Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 04h:11' 19-02-2024
Dung lượng: 53.2 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thể hệ và (hoặc) bốn thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc, yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bái hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về các thế hệ trong gia đình.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các thành viên trong gia đình.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các thành viên trong
gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Cả nhà

- Cả lớp hát

thương nhau”.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

- HS đọc câu hỏi, đưa ra câu trả lời:

+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những

+ Ba, mẹ, con

ai?
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành
viên trong gia đình như thế nào?

+ Bạn nhỏ yêu thương bố mẹ
+ Mỗi HS tự liên hệ

+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp

- HS trình bày câu trả lời trước lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.

- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học
“Các thế hệ trong gia đình”.

2

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các thành viên trong gia đình
hai thế hệ
Mục tiêu: HS nêu được các thành viên trong
gia đình hai thế hệ, bước đầu nhận biết được
cách ứng xử thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
giữa các thế hệ trong gia đình.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong sgk
trang 8 và trả lời câu hỏi:

- HS quan sát tranh, tìm câu trả lời

+ mọi người trong gia đình bạn An đang làm
gì?
+ Em hãy giới thiệu các thành viên trong gia

+ Mọi người đang ăn cơm

đình bạn An theo thứ tự từ nhiều tuổi đến

+ Các thành viên trong gia đình

người ít tuổi.

bạn An: Bố, mẹ, chị Hà và An.

- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình và cho biết

+ Gia đình bạn An có 2 thế hệ. Thế
3

gia đình An có mấy thế hệ? Mỗi thế hê có

hệ thứ nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai

những ai?

là chị em An.

- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Gia
đình hai thế hệ là gia đình gồm bố mẹ và các
con. Trong đó thế hệ thứ nhất là bố mẹ, thế hệ
thứ hai là các con trong gia đình.

- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét

Hoạt động 2: Các thành viên trong gia đình
3 thế hệ
Mục tiêu: HS nêu được các thành viên trong
gia đình ba thế hệ theo sơ đồ
Cách tiến hành:
- GV treo sơ đồ hình 2 trong SGK trang 9

- HS quan sát sơ đồ, tìm câu trả
lời..

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Quan sát sơ đồ và giới thiệu các thành viên

+ Các thành viên trong gia đình
4

trong gia đình bạn Hoà?
+ Gia đình bạn Hoà có mấy thế hệ cùng chung

Hòa: Ông, bà, bố, mẹ, chị gái và
Hòa.

sống?

+ Gia đình Hòa có 3 thế hệ

+ Mỗi thế hệ gồm những ai?

+ Thế hệ thứ nhất là ông bà, thế hệ

- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
và trình bày theo sơ đồ trên bảng.
- GV nhận xét, kết luận: Gia đình bạn Hoà có
3 thế hệ cùng chung sống. Gia đình 3 thế hệ
gồm ông bà, bố mẹ, các con. Thế hệ thứ nhất

thứ hai là bố mẹ, thế hệ thứ ba là
chị em Hòa.
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
theo sơ đồ.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.

là ông bà, thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế hệ thứ
ba là chị em Hoà.

- HS hoạt động cặp đôi hỏi – đáp

Hoạt động 3: Thực hành liên hệ gia đình
của bản thân
Mục tiêu: HS liên hệ được các thanh viên
trong gia đình của bản thân. Xác định được
các thế hệ trong gia đình mình.

- HS lên bảng thực hiện hoạt động
đối – đáp.
- HS lắng nghe GV kết luận.

Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi, hỏi - đáp nhau
(theo các câu hỏi: Gia đình bạn có mây thế hệ
cùng chung sống? Mỗi thế hệ có những ai?)
- GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.

5

So sánh các thế hệ trong gia đình mình và bạn.
- GV kết luận: Mỗi gia đình thường có các thế
hệ ở những độ tuổi khác nhau, cùng chung
sống. Có gia đình hai thế hệ, có gia đình ba
thế hệ hoặc bốn thế hệ.
* Hướng dẫn về nhà:
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp của từng thành viên cùng chung sống trong gia đình
mình.
+ Bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy, hồ dán.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết của HS về các thế hệ trong gia đình.
Cách tiến hành:
- GV cho một số HS lên bảng giơ tranh vẽ
hoặc hình ảnh về gia đình mình để cả lớp quan - HS trưng bày tranh hoặc hình ảnh
sát và đặt câu hỏi: Đố bạn biết, gia đình mình các thành viên gia đình mình, hỏi
có mấy thế hệ?

các bạn.

- GV nhận xét, dẫn đắt HS vào tiết 2 của bài
học.
6

KHÁM PHÁ

- HS nghe GV nhận xét

Hoạt động 1: Thực hành làm sơ đồ các thế
hệ trong gia đình
Mục tiêu: HS vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia
đình hai, ba thế hệ hoặc bốn thế hệ vào sơ đồ
cho trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát một số sơ đồ
các thế hệ trong gia đình có sẵn (hoặc có thể
chiếu máy chiếu cho HS quan sát).

- HS quan sát sơ đồ

- GV đặt câu hỏi: Trong gia đình này có máy
thế hệ cùng chung sống? Mỗi thế hệ có những
ai?
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Các em cần chuẩn
bị những gì để làm sơ đồ các thế hệ trơng gia
đình?

- HS trình bày

- GV yêu cầu HS thực hành làm sơ đồ các thế

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

hệ trong gia đình mình theo các gợi ý:
+ Gia đình ern có mấy thế hệ?
+ Vẽ, viết tên hoặc dán ảnh từng thế hệ vào sơ - HS thực hành làm sơ đồ gia đình
mình theo gợi ý.
đồ.
7

- GV mời HS giới thiệu sơ đồ các thế hệ trong
gia đình mình trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét và bình chọn những

- HS giới thiệu sơ đồ

sơ đồ đúng và đẹp mắt.
- GV kết luận: Mỗi gia đình có nhiều thế hệ ở

- HS lắng nghe GV và các bạn nhận

những độ tuổi khác nhau cùng chung sống.

xét.

Các thế hệ trong gia đình có mối quan hệ ruột
thịt, thân thiết với nhau.

- HS nghe GV kết luận

Hoạt động 2: Sự yêu thương và quan tâm
giữa các thế hệ trong gia đình
Mục tiêu: Phân biệt được những hành động
nên làm để thể hiện yêu thương và
quan tâm giữa các thế hệ trong gia đình.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7

- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi:
- GV cho HS thảo luận đề trả lời
các câu hỏi: Hành động nào thể hiện sự quan

Hành động thể hiện sự quan tâm:
+ Hình 5: mẹ động viên bạn nhỏ
+ Hình 6: Bạn nam đỡ bà lên bậc
8

tâm, yêu thương giữa các thế hệ trong gia
đình? Vì sao?

nhà
+ Hình 7: Bạn nhỏ đưa áo khoác

- GV mời HS trình bày ý kiến của mình.

cho mẹ.

- GV cùng HS nhận xét, rút ra kết luận.

- HS trình bày kết quả trước lớp

- GV kết luận: Mọi người trong gia đình cần

- HS nghe nhận xét, kết luận

phải yêu thương và quan tâm lẫn nhau. Con
cháu cần phải yêu quý và quan tâm đến ông
bà, cha mẹ vì đó là những thế hệ đã sinh ra và
nuôi dưỡng chúng ta.
Hoạt động 3: Đóng vai xử lí tình huống
Mục tiêu: HS nói được sự cần thiết phải bày
tỏ ý kiến hoặc yêu cầu đề nghị mọi
người dành thời gian để thể hiện sự yêu
thương và quan lâm lẫn nhau.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 và 9 trong
SGK trang 11 và cho biết nội dung của hình là
gì.

- HS quan sát hình ảnh nêu nội
dung:
+ Tranh 8: Cả gia đình cùng đi
cắm trại
+ Tranh 9: Các thanh viên trong
9

gia đình mỗi người làm một việc
- HS hoạt động cặp đôi, xử lí tình
huống
- HS nghe GV nhận xét, dặn dò.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và cùng

- HS nghe GV kết luận.

đóng vai, giải quyết tình huống.
- GV cùng HS nhận xét. GV đặn dò HS cùng
chia sẻ với bạn bè, người thân về những việc
cần làm để thể hiện sự yêu thương và quan

- HS nghe câu hỏi

tâm giữa các thế hệ trong gia đình.
- GV kết luận: Tất cả mọi người nên bảy tỏ
tình cảm của mình với người thân: đề nghị
hoặc bày tỏ ý kiến khi cần thiết để thể hiện
tình yên thương, sự quan tâm, chăm sóc và

- HS trả lời câu hỏi

gắn bỏ giữa các thành viên trong gia đình.
- HS đưa ra từ khóa bài học.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để
áp dụng và liên hệ vào bản thân, vào gia đình
mình.
Cách tiến hành:

10

- GV đặt câu hỏi liên hệ:
+ Em cảm thấy như thế nào khi mọi người
trong gia đình em chia sẻ, dành thời gian
cho nhau?
+ Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm, yêu
thương với các thế hệ trong gia đình của
mình?
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Chia sẻ - Thế hệ - Yêu thương”.

* Hướng dẫn về nhà:
- Yêu câu HS thực hiện những hành động thể hiện sự yêu thương và quan tâm tới
ông bà, bố mẹ và người thân trong gia đình.

11

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Đặt được câu hỏi đề tìm hiểu thông tin vẻ tên công việc, nghề nghiệp của những
người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với
gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin vẻ những công việc, nghẻ có thu nhập, những
công việc tỉnh nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghê nghiệp yêu thích sau
này.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống, giây A0.
12

- HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS vẻ nghề nghiệp.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài Màu áo chú
bộ đội sáng tác Nguyễn Văn Tý.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Bài hát nói đến nghẻ

- HS cả lớp cùng hát bài Màu áo
chú bộ đội.

nào? Em biết gì về nghề đó?

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời 2 - 3 HS trả lời.

- Nghe GV giới thiệu bài học mới.

- GV nhận xét chung và dẫn đắt vào bài học:
“Nghề nghiệp của người thân trong gia đình”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Quan sát hình và thảo luận
Mục tiêu: Nêu được một số nghề nghiệp.
Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.

- GV yêu câu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
13

SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: Bố và mẹ Lan
làm nghề gì? Nói về ý nghĩa của nghề đó?

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe nhận xét và kết
luận.

- GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận:
Bố Lan làm thợ điện, mẹ Lan làm thợ may. Các
chú, bác thợ điện giúp lắp đặt, sữa chữa,...
đường đây điện đề chúng ta có điện sử dụng
trong sinh hoạt hằng ngày; Cô, bác thợ may
giúp chúng ta có quản áo để mặc, góp phân
làm đẹp cho mọi người.
Hoạt động 2: Quan sát hình và làm việc cặp
đôi
Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi đề tìm hiểu tên

- HS quan sát tranh và đọc yêu
cầu.

và ý nghĩa của một số công việc, nghề nghiệp
xung quanh.

14

Cách tiến hành:
- GV treo các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 rong SGK
trang 13 chiếu hình và yêu cầu của hoạt động
lên bảng.

- HS trả luận và trả lời câu hỏi.

- Đại diện HS trình bày kết quả
thảo luận theo hình thức hỏi – đáp.
- Nghe GV nhận xét và kết luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hỏi - đáp
theo các câu hỏi:
+ Người trong hình làm nghề gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thể nào với
mọi người xung quanh?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
hình và hỏi - đáp trước lớp.

- HS hỏi – đáp theo cặp đôi để tìm
ra câu trả lời.
15

- GV kết luận: Mỗi nghề ngiiệp đều mang lại
những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội
xung quanh.

- Đại diện các cặp trình bày.
- Nghe GV kết luận.

Hoạt động 3: Thực hành liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS liên hệ được nghề nghiệp của
những người thân trong gia đình.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hỏi — đáp nhau theo các câu
hỏi: Kế về công việc của những người thân
trong gia đình bạn? Bạn biết gì về những công
việc đó?
- GV mời các cặp HS lên hỏi — đáp trước lớp.
- GV Kết luận: Có rất nhiều nghề nghiệp khác
nhau. Mỗi công việc, nghệ nghiệp đều mang lại
những lợi ích cho gia đình và cho xã hội.
- GV dẫn dắt đề HS đọc được nội dung trọng
tâm bài học.
* Hướng dẫn về nhà:
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
+ Sưu tâm tranh, ảnh trên sách, báo,... về những công việc, nghề nghiệp xung
quanh.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp nghê nghiệp của một người thân trong gia đình em.
TIẾT 2
16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các nghề nghiệp.
Cách tiến hành:
- GV tô chức trò chơi “Đố vui”.
- GV mời một số HS lên bảng mô tả bằng lời

- HS tham gia trò chơi.
- HS lên bảng mô tả nghề nghiệp

về nghề nghiệp của một người thân trong gia
đình mình (những việc làm hằng ngày và ích

- HS khác cùng đoán về nghề

lợi của nghề nghiệp đó).

nghiệp được bạn nói đến.

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài
học.
Hoạt động 1: Quan sát hình và thảo luận
Mục tiêu: thu thập được một số thông tin về
công việc tình nguyện không nhận lương.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10, 11,

- HS quan sát hình vẽ và đọc câu
hỏi

12, 13 trong SGK trang 14

17

- Đọc câu hỏi và đưa ra đáp án.

- HS lên bảng chi tranh và nói về
- GV đặt câu hỏi:

nội dung của tranh đó.

+ Mọi người trong hinh đang làm gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thế nào
với mọi người xung quanh?
+ Công việc tình nguyện là công việc như thế
nào? Những người làm công việc tình nguyện
có nhận lương không?
- GV mời 4 HS lên bảng lần lượt chỉ vào các
hình trên bảng và nói về nội dung các hình.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh và chia sẻ
thông tin về các công việc xung quanh.
Mục tiêu: HS liên hệ được một số công việc

- HS chuẩn bị tranh ảnh, thông tin
đã sưu tầm
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi.

tình nguyện trong cuộc sống hằng ngày.

18

Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị các tranh ảnh,

- Đại diện HS trình bày trước lớp.

thông tin đã sưu tầm
- HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi:

- Lắng nghe GV kết luận.

+ Bạn đã sưu tầm thông tin về những công
việc, nghề nghiệp nào?
+ Đó là công việc có thu nhập hay công việc
tình nguyện không nhận lương?
+ Những công việc đó mang lại ích lợi gì cho
mọi người xung quanh?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS báo cáo trước lớp.
- GV cùng nhau nhận xét, rút ra kết luận: Có
nhiều công việc tình nguyện quanh em: giúp

- HS chia nhóm thảo luận và chuẩn

đỡ HS trong mùa thi; giúp đỡ người gìa ở viện bị thực hành.
dưỡng lão; chăm sóc các em nhỏ tật nguyền,
trẻ mồ côi;...
Hoạt động 3: Thực hành làm và chia sẻ về
“Cây nghệ nghiệp mơ ước”
Mục tiêu: HS chia sẻ được với các bạn, người
thân vẻ công việc, nghẻ nghiệp yêu thích sau
này.
Cách tiến hành:

- HS hoàn thành sản phẩm.

19

- GV chia lớp thành các nhóm.

- Nghe nhận xét và kết luận.

+ Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy màu, kéo, bút
viết.
+ Cắt tờ giấy màu thành hình bông hoa hoặc
quả.
+ Viết lên tờ giấy một nghề nghiệp yêu thích.
+ Dán tờ giấy lên “Cây nghệ nghiệp mơ ước”
của nhóm.
+ Giới thiệu với các bạn về nghề nghiệp mơ
ước của mình.
- GV kết luận: Mỗi bạn đều ước mơ sau này
làm một nghề nghiệp yêu thích. Các em hãy
cùng nhau cô gắng học tập chăm chỉ đề sau
này thực hiện được ước mơ của mình.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Nghề nghiệp - Thu nhập – Tình nguyện Yêu thương”
* Hướng dẫn về nhà: HS chia sẻ với người thân về nghề nghiệp yêu thích của
mình.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
20

1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo
quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
- Thu thập được thông tin vẻ một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm đề
phòng tránh ngộ độc.
- Đưa ra được cách xử lí tình huông khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ,
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
21

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về việc sử dụng thức ăn, đỏ uống
hằng ngày.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể nhanh tên những thức
ăn, đồ uống mà gia đình thường sử dụng.
- GV dẫn dắt vào bải học: “Phòng tránh ngộ độc

- HS thi kể tên những đồ ăn,
thức uống mà gia đình thường
sử dụng.

khi ở nhà”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về một số lí
đo gây ngộ độc qua đường ăn uống.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các cặp đôi.

- HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS quan sát hình và trả lời
câu hỏi.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong
SGK trang 16 :

22

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

- Lắng nghe GV nhận xét và
kết luận.
- Yêu cầu HS hỏi - đáp theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
+ Điễu gì có thể xảy ra với bạn? Vì sao?
- GV mời 2 đến 3 nhóm H8 lên trước lớp chỉ hình
và hỏi - đáp trước lớp.

- HS quan sát tranh và thảo
luận.

- GV kết luận: Một số tình huống có thê dẫn đến
ngộ độc: nhằm thuốc với kẹo, nước
uống; ăn phải hoa, quả,... của cây có độc; nhiễm
chất độc từ các đô đùng như thuỷ ngân trong nhiệt
kế, ăn uống không hợp vệ sinh...
Hoạt động 2: Kể chuyện theo hình

23

Mục tiêu: HS bước đâu nhận biết những tỉnh
huồng, việc làm có thẻ dẫn đến ngộ độc khi ở nhà.
Cách tiến hành:

- Đại diện các nhóm trả lời.

- GV yêu câu HS quan sát các hình 5, 6, 7, 8 trong
SGK trang 17 và thảo luận:

- Lắng nghe kết luận.

+ Kế lại câu chuyện của bạn Nam theo các hình.
+ Vì sao Nam bị ngộ đọc? Khi bị ngộ độc, Nam có

- HS đọc yêu cầu và hỏi đáp

biểu hiện như thế nào?

nhanh.

+ Em học được điêu gì từ câu chuyện đó?
- GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận: Một
số thức ăn, đồ uống nếu không bảo quản hoặc hết
hạn sử dụng có thể gây ngộ độc khi chúng ta ăn,
uống vào cơ thể, gây ra hiện tượng buồn nôn, hoa

- Đại diện một số HS lên hỏi –
đáp.
24

mắt, đau bụng...
Hoạt động 3: Sưu tầm thông tin về những
trường hợp bị ngộ độc
Mục tiêu: HS sưu tầm thông tin và tìm hiểu về
những trường hợp bị ngộ độc qua đường ăn uông
khi ở nhà.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hỏi — đáp nhau theo các câu hỏi:
+ Tìm hiểu trên sách, báo, ti vị... vẻ những trường
hợp bị ngộ độc ở nhà mà bạn biết.
+ Nguyên nhân dẫn đến ngộ độc trong trường hợp
đó là gì?
+ Người ngộ độc có biểu hiện như thê nảo?
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên hỏi — đáp trước lớp.
- GV tổng kết.
* Hướng dẫn về nhà:
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh, ảnh hoặc chuẩn bị những câu chuyện
về ngộ độc thực phẩm qua Internet,…
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thủ và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về nguyên nhândẫn đến
25

ngộ độc.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đứng nhún nhảy và hát
theo bài “Chiếc bụng đói” (sáng tác: Nguyễn

- HS cùng hát bài Chiếc bụng đói

Thuý Tiên).
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chúng ta có nên

- HS trả lời câu hỏi.

ăn tất cả mợi thứ cùng một lúc không? Vì sao?
- GV nhận xét câu trả lời, dẫn đắt HS vào tiết
2 của bài học.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Nhũng việc làm để phòng
tránh ngộ độc
Mục tiêu: nêu được những việc có thể làm để
phòng tránh ngộ độc.
Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh và đọc câu hỏi.

- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9, 10,
11, 12 trong SGK trang 18:

26

- HS trả lời câu hỏi.

- HS lên bảng chỉ các hình và nói
- GV đặt câu hỏi: Mọi người trong hình đang
làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì?
- GV mời 4 HS lên bảng lần lượt chỉ vào các

nội dung
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

hình trên bảng và nói về nội dung các hình.
- GV hỏi thêm: Chúng ta có thê làm gì để
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà?
- GV kết luận: Thuốc nên đề trên cao và ở vị
trí riêng, ghi chú trên nhẫn các loại thuốc độc,
nguy hiểm; không ăn uống thức ăn bị ôi thiu;
cất giữ, bảo quản thức ăn cẩn thận; rửa sạch
hoa quả dưới vòi nước chảy trước khi ăn:...
Hoạt động 2: Sắp xếp đồ dùng vào vị trí
phù hợp
Mục tiêu: HS nêu được cách sắp xếp đồ dùng
phù hợp trong nhà để phòng tránh ngộ độc.
Cách tiến hành:

- HS quan sát đồ dùng và nêu cách
sắp xếp.
- HS báo cáo trước lớp.
- HS cùng nhau nhận xét, rút ra kết

- GV yêu câu HS quan sát hình có các đồ dùng luận
đề nêu cách sắp xếp các đồ dùng trong hình
vào vị trí phù hợp trong nhà.
27

- GV Kết luận: Chúng ta cân sắp xép đỏ dùng
vào vị trí phù hợp đề tránh sử dụng nhầm lẫn
và gây nguy hiểm.
Hoạt động 3: Đóng vai xử lí tình huống

- HS quan sát tình huống trong hình
và suy nghĩ.

Mục tiêu: HS đưa ra được cách xử lí tỉnh
huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
Cách tiến hành:
- GV yêu câu HS quan sát hình 13 và 14 trong
SGK trang 19 và thực hiện yêu cầu:

- HS phân vai trong nhóm.
- HS đóng vai, giải quyết tình
28

huống

+ Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ trong hình?
+ Đóng vai thê hiện cách ứng xử của em trong
môi tỉnh huống đó.
- GV cùng nhau nhận xét.
- GV kết luận: Khi bản thân hoặc người nhà bị

- HS thảo luận và suy nghĩ tìm câu
trả lời.

ngộ độc, cản báo ngay với người lớn hoặc gọi
điện thoại đến số 115. Nếu có thể, nên nang
theo những thức ăn, đỗ uống, đỏ dùng mà bản
thân nghi ngờ gây ra ngộ độc khi đi cấp cứu.

- Đại diện HS trình bày kết quả.

Hoạt động 4: Liên hệ
Mục tiêu: HS liên hệ về cách sắp xếp các đồ
dùng trong gia đình.
Cách tiến hành:
- HS thảo luận theo các câu hỏi:

- HS nhớ lại nội dung trọng tâm.

+ Gia đình bạn đã sắp xép đồ đùng như thế
nào? Thức ăn được bảo quản ở đâu?
+ Cách sắp xếp đồ dùng và bảo quản thức ăn
29

đã hợp lí chưa? Có cần thay đôi gì đề phòng
tránh ngộ độc xảy ra không? Vì sao?
- GV mời đại diện một số HS trình bày.
- GV kết luận: Cần sắp xếp đồ dùng ngăn nắp,
đề riêng các loại thuốc, chất nguy hiểm; thức
ăn, đỗ uống nên được bảo quản cân thận trong
tủ lạnh,... để phòng tránh ngộ độc qua đường
ăn uống.
- GV dẫn dắt để HS đọc nội dung trọng tâm
của bài học.
GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Bảo quản - Thức ăn”.
* Hướng dẫn về nhà
- Quan sát cách sắp xép các đô dùng trong gia đình và nói với người thân nêu em
thấy việc sắp xép các đỏ dùng và bảo quản thức ăn, đô uống chưa phù hợp.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: GIỮ GÌN VỆ SINH NHÀ Ở ( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
30

Sau bài học, HS:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
- Làm được một số việc phù hợp đề giữ sạch nhà ở (bao gôm cả nhà bếp và nhà
vệ sinh).
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, tranh tình huống, thẻ chữ ghi tên các công việc vệ sinh nhà ở.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ,
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thủ vả khơi gợi những
liều biết đã có của HS về việc giữ vệ sinh nhà
ở.
31

Cách tiến hành:
- GV đồ vui HS: Đưa ra thẻ chữ có dấu ....:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Nhà.... thì....., bát.... ngon......

- HS hoàn thành và giải thích câu

- Yêu cầu HS ghi nhanh từ còn thiếu để hoàn

tục ngữ trên.

thành nội đung câu tục ngữ trên.
- GV khuyến khích HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Giữ vệ sinh nhà ở”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS bước đầu bày tỏ ý kiến về ích
lợi của việc giữ sạch nhà ở.
Cách tiến hành:

- HS quan sát hình và trả lời câu
hỏi.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trong SGK
trang 20 và trả lời câu hỏi: Em thích được ở
trong ngồi nhà nào hơn? Vì sao?

- Đại diện một số HS chia sẻ ý kiến
của mình.
32

- HS nghe nhận xét và kết luận.

- GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận:
Khi nhà cửa gon sàng, sạch đẹp sẽ mang lại
cảm giác thoải mái cho chúng ta.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- HS quan sát hình và thực hiện yêu
cầu.

Mục tiêu: HS dự đoản điều có thể xảy ra khi
không giữ vệ sinh nhà ở.
Cách tiến hành:
- GV yêu câu HS quan sát hình 3, 4 trong SGK
trang 21 hoặc trình chiếu các hình và yêu cầu
của hoạt động lên bảng.

- Đại diện một số HS trả lười câu
hỏi.
- HS lên bảng chỉ hình và nói trước
lớp.

-Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi: Điều gì
xây ra với bạn trong mỗi hình? Vì sao?
33

- GV mời 2 đến 3 HS lên trước lớp chỉ hình và
trả lời trước lớp.
- GV kết luận: Khi nhà ở không gọn gàng có
thê làm mắt thời gian đề chúng ta tìm được đồ
dùng, vật dụng cân thiết, Nhà ở không vệ sinh
còn có thể là nơi trú ân của muỗi, côn trùng,
chúng có thẻ gây hại đến sức khoẻ của chúng
ta.
Hoạt động 3: Liên hệ và chia sẻ

- Liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi
gợi ý.

Mục tiêu: HS liên hệ bản thân về việc giữ nhà
ở gọn gàng, sạch sẽ.
Cách tiến hành:

- HS chia sẻ cảm nhận của bản thân

-Yêu cầu HS hỏi — đáp nhau theo các câu hỏi: khi sống trong ngôi nhà gọn gàng,
+ Bạn có thích được sống trong ngôi nhà sạch sạch sẽ.
sẽ, gọn gàng không?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi ở trong một
ngôi nhà sạch sẽ, gọn gàng?
+ Bạn đã làm gì đề giữ nhà ở sạch sẽ?
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên hỏi - đáp trước
lớp.
- GV Kết luận: Nhà ở sạch sẽ giúp con người
câm thấy thoải mái, đễ chịu và sử dụng đồ
34

dùng trong nhà thuận tiện hơn. Chúng ta cần
lau chùi, sắp xếp các đô dùng trong nhà, quét
dọn ngôi nhà thường xuyên để nhà ở luôn gọn
gàng, sạch sẽ và đảm bảo sức khoẻ cho cả gia
đỉnh.
* Hướng dẫn về nhà:
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện một việc làm để thể hiện giữ gìn vệ sinh nhà ở
của mình và vẽ tranh thể hiện việc làm đó.

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về việc giữ vệ sinh nhà ở.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về những tranh
vẽ hoặc kế những việc làm trong tuần mà bản

- HS giới thiệu về tranh của

thân đã làm đề giữ nhà ở gọn gàng, sạch sẽ.

mình đã chuẩn bị ở nhà.

- GV nhận xét, dẫn đắt HS vào tiết 2 của bài học.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

35

Mục tiêu: HS bày tỏ thái độ động tình hay không
đồng tình với việc làm liên quan đến giữ vệ sinh
nhà ở

- HS quan sát hình và suy nghĩ.

Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 6, 7, 8
trong SGK trang 22:

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV đặt câu hỏi:
+ Mọi người trong hình đang làm gì?
+ Em đồng tỉnh hay không đông tình với việc làm
đó? Vì sao?
- GV mời 3 HS lên bảng lần lượt chỉ vào các

- HS lên bảng chỉ và nói nội
dung.
- HS nhận xét, bổ sung.

hình trên bảng và nói về nội dung các hình.
36

- GV cùng nhận xét.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hỏi thêm: Chúng ta có thể làm gì đề giữ vệ
sinh nhà ở?
- GV kết luận: Cùng nhau lau chủi, quét dọn nhà
ở để nhà ở luôn sạch sẽ, gọn gàng, không vẽ bậy,
bôi bẩn lên tường, lên đồ dùng trong nhà và nhắc
nhở mọi người trong gia đình cùng nhau thực
hiện.
Hoạt động 2: Trò chơi “Dọn nhà”
Mục tiêu: HS nêu được các bước thực hiện một
số việc làm để giữ vệ sinh nhà ở.
Cách tiến hành:

- HS chia nhóm thảo luận.
- HS thảo luận nhóm về các
bước thực hiện công việc và

- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm,

những lưu ý khi thực hiện công

mỗi nhóm sẽ nhận một thẻ chữ ghi tên công việc

việc đó.

nhà: lau nhà, quét nhà; sắp xếp góc học tập; lau
bêp; lau, dọn nhà vệ sinh.

- Các nhóm biểu diễn.

- GV mời từng nhóm thực hành, biểu điễn trước
lớp.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
- GV kết luận: Chúng ta càn vệ sinh nhà ở đúng

- HS ghi nhớ kiến thức trọng
tâm.

cách đề bảo vệ sức khoẻ và tiết kiệm thời gian.
- GV dẫn dắt để HS đọc được nội dung trọng tâm
37

của bải học.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của
bài: “Nhà ở — Sạch sẽ”.
* Hướng dẫn về nhà
- Thực hiện gọn gàng góc học tập
- Nhờ người thân chụp lại góc học tập và chia sẻ với bạn bè.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chia sẻ về các thế hệ trong gia đình của mình.
- Liên hệ về những việc đã làm để giữ vệ sinh nhà ở.
- Ứng xử phù hợp liên quan đến an toàn khi ở nhà.
- Hệ thống lại nội dung kiến thức về nghề nghiệp.
2. Năng lực:

38

* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 5 SGK;
- HS: SGK, VBT, ảnh hoặc tranh vẽ về gia đình.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS
nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Gia
đình.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng đứng và nhún nhảy
theo một bài hát vẻ gia đình.

- HS cùng nhún nhảy và hát tạo tâm
thế hứng thú học tập.

- GV chuyển ý và dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập
chủ đề Gia đình”.

39

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình của em
Mục tiêu: HS ôn tập củng có kiến thức về các
thế hệ và thành viên trong gia đình.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chuẩn bị trước các tranh vẽ hoặc
ảnh chụp các thành viên trong gia định của

- HS chuẩn bị tranh vẽ về gia đình
mình.
- HS các nhóm thảo luận, chia sẻ
với bạn

minh.
- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận, chia sẻ với
bạn về các nội dung:
+ Giới thiệu về các thế hệ và thành viên trong
gia đình của mình.

- HS lắng nghe.

+ Em và mọi người trong gia đình đã làm gì
để thể hiện sự quan tâm và yêu thương lẫn
nhau?
- GV nhận xét và tuyên dương HS chia sẻ.
- GV kết luận: Trong mỗi gia đình có thể có
hai thế hệ, ba thế hệ hoặc bốn thế hệ thuộc
nhiếu lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.
Mọi người trong gia đình cùng quan tâm, yêu
thương nhau bằng những việc làm cụ thể.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- HS quan sát tranh và thực hiện
nhiệm vụ.
40

Mục tiêu: Nêu và liên hệ được một số việc
làm phù hợp đề g1ữ vệ sinh nhả ở.
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6
trong SGK trang 23 và trả lời các câu ...
 
Gửi ý kiến