Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐỀ CƯƠNG NGỤ NGÔN LỚP 7
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Anh
Ngày gửi: 19h:30' 02-03-2025
Dung lượng: 377.4 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn: ĐỀ CƯƠNG NGỤ NGÔN LỚP 7
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Anh
Ngày gửi: 19h:30' 02-03-2025
Dung lượng: 377.4 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
lOMoARcPSD|51709340
21 ĐỀ ÔN TRUYỆN NGỤ NGÔN 7
111 (Trường THCS Archimedes Academy)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
ĐỀ SỐ 1:
NGƯỜI LÁI BUÔN VÀ CON LỪA
Người lái buôn phải thường xuyên vào thành để mua đồ, và chất lên vai Lừa để trở về nhà. Con Lừa của người lái buôn
nghĩ rằng mình rất thông minh, lúc nào cũng thích động não, nghĩ mọi cách để có thể khiến cho đồ mình phải chở càng nhẹ
càng tốt.
Một lần, người lái buôn mua một tải muối. Ông ta buộc tải thật chặt, chất lên lưng Lừa, rồi đi đằng sau thúc Lừa đi
nhanh. Đi được một lúc, người lái buôn và Lừa đi đến một con sông nhỏ, người lái buôn thúc Lừa lội xuống nước. Lừa không
cẩn thận đã bị trượt chân, ngã xuống nước. Nước sông đã ngấm vào miệng tải muối khiến cho muối bị tan ra rất nhiều.
Khi Lừa ta đứng dậy thì phát hiện ra tải muối mà mình chở đã nhẹ hơn rất nhiều, trong lòng cảm thấy thích chí lắm. Có
được kinh nghiệm lần này, mỗi lần qua sông, Lừa ta đều giả vờ trượt chân ngã để cho bớt một ít đồ trên lưng xuống sông.
Người lái buôn biết vậy, định bụng sẽ phạt Lừa. Người lái buôn vào trong thành mua một tải bông, và chất lên lưng Lừa. Lại
một lần nữa đi qua con sông nhỏ, nhìn thấy sông, Lừa ta vui mừng thầm reo lên, không ngần ngừ bước xuống sông. Khi đến
giữa sông, Lừa ta lại giả vờ trượt chân ngã. Lừa sung sướng nghĩ: "Khi mà mình đứng lên chắc chắn đồ trên lưng mình sẽ nhẹ
hơn rất nhiều đây".
Nhưng khi Lừa ta vừa mới đứng dậy, đột nhiên thấy đồ trên lưng mình nặng hơn trước rất nhiều. Thì ra, tải bông sau
khi hút nước đã trở nên nặng hơn trước rất nhiều. Lừa ta không ngờ trên lưng tải bông nặng như vậy, đành cúi đầu ngậm ngùi
đi tiếp không dám than vãn gì.
Trong cuộc sống, thành quả luôn đi kèm với nỗ lực, nỗ lực bao nhiêu thì thành quả đạt được bấy nhiêu, vì vậy không nên vì lười
biếng mà gian trá, không cố gắng thực hiện đúng chức phận của mình. Lười biếng, thoái thác công việc sẽ phải nhận hậu quả
thích đáng.
(https://sachhay24h.com/top-truyen-ngu-ngon-hay-va-y-nghia)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện nào?
A. Cổ tích
B. Truyền thuyết
C. Ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3. Phép liên kết nào được sử dụng trong hai câu sau : Một lần, người lái buôn mua một tải muối. Ông ta buộc tải thật chặt,
chất lên lưng Lừa, rồi đi đằng sau thúc Lừa đi nhanh. ?
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép đồng nghĩa
Câu 4. Con Lừa đánh giá như thế nào về mình?
A. Hiền lành
B. Chăm chỉ
C. Lười biếng D. Thông minh
Câu 5. Lừa thích động não đề làm gì?
A. Nghĩ ra cách chở được nhiều hàng hơn.
B. Nghĩ ra cách làm ít mà công việc vẫn hiệu quả, mình thì không phải vất vả.
C. Nghĩ ra cách giúp ông chủ buôn bán tốt hơn hết có thể.
D. Nghĩ cách để có thể khiến cho đồ mình phải chở càng nhẹ càng tốt.
Câu 6. Lừa đã nhận được lại điều gì khi giả vờ trượt chân ngã ở sông ?
A. Phải chở bông ngấm nước rất nặng mà không dám than vãn..
B. Lần sau không phải chở muối.
C. Lần sau chỉ phải chở bông cho ông chủ, không còn vất vả nữa.
D. Không phải chở hàng
Câu 7. Văn bản Người lái buôn và con lừa phê phán ai?
A. Phê phán những những người lười biếng.
B. Phê phán những người lười biếng nên gian trá.
C. Phê phán những người kiêu ngạo.
D. Phê phán những người ích kỉ.
Câu 8. Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói chính xác nhất về hậu quả của việc làm của Lừa?
A. Há miệng chờ sung.
B. Ăn không ngồi rồi.
C. Ăn gian nó giàn ra đấy.
D. Điếc tai làng, sáng tai họ.
Câu 9. Theo em cách phạt của người lái buôn với Lừa có đúng không? Vì sao?
Câu 10. Em rút ra bài học gì qua văn bản này?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần
Câu
I
Nội dung
Điểm
C
B
C
D
D
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
6
7
8
9
10
A
B
C
HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí (phù hợp với chuẩn mực đạo
đức). Vi dụ:
- Đồng ý vì Lừa xứng đáng như vậy, cách làm của người lái buôn cho lừa một bài học
thấm thía …
HS nêu được bài học phù hợp cho bản thân ( có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau).
Gợi ý:
- Trong cuộc sống, thành quả luôn đi kèm với nỗ lực, nỗ lực bao nhiêu thì thành quả đạt
được bấy nhiêu,
- Không nên vì lười biếng mà gian trá, không cố gắng thực hiện đúng chức phận của mình.
Lười biếng, thoái thác công việc sẽ phải nhận hậu quả thích đáng. …
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 2:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên,
nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn
công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng,
chôn sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút
sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước
mắt. Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và
chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì?
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông minh”?
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu nó
(2) Con lừa cố gắng xoay sở
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau khi chú thoát chết ?
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác nông dân không? Vì sao?
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Phần
I
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Câu
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
A
B
C
A
B
A
C
Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra được 01 lời khuyên
VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết.
HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 3:
RÙA VÀ THỎ
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, Rùa đang cố sức tập chạy. Thỏ trông thấy liền mỉa mai Rùa:
- Đồ chậm như sên. Mày mà cũng đòi tập chạy à ?
- Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi thử chạy thi, coi ai hơn ?
Thỏ vểnh tai tự đắc:
- Được, được! Dám chạy thi với ta sao ? Ta chấp mi một nửa đường đó.
Rùa không nói gì. Nó biết mình chậm chạp, nên có sức chạy thật nhanh. Thỏ nhìn theo mỉm cười. Nó nghĩ : Ta chưa cần chạy
vội, đợi Rùa gần đến đích ta phóng cũng vừa. Nó nhởn nhơ trên đường, nhìn trời, nhìn mây. Thỉnh thoảng nó lại nhấm nháp vài
ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm.
Bỗng nó nghĩ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên thì đã thấy Rùa chạy gần tới đích. Nó cắm cổ chạy miết nhưng không kịp nữa. Rùa đã
tới đích trước nó.
(Theo Truyện La Phông-ten)
Câu 1. Truyện Rùa và Thỏ thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết
B. Thần thoại C. Truyện cổ tích
D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện Rùa và Thỏ là ai?
A. Rùa
B. Thỏ
C. Rùa và Thỏ
D. Sên
Câu 3. Thỏ chế giễu Rùa như thế nào?
A. Bảo Rùa là chậm như sên.
B. Bảo Rùa thử chạy thi xem ai hơn .
C. Bảo Rùa “Anh đừng giễu tôi”
D. Bảo Rùa là đồ đi cả ngày không bằng một bước nhảy của Thỏ.
Câu 4. Vì sao có cuộc chạy thi giữa Rùa và Thỏ?
A. Rùa thích chạy thi với Thỏ
B. Thỏ thách Rùa chạy thi
C. Thỏ chê Rùa chậm chạp khiến Rùa quyết tâm chạy thi.
D. Rùa muốn thách Thỏ chạy thi với mình.
Câu 5. Vì sao Thỏ thua Rùa?
A. Rùa chạy nhanh hơn Thỏ.
B. Rùa cố gắng còn Thỏ chủ quan, coi thường Rùa.
C. Rùa dùng mưu mà Thỏ không biết.
D. Rùa vừa chạy vừa chơi mà vẫn tới đích trước.
Câu 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu “Đồ chậm như sên.”
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Điệp ngữ
Câu 7. Truyện Thỏ và Rùa phê phán điều gì?
A. Phê phán những những người lười biếng, khoe khoang.
B. Phê phán những người lười biếng khoe khoang, chủ quan, kiêu ngạo.
C. Phê phán những người chủ quan, ích kỉ.
D. Phê phán những người coi thường người khác.
Câu 8. Hậu quả của thái độ chủ quan, kiêu ngạo của Thỏ là gì?
A. Thỏ đi học muộn.
B. Thỏ thua Rùa, bị mọi người cười nhạo.
C. Thỏ cắm cổ chạy, bị ngã.
D. Thỏ mải mê bắt bướm, quên đường về.
Trả lời câu hỏi /Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 10. Em có nhận xét gì về nhân vật Thỏ qua câu nói: “Dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mi một nửa đường đó”.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe
máy.
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
ĐỌC HIỂU
D
C
A
C
B
C
B
B
Bài học: Chậm mà kiên trì sẽ chiến thắng nhanh mà chủ quan kiêu ngạo. Chỉ cần
chúng ta kiên trì chắc chắn thì sẽ thành công.
Qua câu nói trên ta nhận thấy: Thỏ là kẻ kiêu căng ngạo mạn, chủ quan, coi thường
người khác.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 4:
ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG
Tối hôm đó không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng. Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của Đom Đóm
cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.
Đom Đóm sà xuống chân ruộng bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa để ăn lót dạ. Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một
bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm. Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh và thấy
cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ. Đom Đóm thầm nghĩ: "Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!". Rồi Đom Đóm cất
cánh bay quanh Giọt Sương. Lạ thật! Càng đến gần, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn. Đom Đóm cất tiếng:
- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy!
Giọt Sương dịu dàng nói:
- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn
ánh sáng cây đèn của bạn. Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình. Bạn
thật đáng tự hào!
Đom Đóm nói:
- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình. Thôi, chào bạn! Mình
đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!
Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:
- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!
( http://eTruyen.com )
Câu 1. Chỉ ra ngôi kể và đặc điểm về cách kể trong truyện Đom Đóm và Giọt Sương?
A. Ngôi thứ nhất 1- Thuộc văn xuôi
B. Ngôi thứ 3 - Thuộc văn vần
C. Ngôi thứ 3 - thuộc văn xuôi
D. Ngôi thứ 1 xen ngôi thứ 3 - Thuộc văn xuôi
Câu 2. Xác định nhân vật chính?
A. Đom Đóm B. Giọt sương C. Cả Đom Đóm và Giọt Sương D. Rầy Nâu
Câu 3. Từ nhất trong câu: Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình
là:
A. Số từ
B. Chỉ từ
C. Phó từ
D. Danh từ
Câu 4. Câu nói của Đom Đóm: Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy! Dùng để:
A. Chào
B. Nịnh.
C. Khen.
D. Chào và bộc lộ lòng ngưỡng mộ.
Câu 5. Nghĩa của từ “nhấp nháy” trong câu: “Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm
đang nhấp nháy”. là:
A. Đôi mắt của Đom Đóm cứ nhắm vào lại mở ra liên tiếp
B. Bụng Đom Đóm lóe sáng rồi tắt ngay một cách liên tiếp
C. Đôi cánh Đom Đóm lóe sáng rồi tắt ngay một cách liên tiếp
D. Cả ý B + C
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 6. Câu nói của Giọt Sương: . Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân
mình. Bạn thật đáng tự hào! Khiến em liên tưởng đến câu tục ngữ, thành ngữ nào trong số các câu sau đây:
A. Lời nói chẳng mất tiền mua
Liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau.
B. Hữu xạ tự nhiên hương
C. Gần mực thì đen, gần đẹn thì sáng
D. Sống trong bể ngọc kim cương
Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.
Câu 7. Vì sao càng đến gần, Đom Đóm càng thấy Giọt Sương đẹp hơn?
A. Vì bầu trời đầy sao sáng.
B. Vì cây đèn của Đom Đóm sáng hơn.
C. Vì Giọt Sương được ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời phản chiếu
D. Vì Giọt Sương được ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời và cây đèn của Đom Đóm phản chiếu.
Câu 8. Tính cách của nhân vật Đom Đóm được thể hiện qua phương diện:
A. Ngoại hình; lời nói; hành động; ý nghĩ; đánh giá của nhân vật khác.
B. Lời nói; hành động; đánh giá của nhân vật khác.
C. Ngoại hình; cử chỉ; lời nói; nhận xét của người kể chuyện.
D. Ngoại hình; cử chỉ; hành động; lời đối thoại; nhận xét của người kể chuyện.
Câu 9. Thái độ của em với nhân vật Giọt sương qua cuộc đối thoại với Đom Đóm. Vì sao em có thái độ đó?
Câu 10. Viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân từ câu chuyện trên? ( Có sử dụng tục ngữ hay
thành ngữ và dấu chấm lửng.)
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
A
A
D
B
B
D
A
Thái độ: yêu mến
Vì bạn Giọt sương có nhiều phẩm chất tốt như cởi mở, chân thành, khiêm tốn, nói
năng dịu dàng, lịch sự. Biết động viên, khích lệ người khác. Bạn cũng rất xinh đẹp.
Bài học:
-Trong giao tiếp, cần nói năng lịch sự với thái độ cởi mở, chân thành.
- Tất cả mọi người, mọi vật đều có vẻ đẹp riêng và cùng góp ích cho cuộc sống này.
-Khi có tâm hồn đẹp, hành động đẹp, con người sẽ tự tỏa sáng
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 5:
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi
người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi
các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ
gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1. Câu chuyện bó đũa thuộc thể loại nào?
A. Truyện truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 2. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người cha
B. Lời của người kể chuyện
C. Lời của người em gái
D. Lời của người anh cả
Câu 3. Thấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao?
A. Khóc thương
B. Tức giận
C. Thờ ơ
D. Buồn phiền
Câu 4. Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
A. Họ chưa dùng hết sức để bẻ
B. Không ai muốn bẻ cả
C. Cầm cả bó đũa mà bẻ
D. Bó đũa được làm bằng kim loại
Câu 5. Người cha đã làm gì để răn dạy các con?
A. Cho thừa hưởng cả gia tài
B. Lấy ví dụ về bó đũa
C. Trách phạt
D. Giảng giải đạo lý của cha ông
Câu 6. Trạng ngữ trong câu: “Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận.” bổ sung ý nghĩa gì?
A. Thời gian
B. Nơi chốn
C. Cách thức
D. Mục đích
Câu 7. Từ “đoàn kết” trái nghĩa với từ nào?
A. Đùm bọc B. Chia rẽ
C. Yêu thương
D. Giúp đỡ
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với Câu chuyện bó đũa?
A. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
B. Ca ngợi tình cảm anh, em đoàn kết, thương yêu nhau.
C. Giải thích các bước bẻ đũa.
D. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.
Câu 9. Qua câu chuyện trên, rút ra bài học mà em tâm đắc nhất?
Câu 10. Cách dạy con của người cha có gì đặc biệt?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Bạo lực học đường là một vấn nạn lớn, làm đau đầu các nhà quản lí giáo dục và các cơ quan chức
năng có thẩm quyền. Gây bức xúc và gây tâm lý hoang mang cho phụ huynh, thầy cô và học sinh”. Em hãy viết bài văn bày tỏ
quan điểm của mình về ý kiến trên?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
C
2
A
3
D
4
C
5
B
6
A
7
B
8
B
9 HS có thể rút ra một trong số các bài học sau:
- Bài học về sức mạnh của tình đoàn kết yêu thương
10
- Lên án mạnh mẽ những kẻ sống ích kỉ chỉ nghĩ đến bản thân.
- Bài học về giá trị tình thân....
- HS chỉ ra được điều đặc biệt trong cách dạy con của người cha: tế nhị, tinh tế.
ĐỀ SỐ 6:
CHÚ RÙA HỌC BAY
Bên bờ sông có một chú Rùa đang ra sức tập bay.
- Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
lOMoARcPSD|51709340
Một con Chim Sẻ bay ngang qua, thấy thế liền hỏi:
- Anh Rùa ơi, anh đang làm gì thế?
Rùa thở dài đáp:
- Tôi đang tập bay đấy, Chim Sẻ ạ.
Nghe vậy, Chim Sẻ rất ngạc nhiên, hỏi lại Rùa:
- Sao cơ? Chẳng phải anh đã chiến thắng trong cuộc thi chạy với Thỏ đó sao? Tất cả là nhờ bốn chiếc chân của anh mà.
Rùa nhăn mặt trả lời:
- Thôi thôi, anh đừng nhắc nữa. Tôi và Thỏ đã thi lại lần nữa. Thỏ không ngủ quên giữa cuộc nữa nên đã dễ dàng thắng tôi.
Lần này, khi tập bay được, tôi sẽ quyết đấu một trận nữa với Thỏ.
Chim Sẻ cười:
- Nhưng mà anh đâu có cánh!
Nhưng Rùa vẫn không lay chuyển.
- Bất kể thế nào tôi cũng phải học bay cho bằng được, Chim Sẻ ạ!
Chim Sẻ lại nói:
- Nhưng anh đâu có cánh thì làm sao mà bay được, tôi khuyên anh nên từ bỏ ý định đó đi thì hơn. Thôi, tôi đi chơi đây!
Chim Sẻ bỏ đi rồi, Rùa đi kiếm về rất nhiều lông chim, may cho mình một đôi cánh tuyệt đẹp. Nó ra sức tập luyện, nhưng đã
mấy ngày trôi qua mà vẫn không có gì tiến triển. Rùa nghĩ:
- Thế này không ổn. Mình phải đi mời thầy về dạy mới được.
Ngày hôm sau, Rùa lên đường đi tìm thầy dạy bay. Ròng rã mấy ngày, nó đi đến một vách núi cheo leo, hi vọng sẽ tìm được
thầy.
Một hôm, Rùa đi tới một vách đá, đột nhiên có một đôi cánh lớn liệng qua. Rùa ta vô cùng ngưỡng mộ, nghĩ bụng:
- Đây chính là người thầy mà mình đang tìm kiếm.
Rùa liền hét to:
- Đại Bàng ơi, xin hãy dạy tôi bay với!
Đại Bàng ân cần nhắc nhở Rùa:
- Tôi và Rùa không giống nhau. Rùa không có cánh, làm sao mà bay được!
Rùa cầm ra đôi cánh tự làm, liên tục xin:
- Đại Bàng xem, tôi có cánh rồi đây này. Xin anh hãy nhận tôi làm đồ đệ đi.
Đại Bàng đành phải chấp nhận lời thỉnh cầu của Rùa.
- Thôi được, nếu Rùa đã quyết thì tôi sẽ giúp. Nhưng tôi không chắc là Rùa sẽ bay được đâu nhé!
Rùa tự lắp thêm đôi cánh, Đại Bàng nhấc bổng Rùa lên, bay cao hơn những ngọn cây. Rùa thích quá reo lên:
- A ha! Mình sắp biết bay rồi!
Đang bay trên không trung thì Đại Bàng bỏ Rùa ra. Rùa ta giống như diều đứt dây, rơi tự do xuống, mặc cho Rùa cố gắng vỗ
đôi cánh tới tấp nhưng không ăn thua gì.
- Cứu với! Ai cứu tôi với…
Rùa rơi thẳng xuống một tảng đá to, khiến cho mai Rùa bị vỡ rạn.
Kể từ đó, trên mai của Rùa có những vết rạn ngang dọc, đó là dấu tích của lần Rùa học bay với Đại Bàng.
Câu 1. Văn bản Chú rùa học bay thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A. Truyện cổ tích . B. Truyện ngụ ngôn.
C. Truyền thuyết.
D. Truyện thần thoại.
Câu 2. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
B. Ngôi thứ nhất
D. Kết hợp hai ngôi kể
Câu 3. Trong văn bản chú Rùa mong muốn học điều gì?
A. Học chạy
B. Học bay
C. Học bơi lội
D. Học nhảy.
Câu 4. Để tập bay, Rùa đã chuẩn bị những gì?
A. Mua cho mình đôi cánh.
B. Ra sức luyện tập
C. Kiếm thật nhiều lông chim, may cho mình đôi cánh, đi tìm thầy dạy bay
D. Phép liên tưởng
Câu 5. Dấu ba chấm trong câu sau có công dụng gì ?
- Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…
A. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng.
B. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ, thường có sắc thái hài hước,
châm biếm.
C. Thể hiện sự bất ngờ.
D. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
Câu 6. Hình ảnh “ Những vết rạn trên mai rùa” thể hiện điều gì?
A. Vì làm việc mình yêu thích nên xấu xí một chút cũng không sao.
B. Vì ham thích điều mới lạ nên chuốc hậu quả.
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
C. Nếu làm việc không đúng khả năng của mình thì sẽ nhận lấy hậu quả.
D. Sự bất lực của con người khi gặp sự cố trong cuộc sống.
Câu 7. Câu trả lời của chú Rùa với Chim Sẻ “Bất kể thế nào tôi cũng phải học bay cho bằng được, Chim Sẻ ạ!” thể hiện tính
cách nào của Rùa?
A. Nhút nhát, sợ chết.
B. Yếu đuối.
C. Nóng vội nhưng dũng cảm.
D. Quyết tâm
Câu 8. Có ý kiến cho rằng: Câu chuyện “Chú Rùa học bay” đã thể hiện được những đặc trưng cơ bản của truyện ngụ ngôn.
Theo em, ý kiến trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 9.. Lời khuyên của Chim Sẻ:
- Nhưng anh đâu có cánh thì làm sao mà bay được, tôi khuyên anh nên từ bỏ ý định đó đi thì hơn gợi cho em suy nghĩa gì?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ văn bản trên? (Trình bày bằng đoạn văn từ 5-7 câu )
Phần
Đọc
hiểu
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Câu
Điểm
1
Truyện ngụ ngôn
0.5
2
Ngôi thứ ba
0.5
3
4
Học bay
Kiếm thật nhiều lông chim, may cho mình đôi cánh, đi tìm thầy dạy bay
0.5
0.5
5
Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng
0.5
6
Nếu làm việc không đúng khả năng của mình thì sẽ nhận lấy hậu quả.
0.5
7
Quyết tâm
0.5
8
Đúng
0.5
9
- Học sinh trình bày được ý nghĩa lời khuyên của Chim Sẻ.Có thể trình bày ý sau:
+ Hãy nhìn vào thực tế, khả năng của bản thân, đừng ảo tưởng sức mạnh.
- Trình bày bằng một đoạn văn (có độ dài khoảng 5-7 câu)
- Học sinh có thể trình bày nhiều bài học mà bản thân tâm đắc rút ra từ câu chuyện
trên, tuy nhiên phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Sau đây là một vài gợi ý: Bài học tâm đắc rút ra:
VD: Tài sản lớn nhất mà bạn có chính là năng lực thực tế của bản thân, chỉ có tự đi
trên đôi chân của mình, chúng ta mới có thể vững vàng vượt qua sóng gió và đạt được
thành công.
Hoặc: trong cuộc sống, thay vì mù quáng học theo những điều mà mình ngưỡng mộ từ
người khác mà không phù hợp với khả năng của bản thân thì hãy phát huy hết sở
trường, ưu thế của mình, tự đi trên con đường riêng của mình
Hoặc:
- Cuộc sống muôn màu, mỗi người sinh ra mang một sắc màu khác nhau, một năng lực
khác nhau hãy luôn cố gắng sống là chính mình, bước đi bằng chính đôi chân của
mình, rồi thành công sẽ mỉm cười với bạn.
1.0
10
1.0
ĐỀ SỐ 7:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên,
nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn
công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng,
chôn sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút
sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước
mắt. Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và
chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”?
D. 4
A. 3
B. 2
C. 1
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì?
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông minh”?
1. Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu nó
2. Con lừa cố gắng xoay sở
3. Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
4. Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau khi chú thoát chết ?
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác nông dân không? Vì sao?
Phần
I
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Câu
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
A
B
C
A
B
A
C
Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra được 01 lời khuyên
VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết.
HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 8:
MÈO ĂN CHAY
Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được chuột nữa, bèn nghĩ ra một kế để lừa đàn chuột trong nhà.
Một hôm, mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh và nói rằng từ nay nó không bắt chuột nữa vì nó tu hành nên kiêng ăn
thịt sống, kiêng sát sinh. Lúc đầu, đàn chuột nửa tin, nửa ngờ. Nhưng mấy ngày sau vẫn thấy mèo ngồi niệm Phật và chỉ ăn rau.
Có con thử lại gần mà mèo cũng không vồ nên chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối thật. Vì thế, đàn chuột thường nhởn nhơ
đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa.
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Một buổi tối, cả đàn lại xếp hàng một đi qua chỗ mèo già ngồi để vào hang. Mèo ta biết thế, liền cho đàn chuột chui vào
hang chỉ còn lại con cuối cùng, liền vồ lấy nuốt chửng. Hôm đầu, thấy thiếu một con thì chúng đâm hoang mang. Con chuột
đầu đàn nghi là mèo già bắt, hôm ấy thử đi ở cuối cùng xem sự thể ra sao.
Mèo ta nhe răng, giơ vuốt ra vồ, chuột đầu đàn chỉ kịp kêu thét lên báo cho cả đàn rồi cũng bị mèo nuốt chửng.
Từ đó lũ chuột luôn nhắc rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa mà thiệt mạng.
(https://thuvienpdf.com/chi-tiet-tang-thu-vien/133/PO-meo-an-chay)
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Tiểu thuyết
D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là mèo già. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Trong câu văn: “Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được chuột nữa, bèn nghĩ ra một kế để lừa đàn
chuột trong nhà.” có mấy phó từ chỉ số lượng?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4: Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự hợp lí?
(1)Cả bầy chuột hoang mang, chuột đầu đàn thử đi cuối cùng để kiểm chứng và cũng bị mèo già tóm gọn.
(2) Mèo già không bắt được chuột, bèn nghĩ ra cách giả vờ ăn chay.
(3) Từ đó, đàn chuột không dám tin lời những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa.
(4) Một hôm, mèo già vồ lấy con chuột cuối đàn.
(5) Đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa.
A. (2) – (5) – (4) – (1) – (3)
B. (1) – (5) – (4) – (3) – (2)
C. (4) – (3) – (2) – (1) – (5)
D. (5) – (2) – (4) – (1) – (3)
Câu 5: Hành động “mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh mấy ngày liền” nhằm mục đích gì?
B. Để giết thời gian
A. Để sám hối tội lỗi
C. Để đánh lừa bầy chuột
D. Để rình con mồi
Câu 6: Việc đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa cho thấy thái độ gì của đàn chuột?
A. Chủ quan
B. Tự tin
C. Thiếu cảnh giác
D. Kiêu ngạo
Câu 7: Từ “sám hối” trong câu văn: “Có con thử lại gần mà mèo cũng không vồ nên chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối
thật” được hiểu như thế nào?
A. Thú nhận tội lỗi đã gây ra
B. Ăn năn tội lỗi đã gây ra
C. Lo lắng về tội lỗi đã gây ra
D. Xấu hổ về tội lỗi đã gây ra
Câu 8: Thành ngữ “giả nhân giả nghĩa” trong câu văn: “Từ đó lũ chuột luôn nhắc rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác
giả nhân giả nghĩa mà thiệt mạng.” nói đến điều gì?
A. Giả vờ tỏ ra tử tế, nhân nghĩa
B. Nói những điều không đúng sự thật
C. Cố tình đánh lừa người khác
D. Che đậy việc làm sai trái
Câu 9: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 10: Em ...
21 ĐỀ ÔN TRUYỆN NGỤ NGÔN 7
111 (Trường THCS Archimedes Academy)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
ĐỀ SỐ 1:
NGƯỜI LÁI BUÔN VÀ CON LỪA
Người lái buôn phải thường xuyên vào thành để mua đồ, và chất lên vai Lừa để trở về nhà. Con Lừa của người lái buôn
nghĩ rằng mình rất thông minh, lúc nào cũng thích động não, nghĩ mọi cách để có thể khiến cho đồ mình phải chở càng nhẹ
càng tốt.
Một lần, người lái buôn mua một tải muối. Ông ta buộc tải thật chặt, chất lên lưng Lừa, rồi đi đằng sau thúc Lừa đi
nhanh. Đi được một lúc, người lái buôn và Lừa đi đến một con sông nhỏ, người lái buôn thúc Lừa lội xuống nước. Lừa không
cẩn thận đã bị trượt chân, ngã xuống nước. Nước sông đã ngấm vào miệng tải muối khiến cho muối bị tan ra rất nhiều.
Khi Lừa ta đứng dậy thì phát hiện ra tải muối mà mình chở đã nhẹ hơn rất nhiều, trong lòng cảm thấy thích chí lắm. Có
được kinh nghiệm lần này, mỗi lần qua sông, Lừa ta đều giả vờ trượt chân ngã để cho bớt một ít đồ trên lưng xuống sông.
Người lái buôn biết vậy, định bụng sẽ phạt Lừa. Người lái buôn vào trong thành mua một tải bông, và chất lên lưng Lừa. Lại
một lần nữa đi qua con sông nhỏ, nhìn thấy sông, Lừa ta vui mừng thầm reo lên, không ngần ngừ bước xuống sông. Khi đến
giữa sông, Lừa ta lại giả vờ trượt chân ngã. Lừa sung sướng nghĩ: "Khi mà mình đứng lên chắc chắn đồ trên lưng mình sẽ nhẹ
hơn rất nhiều đây".
Nhưng khi Lừa ta vừa mới đứng dậy, đột nhiên thấy đồ trên lưng mình nặng hơn trước rất nhiều. Thì ra, tải bông sau
khi hút nước đã trở nên nặng hơn trước rất nhiều. Lừa ta không ngờ trên lưng tải bông nặng như vậy, đành cúi đầu ngậm ngùi
đi tiếp không dám than vãn gì.
Trong cuộc sống, thành quả luôn đi kèm với nỗ lực, nỗ lực bao nhiêu thì thành quả đạt được bấy nhiêu, vì vậy không nên vì lười
biếng mà gian trá, không cố gắng thực hiện đúng chức phận của mình. Lười biếng, thoái thác công việc sẽ phải nhận hậu quả
thích đáng.
(https://sachhay24h.com/top-truyen-ngu-ngon-hay-va-y-nghia)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện nào?
A. Cổ tích
B. Truyền thuyết
C. Ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3. Phép liên kết nào được sử dụng trong hai câu sau : Một lần, người lái buôn mua một tải muối. Ông ta buộc tải thật chặt,
chất lên lưng Lừa, rồi đi đằng sau thúc Lừa đi nhanh. ?
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép đồng nghĩa
Câu 4. Con Lừa đánh giá như thế nào về mình?
A. Hiền lành
B. Chăm chỉ
C. Lười biếng D. Thông minh
Câu 5. Lừa thích động não đề làm gì?
A. Nghĩ ra cách chở được nhiều hàng hơn.
B. Nghĩ ra cách làm ít mà công việc vẫn hiệu quả, mình thì không phải vất vả.
C. Nghĩ ra cách giúp ông chủ buôn bán tốt hơn hết có thể.
D. Nghĩ cách để có thể khiến cho đồ mình phải chở càng nhẹ càng tốt.
Câu 6. Lừa đã nhận được lại điều gì khi giả vờ trượt chân ngã ở sông ?
A. Phải chở bông ngấm nước rất nặng mà không dám than vãn..
B. Lần sau không phải chở muối.
C. Lần sau chỉ phải chở bông cho ông chủ, không còn vất vả nữa.
D. Không phải chở hàng
Câu 7. Văn bản Người lái buôn và con lừa phê phán ai?
A. Phê phán những những người lười biếng.
B. Phê phán những người lười biếng nên gian trá.
C. Phê phán những người kiêu ngạo.
D. Phê phán những người ích kỉ.
Câu 8. Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói chính xác nhất về hậu quả của việc làm của Lừa?
A. Há miệng chờ sung.
B. Ăn không ngồi rồi.
C. Ăn gian nó giàn ra đấy.
D. Điếc tai làng, sáng tai họ.
Câu 9. Theo em cách phạt của người lái buôn với Lừa có đúng không? Vì sao?
Câu 10. Em rút ra bài học gì qua văn bản này?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần
Câu
I
Nội dung
Điểm
C
B
C
D
D
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
6
7
8
9
10
A
B
C
HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí (phù hợp với chuẩn mực đạo
đức). Vi dụ:
- Đồng ý vì Lừa xứng đáng như vậy, cách làm của người lái buôn cho lừa một bài học
thấm thía …
HS nêu được bài học phù hợp cho bản thân ( có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau).
Gợi ý:
- Trong cuộc sống, thành quả luôn đi kèm với nỗ lực, nỗ lực bao nhiêu thì thành quả đạt
được bấy nhiêu,
- Không nên vì lười biếng mà gian trá, không cố gắng thực hiện đúng chức phận của mình.
Lười biếng, thoái thác công việc sẽ phải nhận hậu quả thích đáng. …
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 2:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên,
nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn
công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng,
chôn sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút
sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước
mắt. Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và
chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì?
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông minh”?
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu nó
(2) Con lừa cố gắng xoay sở
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau khi chú thoát chết ?
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác nông dân không? Vì sao?
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Phần
I
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Câu
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
A
B
C
A
B
A
C
Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra được 01 lời khuyên
VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết.
HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 3:
RÙA VÀ THỎ
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, Rùa đang cố sức tập chạy. Thỏ trông thấy liền mỉa mai Rùa:
- Đồ chậm như sên. Mày mà cũng đòi tập chạy à ?
- Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi thử chạy thi, coi ai hơn ?
Thỏ vểnh tai tự đắc:
- Được, được! Dám chạy thi với ta sao ? Ta chấp mi một nửa đường đó.
Rùa không nói gì. Nó biết mình chậm chạp, nên có sức chạy thật nhanh. Thỏ nhìn theo mỉm cười. Nó nghĩ : Ta chưa cần chạy
vội, đợi Rùa gần đến đích ta phóng cũng vừa. Nó nhởn nhơ trên đường, nhìn trời, nhìn mây. Thỉnh thoảng nó lại nhấm nháp vài
ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm.
Bỗng nó nghĩ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên thì đã thấy Rùa chạy gần tới đích. Nó cắm cổ chạy miết nhưng không kịp nữa. Rùa đã
tới đích trước nó.
(Theo Truyện La Phông-ten)
Câu 1. Truyện Rùa và Thỏ thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết
B. Thần thoại C. Truyện cổ tích
D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện Rùa và Thỏ là ai?
A. Rùa
B. Thỏ
C. Rùa và Thỏ
D. Sên
Câu 3. Thỏ chế giễu Rùa như thế nào?
A. Bảo Rùa là chậm như sên.
B. Bảo Rùa thử chạy thi xem ai hơn .
C. Bảo Rùa “Anh đừng giễu tôi”
D. Bảo Rùa là đồ đi cả ngày không bằng một bước nhảy của Thỏ.
Câu 4. Vì sao có cuộc chạy thi giữa Rùa và Thỏ?
A. Rùa thích chạy thi với Thỏ
B. Thỏ thách Rùa chạy thi
C. Thỏ chê Rùa chậm chạp khiến Rùa quyết tâm chạy thi.
D. Rùa muốn thách Thỏ chạy thi với mình.
Câu 5. Vì sao Thỏ thua Rùa?
A. Rùa chạy nhanh hơn Thỏ.
B. Rùa cố gắng còn Thỏ chủ quan, coi thường Rùa.
C. Rùa dùng mưu mà Thỏ không biết.
D. Rùa vừa chạy vừa chơi mà vẫn tới đích trước.
Câu 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu “Đồ chậm như sên.”
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Điệp ngữ
Câu 7. Truyện Thỏ và Rùa phê phán điều gì?
A. Phê phán những những người lười biếng, khoe khoang.
B. Phê phán những người lười biếng khoe khoang, chủ quan, kiêu ngạo.
C. Phê phán những người chủ quan, ích kỉ.
D. Phê phán những người coi thường người khác.
Câu 8. Hậu quả của thái độ chủ quan, kiêu ngạo của Thỏ là gì?
A. Thỏ đi học muộn.
B. Thỏ thua Rùa, bị mọi người cười nhạo.
C. Thỏ cắm cổ chạy, bị ngã.
D. Thỏ mải mê bắt bướm, quên đường về.
Trả lời câu hỏi /Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 10. Em có nhận xét gì về nhân vật Thỏ qua câu nói: “Dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mi một nửa đường đó”.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe
máy.
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
ĐỌC HIỂU
D
C
A
C
B
C
B
B
Bài học: Chậm mà kiên trì sẽ chiến thắng nhanh mà chủ quan kiêu ngạo. Chỉ cần
chúng ta kiên trì chắc chắn thì sẽ thành công.
Qua câu nói trên ta nhận thấy: Thỏ là kẻ kiêu căng ngạo mạn, chủ quan, coi thường
người khác.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 4:
ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG
Tối hôm đó không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng. Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của Đom Đóm
cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.
Đom Đóm sà xuống chân ruộng bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa để ăn lót dạ. Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một
bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm. Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh và thấy
cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ. Đom Đóm thầm nghĩ: "Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!". Rồi Đom Đóm cất
cánh bay quanh Giọt Sương. Lạ thật! Càng đến gần, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn. Đom Đóm cất tiếng:
- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy!
Giọt Sương dịu dàng nói:
- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn
ánh sáng cây đèn của bạn. Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình. Bạn
thật đáng tự hào!
Đom Đóm nói:
- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình. Thôi, chào bạn! Mình
đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!
Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:
- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!
( http://eTruyen.com )
Câu 1. Chỉ ra ngôi kể và đặc điểm về cách kể trong truyện Đom Đóm và Giọt Sương?
A. Ngôi thứ nhất 1- Thuộc văn xuôi
B. Ngôi thứ 3 - Thuộc văn vần
C. Ngôi thứ 3 - thuộc văn xuôi
D. Ngôi thứ 1 xen ngôi thứ 3 - Thuộc văn xuôi
Câu 2. Xác định nhân vật chính?
A. Đom Đóm B. Giọt sương C. Cả Đom Đóm và Giọt Sương D. Rầy Nâu
Câu 3. Từ nhất trong câu: Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình
là:
A. Số từ
B. Chỉ từ
C. Phó từ
D. Danh từ
Câu 4. Câu nói của Đom Đóm: Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy! Dùng để:
A. Chào
B. Nịnh.
C. Khen.
D. Chào và bộc lộ lòng ngưỡng mộ.
Câu 5. Nghĩa của từ “nhấp nháy” trong câu: “Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm
đang nhấp nháy”. là:
A. Đôi mắt của Đom Đóm cứ nhắm vào lại mở ra liên tiếp
B. Bụng Đom Đóm lóe sáng rồi tắt ngay một cách liên tiếp
C. Đôi cánh Đom Đóm lóe sáng rồi tắt ngay một cách liên tiếp
D. Cả ý B + C
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 6. Câu nói của Giọt Sương: . Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân
mình. Bạn thật đáng tự hào! Khiến em liên tưởng đến câu tục ngữ, thành ngữ nào trong số các câu sau đây:
A. Lời nói chẳng mất tiền mua
Liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau.
B. Hữu xạ tự nhiên hương
C. Gần mực thì đen, gần đẹn thì sáng
D. Sống trong bể ngọc kim cương
Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.
Câu 7. Vì sao càng đến gần, Đom Đóm càng thấy Giọt Sương đẹp hơn?
A. Vì bầu trời đầy sao sáng.
B. Vì cây đèn của Đom Đóm sáng hơn.
C. Vì Giọt Sương được ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời phản chiếu
D. Vì Giọt Sương được ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời và cây đèn của Đom Đóm phản chiếu.
Câu 8. Tính cách của nhân vật Đom Đóm được thể hiện qua phương diện:
A. Ngoại hình; lời nói; hành động; ý nghĩ; đánh giá của nhân vật khác.
B. Lời nói; hành động; đánh giá của nhân vật khác.
C. Ngoại hình; cử chỉ; lời nói; nhận xét của người kể chuyện.
D. Ngoại hình; cử chỉ; hành động; lời đối thoại; nhận xét của người kể chuyện.
Câu 9. Thái độ của em với nhân vật Giọt sương qua cuộc đối thoại với Đom Đóm. Vì sao em có thái độ đó?
Câu 10. Viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân từ câu chuyện trên? ( Có sử dụng tục ngữ hay
thành ngữ và dấu chấm lửng.)
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
A
A
D
B
B
D
A
Thái độ: yêu mến
Vì bạn Giọt sương có nhiều phẩm chất tốt như cởi mở, chân thành, khiêm tốn, nói
năng dịu dàng, lịch sự. Biết động viên, khích lệ người khác. Bạn cũng rất xinh đẹp.
Bài học:
-Trong giao tiếp, cần nói năng lịch sự với thái độ cởi mở, chân thành.
- Tất cả mọi người, mọi vật đều có vẻ đẹp riêng và cùng góp ích cho cuộc sống này.
-Khi có tâm hồn đẹp, hành động đẹp, con người sẽ tự tỏa sáng
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 5:
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi
người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi
các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ
gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1. Câu chuyện bó đũa thuộc thể loại nào?
A. Truyện truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 2. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người cha
B. Lời của người kể chuyện
C. Lời của người em gái
D. Lời của người anh cả
Câu 3. Thấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao?
A. Khóc thương
B. Tức giận
C. Thờ ơ
D. Buồn phiền
Câu 4. Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
A. Họ chưa dùng hết sức để bẻ
B. Không ai muốn bẻ cả
C. Cầm cả bó đũa mà bẻ
D. Bó đũa được làm bằng kim loại
Câu 5. Người cha đã làm gì để răn dạy các con?
A. Cho thừa hưởng cả gia tài
B. Lấy ví dụ về bó đũa
C. Trách phạt
D. Giảng giải đạo lý của cha ông
Câu 6. Trạng ngữ trong câu: “Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận.” bổ sung ý nghĩa gì?
A. Thời gian
B. Nơi chốn
C. Cách thức
D. Mục đích
Câu 7. Từ “đoàn kết” trái nghĩa với từ nào?
A. Đùm bọc B. Chia rẽ
C. Yêu thương
D. Giúp đỡ
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với Câu chuyện bó đũa?
A. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
B. Ca ngợi tình cảm anh, em đoàn kết, thương yêu nhau.
C. Giải thích các bước bẻ đũa.
D. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.
Câu 9. Qua câu chuyện trên, rút ra bài học mà em tâm đắc nhất?
Câu 10. Cách dạy con của người cha có gì đặc biệt?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Bạo lực học đường là một vấn nạn lớn, làm đau đầu các nhà quản lí giáo dục và các cơ quan chức
năng có thẩm quyền. Gây bức xúc và gây tâm lý hoang mang cho phụ huynh, thầy cô và học sinh”. Em hãy viết bài văn bày tỏ
quan điểm của mình về ý kiến trên?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
C
2
A
3
D
4
C
5
B
6
A
7
B
8
B
9 HS có thể rút ra một trong số các bài học sau:
- Bài học về sức mạnh của tình đoàn kết yêu thương
10
- Lên án mạnh mẽ những kẻ sống ích kỉ chỉ nghĩ đến bản thân.
- Bài học về giá trị tình thân....
- HS chỉ ra được điều đặc biệt trong cách dạy con của người cha: tế nhị, tinh tế.
ĐỀ SỐ 6:
CHÚ RÙA HỌC BAY
Bên bờ sông có một chú Rùa đang ra sức tập bay.
- Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
lOMoARcPSD|51709340
Một con Chim Sẻ bay ngang qua, thấy thế liền hỏi:
- Anh Rùa ơi, anh đang làm gì thế?
Rùa thở dài đáp:
- Tôi đang tập bay đấy, Chim Sẻ ạ.
Nghe vậy, Chim Sẻ rất ngạc nhiên, hỏi lại Rùa:
- Sao cơ? Chẳng phải anh đã chiến thắng trong cuộc thi chạy với Thỏ đó sao? Tất cả là nhờ bốn chiếc chân của anh mà.
Rùa nhăn mặt trả lời:
- Thôi thôi, anh đừng nhắc nữa. Tôi và Thỏ đã thi lại lần nữa. Thỏ không ngủ quên giữa cuộc nữa nên đã dễ dàng thắng tôi.
Lần này, khi tập bay được, tôi sẽ quyết đấu một trận nữa với Thỏ.
Chim Sẻ cười:
- Nhưng mà anh đâu có cánh!
Nhưng Rùa vẫn không lay chuyển.
- Bất kể thế nào tôi cũng phải học bay cho bằng được, Chim Sẻ ạ!
Chim Sẻ lại nói:
- Nhưng anh đâu có cánh thì làm sao mà bay được, tôi khuyên anh nên từ bỏ ý định đó đi thì hơn. Thôi, tôi đi chơi đây!
Chim Sẻ bỏ đi rồi, Rùa đi kiếm về rất nhiều lông chim, may cho mình một đôi cánh tuyệt đẹp. Nó ra sức tập luyện, nhưng đã
mấy ngày trôi qua mà vẫn không có gì tiến triển. Rùa nghĩ:
- Thế này không ổn. Mình phải đi mời thầy về dạy mới được.
Ngày hôm sau, Rùa lên đường đi tìm thầy dạy bay. Ròng rã mấy ngày, nó đi đến một vách núi cheo leo, hi vọng sẽ tìm được
thầy.
Một hôm, Rùa đi tới một vách đá, đột nhiên có một đôi cánh lớn liệng qua. Rùa ta vô cùng ngưỡng mộ, nghĩ bụng:
- Đây chính là người thầy mà mình đang tìm kiếm.
Rùa liền hét to:
- Đại Bàng ơi, xin hãy dạy tôi bay với!
Đại Bàng ân cần nhắc nhở Rùa:
- Tôi và Rùa không giống nhau. Rùa không có cánh, làm sao mà bay được!
Rùa cầm ra đôi cánh tự làm, liên tục xin:
- Đại Bàng xem, tôi có cánh rồi đây này. Xin anh hãy nhận tôi làm đồ đệ đi.
Đại Bàng đành phải chấp nhận lời thỉnh cầu của Rùa.
- Thôi được, nếu Rùa đã quyết thì tôi sẽ giúp. Nhưng tôi không chắc là Rùa sẽ bay được đâu nhé!
Rùa tự lắp thêm đôi cánh, Đại Bàng nhấc bổng Rùa lên, bay cao hơn những ngọn cây. Rùa thích quá reo lên:
- A ha! Mình sắp biết bay rồi!
Đang bay trên không trung thì Đại Bàng bỏ Rùa ra. Rùa ta giống như diều đứt dây, rơi tự do xuống, mặc cho Rùa cố gắng vỗ
đôi cánh tới tấp nhưng không ăn thua gì.
- Cứu với! Ai cứu tôi với…
Rùa rơi thẳng xuống một tảng đá to, khiến cho mai Rùa bị vỡ rạn.
Kể từ đó, trên mai của Rùa có những vết rạn ngang dọc, đó là dấu tích của lần Rùa học bay với Đại Bàng.
Câu 1. Văn bản Chú rùa học bay thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A. Truyện cổ tích . B. Truyện ngụ ngôn.
C. Truyền thuyết.
D. Truyện thần thoại.
Câu 2. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
B. Ngôi thứ nhất
D. Kết hợp hai ngôi kể
Câu 3. Trong văn bản chú Rùa mong muốn học điều gì?
A. Học chạy
B. Học bay
C. Học bơi lội
D. Học nhảy.
Câu 4. Để tập bay, Rùa đã chuẩn bị những gì?
A. Mua cho mình đôi cánh.
B. Ra sức luyện tập
C. Kiếm thật nhiều lông chim, may cho mình đôi cánh, đi tìm thầy dạy bay
D. Phép liên tưởng
Câu 5. Dấu ba chấm trong câu sau có công dụng gì ?
- Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…
A. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng.
B. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ, thường có sắc thái hài hước,
châm biếm.
C. Thể hiện sự bất ngờ.
D. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
Câu 6. Hình ảnh “ Những vết rạn trên mai rùa” thể hiện điều gì?
A. Vì làm việc mình yêu thích nên xấu xí một chút cũng không sao.
B. Vì ham thích điều mới lạ nên chuốc hậu quả.
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
C. Nếu làm việc không đúng khả năng của mình thì sẽ nhận lấy hậu quả.
D. Sự bất lực của con người khi gặp sự cố trong cuộc sống.
Câu 7. Câu trả lời của chú Rùa với Chim Sẻ “Bất kể thế nào tôi cũng phải học bay cho bằng được, Chim Sẻ ạ!” thể hiện tính
cách nào của Rùa?
A. Nhút nhát, sợ chết.
B. Yếu đuối.
C. Nóng vội nhưng dũng cảm.
D. Quyết tâm
Câu 8. Có ý kiến cho rằng: Câu chuyện “Chú Rùa học bay” đã thể hiện được những đặc trưng cơ bản của truyện ngụ ngôn.
Theo em, ý kiến trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 9.. Lời khuyên của Chim Sẻ:
- Nhưng anh đâu có cánh thì làm sao mà bay được, tôi khuyên anh nên từ bỏ ý định đó đi thì hơn gợi cho em suy nghĩa gì?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ văn bản trên? (Trình bày bằng đoạn văn từ 5-7 câu )
Phần
Đọc
hiểu
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Câu
Điểm
1
Truyện ngụ ngôn
0.5
2
Ngôi thứ ba
0.5
3
4
Học bay
Kiếm thật nhiều lông chim, may cho mình đôi cánh, đi tìm thầy dạy bay
0.5
0.5
5
Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng
0.5
6
Nếu làm việc không đúng khả năng của mình thì sẽ nhận lấy hậu quả.
0.5
7
Quyết tâm
0.5
8
Đúng
0.5
9
- Học sinh trình bày được ý nghĩa lời khuyên của Chim Sẻ.Có thể trình bày ý sau:
+ Hãy nhìn vào thực tế, khả năng của bản thân, đừng ảo tưởng sức mạnh.
- Trình bày bằng một đoạn văn (có độ dài khoảng 5-7 câu)
- Học sinh có thể trình bày nhiều bài học mà bản thân tâm đắc rút ra từ câu chuyện
trên, tuy nhiên phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Sau đây là một vài gợi ý: Bài học tâm đắc rút ra:
VD: Tài sản lớn nhất mà bạn có chính là năng lực thực tế của bản thân, chỉ có tự đi
trên đôi chân của mình, chúng ta mới có thể vững vàng vượt qua sóng gió và đạt được
thành công.
Hoặc: trong cuộc sống, thay vì mù quáng học theo những điều mà mình ngưỡng mộ từ
người khác mà không phù hợp với khả năng của bản thân thì hãy phát huy hết sở
trường, ưu thế của mình, tự đi trên con đường riêng của mình
Hoặc:
- Cuộc sống muôn màu, mỗi người sinh ra mang một sắc màu khác nhau, một năng lực
khác nhau hãy luôn cố gắng sống là chính mình, bước đi bằng chính đôi chân của
mình, rồi thành công sẽ mỉm cười với bạn.
1.0
10
1.0
ĐỀ SỐ 7:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên,
nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn
công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng,
chôn sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút
sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước
mắt. Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và
chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”?
D. 4
A. 3
B. 2
C. 1
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì?
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông minh”?
1. Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu nó
2. Con lừa cố gắng xoay sở
3. Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
4. Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau khi chú thoát chết ?
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác nông dân không? Vì sao?
Phần
I
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Câu
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
A
B
C
A
B
A
C
Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra được 01 lời khuyên
VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết.
HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
ĐỀ SỐ 8:
MÈO ĂN CHAY
Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được chuột nữa, bèn nghĩ ra một kế để lừa đàn chuột trong nhà.
Một hôm, mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh và nói rằng từ nay nó không bắt chuột nữa vì nó tu hành nên kiêng ăn
thịt sống, kiêng sát sinh. Lúc đầu, đàn chuột nửa tin, nửa ngờ. Nhưng mấy ngày sau vẫn thấy mèo ngồi niệm Phật và chỉ ăn rau.
Có con thử lại gần mà mèo cũng không vồ nên chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối thật. Vì thế, đàn chuột thường nhởn nhơ
đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa.
Downloaded by Linh Nguy?n (nguyenthithuylinh28092009@gmail.com)
lOMoARcPSD|51709340
Một buổi tối, cả đàn lại xếp hàng một đi qua chỗ mèo già ngồi để vào hang. Mèo ta biết thế, liền cho đàn chuột chui vào
hang chỉ còn lại con cuối cùng, liền vồ lấy nuốt chửng. Hôm đầu, thấy thiếu một con thì chúng đâm hoang mang. Con chuột
đầu đàn nghi là mèo già bắt, hôm ấy thử đi ở cuối cùng xem sự thể ra sao.
Mèo ta nhe răng, giơ vuốt ra vồ, chuột đầu đàn chỉ kịp kêu thét lên báo cho cả đàn rồi cũng bị mèo nuốt chửng.
Từ đó lũ chuột luôn nhắc rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa mà thiệt mạng.
(https://thuvienpdf.com/chi-tiet-tang-thu-vien/133/PO-meo-an-chay)
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Tiểu thuyết
D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là mèo già. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Trong câu văn: “Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được chuột nữa, bèn nghĩ ra một kế để lừa đàn
chuột trong nhà.” có mấy phó từ chỉ số lượng?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4: Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự hợp lí?
(1)Cả bầy chuột hoang mang, chuột đầu đàn thử đi cuối cùng để kiểm chứng và cũng bị mèo già tóm gọn.
(2) Mèo già không bắt được chuột, bèn nghĩ ra cách giả vờ ăn chay.
(3) Từ đó, đàn chuột không dám tin lời những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa.
(4) Một hôm, mèo già vồ lấy con chuột cuối đàn.
(5) Đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa.
A. (2) – (5) – (4) – (1) – (3)
B. (1) – (5) – (4) – (3) – (2)
C. (4) – (3) – (2) – (1) – (5)
D. (5) – (2) – (4) – (1) – (3)
Câu 5: Hành động “mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh mấy ngày liền” nhằm mục đích gì?
B. Để giết thời gian
A. Để sám hối tội lỗi
C. Để đánh lừa bầy chuột
D. Để rình con mồi
Câu 6: Việc đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa cho thấy thái độ gì của đàn chuột?
A. Chủ quan
B. Tự tin
C. Thiếu cảnh giác
D. Kiêu ngạo
Câu 7: Từ “sám hối” trong câu văn: “Có con thử lại gần mà mèo cũng không vồ nên chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối
thật” được hiểu như thế nào?
A. Thú nhận tội lỗi đã gây ra
B. Ăn năn tội lỗi đã gây ra
C. Lo lắng về tội lỗi đã gây ra
D. Xấu hổ về tội lỗi đã gây ra
Câu 8: Thành ngữ “giả nhân giả nghĩa” trong câu văn: “Từ đó lũ chuột luôn nhắc rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác
giả nhân giả nghĩa mà thiệt mạng.” nói đến điều gì?
A. Giả vờ tỏ ra tử tế, nhân nghĩa
B. Nói những điều không đúng sự thật
C. Cố tình đánh lừa người khác
D. Che đậy việc làm sai trái
Câu 9: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 10: Em ...
 









Các ý kiến mới nhất