Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 16h:28' 24-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 16h:28' 24-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Thứ
Ngày
HAI
24/03/2025
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 27
(Từ ngày 24/03/2025 đến ngày 28/03/2025)
Buổi
Chiều
BA
Chiều
25/03/2025
TƯ
26/03/2025
Bộ môn
Sáng
Chiều
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Đạo đức
1A2
Bài 12: Phòng tránh bị ngã
Ti vi
Đạo đức
1A1
Bài 12: Phòng tránh bị ngã
Ti vi
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC TV
1A2
1A1
1A1
1A1
1A1
1A2
2A2
2A2
1A2
1A1
2A1
2A1
1A2
1A2
Ôn dạng phép trừ 17 – 2
Ôn dạng phép trừ 17 – 2
Bài 16: Ăn uống hàng ngày ( tiết 1 )
Nghe viết: Chuột con đáng yêu
Nghe viết: Nắng
Nghe viết: Chuột con đáng yêu
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 2)
Ôn luyện về so sánh các số có ba chữ số
Luyện tập
Luyện tập
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 2)
Ôn luyện về so sánh các số có ba chữ số
Cộng, trừ các số tròn chục
Nghe viết: Nắng
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
TNXH
2A2
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 3)
Ti vi
TNXH
2A1
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 3)
Ti vi
TNXH
1A1
Ti vi
Toán
2A1
TC Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
2A1
Bài 16: Ăn uống hàng ngày ( tiết 2 )
Bài 78: Thực hành biểu diễn số với bàn
tính (T1)
Ôn luyện
2A1
Ôn tập giữa HKII ( tiết 9 )
Ti vi
2A1
Ôn tập giữa HKII ( tiết 10)
Ti vi
NĂM
Sáng
27/03/2025
SÁU
Sáng
28/03/2025
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
1
Ti vi
Ti vi
Điều chỉnh, tích
hợp, lồng hép
Tích hợp QPAN: Liên
hệ: Leo trèo cao dễ bị
té, ngã có thể dẫn đến
chấn thương.
Tích hợp QPAN: Liên
hệ: Leo trèo cao dễ bị
té, ngã có thể dẫn đến
chấn thương.
Tích hợp QCN(T3)
Vận dụng
Quyền được bảo đảm
an toàn về sức khỏe,
thân thể. (Tích hợp
thông qua hoạt động 5:
Xác định một số việc
nên và không nên làm
để bảo vệ cơ quan hấp)
Tích hợp QCN(T3)
Vận dụng
Quyền được bảo đảm
an toàn về sức khỏe,
thân thể. (Tích hợp
thông qua hoạt động 5:
Xác định một số việc
nên và không nên làm
để bảo vệ cơ quan hấp)
Bài stem:
Thay
bài:Luyện tập chung
(T1)
Ngày soạn: 18/03/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị ngã.
- Thực hiện được một sổ hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để phòng
tránh bị ngã.
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng
tránh bị ngã.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một sổ hành động, việc làm cần thiết,
phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị ngã.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS được phát triển năng lực tư duy phê phán
và sáng tạo.
3. Phát triển phẩm chất
- HS biết cách chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tẩy do ngã.
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Leo trèo cao dễ bị té, ngã có thể dẫn đến chấn thương.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể
làm trẻ bị ngã..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã.
- Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã.
- Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín, bị sưng tấy do ngã.
b. Đối với HS : vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Đố
bạn ”.
+ Em đã từng bị ngã chưa ?
+ Em đã bị ngă ở đâu ?
+ Em cảm thấy như thế nào khi bị
ngã ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới 15'
Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của
một số hành động nguy hiểm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi, quan sát các tranh.
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó có thể dẫn đến điều
gì/hậu quả như thế nào?
- GV mời mỗi nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận về từng tranh, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận sau mỗi tranh:
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau
trong khi sàn nhà ướt và trơn. Việc làm
đó có thể khiến hai bạn bị ngã.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch trượt theo
thành cầu thang từ trên cao xuống.
Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã.
+ Tranh 3: Bạn nhỏ nhoài người ra
ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. Đó
là việc làm nguy hiểm có thể khiến bạn
bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy
hiểm đến tính mạng.
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành
cây. Việc làm đó có thể khiến cành cây
bị gãy và làm bạn bị ngã xuống đất,
gây thương tích.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật biết được
hậu quả của các hành động nguy hiểm
dẫn đến dễ bị ngã.
- GV hỏi thêm: Ngoài những hành
động, việc làm trên, còn có những hành
động, việc làm nào khác khiến chúng ta
có thể bị ngã?
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS vận động.
- HS thực hiện trò chơi.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện
nhiệm vụ được GV giao.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời câu hỏi.
3
- GV giới thiệu thêm tranh ảnh, video
clip về một số tình huống trẻ em bị
ngã.
- GV kết luận chung: Trong thực tế, có
nhiều hành động, việc làm có thể làm
chúng ta bị ngã. Do đó, chúng ta cần
cẩn thận.
Hoạt động 2: Thảo luận về phòng
tránh bị ngã
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát
tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang
61 và thảo luận nhóm, xác định những
việc nên làm và không nên làm để
phòng tránh bị ngã.
- GV mời một số nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận:
Để phòng tránh bị ngã, em cần:
+ Không nhoài người, thò đầu ra ngoài,
ngồi lên thành lan can, cửa sổ không có
lưới bảo vệ.
+ Cẩn thận khi lên xuống cầu thang;
không chạy nhảy, xô đẩy nhau.
+ Không leo trèo, đu cành cây; không
kê ghế trèo lên cao để lấy đồ.
+ Không đi chân đất, chạy nhảy, nô
đùa trên nền tron ướt, phủ rêu.
+ Không đùa nghịch nhảy qua miệng
cống, rãnh nước, hố sâu.
+...
- GV cho HS khuyết tật nhắc lại kết
luận.
3. Luyện tập-thực hành 10'
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở
mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 và
nêu nội dung tình huống xảy ra trong
mỗi tranh.
- GV giải thích rõ nội dung từng tình
huống:
+ Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu
bông ở trên nóc giá sách. Theo em,
Lan nên làm thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ
Lê chơi đuổi nhau trong lớp. Theo em,
- HS xem tranh video.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4 Một số
nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS quan sát tranh 1, trả lời những câu
hỏi GV đưa ra:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Lê nên ứng xử thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 3: Hùng rù Chí trèo cây
cao để hái quả ăn. Theo em, Chí nên
ứng xử thế nào? Vì sao?
- Phân công mỗi nhóm HS thảo luận,
xử lí một tình huống.
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm
trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn
trong nhà lấy giúp; không nên trèo cao
đê tránh bị ngã.
+ Tình huống 2: Lê nên từ chối và
khuyên Bình không nên chơi đuổi nhau
ở trong Lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và
ngã.
+ Tình huống 3: Chí nên từ chối và
khuyên Hùng không nên trèo cây cao
để tránh bị ngã.
* Lưu ý:
- GV có thể thay các tình huống trong
mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63
bằng các tình huống khác, thực tế hon,
xảy ra phố biến hơn đối với HS của
lớp, của trường.
- GV có thể không phân công tình
huống thảo luận cho từng nhóm mà để
HS tự lựa chọn tình huống mà các em
hứng thú hoặc quan tâm.
Hoạt động 2: Thực hành chườm đá
vào vết thưong kín, bị sưng tấy do
ngã
- GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết
thương kín, bị sưng tấy do bị ngã, em
có thể làm gì để sơ cứu vết thương?
- GV hướng dẫn HS cách dùng đá để
chườm khi có vết thương kín, bị sưng
tấy do ngã.
- HS thực hành theo cặp hoặc theo
nhóm.
- GV nhận xét, khen những HS, nhóm
HS đã thực hành tốt.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS làm việc nhóm để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Các nhóm HS có thể trình bày kết quả
xử lí tình huống dưới nhiều cách khác
nhau như: dùng lời nói/vẽ tranh/đóng
vai/. . .
- HS chia sẻ kinh nghiệm đã có.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mời 2- 3 nhóm HS lên thực hành
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS cùng thực hiện.
5
4. Vận dụng 5'
- Tố chức cho HS cùng thầy/cô quan
sát, xác định những nơi trong lớp, trong
trường có thể làm HS bị ngã để cẩn
thận khi đi lại, chơi đùa ở đó. Ví dụ
như: cửa sổ, cầu thang, lan can, nhà vệ
sinh, rãnh thoát nước ở sân trường,. . .
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Leo trèo
cao dễ bị té, ngã có thể dẫn đến chấn
thương.
+ GV giáo dục HS không được leo trèo
qua các video cụ thể .
- Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những
nơi cần thiết trong nhà như: lan can,
cửa sổ,. . .
+ HS xem.
- Thực hiện:
+ Không chạy, xô đẩy nhau trên cầu
thang; sàn trơn, ướt, mấp mô.
+ Không nhoài người ra ngoài hoặc
ngồi trên thành lan can, cửa sổ không
có lưới bảo vệ.
+ Không đi chân đất vào phòng tắm
tron ướt.
+ Không trèo c- ao, đu cành cây,. . .
- HS trả lời.
- GV: Em rút ra được điều gì sau bài - HS đọc.
học này?
đùa hằng ngày.
- 2HS nhắc lại.
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên - HS lắng nghe và thực hiện.
trong SGK Đạo đức 1, trang 63.
- Gọi HS khuyết tật đọc lời khuyên.
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
học tập của HS trong giờ học, tuyên
dương những HS, nhóm HS học tập
tích cực và hiệu quả. Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN DẠNG PHÉP TRỪ 17 -2
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép trừ dạng 17 – 2.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép phép trừ dạng 17 – 2 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn vói thực tế.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ học sinh khuyết tật thực hiện được phép trừ dạng 17 – 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Tivi, máy tính, PBT.
b. Đối với HS: Vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- Cho HS vận động
- HS vận động.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại
- HS chơi.
phép trừ trong phạm vi 10.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập - thực hành 25'
* Bài 1: Số
- Cho HS quan sát hình
- HS quan sát hình vẽ
- Cho HS trả lời miệng:
- HS trả lời, lớp nhận xét
10 + 6 = 16 ; 12 + 4 = 16
- Nhận xét, khen ngợi
* Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
14 – 2
18 – 6
15 – 5
16 – 2
17 – 4
9–1
- Cho HS trao đổi cặp, làm bài theo - HS thực hiện.
hình thức lẫu băng chuyền.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật cùng thực - HS thực hiện cùng các bạn.
hiện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi
- 2 em đọc tóm tắt
* Bài 3: Tính
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu
- Cho HS quan sát sơ đồ, hướng dẫn - 1 em lên bảng làm: 14 – 4 = 10
yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS làm bài.
15 – 2 = 13
13 – 3 = 10
17 – 6 = 11
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
7
16 – 3 = 13
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: Tô màu
- Hướng dẫn HS tô màu
- HS về tô màu theo chỉ dẫn
- HD HS khuyết tật tô màu.
- HS tô màu.
3. Vận dụng 5'
- HS tìm một số tình huống trong thực - HS thực hiện.
tế liên quan đến phép trừ dạng 17-2.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực - HS lắng nghe và thực hiện.
tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương đánh - HS lắng nghe.
giá HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 19/03/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 16: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Về nhận thức khoa học: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh.
- Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát, so sánh một số hình
ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp
cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
- Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản
thân.
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ
uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm xác định được những loại thức ăn
không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành những nội dung thảo luận đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống.
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: tivi, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ, giáo án PP.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
b. Đối với HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động 5'
- Ổn định lớp.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi lời ong
vàng trang 108 ở SGK.
+ Tất cả chúng ta cần ăn uống hằng ngày ?
Vì sao ?
+ GV cho HS chia sẻ.
+ GV cho HS nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới, ghi tên bài: Ăn uống
hằng ngày (Tiết 1)
- Gọi HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới 25'
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn
đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh
- GV mời HS quan sát hình trang 109
(SGK) và trả lời các câu hỏi: Hãy nói tên
những thức ăn, đồ uống:
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh.
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt
cho sức khoẻ.
- Gọi HS khuyết tật nêu tên đồ uống cần
được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh.
- Gọi HS kể thêm tên các thức ăn, đồ uống
khác giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Năm học: 2024 - 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát tập thể.
- HS thảo luận.
+ HS chia sẻ.
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi và nhắc lại tên bài: Ăn
uống hằng ngày (Tiết 1)
- Đại diện một số nhóm chỉ vào hình
vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống
cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh
và những thức ăn đồ uống không nên
sử dụng thường xuyên.
- HS nêu.
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung
thêm tên các thức ăn, đồ uống khác
- GV nhận xét, tổng hợp.
giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, - HS theo dõi
đồ uống không an toàn với cơ thể
- GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút
quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời: - HS quan sát các hình vẽ, trả lời.
Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu
là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết chảy bị ngộ độc,...
hạn sử dụng?
- Mời đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện một vài nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm
- Gọi HS khuyết tật nêu tên đồ uống không khác góp ý bổ sung.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
9
an toàn với cơ thể.
- HS nêu.
- GV giúp HS nêu được: Để cơ thể khoẻ
mạnh và an toàn, tuyệt đối không sử dụng - HS nghe, thực hiện
những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi
thiu hay đã bị mốc.
3. Vận dụng 5'
- Bài học rút ra điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
- Gọi HS nêu lại những đồ ăn có lợi cho - HS nêu
sức khỏe và đồ ăn không tốt cho sức khỏe.
GD HS không ăn thức ăn hết hạn sử dụng, - HS theo dõi
bị ôi thiu.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau: Ăn uống
hằng ngày (Tiết 2).
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chính tả: (Nghe viết) Chuột con đáng yêu
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho hs.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS biết câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con. HS biết thể hiện tình yêu
với những người thân trong gia đình.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động, giáo án PP.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Chuột con đáng yêu.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
oăng, oăc.
2. Luyện tập – thực hành (27')
Bài tập 1: Nghe viết
- GV chiếu đoạn 1 của bài Chuột con
- HS quan sát.
đáng yêu.
Chú chuột nọ vì bé nhất lớp nên thường
bị bạn trêu. Một hôm, chuột phụng phịu
nói với mẹ:
- Ở trường, các bạn cứ gọi con là “ Tí
teo”. Con chả đi học nữa.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- HS khuyết tật đọc: thường, chuột, phụng
phịu.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- HS nghe viết vào vở.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- HS khuyết tật tập chép câu “Chú chuột
nọ vì bé nhất lớp nên thường bị bạn trêu .”
- GV nhận xét vở HS.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài tập 2: Diền vào chỗ chấm:
a. k hay q: …ể chuyện, …uát mắng, …ì
…uan.
b. âc hay ât và dấu thanh: quả …ấc, g…
đầu, b… nh… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS thảo luận 2 phút.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Một vài cặp trình bày.
- GV cho HS nhẫn xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Vận dụng (5')
- Bài học rút ra điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn 1 Chuột
- Thực hiện.
con đáng yêu.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
11
- Dặn HS về đọc lại Chuột con đáng yêu - Lắng nghe, thực hiện.
cho người thân nghe, chuẩn bi bài tiết
sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Nắng
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho hs.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của nắng đối với bố mẹ, ông bà. Giáo dục
HS biết phụ giúp bố mẹ, ông bà các công việc nhà.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Món quà quý nhất.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
oăng, oăc.
2. Luyện tập – thực hành (27')
Bài tập 1: Nghe viết
- GV chiếu bài Nắng
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
Lại trải vàng sân phơi
Hong thóc khô cho mẹ.
Nắng chạy nhanh lắm nhé
Chẳng ai đuổi kịp đâu
Thoắt đã về vườn rau
Soi cho ông nhổ cỏ
Rồi xuyên qua cửa sổ
Nắng giúp bà xâu kim.
- GV đọc mẫu.
- GV cho HS nêu từ khó.
- Gọi HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- GV nhận xét vở HS.
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: Diền vào chỗ chấm:
a. ng hay ngh: …i …út, …ao …án, …ề
…iệp.
b. ưc hay ưt và dấu thanh: đạo đ…, đ…
dây, s… n… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV cho HS nhẫn xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng (5')
- Bài học rút ra điều gì ?
- GV mời cả lớp đọc lại bài Nắng
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại Nắng cho người
thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS nêu:
- 2 HS đọc: mạch, tường vôi, thoắt, xuyên,
xâu kim, hong.
- HS khuyết tật đọc: mạch, tường vôi,
thoắt,
- HS nghe viết vào vở.
- HS khuyết tật tập chép câu
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, sửa sai.
- HS đọc.
- HS thảo luận 2 phút.
- Một vài cặp trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu ý kiến.
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
13
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 20/03/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Chuột con đáng yêu
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( TIẾT 2 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Liệt kê lợi ích hít thở đúng cách.
- Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi.
2. Phát triển năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ
quan hô hấp.
* Tích hợp quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về sức khoẻ, thaân thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
+ Tivi, máy tính, tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội
b. Đối với HS:
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động
- HS vận động cùng GV.
- GV cho HS chơi đố bạn.
- HS chơi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài: Bài 17: Bảo vệ cơ quan - HS lắng nghe, nhắc lại.
hô hấp ( tiết 2)
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói về ích lợi
của việc hít thở đúng cách
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một - HS phân chia làm hai đội.
HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm
trọng tài.
- GV giới thiệu cách chơi: Hai đội sẽ bắt - HS lắng nghe luật chơi, chơi trò
thăm xem đội nào được nói trước. Khi quản chơi.
trò nêu xong câu hỏi “Hít thở đúng cách có
lợi gì?” và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm
đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ đếm số
câu trả lời của mồi nhóm. Trò chơi sẽ kết
thúc khi các nhóm không còn câu trả lời.
Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ
thắng cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội
thắng cuộc.
Thư giãn
3. Luyện tập , thực hành 10'
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của khói,
bụi đối với cơ quan hô hấp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1-4
trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình nào - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
không khí chứa nhiều khói, bụi.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm
- HS trả lời:
việc trước lớp.
+ Hình 2 - không khí ở đường phố có
nhiều khói, bụi do các ô tô thải ra;
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
15
+ Hình 3 - không khí trong nhà có
khói thuốc lá.
4. Vận dụng 5'
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong SGK trang 99:
+ Em cảm thấy thế nào khi phải thở không + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy
khí có nhiều khói bụi? (CHT)
khó thở khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi.
+
Tại sao chúng ta nên tránh
+ Chúng
xa nơitacónên
khói,
tránh xa nơi có khói,
bụi? (HTT)
bụi vì khói, bụi chứa nhiều chất độc,
gây hại cho sức khoẻ.
+ Trong trường hợp phải tiếp xúc với không + Trong trường hợp phải tiếp xúc với
khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? không khí có nhiều khói, bụi, chúng ta
cân đeo khẩu trang.
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK
- HS đọc.
trang 99.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Bảo vệ
- HS lắng nghe và thực hiện.
cơ quan hô hấp ( tiết 3)
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Lớp: 2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh các số có ba chữ số.
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi.
b. Đối với HS: SGK, vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động theo video.
- HS thực hiện.
- GV đố bạn.
- HS thực hiện.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Ôn luyện về
so sánh các số có ba chữ số.
2. Luyện tập – thực hành 25'
- HS tự làm bài .
- GV hướng dẫn thêm cho một số em còn
chậm
Bài 1 : > < =
847… 747 352 … 325
678 … 768 599 …. 601
478 … 478 790 …. 789
- Gọi HS đọc đề
- GV HDHS thực hiện trao đổi theo cặp
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2
Cho biết số đo chiều cao của bốn con vật
như sau:
• Đà điểu: 213 cm;
• Hươu cao cổ: 579 cm;
• Voi: 396cm;
• Gấu nâu: 274 cm.
a) Trong các con vật đó, con vật nào cao
nhất, con vật nào thấp nhất?
b) Nêu tên các con vật theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất.
- GV cho HS đọc đề.
- GV hướng dẫn học sinh thảo luận.
- GV cho HS trình bày.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe.
- HS tự làm bài
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe, thảo luận theo cặp.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày.
a) So sánh các số đo ta có:
213 cm < 274 cm < 396 cm < 579 cm.
Vậy trong các con vật đó, hươu cao cổ
cao nhất và đà điểu thấp nhất.
b) Theo câu a ta có:
213 cm < 274 cm < 396 cm < 579 cm.
Các số đo chiều cao được sắp xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn là:
213 cm ; 274 cm ; 396 cm ; 579 cm.
Vậy các con vật theo thứ tự từ thấp nhất
17
- GV nhận xét, tuyên dương.
đến cao nhất là : Đà điểu; Gấu nâu; Voi;
Hươu cao cổ.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng 5'
Bài : Chị Lan muốn mua 200 con gà. Chị - HS nói.
Mai mua 159 con gà. Vậy ai mua gà
nhiều hơn.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép cộng dạng 14 + 3 và phép trừ dạng 17 - 2.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng dạng 14 + 3 và phép trừ dạng 17 – 2
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn vói thực tế.
2. Phát triển năng lực chung
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ và yêu thích môn Toán, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: ti vi, máy tính.
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 2
b. Đối với HS: Vở, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- HS thực hiện.
- Cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập- thực hành 25'
Bài 1: Tính nhẩm
- 2 HS đọc đề bài.
13 + 4 15 + 2
- HS tự quan sát tranh, làm bài vào
16 + 3 14 + 4
vở BT.
11 + 5
12 + 6
Bài 2: Tính nhẩm:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
16 – 1
14 – 4 13 –4
15 – 3
17 – 2
18 – 3 19 – 5 16 – 5
- GV hướng dẫn HS nêu đề bài.
- Gọi 1 HS làm mẫu, nêu cách làm.
- Cho HS tự làm bài.
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống:
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS nêu lại đề bài.
- HS thực hiện.
- HS tự làm bài.
- Đọc y/c đề bài.
- HS đọc đề.
- Cho HS thảo luận cặp đôi.
- Làm bài theo nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày.
- HS trình bày.
3. Vận dụng 5'
- Cho HS chia sẻ tình huống áp dụng liên
- HS chia sẻ.
quan đến cộng trừ các số tròn chục.
- Nêu lại cách cộng, trừ các số tròn chục.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học, hướng dẫn ôn tập.
- HS lắng nghe.
Đi...
Thứ
Ngày
HAI
24/03/2025
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 27
(Từ ngày 24/03/2025 đến ngày 28/03/2025)
Buổi
Chiều
BA
Chiều
25/03/2025
TƯ
26/03/2025
Bộ môn
Sáng
Chiều
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Đạo đức
1A2
Bài 12: Phòng tránh bị ngã
Ti vi
Đạo đức
1A1
Bài 12: Phòng tránh bị ngã
Ti vi
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC Toán
TC Toán
TC TV
1A2
1A1
1A1
1A1
1A1
1A2
2A2
2A2
1A2
1A1
2A1
2A1
1A2
1A2
Ôn dạng phép trừ 17 – 2
Ôn dạng phép trừ 17 – 2
Bài 16: Ăn uống hàng ngày ( tiết 1 )
Nghe viết: Chuột con đáng yêu
Nghe viết: Nắng
Nghe viết: Chuột con đáng yêu
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 2)
Ôn luyện về so sánh các số có ba chữ số
Luyện tập
Luyện tập
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 2)
Ôn luyện về so sánh các số có ba chữ số
Cộng, trừ các số tròn chục
Nghe viết: Nắng
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
TNXH
2A2
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 3)
Ti vi
TNXH
2A1
Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp(Tiết 3)
Ti vi
TNXH
1A1
Ti vi
Toán
2A1
TC Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
2A1
Bài 16: Ăn uống hàng ngày ( tiết 2 )
Bài 78: Thực hành biểu diễn số với bàn
tính (T1)
Ôn luyện
2A1
Ôn tập giữa HKII ( tiết 9 )
Ti vi
2A1
Ôn tập giữa HKII ( tiết 10)
Ti vi
NĂM
Sáng
27/03/2025
SÁU
Sáng
28/03/2025
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
1
Ti vi
Ti vi
Điều chỉnh, tích
hợp, lồng hép
Tích hợp QPAN: Liên
hệ: Leo trèo cao dễ bị
té, ngã có thể dẫn đến
chấn thương.
Tích hợp QPAN: Liên
hệ: Leo trèo cao dễ bị
té, ngã có thể dẫn đến
chấn thương.
Tích hợp QCN(T3)
Vận dụng
Quyền được bảo đảm
an toàn về sức khỏe,
thân thể. (Tích hợp
thông qua hoạt động 5:
Xác định một số việc
nên và không nên làm
để bảo vệ cơ quan hấp)
Tích hợp QCN(T3)
Vận dụng
Quyền được bảo đảm
an toàn về sức khỏe,
thân thể. (Tích hợp
thông qua hoạt động 5:
Xác định một số việc
nên và không nên làm
để bảo vệ cơ quan hấp)
Bài stem:
Thay
bài:Luyện tập chung
(T1)
Ngày soạn: 18/03/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị ngã.
- Thực hiện được một sổ hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để phòng
tránh bị ngã.
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng
tránh bị ngã.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một sổ hành động, việc làm cần thiết,
phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị ngã.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS được phát triển năng lực tư duy phê phán
và sáng tạo.
3. Phát triển phẩm chất
- HS biết cách chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tẩy do ngã.
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Leo trèo cao dễ bị té, ngã có thể dẫn đến chấn thương.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể
làm trẻ bị ngã..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã.
- Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã.
- Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín, bị sưng tấy do ngã.
b. Đối với HS : vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Đố
bạn ”.
+ Em đã từng bị ngã chưa ?
+ Em đã bị ngă ở đâu ?
+ Em cảm thấy như thế nào khi bị
ngã ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới 15'
Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của
một số hành động nguy hiểm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi, quan sát các tranh.
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó có thể dẫn đến điều
gì/hậu quả như thế nào?
- GV mời mỗi nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận về từng tranh, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận sau mỗi tranh:
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau
trong khi sàn nhà ướt và trơn. Việc làm
đó có thể khiến hai bạn bị ngã.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch trượt theo
thành cầu thang từ trên cao xuống.
Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã.
+ Tranh 3: Bạn nhỏ nhoài người ra
ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. Đó
là việc làm nguy hiểm có thể khiến bạn
bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy
hiểm đến tính mạng.
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành
cây. Việc làm đó có thể khiến cành cây
bị gãy và làm bạn bị ngã xuống đất,
gây thương tích.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật biết được
hậu quả của các hành động nguy hiểm
dẫn đến dễ bị ngã.
- GV hỏi thêm: Ngoài những hành
động, việc làm trên, còn có những hành
động, việc làm nào khác khiến chúng ta
có thể bị ngã?
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS vận động.
- HS thực hiện trò chơi.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện
nhiệm vụ được GV giao.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời câu hỏi.
3
- GV giới thiệu thêm tranh ảnh, video
clip về một số tình huống trẻ em bị
ngã.
- GV kết luận chung: Trong thực tế, có
nhiều hành động, việc làm có thể làm
chúng ta bị ngã. Do đó, chúng ta cần
cẩn thận.
Hoạt động 2: Thảo luận về phòng
tránh bị ngã
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát
tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang
61 và thảo luận nhóm, xác định những
việc nên làm và không nên làm để
phòng tránh bị ngã.
- GV mời một số nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận:
Để phòng tránh bị ngã, em cần:
+ Không nhoài người, thò đầu ra ngoài,
ngồi lên thành lan can, cửa sổ không có
lưới bảo vệ.
+ Cẩn thận khi lên xuống cầu thang;
không chạy nhảy, xô đẩy nhau.
+ Không leo trèo, đu cành cây; không
kê ghế trèo lên cao để lấy đồ.
+ Không đi chân đất, chạy nhảy, nô
đùa trên nền tron ướt, phủ rêu.
+ Không đùa nghịch nhảy qua miệng
cống, rãnh nước, hố sâu.
+...
- GV cho HS khuyết tật nhắc lại kết
luận.
3. Luyện tập-thực hành 10'
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở
mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 và
nêu nội dung tình huống xảy ra trong
mỗi tranh.
- GV giải thích rõ nội dung từng tình
huống:
+ Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu
bông ở trên nóc giá sách. Theo em,
Lan nên làm thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ
Lê chơi đuổi nhau trong lớp. Theo em,
- HS xem tranh video.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4 Một số
nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS quan sát tranh 1, trả lời những câu
hỏi GV đưa ra:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Lê nên ứng xử thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 3: Hùng rù Chí trèo cây
cao để hái quả ăn. Theo em, Chí nên
ứng xử thế nào? Vì sao?
- Phân công mỗi nhóm HS thảo luận,
xử lí một tình huống.
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm
trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn
trong nhà lấy giúp; không nên trèo cao
đê tránh bị ngã.
+ Tình huống 2: Lê nên từ chối và
khuyên Bình không nên chơi đuổi nhau
ở trong Lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và
ngã.
+ Tình huống 3: Chí nên từ chối và
khuyên Hùng không nên trèo cây cao
để tránh bị ngã.
* Lưu ý:
- GV có thể thay các tình huống trong
mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63
bằng các tình huống khác, thực tế hon,
xảy ra phố biến hơn đối với HS của
lớp, của trường.
- GV có thể không phân công tình
huống thảo luận cho từng nhóm mà để
HS tự lựa chọn tình huống mà các em
hứng thú hoặc quan tâm.
Hoạt động 2: Thực hành chườm đá
vào vết thưong kín, bị sưng tấy do
ngã
- GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết
thương kín, bị sưng tấy do bị ngã, em
có thể làm gì để sơ cứu vết thương?
- GV hướng dẫn HS cách dùng đá để
chườm khi có vết thương kín, bị sưng
tấy do ngã.
- HS thực hành theo cặp hoặc theo
nhóm.
- GV nhận xét, khen những HS, nhóm
HS đã thực hành tốt.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS làm việc nhóm để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Các nhóm HS có thể trình bày kết quả
xử lí tình huống dưới nhiều cách khác
nhau như: dùng lời nói/vẽ tranh/đóng
vai/. . .
- HS chia sẻ kinh nghiệm đã có.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mời 2- 3 nhóm HS lên thực hành
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS cùng thực hiện.
5
4. Vận dụng 5'
- Tố chức cho HS cùng thầy/cô quan
sát, xác định những nơi trong lớp, trong
trường có thể làm HS bị ngã để cẩn
thận khi đi lại, chơi đùa ở đó. Ví dụ
như: cửa sổ, cầu thang, lan can, nhà vệ
sinh, rãnh thoát nước ở sân trường,. . .
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Leo trèo
cao dễ bị té, ngã có thể dẫn đến chấn
thương.
+ GV giáo dục HS không được leo trèo
qua các video cụ thể .
- Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những
nơi cần thiết trong nhà như: lan can,
cửa sổ,. . .
+ HS xem.
- Thực hiện:
+ Không chạy, xô đẩy nhau trên cầu
thang; sàn trơn, ướt, mấp mô.
+ Không nhoài người ra ngoài hoặc
ngồi trên thành lan can, cửa sổ không
có lưới bảo vệ.
+ Không đi chân đất vào phòng tắm
tron ướt.
+ Không trèo c- ao, đu cành cây,. . .
- HS trả lời.
- GV: Em rút ra được điều gì sau bài - HS đọc.
học này?
đùa hằng ngày.
- 2HS nhắc lại.
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên - HS lắng nghe và thực hiện.
trong SGK Đạo đức 1, trang 63.
- Gọi HS khuyết tật đọc lời khuyên.
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
học tập của HS trong giờ học, tuyên
dương những HS, nhóm HS học tập
tích cực và hiệu quả. Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN DẠNG PHÉP TRỪ 17 -2
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép trừ dạng 17 – 2.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép phép trừ dạng 17 – 2 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn vói thực tế.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ học sinh khuyết tật thực hiện được phép trừ dạng 17 – 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Tivi, máy tính, PBT.
b. Đối với HS: Vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- Cho HS vận động
- HS vận động.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại
- HS chơi.
phép trừ trong phạm vi 10.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập - thực hành 25'
* Bài 1: Số
- Cho HS quan sát hình
- HS quan sát hình vẽ
- Cho HS trả lời miệng:
- HS trả lời, lớp nhận xét
10 + 6 = 16 ; 12 + 4 = 16
- Nhận xét, khen ngợi
* Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
14 – 2
18 – 6
15 – 5
16 – 2
17 – 4
9–1
- Cho HS trao đổi cặp, làm bài theo - HS thực hiện.
hình thức lẫu băng chuyền.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật cùng thực - HS thực hiện cùng các bạn.
hiện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi
- 2 em đọc tóm tắt
* Bài 3: Tính
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu
- Cho HS quan sát sơ đồ, hướng dẫn - 1 em lên bảng làm: 14 – 4 = 10
yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS làm bài.
15 – 2 = 13
13 – 3 = 10
17 – 6 = 11
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
7
16 – 3 = 13
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: Tô màu
- Hướng dẫn HS tô màu
- HS về tô màu theo chỉ dẫn
- HD HS khuyết tật tô màu.
- HS tô màu.
3. Vận dụng 5'
- HS tìm một số tình huống trong thực - HS thực hiện.
tế liên quan đến phép trừ dạng 17-2.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực - HS lắng nghe và thực hiện.
tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương đánh - HS lắng nghe.
giá HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 19/03/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 16: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Về nhận thức khoa học: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh.
- Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát, so sánh một số hình
ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp
cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
- Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản
thân.
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ
uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm xác định được những loại thức ăn
không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành những nội dung thảo luận đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống.
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: tivi, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ, giáo án PP.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
b. Đối với HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động 5'
- Ổn định lớp.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi lời ong
vàng trang 108 ở SGK.
+ Tất cả chúng ta cần ăn uống hằng ngày ?
Vì sao ?
+ GV cho HS chia sẻ.
+ GV cho HS nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới, ghi tên bài: Ăn uống
hằng ngày (Tiết 1)
- Gọi HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới 25'
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn
đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh
- GV mời HS quan sát hình trang 109
(SGK) và trả lời các câu hỏi: Hãy nói tên
những thức ăn, đồ uống:
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh.
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt
cho sức khoẻ.
- Gọi HS khuyết tật nêu tên đồ uống cần
được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh.
- Gọi HS kể thêm tên các thức ăn, đồ uống
khác giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Năm học: 2024 - 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát tập thể.
- HS thảo luận.
+ HS chia sẻ.
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi và nhắc lại tên bài: Ăn
uống hằng ngày (Tiết 1)
- Đại diện một số nhóm chỉ vào hình
vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống
cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh
và những thức ăn đồ uống không nên
sử dụng thường xuyên.
- HS nêu.
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung
thêm tên các thức ăn, đồ uống khác
- GV nhận xét, tổng hợp.
giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, - HS theo dõi
đồ uống không an toàn với cơ thể
- GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút
quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời: - HS quan sát các hình vẽ, trả lời.
Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu
là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết chảy bị ngộ độc,...
hạn sử dụng?
- Mời đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện một vài nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm
- Gọi HS khuyết tật nêu tên đồ uống không khác góp ý bổ sung.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
9
an toàn với cơ thể.
- HS nêu.
- GV giúp HS nêu được: Để cơ thể khoẻ
mạnh và an toàn, tuyệt đối không sử dụng - HS nghe, thực hiện
những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi
thiu hay đã bị mốc.
3. Vận dụng 5'
- Bài học rút ra điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
- Gọi HS nêu lại những đồ ăn có lợi cho - HS nêu
sức khỏe và đồ ăn không tốt cho sức khỏe.
GD HS không ăn thức ăn hết hạn sử dụng, - HS theo dõi
bị ôi thiu.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau: Ăn uống
hằng ngày (Tiết 2).
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chính tả: (Nghe viết) Chuột con đáng yêu
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho hs.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS biết câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con. HS biết thể hiện tình yêu
với những người thân trong gia đình.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động, giáo án PP.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Chuột con đáng yêu.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
oăng, oăc.
2. Luyện tập – thực hành (27')
Bài tập 1: Nghe viết
- GV chiếu đoạn 1 của bài Chuột con
- HS quan sát.
đáng yêu.
Chú chuột nọ vì bé nhất lớp nên thường
bị bạn trêu. Một hôm, chuột phụng phịu
nói với mẹ:
- Ở trường, các bạn cứ gọi con là “ Tí
teo”. Con chả đi học nữa.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- HS khuyết tật đọc: thường, chuột, phụng
phịu.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- HS nghe viết vào vở.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- HS khuyết tật tập chép câu “Chú chuột
nọ vì bé nhất lớp nên thường bị bạn trêu .”
- GV nhận xét vở HS.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài tập 2: Diền vào chỗ chấm:
a. k hay q: …ể chuyện, …uát mắng, …ì
…uan.
b. âc hay ât và dấu thanh: quả …ấc, g…
đầu, b… nh… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS thảo luận 2 phút.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Một vài cặp trình bày.
- GV cho HS nhẫn xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Vận dụng (5')
- Bài học rút ra điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn 1 Chuột
- Thực hiện.
con đáng yêu.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
11
- Dặn HS về đọc lại Chuột con đáng yêu - Lắng nghe, thực hiện.
cho người thân nghe, chuẩn bi bài tiết
sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Nắng
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho hs.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Giúp HS biết câu chuyện nói về tình cảm của nắng đối với bố mẹ, ông bà. Giáo dục
HS biết phụ giúp bố mẹ, ông bà các công việc nhà.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Món quà quý nhất.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
oăng, oăc.
2. Luyện tập – thực hành (27')
Bài tập 1: Nghe viết
- GV chiếu bài Nắng
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
Lại trải vàng sân phơi
Hong thóc khô cho mẹ.
Nắng chạy nhanh lắm nhé
Chẳng ai đuổi kịp đâu
Thoắt đã về vườn rau
Soi cho ông nhổ cỏ
Rồi xuyên qua cửa sổ
Nắng giúp bà xâu kim.
- GV đọc mẫu.
- GV cho HS nêu từ khó.
- Gọi HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- GV nhận xét vở HS.
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: Diền vào chỗ chấm:
a. ng hay ngh: …i …út, …ao …án, …ề
…iệp.
b. ưc hay ưt và dấu thanh: đạo đ…, đ…
dây, s… n… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV cho HS nhẫn xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng (5')
- Bài học rút ra điều gì ?
- GV mời cả lớp đọc lại bài Nắng
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại Nắng cho người
thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS nêu:
- 2 HS đọc: mạch, tường vôi, thoắt, xuyên,
xâu kim, hong.
- HS khuyết tật đọc: mạch, tường vôi,
thoắt,
- HS nghe viết vào vở.
- HS khuyết tật tập chép câu
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, sửa sai.
- HS đọc.
- HS thảo luận 2 phút.
- Một vài cặp trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu ý kiến.
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
13
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 20/03/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Chuột con đáng yêu
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( TIẾT 2 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Liệt kê lợi ích hít thở đúng cách.
- Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi.
2. Phát triển năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ
quan hô hấp.
* Tích hợp quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về sức khoẻ, thaân thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
+ Tivi, máy tính, tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội
b. Đối với HS:
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động
- HS vận động cùng GV.
- GV cho HS chơi đố bạn.
- HS chơi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài: Bài 17: Bảo vệ cơ quan - HS lắng nghe, nhắc lại.
hô hấp ( tiết 2)
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói về ích lợi
của việc hít thở đúng cách
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một - HS phân chia làm hai đội.
HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm
trọng tài.
- GV giới thiệu cách chơi: Hai đội sẽ bắt - HS lắng nghe luật chơi, chơi trò
thăm xem đội nào được nói trước. Khi quản chơi.
trò nêu xong câu hỏi “Hít thở đúng cách có
lợi gì?” và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm
đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ đếm số
câu trả lời của mồi nhóm. Trò chơi sẽ kết
thúc khi các nhóm không còn câu trả lời.
Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ
thắng cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội
thắng cuộc.
Thư giãn
3. Luyện tập , thực hành 10'
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của khói,
bụi đối với cơ quan hô hấp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1-4
trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình nào - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
không khí chứa nhiều khói, bụi.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm
- HS trả lời:
việc trước lớp.
+ Hình 2 - không khí ở đường phố có
nhiều khói, bụi do các ô tô thải ra;
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
15
+ Hình 3 - không khí trong nhà có
khói thuốc lá.
4. Vận dụng 5'
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong SGK trang 99:
+ Em cảm thấy thế nào khi phải thở không + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy
khí có nhiều khói bụi? (CHT)
khó thở khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi.
+
Tại sao chúng ta nên tránh
+ Chúng
xa nơitacónên
khói,
tránh xa nơi có khói,
bụi? (HTT)
bụi vì khói, bụi chứa nhiều chất độc,
gây hại cho sức khoẻ.
+ Trong trường hợp phải tiếp xúc với không + Trong trường hợp phải tiếp xúc với
khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? không khí có nhiều khói, bụi, chúng ta
cân đeo khẩu trang.
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK
- HS đọc.
trang 99.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Bảo vệ
- HS lắng nghe và thực hiện.
cơ quan hô hấp ( tiết 3)
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Lớp: 2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh các số có ba chữ số.
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi.
b. Đối với HS: SGK, vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động theo video.
- HS thực hiện.
- GV đố bạn.
- HS thực hiện.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Ôn luyện về
so sánh các số có ba chữ số.
2. Luyện tập – thực hành 25'
- HS tự làm bài .
- GV hướng dẫn thêm cho một số em còn
chậm
Bài 1 : > < =
847… 747 352 … 325
678 … 768 599 …. 601
478 … 478 790 …. 789
- Gọi HS đọc đề
- GV HDHS thực hiện trao đổi theo cặp
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2
Cho biết số đo chiều cao của bốn con vật
như sau:
• Đà điểu: 213 cm;
• Hươu cao cổ: 579 cm;
• Voi: 396cm;
• Gấu nâu: 274 cm.
a) Trong các con vật đó, con vật nào cao
nhất, con vật nào thấp nhất?
b) Nêu tên các con vật theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất.
- GV cho HS đọc đề.
- GV hướng dẫn học sinh thảo luận.
- GV cho HS trình bày.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe.
- HS tự làm bài
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe, thảo luận theo cặp.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày.
a) So sánh các số đo ta có:
213 cm < 274 cm < 396 cm < 579 cm.
Vậy trong các con vật đó, hươu cao cổ
cao nhất và đà điểu thấp nhất.
b) Theo câu a ta có:
213 cm < 274 cm < 396 cm < 579 cm.
Các số đo chiều cao được sắp xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn là:
213 cm ; 274 cm ; 396 cm ; 579 cm.
Vậy các con vật theo thứ tự từ thấp nhất
17
- GV nhận xét, tuyên dương.
đến cao nhất là : Đà điểu; Gấu nâu; Voi;
Hươu cao cổ.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng 5'
Bài : Chị Lan muốn mua 200 con gà. Chị - HS nói.
Mai mua 159 con gà. Vậy ai mua gà
nhiều hơn.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép cộng dạng 14 + 3 và phép trừ dạng 17 - 2.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng dạng 14 + 3 và phép trừ dạng 17 – 2
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn vói thực tế.
2. Phát triển năng lực chung
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ và yêu thích môn Toán, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: ti vi, máy tính.
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 2
b. Đối với HS: Vở, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- HS thực hiện.
- Cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập- thực hành 25'
Bài 1: Tính nhẩm
- 2 HS đọc đề bài.
13 + 4 15 + 2
- HS tự quan sát tranh, làm bài vào
16 + 3 14 + 4
vở BT.
11 + 5
12 + 6
Bài 2: Tính nhẩm:
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
16 – 1
14 – 4 13 –4
15 – 3
17 – 2
18 – 3 19 – 5 16 – 5
- GV hướng dẫn HS nêu đề bài.
- Gọi 1 HS làm mẫu, nêu cách làm.
- Cho HS tự làm bài.
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống:
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS nêu lại đề bài.
- HS thực hiện.
- HS tự làm bài.
- Đọc y/c đề bài.
- HS đọc đề.
- Cho HS thảo luận cặp đôi.
- Làm bài theo nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày.
- HS trình bày.
3. Vận dụng 5'
- Cho HS chia sẻ tình huống áp dụng liên
- HS chia sẻ.
quan đến cộng trừ các số tròn chục.
- Nêu lại cách cộng, trừ các số tròn chục.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học, hướng dẫn ôn tập.
- HS lắng nghe.
Đi...
 








Các ý kiến mới nhất