cấm”; yêu cầu chọn
thông tin nào giúp AI phân biệt rõ hơn. GV
nhấn mạnh cần nhiều ví dụ khác nhau về
góc chụp, thời tiết, ban ngày/ban đêm để AI
học tốt hơn.
- HS lựa chọn các chi tiết về hành
động, đồ vật, biển cấm và vị trí;
giải thích vì sao các chi tiết đó
liên quan đến việc bảo vệ rừng.
- GV hỏi: “Nếu AI báo có người săn trộm, - HS trả lời: Không nên kết luận
chúng ta có nên kết luận ngay không?”. GV ngay; cần người có trách nhiệm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chốt: AI chỉ hỗ trợ cảnh báo; kiểm lâm và
con người phải xem lại ảnh, đối chiếu quy
định và quyết định. Không được dùng một
kết quả AI chưa kiểm chứng để buộc tội
hoặc làm tổn thương người khác.
kiểm tra lại hình ảnh và sự việc
trước khi quyết định.
- GV kết luận tích hợp: Muốn AI hỗ trợ bảo
vệ rừng hiệu quả, con người phải cung cấp
dữ liệu chính xác, kiểm tra kết quả và chịu
trách nhiệm về quyết định cuối cùng.
- HS nhắc lại: Dữ liệu đúng - AI
hỗ trợ tốt hơn; con người vẫn
phải kiểm tra và chịu trách
nhiệm.
- GV cho HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
- HS đọc lời chốt: Ngoài một số
việc làm có ảnh hưởng không tốt
đến môi trường sống của thực vật
và động vật, con người cũng có
thể cải tạo làm cho môi trường
sống của chúng tốt hơn.
- GV hỏi: Lời chốt nhắc chúng ta điều gì về - HS trả lời: Con người không chỉ
trách nhiệm của con người?
tránh gây hại mà còn cần chủ
động trồng cây, nhặt rác, xử lí
chất thải và bảo tồn thiên nhiên.
3. Thực hành, luyện tập (10 - 13 phút)
* Mục tiêu: HS phân loại được việc làm có lợi và việc làm gây hại; vận dụng
để hoàn thành sơ đồ và liên hệ bản thân.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Sơ đồ về những việc làm thay đổi môi trường sống của thực
vật và động vật
* Mục tiêu: HS lựa chọn thẻ chữ, hoàn thành sơ đồ; giải thích được vì sao mỗi
việc làm thuộc nhóm có lợi hoặc gây hại.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. GV
chia bảng lớp thành 2 phần, dán sẵn phiếu
sơ đồ; chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 6
bạn.
- HS ổn định đội chơi, lắng nghe
nhiệm vụ và phân công thứ tự
tham gia.
- GV nêu cách chơi: Lựa chọn thẻ chữ và
hoàn thành sơ đồ bằng cách ghép các thẻ
chữ vào vị trí phù hợp. Đội hoàn thành
đúng và nhanh là đội thắng cuộc.
- HS lần lượt chọn thẻ, dán vào
nhóm “Việc làm có lợi” hoặc
“Việc làm gây hại”; dưới lớp theo
dõi và kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhắc HS không chỉ chạy nhanh mà
phải đọc kĩ nội dung thẻ; sau khi dán cần
giải thích ngắn gọn.
- HS đọc thẻ, trao đổi nhanh với
đội và chuẩn bị giải thích lựa
chọn.
+ “Chăm sóc và bảo vệ cây” thuộc nhóm
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Thuộc việc làm có
lợi vì giúp cây phát triển và tạo
nơi sống cho động vật.
+ “Để rác đúng nơi quy định” thuộc nhóm
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Thuộc việc làm có
lợi vì giữ môi trường sạch và giúp
rác được thu gom, xử lí.
+ “Chặt phá rừng” thuộc nhóm nào? Vì
sao?
- HS trả lời: Thuộc việc làm gây
hại vì làm mất cây, mất nơi ở và
thức ăn của nhiều loài.
+ “Vứt rác ở sông, hồ” thuộc nhóm nào? Vì - HS trả lời: Thuộc việc làm gây
sao?
hại vì làm ô nhiễm nước và gây
nguy hiểm cho sinh vật dưới
nước.
+ “Sử dụng phân hóa học” thuộc nhóm
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Nếu sử dụng không
đúng cách hoặc quá nhiều sẽ gây
hại vì có thể làm ô nhiễm đất,
nước và ảnh hưởng đến sinh vật.
Hoạt động của giáo viên
+ “Lấp ao, hồ” thuộc nhóm nào? Vì sao?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Thuộc việc làm gây
hại vì làm mất môi trường sống
của cá, ếch, cua, côn trùng và
thực vật thủy sinh.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi và công bố - HS bình chọn đội thắng, lắng
đội thắng;
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18. CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi
môi trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường
sống của thực vật và động vật.
- Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật; chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát hình ảnh, xác định nhiệm vụ và hoàn
thành phần việc cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, lắng nghe và thống nhất ý kiến khi
làm việc theo cặp, theo nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích hành vi,
dự đoán hậu quả và đề xuất việc làm bảo vệ môi trường sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm kiếm thông tin, trao đổi và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức không gây hại và chủ động thực hiện những việc phù
hợp để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a: HS xác định đúng thông tin cần tìm, thực hiện
tìm kiếm đơn giản và chọn lọc hình ảnh, thông tin phù hợp về ảnh hưởng của
hành vi con người đối với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Tranh, ảnh SGK phóng to; hình 1 - 6 của bài học được cắt riêng theo từng
nhiệm vụ.
- Máy tính, máy chiếu; bài hát “Chú ếch con” của nhạc sĩ Phan Nhân; tranh,
ảnh/video liên quan đến nội dung bài học.
- Thiết bị có kết nối mạng do GV quản lí để hướng dẫn tìm kiếm hình ảnh “rừng
bị tàn phá”, “trồng rừng” và một số thông tin ngắn phù hợp.
2. HS:
- SHS, VBT, bút viết; tranh, ảnh đã sưu tầm (nếu có).
- Tìm hiểu về những việc làm của người dân địa phương có ảnh hưởng đến môi
trường sống của thực vật và động vật bằng cách hỏi người lớn trong gia đình,
địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 - 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập; kết nối hiểu biết về thực
vật, động vật với nội dung bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo lời bài hát “Chú ếch con” của nhạc
sĩ Phan Nhân.
- HS hát và vận động theo lời bài
hát.
- GV hỏi: Bài hát nhắc đến con vật nào?
Chú ếch cần môi trường sống như thế
nào để sống khỏe?
- HS trả lời: Bài hát nhắc đến chú
ếch; ếch cần môi trường có nước
sạch, cây cỏ và nơi trú ẩn phù hợp.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Môi - HS chú ý lắng nghe, nêu dự đoán
trường sống rất quan trọng đối với thực và xác định nhiệm vụ bài học.
vật và động vật. Vậy con người cần làm
gì để không làm hỏng và biết bảo vệ môi
trường sống của chúng?
2. Hình thành kiến thức (25 - 27 phút)
* Mục tiêu: HS nhận biết hậu quả khi môi trường sống tiếp tục bị tàn phá;
phân tích được một số việc làm gây ảnh hưởng xấu đến thực vật và động vật.
* Mục tiêu tích hợp: HS xác định thông tin cần tìm từ hình; tìm kiếm đơn
giản, chọn lọc 1 - 2 thông tin phù hợp và thực hiện an toàn số dưới sự hướng
dẫn của GV.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực vật và động
vật tiếp tục bị tàn phá?
* Mục tiêu: HS so sánh hai hình, chỉ ra nguyên nhân của sự thay đổi và dự
đoán hậu quả đối với thực vật, động vật.
* Cách tiến hành:
- GV trình chiếu, cho HS quan sát kĩ 2
hình SGK trang 66 và nêu yêu cầu.
- HS quan sát kĩ từng hình, chú ý
cây cối, con vật, rác thải và cảnh vật
xung quanh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Hãy tìm ra điểm giống và khác nhau
của 2 hình này.
- HS phát biểu: Hai hình cùng một
địa điểm, cùng có cây lớn. Hình 1
cây, cỏ, hoa lá tươi tốt và có nhiều
con vật; hình 2 có nhiều rác, cây cỏ
héo, các con vật không còn xuất
hiện.
+ Vì sao có sự khác nhau đó?
- HS trả lời: Do con người xả rác
bừa bãi, làm bẩn và phá hỏng môi
trường sống.
- GV hỏi tiếp: Điều gì sẽ xảy ra nếu môi - HS chia sẻ: Cây cối có thể héo,
trường sống của thực vật và động vật tiếp chết; động vật mất thức ăn, nước
tục bị tàn phá?
uống và nơi trú ẩn; số lượng loài
giảm, thậm chí biến mất.
- GV gợi ý HS giải thích theo mối liên
hệ: môi trường bị bẩn hoặc bị phá -> cây
và nguồn nước bị ảnh hưởng -> động vật
thiếu thức ăn, nơi ở -> khó sống và sinh
sản.
- HS dùng câu đầy đủ để giải thích
mối liên hệ giữa sự thay đổi môi
trường và đời sống của thực vật,
động vật.
=> GV kết luận: Số lượng thực vật và
động vật giảm sút, thậm chí có thể biến
mất nếu môi trường sống của chúng tiếp
tục bị tàn phá.
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại nội
dung kết luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Những việc làm gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống của
thực vật và động vật
* Mục tiêu: HS nêu được việc làm trong từng hình và giải thích ảnh hưởng cụ
thể của việc làm đó đối với môi trường sống.
* Mục tiêu tích hợp: HS biết xác định từ khóa, tìm kiếm đơn giản, lựa chọn
nguồn phù hợp, chọn lọc ý ngắn và không cung cấp thông tin cá nhân khi sử
dụng môi trường số.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS làm việc nhóm đôi, yêu - HS làm việc theo cặp, quan sát
cầu quan sát từng hình.
hình được giao và phân công một
bạn hỏi, một bạn trả lời.
- GV giao nhiệm vụ hỏi - đáp: Con người - HS thực hành hỏi - đáp trong cặp,
đã/đang làm gì trong hình?
gọi đúng tên việc làm thể hiện trong
từng hình.
- GV giao nhiệm vụ hỏi - đáp: Việc làm
đó gây ảnh hưởng cụ thể gì tới môi
trường sống của thực vật/động vật?
- HS nêu ảnh hưởng cụ thể, trao đổi
và thống nhất câu trả lời.
a. Hình 3: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người vứt rác bừa
bãi; rác làm ô nhiễm đất, nước, gây
mùi hôi, làm cây khó phát triển và
động vật có thể mắc kẹt hoặc ăn
phải rác.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
b. Hình 4: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người chặt phá
rừng; cây bị mất, đất dễ xói mòn,
nhiều động vật mất nơi ở và nguồn
thức ăn.
c. Hình 5: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người sử dụng
thuốc trừ sâu; nếu dùng không đúng
cách có thể làm ô nhiễm đất, nước
và gây hại cho côn trùng, chim, cá
cùng các sinh vật khác.
d. Hình 6: Con người đang làm gì? Việc
làm đó gây ảnh hưởng như thế nào?
- HS trả lời: Con người xả nước thải
trực tiếp ra môi trường; nước bị ô
nhiễm, thực vật thủy sinh và động
vật dưới nước có thể bị bệnh hoặc
chết.
- GV mời một số cặp trình bày; yêu cầu
nói theo mẫu: “Việc làm - Ảnh hưởng”.
- Đại diện cặp trình bày; các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
- GV nhận xét, chỉnh cách diễn đạt chưa
rõ và chốt: Mỗi hành vi của con người
đều có thể tạo ra tác động trực tiếp hoặc
lâu dài đến nơi sống, thức ăn, nước uống
và khả năng sinh tồn của thực vật, động
vật.
- HS lắng nghe, sửa câu trả lời và
ghi nhớ mối liên hệ giữa việc làm
của con người với hậu quả môi
trường.
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a: GV
yêu cầu mỗi cặp xác định chính xác nội
dung cần tìm từ hình, không tìm kiếm
chung chung. GV gợi hỏi: “Hình của
nhóm em nói về vứt rác, chặt phá rừng,
sử dụng thuốc trừ sâu hay xả nước thải?
Em cần tìm thêm tác hại nào đối với cây,
con vật hoặc nguồn nước?”.
- HS xác định nội dung cần tìm theo
hình và nêu rõ nhu cầu thông tin, ví
dụ: tác hại của xả rác đối với động
vật; ảnh hưởng của chặt phá rừng;
tác hại của nước thải đối với cá.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tìm kiếm
đơn giản dưới sự quản lí của GV/người
lớn. HS có thể thao tác trên thiết bị dùng
chung hoặc quan sát GV thao tác trên
màn hình. GV cho HS đề xuất từ khóa
ngắn như: “chặt phá rừng ảnh hưởng
động vật”, “xả rác tác hại”, “thuốc trừ
sâu ảnh hưởng sinh vật”, “xả nước thải
hại cá”.
- HS đề xuất và đọc từ khóa ngắn;
quan sát thao tác tìm kiếm hoặc thực
hiện theo lượt trên thiết bị được GV
cho phép.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn cách chọn kết quả phù
hợp: ưu tiên trang của cơ quan nhà nước,
trường học, tổ chức giáo dục, báo/đài uy
tín; xem tiêu đề có đúng nội dung đang
tìm không; bỏ qua trang quảng cáo, tiêu
đề gây sốc hoặc nội dung không phù hợp
lứa tuổi.
- HS quan sát danh sách kết quả,
nêu lí do chọn hoặc không chọn một
kết quả; biết ưu tiên nguồn rõ ràng,
phù hợp với nhiệm vụ.
- GV yêu cầu mỗi cặp chỉ chọn 1 - 2 ý
ngắn, đúng với hình; không sao chép cả
đoạn dài. GV hướng dẫn ghi theo mẫu:
“Việc làm - Ảnh hưởng - Thông tin tìm
được”.
- HS đọc, chọn lọc ý liên quan và
ghi ngắn gọn theo mẫu; không chép
nội dung không hiểu hoặc không
liên quan.
- GV nhắc an toàn số: không bấm đường - HS nhắc lại quy tắc an toàn số và
link lạ, không tải tệp không rõ nguồn,
thực hiện tìm kiếm trong phạm vi
không nhập họ tên đầy đủ, địa chỉ, số
GV hướng dẫn.
điện thoại hoặc thông tin riêng tư; khi
thấy nội dung bất thường phải báo ngay
cho GV/người lớn.
- GV quan sát, hỗ trợ cặp tìm chưa đúng - HS trao đổi trong cặp, thống nhất
bằng cách gợi ý sửa từ khóa; nhắc HS
câu trả lời; đại diện trình bày, các
kiểm tra xem thông tin có trả lời đúng
bạn khác nhận xét và bổ sung.
câu hỏi của hình hay không. GV mời một
số cặp trình bày ngắn: việc làm - ảnh
hưởng - thông tin đã chọn lọc.
- GV chốt nội dung tích hợp: Công cụ số
giúp tìm thêm hình ảnh và thông tin
nhanh, nhưng người học phải xác định
đúng điều cần tìm, chọn nguồn đáng tin
cậy, đọc hiểu và kiểm tra xem thông tin
có phù hợp trước khi sử dụng.
- HS ghi nhớ cách tìm kiếm, chọn
lọc thông tin và nêu một điều cần
kiểm tra trước khi dùng thông tin
trên mạng.
Liên hệ thực tế: GV khuyến khích HS nói
về những việc làm khác cũng làm thay
đổi môi trường sống của thực vật và
động vật.
- HS liên hệ: lấp ao, hồ; đốt rừng;
khai thác cát; bắt chim, săn thú; làm
đường giao thông không phù hợp;
xả khói, rác hoặc hóa chất ra môi
trường,...
- GV hỏi: Ở nơi em sống, em đã từng
thấy việc làm nào? Em có thể nhắc nhở
hoặc báo với ai?
- HS chia sẻ việc đã quan sát; nêu
cách ứng xử an toàn: không tự đối
đầu, báo cha mẹ, thầy cô hoặc người
lớn có trách nhiệm.
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, nhấn mạnh HS cần quan
sát có trách nhiệm, không quay/chụp và
đăng hình người khác khi chưa được
phép.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách liên hệ
thực tế an toàn và tôn trọng quyền
riêng tư.
Mở rộng: GV trình chiếu một số hình
- HS quan sát, gọi tên việc làm, dự
ảnh/video khác ngoài SGK nói về những đoán ảnh hưởng và nêu câu hỏi khi
việc làm khác cũng làm thay đổi môi
chưa hiểu.
trường sống của thực vật và động vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3 phút)
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học; chuẩn bị cho việc tìm hiểu
các việc làm bảo vệ môi trường sống ở tiết sau.
* Cách tiến hành:
- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài
học bằng hai câu hỏi: “Những việc làm
nào gây hại?” và “Hậu quả có thể xảy ra
là gì?”.
- HS nêu các việc làm gây hại và
hậu quả tương ứng đối với đất,
nước, cây cối và động vật.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
những HS biết quan sát, giải thích rõ và
sử dụng thông tin số đúng cách.
- HS lắng nghe, tự đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ.
- Nhắc nhở HS: Về nhà tìm hiểu về các - HS ghi nhớ, thực hiện nhiệm vụ và
việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi chuẩn bị chia sẻ ở tiết sau.
môi trường sống của thực vật, động vật;
có thể hỏi người lớn và ghi lại 2 - 3 việc
làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18. CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi
môi trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường
sống của thực vật và động vật.
- Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật; chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát hình ảnh, xác định nhiệm vụ và hoàn
thành phần việc cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, lắng nghe và thống nhất ý kiến khi
làm việc theo cặp, theo nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích hành vi,
dự đoán hậu quả và đề xuất việc làm bảo vệ môi trường sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tìm kiếm thông tin, trao đổi và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức không gây hại và chủ động thực hiện những việc phù
hợp để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D2.2: HS hiểu AI cần được con người cung cấp dữ liệu
hình ảnh chính xác để hỗ trợ giám sát và bảo vệ rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Tranh, ảnh SGK phóng to; hình 7 - 10, lời chốt của Mặt Trời và sơ đồ phân
loại việc làm.
- Phiếu có sơ đồ “Việc làm của con người”; các thẻ chữ về việc làm có lợi và
việc làm gây hại.
- Máy tính, máy chiếu; một số hình ảnh camera/thiết bị thông minh hỗ trợ giám
sát rừng (nếu có).
2. HS:
- SHS, VBT, bút viết; tranh, ảnh đã sưu tầm (nếu có).
- Tìm hiểu về những việc làm của người dân địa phương có ảnh hưởng đến môi
trường sống của thực vật và động vật bằng cách hỏi người lớn trong gia đình,
địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 - 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, huy động vốn hiểu biết về thực vật, động vật
và kết nối với nội dung bảo vệ môi trường sống.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giải câu đố vui.
- HS chú ý nghe, suy nghĩ và tích
cực tham gia giải đố.
Câu đố 1: “Cây gì thẳng tắp trước nhà/Trái
ngon dành tặng riêng bà, bà ơi?”
- HS trả lời: Cây cau.
Câu đố 2: “Mang tên loài chim đẹp/Hoa
như lửa đầy cành/Rực rỡ cạnh lá xanh/Gọi
ve về ca hát. Là cây gì?”
- HS trả lời: Cây phượng vĩ.
Câu đố 3: “Con gì chân ngắn/Mà lại có
- HS trả lời: Con vịt.
màng/Mỏ bẹt màu vàng/Hay kêu cạp cạp?”
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu đố 4: “Cổ cao cao, cẳng cao cao/Chân - HS trả lời: Con cò.
đen cánh trắng ra vào đồng xanh/Cảnh quê
thêm đẹp bức tranh/Sao đành chịu tiếng ma
lanh nhử mồi? Là con gì?”
- GV nhận xét, hỏi: Cây cau, cây phượng,
con vịt, con cò cần điều kiện gì để sống và
phát triển?
- HS trả lời: Cần môi trường phù
hợp, có đất hoặc nước sạch,
không khí, thức ăn và nơi sống an
toàn.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiết trước, - HS chú ý lắng nghe, xác định
chúng ta đã tìm hiểu những việc làm gây
nội dung của tiết học.
hại. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu các việc
làm giúp bảo vệ, cải tạo môi trường sống.
2. Hình thành kiến thức (10 - 13 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được những việc làm có lợi và giải thích lợi ích của chúng
đối với môi trường sống của thực vật, động vật.
* Mục tiêu tích hợp: HS hiểu AI cần dữ liệu hình ảnh đúng, rõ và được con
người kiểm tra để hỗ trợ giám sát rừng; không xem AI là người quyết định
thay con người.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi
trường sống của thực vật và động vật
* Mục tiêu: HS quan sát hình 7 - 10, gọi tên việc làm, nêu lợi ích và liên hệ
thêm những việc làm phù hợp ở địa phương.
* Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết con người phải cung cấp và kiểm tra dữ
liệu hình ảnh để AI hỗ trợ phát hiện nguy cơ trong rừng.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn: Quan
- HS thảo luận nhóm, phân công
sát, nói về việc làm trong mỗi hình và cho mỗi bạn quan sát một hình, sau
biết những việc làm đó mang lại lợi ích gì đó chia sẻ và thống nhất ý kiến.
cho môi trường sống của động vật, thực vật.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Hình 7 thể hiện việc làm gì? Việc làm đó - HS trả lời: Trồng và chăm sóc
mang lại lợi ích gì?
rừng; giúp có thêm cây xanh, giữ
đất, giữ nước, tạo nơi ở và nguồn
thức ăn cho nhiều loài.
b. Hình 8 thể hiện việc làm gì? Việc làm đó - HS trả lời: Nhặt rác; giúp giảm
mang lại lợi ích gì?
ô nhiễm, giữ đất và nước sạch,
tránh để động vật ăn phải hoặc
mắc kẹt trong rác.
c. Hình 9 thể hiện việc làm gì? Việc làm đó - HS trả lời: Bảo tồn thiên nhiên;
mang lại lợi ích gì?
giúp bảo vệ các loài và nơi sống,
duy trì sự đa dạng sinh học và cân
bằng tự nhiên.
d. Hình 10 thể hiện việc làm gì? Việc làm
đó mang lại lợi ích gì?
- HS trả lời: Xử lí rác thải; giảm
lượng rác thải ra môi trường, hạn
chế ô nhiễm đất, nước và không
khí.
- GV mời đại diện một vài nhóm lên trình
bày.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
- GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS nói
rõ đối tượng được bảo vệ: cây, đất, nguồn
nước, động vật hay toàn bộ hệ sinh thái.
- HS điều chỉnh câu trả lời, nêu rõ
lợi ích đối với từng thành phần
của môi trường sống.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Liên hệ thực tế: GV khuyến khích HS kể
thêm những việc làm khác cũng có tác dụng
bảo vệ môi trường sống của động vật, thực
vật.
- HS liên hệ: tiết kiệm giấy và
thức ăn; chăm sóc cây; không bắt
động vật hoang dã; không phá tổ;
để rác đúng nơi; tiết kiệm nước;
tham gia dọn vệ sinh,...
Mở rộng: GV trình chiếu một số hình
ảnh/video khác ngoài SGK nói về những
việc làm có tác dụng bảo vệ môi trường
sống của thực vật và động vật.
- HS quan sát, gọi tên việc làm,
nêu lợi ích và lựa chọn việc bản
thân có thể thực hiện.
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.D2.2: GV nêu tình
huống: Trong một khu rừng, camera thông
minh chụp nhiều hình ảnh và gửi cho hệ
thống AI để hỗ trợ kiểm lâm phát hiện nguy
cơ như chặt cây, đặt bẫy hoặc đi vào khu
vực cấm. GV hỏi: “AI tự nhiên có biết đâu
là hành vi bảo vệ rừng, đâu là hành vi gây
hại không?”.
- HS suy nghĩ và trả lời: AI
không tự biết ngay; con người
phải cung cấp hình ảnh, thông tin
và hướng dẫn cho AI.
- GV hỏi theo gợi ý của KHDH: “Làm thế
nào để dạy robot biết đâu là thợ săn trộm,
đâu là khách du lịch?”. GV giải thích ở mức
đơn giản: Con người cần cung cấp nhiều
ảnh rõ, đúng và có nhãn về các tình huống
được phép và không được phép; chú ý hành
động, đồ vật và khu vực trong ảnh, không
chỉ nhìn vẻ ngoài của một người.
- HS nêu ví dụ: Ảnh khách du
lịch đi đúng đường, không mang
bẫy; ảnh người đặt bẫy, chặt cây
hoặc đi vào khu vực cấm. HS
hiểu cần dựa vào hành vi và bối
cảnh chứ không phán đoán chỉ từ
khuôn mặt, quần áo.
- GV làm rõ khái niệm dữ liệu: Mỗi bức
ảnh, đoạn video và nhãn “việc làm có
lợi/việc làm gây hại” là dữ liệu để AI học.
Dữ liệu cần đủ sáng, không quá mờ, thể
hiện rõ hành động và được gắn nhãn chính
xác. Nếu ảnh sai hoặc nhãn sai, AI có thể
học sai và báo nhầm.
- HS nhận biết hình ảnh, video và
tên nhãn là dữ liệu; nêu hậu quả:
ảnh mờ hoặc nhãn sai có thể làm
AI nhận diện nhầm người, nhầm
hành vi.
- GV cho nhóm xem hai mô tả: “Người đi
trên lối tham quan, quan sát cây” và “Người
đặt bẫy trong khu vực cấm”; yêu cầu chọn
thông tin nào giúp AI phân biệt rõ hơn. GV
nhấn mạnh cần nhiều ví dụ khác nhau về
góc chụp, thời tiết, ban ngày/ban đêm để AI
học tốt hơn.
- HS lựa chọn các chi tiết về hành
động, đồ vật, biển cấm và vị trí;
giải thích vì sao các chi tiết đó
liên quan đến việc bảo vệ rừng.
- GV hỏi: “Nếu AI báo có người săn trộm, - HS trả lời: Không nên kết luận
chúng ta có nên kết luận ngay không?”. GV ngay; cần người có trách nhiệm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chốt: AI chỉ hỗ trợ cảnh báo; kiểm lâm và
con người phải xem lại ảnh, đối chiếu quy
định và quyết định. Không được dùng một
kết quả AI chưa kiểm chứng để buộc tội
hoặc làm tổn thương người khác.
kiểm tra lại hình ảnh và sự việc
trước khi quyết định.
- GV kết luận tích hợp: Muốn AI hỗ trợ bảo
vệ rừng hiệu quả, con người phải cung cấp
dữ liệu chính xác, kiểm tra kết quả và chịu
trách nhiệm về quyết định cuối cùng.
- HS nhắc lại: Dữ liệu đúng - AI
hỗ trợ tốt hơn; con người vẫn
phải kiểm tra và chịu trách
nhiệm.
- GV cho HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
- HS đọc lời chốt: Ngoài một số
việc làm có ảnh hưởng không tốt
đến môi trường sống của thực vật
và động vật, con người cũng có
thể cải tạo làm cho môi trường
sống của chúng tốt hơn.
- GV hỏi: Lời chốt nhắc chúng ta điều gì về - HS trả lời: Con người không chỉ
trách nhiệm của con người?
tránh gây hại mà còn cần chủ
động trồng cây, nhặt rác, xử lí
chất thải và bảo tồn thiên nhiên.
3. Thực hành, luyện tập (10 - 13 phút)
* Mục tiêu: HS phân loại được việc làm có lợi và việc làm gây hại; vận dụng
để hoàn thành sơ đồ và liên hệ bản thân.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Sơ đồ về những việc làm thay đổi môi trường sống của thực
vật và động vật
* Mục tiêu: HS lựa chọn thẻ chữ, hoàn thành sơ đồ; giải thích được vì sao mỗi
việc làm thuộc nhóm có lợi hoặc gây hại.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. GV
chia bảng lớp thành 2 phần, dán sẵn phiếu
sơ đồ; chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 6
bạn.
- HS ổn định đội chơi, lắng nghe
nhiệm vụ và phân công thứ tự
tham gia.
- GV nêu cách chơi: Lựa chọn thẻ chữ và
hoàn thành sơ đồ bằng cách ghép các thẻ
chữ vào vị trí phù hợp. Đội hoàn thành
đúng và nhanh là đội thắng cuộc.
- HS lần lượt chọn thẻ, dán vào
nhóm “Việc làm có lợi” hoặc
“Việc làm gây hại”; dưới lớp theo
dõi và kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhắc HS không chỉ chạy nhanh mà
phải đọc kĩ nội dung thẻ; sau khi dán cần
giải thích ngắn gọn.
- HS đọc thẻ, trao đổi nhanh với
đội và chuẩn bị giải thích lựa
chọn.
+ “Chăm sóc và bảo vệ cây” thuộc nhóm
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Thuộc việc làm có
lợi vì giúp cây phát triển và tạo
nơi sống cho động vật.
+ “Để rác đúng nơi quy định” thuộc nhóm
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Thuộc việc làm có
lợi vì giữ môi trường sạch và giúp
rác được thu gom, xử lí.
+ “Chặt phá rừng” thuộc nhóm nào? Vì
sao?
- HS trả lời: Thuộc việc làm gây
hại vì làm mất cây, mất nơi ở và
thức ăn của nhiều loài.
+ “Vứt rác ở sông, hồ” thuộc nhóm nào? Vì - HS trả lời: Thuộc việc làm gây
sao?
hại vì làm ô nhiễm nước và gây
nguy hiểm cho sinh vật dưới
nước.
+ “Sử dụng phân hóa học” thuộc nhóm
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Nếu sử dụng không
đúng cách hoặc quá nhiều sẽ gây
hại vì có thể làm ô nhiễm đất,
nước và ảnh hưởng đến sinh vật.
Hoạt động của giáo viên
+ “Lấp ao, hồ” thuộc nhóm nào? Vì sao?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Thuộc việc làm gây
hại vì làm mất môi trường sống
của cá, ếch, cua, côn trùng và
thực vật thủy sinh.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi và công bố - HS bình chọn đội thắng, lắng
đội thắng;
 








Các ý kiến mới nhất