Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên
Ngày gửi: 19h:45' 17-09-2024
Dung lượng: 295.0 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên
Ngày gửi: 19h:45' 17-09-2024
Dung lượng: 295.0 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thể hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Biết được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
3. Phẩm chất
- Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, tình huống về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Thi tìm đồ dùng cá nhân”
- Học sinh tham gia chơi: Quan sát tranh trang 42 và ghi tên các đồ dùng cá
nhân lên bảng.
* Cách chơi: Các nhóm quan sát tranh vẽ trang 42, SGK Đạo đức 2 được
chiếu trên màn hình lớp trong khoảng 30 giây. Sau đó, lần lượt mỗi người lên viết
trên bảng tại khu vực của nhóm mình tên đồ dùng cá nhân có trong bức tranh.
Nhóm nào viết được chính xác và nhanh hơn, đầy đủ hơn là nhóm chiến thắng.
Thời gian viết cho mỗi nhóm là 2 phút.
- Giáo viên cho đại diện nhóm nếu tên đồ dùng cá nhân của nhóm mình đã
quan sát được.
- Đại diện nhóm nêu.
- Nhiều học sinh kể.
- Giáo viên dẫn dắt vào bài: Em có bao nhiêu đồ dùng cá nhân? Em đã thực
sự biết cách bảo quản và sử dụng chúng hợp lý hay chưa? Tại sao chúng ta phải
bảo quản nó?...Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh đồ dùng cá nhân cần chúng ta giải
đáp đúng không nào. Vậy thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 8: Bảo quản đồ dùng
cá nhân.
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài học mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- Giáo viên sử dụng kĩ thuật dạy học (Nghĩ – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn
lớp) và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện.
- Học sinh kể câu chuyện theo tranh: Chiếc áo khoác
- Kể chuyện “ Chiếc áo khoác” theo tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì với chiếc áo khoác của mình?
+ Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì?
+ Em rút ra được điều gì về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Cả lớp lắng nghe.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Do mải chơi và không cẩn thận nên bạn Na đã làm mất chiếc áo khoác mẹ
mới mua cho mà bạn thích.
+ Việc đó đã làm cho Na bị ốm, bố mẹ Na lo lắng, buồn bã.
+ Qua câu chuyện trên giúp em cần biết phải giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá
nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ,....
- Giáo viên kết luận: Qua câu chuyện rút ra bài học là chúng ta cần phải biết
giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ...
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinhsa nếu
cần thiết.
- Giáo viên mời một nhóm học sinh kể lại câu chuyện.
- Giáo viên kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm.
- Giáo viên lần lượt nêu lại các câu hỏi và mời học sinh trả lời. (Giáo viên có
thể đặt thêm câu hỏi khai thác các câu trả lời của học sinh như:
+ Theo em, bạn Na sẽ cảm thấy như thế nào trước sự việc đã xảy ra? Vì sao
+ Nếu em là bố (mẹ) của bạn Na, em sẽ cảm thấy như thế nào trước câu trả lời
và việc làm của Na? Vì sao?
+ Đã bao giờ em để quên áo giống như bạn Na trong câu chuyện trên chưa?
Sự việc diễn ra như thế nào? Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân
- Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Hình 1, 2, 3, 4 sgk trang 44 để biết một
số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết những việc làm nào thể hiện việc bảo quản , giữ
gìn đồ dùng cá nhân?
+ Em còn biết những việc cần làm khác nào để bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Học sinh trình bày và trả lời câu hỏi:
+ Những việc thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá nhân là: Lau mắt kính khi cất
vào hộp, rửa xe, lau giày, đóng nắp bút,...
+ Gấp quần áo, lau bàn ghế,....
- Giáo viên mời HS nhận xét, đóng góp ý kiến, bổ sung.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên tổng hợp và kết luận: Đối với các em, một số việc bảo quản, giữ
gìn đồ dùng cá nhân: Lau kính, cất kính vào hộp khi không sử dụng; Đóng nắp bút
lại sau khi sử dụng; lau xe đạp; lau giày dép; gấp quần áo; lau bàn ghế,.....
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt động này.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết phải bảo quản đồ dùng cá nhân
- Giáo viên giao các nhiệm vụ cho học sinh thực hiện sau:
- Học sinh thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập:
- Phiếu thảo luận 1
+ Nêu lợi ích chung của việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
+ Việc giữ gìn, bảo quản các đồ dùng cá nhân đã nêu ở hoạt động khám phá
mang đến những lợi ích gì? (Giúp bảo đảm sức khỏe, Đồ dùng luôn mới, tiết kiệm
thời gian...)
- Tiết kiệm thời gian, tiền bạc, đảm bảo sức khỏe, giữ đồ dùng luôn mới,...
- Phiếu thảo luận 2
+ Việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang đến những tác hại gì?
+ Nêu tác hại chung của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
(Không đảm bảo sức khỏe, tốn nhiều thời gian, tiền bạc, đồ nhanh cũ, nhanh
hỏng,,..)
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
- Học sinh lắng nghe .
- Giáo viên tổng kết và kết luận:
+ Việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích sau: Giúp đảm bảo
sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người vui vẻ, không thêm bận tâm,
lo lắng,...
+ Tác hại của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Không đảm bảo
sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người buồn, phải bận tâm và lo
lắng,...
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng cá nhân
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Học sinh thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra.
* Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản đồ dùng học tập.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản đồ chơi.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản quần áo, giày dép.
- Học sinh làm theo nhóm. Giáo viên quan sát học sinh thảo luận nhóm, đặt
câu hỏi gợi mở hướng dẫn học sinh (nếu cần)
- Học sinh thực hiện.
- Học sinh gắn sơ đồ tư duy lên bảng rồi cùng đi quan sát.
- Giáo viên mời học sinh trình bày nội dung sơ đồ tư duy và trả lời các câu
hỏi đưa ra.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Giáo viên tổng kết và kết luận:
- Một số việc làm để giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Sử dụng đúng cách,
vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh dấu vào đồ dùng để tránh thất lạc,...
- Học sinh lắng nghe.
5. Củng cố - dặn dò
+ Nếu 2 việc của em thể hiện em biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
+ Bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.
TUẦN 20
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè người thân có ý thức bảo vệ và sắp xếp đồ dùng cá nhân
của mình và mọi người.
3. Phẩm chất
- Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, tình huống về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Em hãy nêu một số việc làm để bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Học sinh nêu: Sử dụng đúng cách, vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh
dấu vào đồ dùng để tránh thất lạc,…
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và khen ngợi.
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
Bài 1: Trang 45
- Giáo viên yêu cầu hs quan sát các tranh trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn không?
- Giáo viên mời 1 số nhóm trình bày.
Tranh 1:
HS1:Tranh vẽ gì?
HS 2: Tranh vẽ cảnh 2 bạn đang chơi đùa với nhau.
HS 1: Bạn trong tranh đang làm gì?
HS 2: Hai bạn đang tranh giành chiếc khăn hay hai bạn nhỏ đang lấy chiếc
khăn len ra để chơi trò kéo co.
HS 1: Bạn có đồng ý với việc làm đó không? Vì sao?
HS 2: Tớ không đồng ý vối việc làm đó. Vì làm như vậy sẽ làm dão khăn và
hỏng chiếc khăn đó.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và khen nhóm.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên kết luận:
Tranh 1:Hai bạn nhỏ đang lấy chiếc khăn len ra để chơi trò kéo co. Việc làm
này sẽ khiến cho chiếc khăn nhanh bị hỏng vì vậy không nên làm.
Tranh 2: Bạn nhỏ đánh dấu chiếc cặp sách của mình bằng cách viết tên mình
vào bảng tên được gắn bên ngoài chiếc cặp sách. Đây là việc làm thể hiện sự bảo
quẩn đồ dùng cá nhân. Việc làm này nhằm tránh thất lạc chiếc cặp sách nên ủng hộ
và đồng tình.
Tranh 3: Bạn nhỏ vẽ bậy vào bìa ngoài cuốn sách. Đây là việc làm không tốt
cho đồ dùng cá nhân. Sẽ khiến cho cuốn sách bị bẩn, xấu, nhanh cũ đây là việc làm
không nên .
Tranh 4: Bạn nhỏ rửa bình nước cá nhân. Đây là việc làm bảo quản, giữ gìn
đồ dùng cá nhân, giúp cho bình nước cá nhân luôn được sạch sẽ, vệ sinh.Việc làm
này nên được ủng hộ.
Tranh 5: Bạn nhỏ đang xếp bút vào hộp.đây là việc làm thể hiện sự bảo quản,
giữ gìn đồ dùng cá nhân, giúp bút bền, đẹp, không bị thất lạc. đây là việc các con
nên làm.
Tranh 6: Bạn nhỏ đang dùng chân hất tung đôi dép ra khỏi chân thay vì lấy
tay cởi cẩn thân. Làm như vậy dép sẽ nhanh bị sởn, rách, hỏng các con không nên
làm.
- Qua khai thác các tình huống trong các bức tranh.
- Các em đã làm những việc làm nào trong những việc trên?
- Học sinh nêu: Con đánh dấu đồ dùng, rửa sạch bình đựng nước cá nhân, cất
gọn bút vào hộp.
Những việc làm đó sẽ giúp con và người thân bảo vệ và giữ gìn đồ dùng.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Giáo viên yêu cầu hs đọc yêu cầu.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hs: Thảo luận nhóm 4 và sắm vai 1
trong 2 tình huống sau:
- Học sinh chuẩn bị và thảo luận.
Tình huống 1: Con nhớ giữ gìn và sử dụng bàn chải cẩn thận nhé!
Tình huống 2: Chúng mình lấy thước kẻ chơi đấu kiếm đi.
- Giáo viên quan sát hỗ trợ, đặt câu hỏi dẫn dắt khi cần thiết.
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày.
- Học sinh sắm vai.
- Giáo viên mời hs nhận xét , góp ý, bổ sung.
- Giáo viên chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của mình với mỗi phương án khác hợp lý
hơn.
+ Tình huống 1: Em nên khuyên bạn rửa bàn chải trước và sau khi sử dụng,
cất bàn chải ở nơi khô ráo trong phòng tắm. Làm như vậy sẽ giúp bàn chải sạch sẽ,
bền đẹp, bảo đảm vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng.
+ Tình huống 2: Em nên khuyên bạn nên từ chối lời rủ rê đó vì lấy thước kẻ
chơi đấu kiếm có thể làm gãy thước kẻ và khiến người khác bị thương.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia của các Hs trong hoạt động này và khen một
số nhóm.
3. Vận dụng
HĐ 1: Lựa chọn và đánh dấu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong sách.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi câu hỏi sau:
- Học sinh thảo luận.
+ Em đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân chưa?
+Em đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá nhân của mình? Đó là những đồ
dùng cá nhân nào?
- Học sinh trả lời.
HS 1: Bạn đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân chưa?
HS 2: Tớ đã biết bảo quẩn và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
HS 1: Bạn đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá nhân của mình? Đó là những
đồ dùng cá nhân nào?
HS 2: Tớ lau rửa, cất gọn gàng, sử dụng nhẹ tay các đồ gốm sứ thủy tinh dễ
vỡ như: cốc, bình, hộp bút, cặp, sách vở, quần, áo,…
- Giáo viên nhận xét góp ý kiến cho học sinh.
- Giáo viên cho học sinh di chuyển về vị trí của nhóm mình. Để hs thảo luận,
tìm cách để đánh dấu đồ dùng của mình cho phù hợp.
- Học sinh di chuyển và thảo luận.
- Giáo viên quan sát và hỗ trợ các nhóm.
- Giáo viên đặt câu hỏi: Đánh dấu bằng cách nào?
- Đánh dấu vào chỗ nào?
- Đánh dấu như thế nào?
- Giáo viên quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên mời học sinh các nhóm thuyết trình.
- Học sinh trả lời:
+ Đánh dấu bằng cách viết tên, nhãn vở, tạo ra 1 kí hiệu nào đó như: con số,
màu sắc, hay con vật…
+ Đánh dấu vào bên trong hay bên ngoài, mép đồ dùng,…
+ Viết trực tiếp lên đồ dùng hay nhãn vở, dép,…
- Giáo viên cho học sinh các nhóm còn lại đi xung quanh quan sát sản phẩm
của nhóm bạn.
- Giáo viên chia sẻ ý kiến và suy nghĩ cuả mình với mỗi phương án mà các
nhóm đưa ra, gợi ý thêm các phương án hợp lý.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia hoạt động của học sinh.
HĐ 2: Vệ sinh, làm sạch đồ dùng cá nhân.
- Học sinh vệ sinh đồ dùng học tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vệ sinh, làm sạch một số đồ dùng cá nhân
(kính, bút, thước,...)
- Cho học sinh tự chọn 1 đồ dùng của mình đã chuẩn bị để tự vệ sinh.
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn các em vệ sinh đúng cách.
- Giáo viên mời 1 số hs thao tác lại và hướng dẫn cả lớp vệ sinh đồ dùng:
- HS1: Bạn và người thân đã bảo vệ đồ dùng cá nhân nào? Bảo quản ra sao?
- HS2:Tớ và người thân đã bảo quản đồ dùng học tập như sách vở, bút, mực,
thước,… và đồ dùng cá nhân giày dép, quàn, áo,..cẩn thận sắp xếp ngăn nắp để
đúng nơi quy định không để bừa bãi tránh thất lạc và mất.
- Học sinh lấy đò dùng ra và tiến hành vệ sinh đồ dùng cá nhân của mình.
- Học sinh khác làm tương tự.
- Học sinh nhận xét.
4. Củng cố dặn dò
- Bài học nhắc nhở chúng ta điều gì?
- Học sinh: Phải biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá sự tham gia của hs trong giờ học.
- Học sinh lắng nghe và khen ngợi những bạn tích cực
- Giáo viên dặn dò học sinh cùng hướng dẫn và tham gia bảo quản, vệ sinh và
giữ gìn đồ dùng cá nhân.
- Xem và chuẩn bị trước bài 9: Bảo quản đồ dùng gia đình.
- Học sinh lắng nghe.
TUẦN 21
Đạo đức
BÀI 9: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình.
- Nếu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình.
- Nhắc nhở người thân thực hiện bảo quản tra đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Truyền điện để “Thi kể tên các
đồ dùng trong gia đình”
- Học sinh tham gia chơi: kể tên các đồ dùng gia đình: bàn, ghế, quạt, cốc
chén, bát dĩa, tủ, nồi cơm điện,…
*Cách chơi: HS nêu tên nối tiếp các đồ dùng trong gia đình, bạn nào kể
sai/trùng thì bị điện giật.
- Giáo viên cho HS nêu các đồ dùng trong gia đình quan sát trên màn hình
chiếu và trả lời câu hỏi:
- Học sinh nêu, học sinh nhận xét.
+ Đồ dùng đó được làm bằng gì?
+ Gia đình em có những đồ dùng nào?
- Giáo viên đánh giá học sinh chơi, giới thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 2.
- Học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát tranh vẽ căn phòng trang 48/SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Có những đồ dùng nào trong căn phòng?
+ Các đồ dùng đó được bảo quản như thế nào?
- Học sinh hoạt động nhóm 2, thực hiện các nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
VD:
- Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm, …
- Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước
bị đổ trên bàn,…
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết và kết luận:
+ Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm,
…
- Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước
bị đổ trên bàn cốc nước đổ trên bàn, lọ hoa bị đổ, gối ôm thì rơi xuống đất, ghế bị
đổ,…
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đánh giá hoạt động 1, chuyển sang hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia
đình.
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm 4.
- Học sinh hoạt động nhóm 4.
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Những việc làm nào thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng gia đình?
+ Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ
dùng gia đình?
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên tổng kết và kết luận một số việc làm cụ thể thể hiện việc giữ gìn,
bảo quản đồ dùng gia đình: Lau dọn tủ lạnh, xếp ghế vào bàn gọn gàng, tắt quạt
khi không sử dụng,..
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đánh giá hoạt động 2, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết bảo quản đồ dùng gia đình
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.
- Học sinh chia thành 6 nhóm và hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên:
- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thiện 1 phiếu học tập sau:
+ Nhóm 1: Các đồ dùng gia đình làm bằng gỗ.
+ Nhóm 2: Các đồ dùng gia đình làm bằng nhựa.
+ Nhóm 3: Các đồ dùng gia đình làm bằng gốm, sứ.
+ Nhóm 4: Các đồ dùng gia đình làm bằng kim loại.
+ Nhóm 5: Các đồ dùng gia đình làm bằng vải.
+ Nhóm 6: Các đồ dùng gia đình là đồ điện.
+ Nêu tên một số đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/ nhựa/ gốm, sứ/ kim loại/ vải/
đồ điện.
+ Việc bảo quản, giữ gìn các đồ dùng đó mang đến những lợi ích gì?
+ Việc không bảo quản, giữ gìn các đồ dùng đó có thể dẫn đến những hậu quả
gì?
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên hỏi:
+ Em thường làm việc gì trong những việc trên?
+ Việc làm đó mang đến điều gì?
- Giáo viên đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng gia đình
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.
- Học sinh chia thành 6 nhóm và hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên:
+ Nhóm 1: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng gỗ.
+ Nhóm 2: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng nhựa.
+ Nhóm 3: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng gốm, sứ.
+ Nhóm 4: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng kim loại.
+ Nhóm 5: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng vải.
+ Nhóm 6: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình là đồ điện.
- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thiện 1 phiếu học tập sau:
Thiết kế sơ đồ từ duy thể hiện cách bảo quản đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/
nhựa/ gốm, sứ/ kim loại/ vải/ đồ điện.
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Giáo viên đánh giá, kết luận một số việc làm để bảo quản các đồ dùng trong
gia đình chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
3. Củng cố - dặn dò
- Giáo viên cho HS nêu 2 việc của em thể hiện em biết giữ gìn đồ dùng gia
đình.
- Học sinh nêu, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.
Tuần 22
Đạo đức
BÀI 9: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 2,3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nhận định được một số biểu hiện của việc biết và không biết bảo quản đồ
dùng gia đình.
- Học sinh đưa ra được cách ứng xử phù hợp liên quan đến việc giữ gìn, bảo
quản đồ dùng gia đình.
- Học sinh nêu được các việc làm và các thực hiện phù hợp giúp bảo
quản, giữ gìn đồ dùng gia đình từ trải nghiệm thực tế của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: bài 1 trang 50
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Kéo co” (bài 1 trang 50)
*Cách chơi: Giáo viên đưa ra các hành vi trang 50 và cho học sinh nêu nhận
định hành vi đúng/sai trong bảo quản đồ dùng gia đình.
- Học sinh tham gia chơi:
+ Đồng ý với các ý kiến: B, E
+ Không đồng ý với các ý kiến: A, C, D
- Giáo viên đánh giá học sinh chơi, kết luận những hành vi đúng/ sai và giới
thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Giáo viên yêu cầu thảo luận nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Đóng vai và xử lí tình huống trong SGK/trang 50.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Phương án xử lí: Hợp lí
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- Học sinh thảo luận nhóm 4 và hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên:
+ TH 1: Bạn nữ nên lau bàn ăn theo lời bố. Khi lau bàn, bạn nên nhặt hết thức
ăn còn vương trên bàn ăn, giặt khăn lau dưới vòi nước, rồi từ lau bàn. Khi lau,
không nhấc giẻ lau lên qus nhiều lần. Lau từ trên tiến dần xuống dưới và lau hết bề
mặt của bàn. Nếu lau một lần chưa sạch, thi có thể lau thêm cho đến khi bàn sạch
mới thôi. Lau xong, giặt giẻ lau và phơi phô.
+TH 2: Anh trai nên nói với em ra ngoài sân chơi đã bóng, chơi trong nhà rất
có thể làm vỡ các đồ vạt trong nhà, có thể gây tai nạn đáng tiếc cho cả hai anh em
và những người khác trong gia đình. (Hoặc anh trai rủ em chơi trò khác).
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống.
- Đại diện các nhóm đóng vai xử lý tình huống.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Giáo viên đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Liên hệ
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
+ Em đã biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng của gia đình mình chưa?
+ Em đã làm gì và làm như thế nào với những đồ dùng trong gia đình của
mình? Đó là những đồ dùng nào?
+ Em sẽ làm gì để bảo quản tốt hơn các đồ dùng trong gia đình?
- Giáo viên học sinh chia sẻ trước lớp
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn theo những câu hỏi của giáo
viên.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- 3 - 4 học sinh chia sẻ, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- học sinh lắng nghe.
3. Củng cố - dặn dò
- Giáo viên hỏi: Nêu 2 việc thể hiện em biết bảo quản đồ dùng gia đình rất tốt.
- 2- 3 học sinh nêu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.
TUÀN 24
Đạo đức
BÀI 10: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người
xung quanh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Thể hiện được cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh.
- Biết được vì sao phải thể hiện được cảm xúc tích cực.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được cảm xúc tích cực và tiêu cực của bản thân.
3. Phẩm chất: Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, bài hát, trò chơi có nội dung gắn với bài học “Cảm xúc của
em”.
- Bộ tranh về nhận thức, quản lí bản thân theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Yoga cười”
*Cách chơi:
+ Giáo viên mời học sinh cả lớp đứng lên, hai bạn quay mặt vào nhau cùng
cười theo hiệu lệnh của giáo viên. Ví dụ: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười
sảng khoái
- Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi: Học sinh quan sát và làm theo hiệu lệnh của
giáo viên: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười sảng khoái.
- Giáo viên nhận xét học sinh chơi.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đặt câu hỏi để bắt đầu vào bài học:
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi tham gia trò chơi?
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Khi tham gia trò chơi em cảm thấy rất vui....
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu cảm xúc của những người trong tranh.
- GV chia lớp thành nhóm đôi, thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi :
a. Các nhân vật trong tranh đang có cảm xúc gì?
b. Dựa vào đâu em có suy nghĩ như vậy?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trả lời: to, rõ ràng.
+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí.
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Giáo viên quan sát học sinh thảo luận. Đặt câu hỏi gợi mở và hướng dẫn khi
học sinh gặp khó khăn. Ví dụ:
+ Trong mỗi bức tranh em thấy miệng, mắt của các bạn nhỏ thể hiện như thế
nào?
+ Theo em còn có thể dựa vào đâu để biết các nhân vật trong tranh đang vui,
buồn hay khó chịu?
+ Còn cách thể hiện niềm vui nào khác mà em biết. Em cảm thấy như thế nào
khi vui? Vì sao?
- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi theo gợi ý của giáo viên.
+ Dựa vào từng bức tranh học sinh nói về cảm xúc của mỗi bạn.
+ Có thể dựa vào miệng, mắt của mỗi bạn để biết được các bạn đang vui hoặc
đang buồn.
+ Khi có niềm vui em cũng có thể khoe với bạn bè hoặc những người thân
trong gia đình. Em sẽ cảm thấy rất vui. Vì em đã chia sẻ niềm vui của mình cho
người khác biết để cùng chia sẻ niềm vui với em.
- Giáo viên kết luận: Có rất nhiều cảm xúc khác nhau mà con người thể hiện
trong cuộc sống hằng ngày. Đó có thể là cảm xúc tích cực, cũng có thể là cảm xúc
tiêu cực. Chúng ta cần có suy nghĩ và hướng đến cảm xúc tích cực.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm quan sát lắng nghe – nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Học sinh lắng nghe – ghi nhớ.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia học tập của các nhóm và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Phân biệt cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Thi hái quả”: Quan sát cây
cảm xúc , thi hái quả có từ chỉ cảm xúc và đặt vào giỏ cảm xúc tích cực hoặc giỏ
cảm xúc tiêu cực cho phù hợp. Đội nào làm nhanh và đúng nhất thì đội đó chiến
thắng.
- Học sinh tham gia trò chơi “Thi hái quả”.
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn. Niệm vụ mỗi đội là sẽ hái quả
có từ chỉ cảm xúc đặt vào giỏ tương ứng.
- Nhóm trưởng chọn thành viên tham gia trò chơi.
- Học sinh thực hiện trò chơi.
- Tham gia chơi.
- Giáo viên quan sát học sinh chơi.
- Giáo viên nhận xét – đánh giá.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng hợp lại đáp án hợp lí:
+ Giỏ cảm xúc tích cực có chứa các quả: Vui vẻ, yêu thương, hạnh phúc, phấn
khởi ...
+ Giỏ cảm xúc tiêu cực chứa các quả: tức giận, lo lắng, ghen tị, khó chịu,
buồn bã, sợ hãi ...
- Giáo viên đưa thêm câu hỏi để học sinh trả lời:
+ Em hãy cho biết còn những cảm xúc tích cực, tiêu cực nào khác em đã trải
qua hoặc chứng kiến trong cuộc sống hằng ngày?
- Học sinh trả lời câu hỏi. Nói về những cảm xúc tiêu cực và tích cực mình đã
từng trả qua hoặc chúng kiến.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia tích cực của mỗi nhóm. Khen thưởng nhóm
thực hiện tốt động viên nhóm chưa làm tốt để các bạn tích cực cố gắng.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Trao đổi về ích lợi của cảm xúc tích cực.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
a. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì cho bản thân?
b. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì đối với người xung quanh?
* Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của bạn theo các tiêu chí:
+ Trình bày: to, rõ ràng.
+ Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí.
+ Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm túc.
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Trả lời câu hỏi nhiệm vụ học tập.
a. Học sinh nói được lợi ích của cảm xúc tích cực cho bản thân.
b. Học sinh nêu được lợi ích mà cảm xúc tích cực đối với mọi người xung
quanh.
- Đại diện các...
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thể hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Biết được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
3. Phẩm chất
- Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, tình huống về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Thi tìm đồ dùng cá nhân”
- Học sinh tham gia chơi: Quan sát tranh trang 42 và ghi tên các đồ dùng cá
nhân lên bảng.
* Cách chơi: Các nhóm quan sát tranh vẽ trang 42, SGK Đạo đức 2 được
chiếu trên màn hình lớp trong khoảng 30 giây. Sau đó, lần lượt mỗi người lên viết
trên bảng tại khu vực của nhóm mình tên đồ dùng cá nhân có trong bức tranh.
Nhóm nào viết được chính xác và nhanh hơn, đầy đủ hơn là nhóm chiến thắng.
Thời gian viết cho mỗi nhóm là 2 phút.
- Giáo viên cho đại diện nhóm nếu tên đồ dùng cá nhân của nhóm mình đã
quan sát được.
- Đại diện nhóm nêu.
- Nhiều học sinh kể.
- Giáo viên dẫn dắt vào bài: Em có bao nhiêu đồ dùng cá nhân? Em đã thực
sự biết cách bảo quản và sử dụng chúng hợp lý hay chưa? Tại sao chúng ta phải
bảo quản nó?...Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh đồ dùng cá nhân cần chúng ta giải
đáp đúng không nào. Vậy thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 8: Bảo quản đồ dùng
cá nhân.
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài học mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- Giáo viên sử dụng kĩ thuật dạy học (Nghĩ – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ toàn
lớp) và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện.
- Học sinh kể câu chuyện theo tranh: Chiếc áo khoác
- Kể chuyện “ Chiếc áo khoác” theo tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Na đã làm gì với chiếc áo khoác của mình?
+ Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì?
+ Em rút ra được điều gì về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Cả lớp lắng nghe.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Do mải chơi và không cẩn thận nên bạn Na đã làm mất chiếc áo khoác mẹ
mới mua cho mà bạn thích.
+ Việc đó đã làm cho Na bị ốm, bố mẹ Na lo lắng, buồn bã.
+ Qua câu chuyện trên giúp em cần biết phải giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá
nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ,....
- Giáo viên kết luận: Qua câu chuyện rút ra bài học là chúng ta cần phải biết
giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân cẩn thận, không để tùy tiện mọi nơi, mọi chỗ...
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinhsa nếu
cần thiết.
- Giáo viên mời một nhóm học sinh kể lại câu chuyện.
- Giáo viên kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm.
- Giáo viên lần lượt nêu lại các câu hỏi và mời học sinh trả lời. (Giáo viên có
thể đặt thêm câu hỏi khai thác các câu trả lời của học sinh như:
+ Theo em, bạn Na sẽ cảm thấy như thế nào trước sự việc đã xảy ra? Vì sao
+ Nếu em là bố (mẹ) của bạn Na, em sẽ cảm thấy như thế nào trước câu trả lời
và việc làm của Na? Vì sao?
+ Đã bao giờ em để quên áo giống như bạn Na trong câu chuyện trên chưa?
Sự việc diễn ra như thế nào? Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân
- Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Hình 1, 2, 3, 4 sgk trang 44 để biết một
số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết những việc làm nào thể hiện việc bảo quản , giữ
gìn đồ dùng cá nhân?
+ Em còn biết những việc cần làm khác nào để bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Học sinh trình bày và trả lời câu hỏi:
+ Những việc thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá nhân là: Lau mắt kính khi cất
vào hộp, rửa xe, lau giày, đóng nắp bút,...
+ Gấp quần áo, lau bàn ghế,....
- Giáo viên mời HS nhận xét, đóng góp ý kiến, bổ sung.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên tổng hợp và kết luận: Đối với các em, một số việc bảo quản, giữ
gìn đồ dùng cá nhân: Lau kính, cất kính vào hộp khi không sử dụng; Đóng nắp bút
lại sau khi sử dụng; lau xe đạp; lau giày dép; gấp quần áo; lau bàn ghế,.....
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt động này.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết phải bảo quản đồ dùng cá nhân
- Giáo viên giao các nhiệm vụ cho học sinh thực hiện sau:
- Học sinh thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập:
- Phiếu thảo luận 1
+ Nêu lợi ích chung của việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
+ Việc giữ gìn, bảo quản các đồ dùng cá nhân đã nêu ở hoạt động khám phá
mang đến những lợi ích gì? (Giúp bảo đảm sức khỏe, Đồ dùng luôn mới, tiết kiệm
thời gian...)
- Tiết kiệm thời gian, tiền bạc, đảm bảo sức khỏe, giữ đồ dùng luôn mới,...
- Phiếu thảo luận 2
+ Việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang đến những tác hại gì?
+ Nêu tác hại chung của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân?
(Không đảm bảo sức khỏe, tốn nhiều thời gian, tiền bạc, đồ nhanh cũ, nhanh
hỏng,,..)
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
- Học sinh lắng nghe .
- Giáo viên tổng kết và kết luận:
+ Việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích sau: Giúp đảm bảo
sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người vui vẻ, không thêm bận tâm,
lo lắng,...
+ Tác hại của việc không giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Không đảm bảo
sức khỏe, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm mọi người buồn, phải bận tâm và lo
lắng,...
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng cá nhân
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Học sinh thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra.
* Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản đồ dùng học tập.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản đồ chơi.
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách bảo quản quần áo, giày dép.
- Học sinh làm theo nhóm. Giáo viên quan sát học sinh thảo luận nhóm, đặt
câu hỏi gợi mở hướng dẫn học sinh (nếu cần)
- Học sinh thực hiện.
- Học sinh gắn sơ đồ tư duy lên bảng rồi cùng đi quan sát.
- Giáo viên mời học sinh trình bày nội dung sơ đồ tư duy và trả lời các câu
hỏi đưa ra.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Giáo viên tổng kết và kết luận:
- Một số việc làm để giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân: Sử dụng đúng cách,
vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh dấu vào đồ dùng để tránh thất lạc,...
- Học sinh lắng nghe.
5. Củng cố - dặn dò
+ Nếu 2 việc của em thể hiện em biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
+ Bảo quản đồ dùng cá nhân mang lại lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.
TUẦN 20
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè người thân có ý thức bảo vệ và sắp xếp đồ dùng cá nhân
của mình và mọi người.
3. Phẩm chất
- Chủ động được việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, tình huống về việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Em hãy nêu một số việc làm để bảo quản đồ dùng cá nhân?
- Học sinh nêu: Sử dụng đúng cách, vệ sinh sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh
dấu vào đồ dùng để tránh thất lạc,…
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và khen ngợi.
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
Bài 1: Trang 45
- Giáo viên yêu cầu hs quan sát các tranh trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn không?
- Giáo viên mời 1 số nhóm trình bày.
Tranh 1:
HS1:Tranh vẽ gì?
HS 2: Tranh vẽ cảnh 2 bạn đang chơi đùa với nhau.
HS 1: Bạn trong tranh đang làm gì?
HS 2: Hai bạn đang tranh giành chiếc khăn hay hai bạn nhỏ đang lấy chiếc
khăn len ra để chơi trò kéo co.
HS 1: Bạn có đồng ý với việc làm đó không? Vì sao?
HS 2: Tớ không đồng ý vối việc làm đó. Vì làm như vậy sẽ làm dão khăn và
hỏng chiếc khăn đó.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và khen nhóm.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên kết luận:
Tranh 1:Hai bạn nhỏ đang lấy chiếc khăn len ra để chơi trò kéo co. Việc làm
này sẽ khiến cho chiếc khăn nhanh bị hỏng vì vậy không nên làm.
Tranh 2: Bạn nhỏ đánh dấu chiếc cặp sách của mình bằng cách viết tên mình
vào bảng tên được gắn bên ngoài chiếc cặp sách. Đây là việc làm thể hiện sự bảo
quẩn đồ dùng cá nhân. Việc làm này nhằm tránh thất lạc chiếc cặp sách nên ủng hộ
và đồng tình.
Tranh 3: Bạn nhỏ vẽ bậy vào bìa ngoài cuốn sách. Đây là việc làm không tốt
cho đồ dùng cá nhân. Sẽ khiến cho cuốn sách bị bẩn, xấu, nhanh cũ đây là việc làm
không nên .
Tranh 4: Bạn nhỏ rửa bình nước cá nhân. Đây là việc làm bảo quản, giữ gìn
đồ dùng cá nhân, giúp cho bình nước cá nhân luôn được sạch sẽ, vệ sinh.Việc làm
này nên được ủng hộ.
Tranh 5: Bạn nhỏ đang xếp bút vào hộp.đây là việc làm thể hiện sự bảo quản,
giữ gìn đồ dùng cá nhân, giúp bút bền, đẹp, không bị thất lạc. đây là việc các con
nên làm.
Tranh 6: Bạn nhỏ đang dùng chân hất tung đôi dép ra khỏi chân thay vì lấy
tay cởi cẩn thân. Làm như vậy dép sẽ nhanh bị sởn, rách, hỏng các con không nên
làm.
- Qua khai thác các tình huống trong các bức tranh.
- Các em đã làm những việc làm nào trong những việc trên?
- Học sinh nêu: Con đánh dấu đồ dùng, rửa sạch bình đựng nước cá nhân, cất
gọn bút vào hộp.
Những việc làm đó sẽ giúp con và người thân bảo vệ và giữ gìn đồ dùng.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Giáo viên yêu cầu hs đọc yêu cầu.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hs: Thảo luận nhóm 4 và sắm vai 1
trong 2 tình huống sau:
- Học sinh chuẩn bị và thảo luận.
Tình huống 1: Con nhớ giữ gìn và sử dụng bàn chải cẩn thận nhé!
Tình huống 2: Chúng mình lấy thước kẻ chơi đấu kiếm đi.
- Giáo viên quan sát hỗ trợ, đặt câu hỏi dẫn dắt khi cần thiết.
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày.
- Học sinh sắm vai.
- Giáo viên mời hs nhận xét , góp ý, bổ sung.
- Giáo viên chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của mình với mỗi phương án khác hợp lý
hơn.
+ Tình huống 1: Em nên khuyên bạn rửa bàn chải trước và sau khi sử dụng,
cất bàn chải ở nơi khô ráo trong phòng tắm. Làm như vậy sẽ giúp bàn chải sạch sẽ,
bền đẹp, bảo đảm vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng.
+ Tình huống 2: Em nên khuyên bạn nên từ chối lời rủ rê đó vì lấy thước kẻ
chơi đấu kiếm có thể làm gãy thước kẻ và khiến người khác bị thương.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia của các Hs trong hoạt động này và khen một
số nhóm.
3. Vận dụng
HĐ 1: Lựa chọn và đánh dấu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong sách.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi câu hỏi sau:
- Học sinh thảo luận.
+ Em đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân chưa?
+Em đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá nhân của mình? Đó là những đồ
dùng cá nhân nào?
- Học sinh trả lời.
HS 1: Bạn đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân chưa?
HS 2: Tớ đã biết bảo quẩn và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
HS 1: Bạn đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá nhân của mình? Đó là những
đồ dùng cá nhân nào?
HS 2: Tớ lau rửa, cất gọn gàng, sử dụng nhẹ tay các đồ gốm sứ thủy tinh dễ
vỡ như: cốc, bình, hộp bút, cặp, sách vở, quần, áo,…
- Giáo viên nhận xét góp ý kiến cho học sinh.
- Giáo viên cho học sinh di chuyển về vị trí của nhóm mình. Để hs thảo luận,
tìm cách để đánh dấu đồ dùng của mình cho phù hợp.
- Học sinh di chuyển và thảo luận.
- Giáo viên quan sát và hỗ trợ các nhóm.
- Giáo viên đặt câu hỏi: Đánh dấu bằng cách nào?
- Đánh dấu vào chỗ nào?
- Đánh dấu như thế nào?
- Giáo viên quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên mời học sinh các nhóm thuyết trình.
- Học sinh trả lời:
+ Đánh dấu bằng cách viết tên, nhãn vở, tạo ra 1 kí hiệu nào đó như: con số,
màu sắc, hay con vật…
+ Đánh dấu vào bên trong hay bên ngoài, mép đồ dùng,…
+ Viết trực tiếp lên đồ dùng hay nhãn vở, dép,…
- Giáo viên cho học sinh các nhóm còn lại đi xung quanh quan sát sản phẩm
của nhóm bạn.
- Giáo viên chia sẻ ý kiến và suy nghĩ cuả mình với mỗi phương án mà các
nhóm đưa ra, gợi ý thêm các phương án hợp lý.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia hoạt động của học sinh.
HĐ 2: Vệ sinh, làm sạch đồ dùng cá nhân.
- Học sinh vệ sinh đồ dùng học tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vệ sinh, làm sạch một số đồ dùng cá nhân
(kính, bút, thước,...)
- Cho học sinh tự chọn 1 đồ dùng của mình đã chuẩn bị để tự vệ sinh.
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn các em vệ sinh đúng cách.
- Giáo viên mời 1 số hs thao tác lại và hướng dẫn cả lớp vệ sinh đồ dùng:
- HS1: Bạn và người thân đã bảo vệ đồ dùng cá nhân nào? Bảo quản ra sao?
- HS2:Tớ và người thân đã bảo quản đồ dùng học tập như sách vở, bút, mực,
thước,… và đồ dùng cá nhân giày dép, quàn, áo,..cẩn thận sắp xếp ngăn nắp để
đúng nơi quy định không để bừa bãi tránh thất lạc và mất.
- Học sinh lấy đò dùng ra và tiến hành vệ sinh đồ dùng cá nhân của mình.
- Học sinh khác làm tương tự.
- Học sinh nhận xét.
4. Củng cố dặn dò
- Bài học nhắc nhở chúng ta điều gì?
- Học sinh: Phải biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng cá nhân.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá sự tham gia của hs trong giờ học.
- Học sinh lắng nghe và khen ngợi những bạn tích cực
- Giáo viên dặn dò học sinh cùng hướng dẫn và tham gia bảo quản, vệ sinh và
giữ gìn đồ dùng cá nhân.
- Xem và chuẩn bị trước bài 9: Bảo quản đồ dùng gia đình.
- Học sinh lắng nghe.
TUẦN 21
Đạo đức
BÀI 9: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình.
- Nếu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình.
- Nhắc nhở người thân thực hiện bảo quản tra đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Truyền điện để “Thi kể tên các
đồ dùng trong gia đình”
- Học sinh tham gia chơi: kể tên các đồ dùng gia đình: bàn, ghế, quạt, cốc
chén, bát dĩa, tủ, nồi cơm điện,…
*Cách chơi: HS nêu tên nối tiếp các đồ dùng trong gia đình, bạn nào kể
sai/trùng thì bị điện giật.
- Giáo viên cho HS nêu các đồ dùng trong gia đình quan sát trên màn hình
chiếu và trả lời câu hỏi:
- Học sinh nêu, học sinh nhận xét.
+ Đồ dùng đó được làm bằng gì?
+ Gia đình em có những đồ dùng nào?
- Giáo viên đánh giá học sinh chơi, giới thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 2.
- Học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát tranh vẽ căn phòng trang 48/SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Có những đồ dùng nào trong căn phòng?
+ Các đồ dùng đó được bảo quản như thế nào?
- Học sinh hoạt động nhóm 2, thực hiện các nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
VD:
- Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm, …
- Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước
bị đổ trên bàn,…
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết và kết luận:
+ Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm,
…
- Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước
bị đổ trên bàn cốc nước đổ trên bàn, lọ hoa bị đổ, gối ôm thì rơi xuống đất, ghế bị
đổ,…
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đánh giá hoạt động 1, chuyển sang hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia
đình.
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm 4.
- Học sinh hoạt động nhóm 4.
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Những việc làm nào thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng gia đình?
+ Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ
dùng gia đình?
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên tổng kết và kết luận một số việc làm cụ thể thể hiện việc giữ gìn,
bảo quản đồ dùng gia đình: Lau dọn tủ lạnh, xếp ghế vào bàn gọn gàng, tắt quạt
khi không sử dụng,..
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đánh giá hoạt động 2, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết bảo quản đồ dùng gia đình
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.
- Học sinh chia thành 6 nhóm và hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên:
- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thiện 1 phiếu học tập sau:
+ Nhóm 1: Các đồ dùng gia đình làm bằng gỗ.
+ Nhóm 2: Các đồ dùng gia đình làm bằng nhựa.
+ Nhóm 3: Các đồ dùng gia đình làm bằng gốm, sứ.
+ Nhóm 4: Các đồ dùng gia đình làm bằng kim loại.
+ Nhóm 5: Các đồ dùng gia đình làm bằng vải.
+ Nhóm 6: Các đồ dùng gia đình là đồ điện.
+ Nêu tên một số đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/ nhựa/ gốm, sứ/ kim loại/ vải/
đồ điện.
+ Việc bảo quản, giữ gìn các đồ dùng đó mang đến những lợi ích gì?
+ Việc không bảo quản, giữ gìn các đồ dùng đó có thể dẫn đến những hậu quả
gì?
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên hỏi:
+ Em thường làm việc gì trong những việc trên?
+ Việc làm đó mang đến điều gì?
- Giáo viên đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng gia đình
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.
- Học sinh chia thành 6 nhóm và hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên:
+ Nhóm 1: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng gỗ.
+ Nhóm 2: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng nhựa.
+ Nhóm 3: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng gốm, sứ.
+ Nhóm 4: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng kim loại.
+ Nhóm 5: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình làm bằng vải.
+ Nhóm 6: Cách bảo quản các đồ dùng gia đình là đồ điện.
- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thiện 1 phiếu học tập sau:
Thiết kế sơ đồ từ duy thể hiện cách bảo quản đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/
nhựa/ gốm, sứ/ kim loại/ vải/ đồ điện.
- Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Giáo viên đánh giá, kết luận một số việc làm để bảo quản các đồ dùng trong
gia đình chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
3. Củng cố - dặn dò
- Giáo viên cho HS nêu 2 việc của em thể hiện em biết giữ gìn đồ dùng gia
đình.
- Học sinh nêu, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.
Tuần 22
Đạo đức
BÀI 9: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 2,3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nhận định được một số biểu hiện của việc biết và không biết bảo quản đồ
dùng gia đình.
- Học sinh đưa ra được cách ứng xử phù hợp liên quan đến việc giữ gìn, bảo
quản đồ dùng gia đình.
- Học sinh nêu được các việc làm và các thực hiện phù hợp giúp bảo
quản, giữ gìn đồ dùng gia đình từ trải nghiệm thực tế của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập đạo đức 2
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: bài 1 trang 50
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Kéo co” (bài 1 trang 50)
*Cách chơi: Giáo viên đưa ra các hành vi trang 50 và cho học sinh nêu nhận
định hành vi đúng/sai trong bảo quản đồ dùng gia đình.
- Học sinh tham gia chơi:
+ Đồng ý với các ý kiến: B, E
+ Không đồng ý với các ý kiến: A, C, D
- Giáo viên đánh giá học sinh chơi, kết luận những hành vi đúng/ sai và giới
thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Giáo viên yêu cầu thảo luận nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Đóng vai và xử lí tình huống trong SGK/trang 50.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Phương án xử lí: Hợp lí
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- Học sinh thảo luận nhóm 4 và hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên:
+ TH 1: Bạn nữ nên lau bàn ăn theo lời bố. Khi lau bàn, bạn nên nhặt hết thức
ăn còn vương trên bàn ăn, giặt khăn lau dưới vòi nước, rồi từ lau bàn. Khi lau,
không nhấc giẻ lau lên qus nhiều lần. Lau từ trên tiến dần xuống dưới và lau hết bề
mặt của bàn. Nếu lau một lần chưa sạch, thi có thể lau thêm cho đến khi bàn sạch
mới thôi. Lau xong, giặt giẻ lau và phơi phô.
+TH 2: Anh trai nên nói với em ra ngoài sân chơi đã bóng, chơi trong nhà rất
có thể làm vỡ các đồ vạt trong nhà, có thể gây tai nạn đáng tiếc cho cả hai anh em
và những người khác trong gia đình. (Hoặc anh trai rủ em chơi trò khác).
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống.
- Đại diện các nhóm đóng vai xử lý tình huống.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý.
- Giáo viên đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Liên hệ
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
+ Em đã biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng của gia đình mình chưa?
+ Em đã làm gì và làm như thế nào với những đồ dùng trong gia đình của
mình? Đó là những đồ dùng nào?
+ Em sẽ làm gì để bảo quản tốt hơn các đồ dùng trong gia đình?
- Giáo viên học sinh chia sẻ trước lớp
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn theo những câu hỏi của giáo
viên.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- 3 - 4 học sinh chia sẻ, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- học sinh lắng nghe.
3. Củng cố - dặn dò
- Giáo viên hỏi: Nêu 2 việc thể hiện em biết bảo quản đồ dùng gia đình rất tốt.
- 2- 3 học sinh nêu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.
TUÀN 24
Đạo đức
BÀI 10: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người
xung quanh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Thể hiện được cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh.
- Biết được vì sao phải thể hiện được cảm xúc tích cực.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được cảm xúc tích cực và tiêu cực của bản thân.
3. Phẩm chất: Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, bài hát, trò chơi có nội dung gắn với bài học “Cảm xúc của
em”.
- Bộ tranh về nhận thức, quản lí bản thân theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Yoga cười”
*Cách chơi:
+ Giáo viên mời học sinh cả lớp đứng lên, hai bạn quay mặt vào nhau cùng
cười theo hiệu lệnh của giáo viên. Ví dụ: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười
sảng khoái
- Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi: Học sinh quan sát và làm theo hiệu lệnh của
giáo viên: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười sảng khoái.
- Giáo viên nhận xét học sinh chơi.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên đặt câu hỏi để bắt đầu vào bài học:
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi tham gia trò chơi?
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Khi tham gia trò chơi em cảm thấy rất vui....
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu cảm xúc của những người trong tranh.
- GV chia lớp thành nhóm đôi, thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi :
a. Các nhân vật trong tranh đang có cảm xúc gì?
b. Dựa vào đâu em có suy nghĩ như vậy?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trả lời: to, rõ ràng.
+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí.
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Giáo viên quan sát học sinh thảo luận. Đặt câu hỏi gợi mở và hướng dẫn khi
học sinh gặp khó khăn. Ví dụ:
+ Trong mỗi bức tranh em thấy miệng, mắt của các bạn nhỏ thể hiện như thế
nào?
+ Theo em còn có thể dựa vào đâu để biết các nhân vật trong tranh đang vui,
buồn hay khó chịu?
+ Còn cách thể hiện niềm vui nào khác mà em biết. Em cảm thấy như thế nào
khi vui? Vì sao?
- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi theo gợi ý của giáo viên.
+ Dựa vào từng bức tranh học sinh nói về cảm xúc của mỗi bạn.
+ Có thể dựa vào miệng, mắt của mỗi bạn để biết được các bạn đang vui hoặc
đang buồn.
+ Khi có niềm vui em cũng có thể khoe với bạn bè hoặc những người thân
trong gia đình. Em sẽ cảm thấy rất vui. Vì em đã chia sẻ niềm vui của mình cho
người khác biết để cùng chia sẻ niềm vui với em.
- Giáo viên kết luận: Có rất nhiều cảm xúc khác nhau mà con người thể hiện
trong cuộc sống hằng ngày. Đó có thể là cảm xúc tích cực, cũng có thể là cảm xúc
tiêu cực. Chúng ta cần có suy nghĩ và hướng đến cảm xúc tích cực.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm quan sát lắng nghe – nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Học sinh lắng nghe – ghi nhớ.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia học tập của các nhóm và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Phân biệt cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Thi hái quả”: Quan sát cây
cảm xúc , thi hái quả có từ chỉ cảm xúc và đặt vào giỏ cảm xúc tích cực hoặc giỏ
cảm xúc tiêu cực cho phù hợp. Đội nào làm nhanh và đúng nhất thì đội đó chiến
thắng.
- Học sinh tham gia trò chơi “Thi hái quả”.
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn. Niệm vụ mỗi đội là sẽ hái quả
có từ chỉ cảm xúc đặt vào giỏ tương ứng.
- Nhóm trưởng chọn thành viên tham gia trò chơi.
- Học sinh thực hiện trò chơi.
- Tham gia chơi.
- Giáo viên quan sát học sinh chơi.
- Giáo viên nhận xét – đánh giá.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng hợp lại đáp án hợp lí:
+ Giỏ cảm xúc tích cực có chứa các quả: Vui vẻ, yêu thương, hạnh phúc, phấn
khởi ...
+ Giỏ cảm xúc tiêu cực chứa các quả: tức giận, lo lắng, ghen tị, khó chịu,
buồn bã, sợ hãi ...
- Giáo viên đưa thêm câu hỏi để học sinh trả lời:
+ Em hãy cho biết còn những cảm xúc tích cực, tiêu cực nào khác em đã trải
qua hoặc chứng kiến trong cuộc sống hằng ngày?
- Học sinh trả lời câu hỏi. Nói về những cảm xúc tiêu cực và tích cực mình đã
từng trả qua hoặc chúng kiến.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia tích cực của mỗi nhóm. Khen thưởng nhóm
thực hiện tốt động viên nhóm chưa làm tốt để các bạn tích cực cố gắng.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Trao đổi về ích lợi của cảm xúc tích cực.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
a. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì cho bản thân?
b. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì đối với người xung quanh?
* Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của bạn theo các tiêu chí:
+ Trình bày: to, rõ ràng.
+ Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí.
+ Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm túc.
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Trả lời câu hỏi nhiệm vụ học tập.
a. Học sinh nói được lợi ích của cảm xúc tích cực cho bản thân.
b. Học sinh nêu được lợi ích mà cảm xúc tích cực đối với mọi người xung
quanh.
- Đại diện các...
 









Các ý kiến mới nhất