Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:03' 24-01-2024
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20: Từ 15/01/2024 đến 19/01/2024
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A

Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024

Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 2. Con vật ngộ nghĩnh
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
2. Năng lực:
- HS tạo được hình 3D của con vật và trang trí bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có
trên sản phẩm.
3. Phẩm chất: HS chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong
học tập và vui chơi.
* Biết yêu quý và bảo vệ vật nuôi
* HSKT: Vẽ được hình dáng con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Ảnh tư liệu. Sản phẩm mẫu.
- Giá vẽ, dụng cụ...trưng bày được nhiều sản phẩm.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3. Sản phảm của Tiết 1.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như sự
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng học
chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm của - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
khi làm sản phẩm của mình.
2.4. Phân tích - đánh giá.

Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm.
- Nêu câu hỏi định hướng thảo luận:
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Sản phẩm đó thể hiện mô hình con vật nào?
+ Cách trang trí tạo đặc điểm trên thân con
vật như thế nào?
+ Tỉ lệ các hình cắt trên sản phẩm như thế
nào?
+ Em sẽ điều chỉnh như thế nào để sản phẩm
hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS chủ động thuyết trình và
đặt câu hỏi trong quá trình thảo luận.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.5. Vận dụng - phát triển.
Ứng dụng sản phẩm mĩ thuật trong đời
sống.
- Tạo cơ hội cho HS trình bày ý tưởng của
mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể chuyện, đóng
kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo luận,
chia sẻ:
+ Em sẽ sử dụng sản phẩm của mình vào việc
gì?
+ Sản phẩm của em phù hợp làm giáo cụ trực
quan cho môn học nào?
+ Em có thể dùng sản phẩm làm đồ chơi hoặc
làm quà tặng không?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Những sản phẩm
từ bài học mĩ thuật có thể sử dụng trong
nhiều hoạt động học tập và vui chơi.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.

- HS trả lời.

- HS chủ động thuyết trình và đặt câu
hỏi trong quá trình thảo luận.
- Phát huy.

- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể
chuyện, đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.

- HS trả lời.

*HS lắng nghe, ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử
dụng trong nhiều hoạt động học tập và
vui chơi.
- HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.

*Dặn dò:
- Xem trước bài: ỐNG ĐỰNG BÚT TIỆN
DỤNG.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa màu,
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
kéo, bút chì, hồ dán, bìa các-tông...cho tiết
cần thiết cho bài học sau.
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 18 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 15/01/2024)

Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)

Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 16/01/2024)

Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 2)

CHIỀU
Tiết 1: Lớp 4B

Thứ hai, ngày 15 tháng 01 năm 2024

Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo việt nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá
nhân với quê hương đất nước.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ biển
đảo Việt Nam trong chủ đề quê hương – đất nước.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh vẽ biển đảo Việt
Nam có trang trí về hình tượng biển đảo theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt Nam.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.

Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tranh về biển đảo
Việt Nam.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và
màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển
đạo Việt Nam và trách nhiệm cá nhân với
quê hương – đất nước.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở đề HS lựa chọn hình ảnh biển đảo
yêu thích và tổ chức cho các em thực hành vẽ
tranh về biển đảo Việt Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các bài vẽ biển đảo
trong trang 44 trong SGK Mĩ thuật 4, và do
GV chuẩn bị.
- Gợi mở để HS hình dung về cảnh vật,
không gian của biển đảo Việt Nam mà các
em thích và thực hành bài vẽ theo các bước

Hoạt động của học sinh.

- HS thực hiện.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- HS lựa chọn hình ảnh biển đảo
yêu thích để thực hành vẽ tranh.

- HS quan sát các bài vẽ trong
SGK.
- HS hình dung về cảnh vật, không
gian của biển đảo Việt Nam để thực
hành bài vẽ.

gợi ý.
- Huyến khích HS tạo thêm điểm nhấn cho
hình ảnh nhân vật, cảnh vật trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em vẽ về biển đảo của quê hương mình
hay biển đảo ở nơi nào?
+ Em có ý tưởng sắp xếp cảnh vật, nhân vật
như thế nào trong bài vẽ?
+ Em sẽ vẽ màu cho bài vẽ như thế nào để
tạo ấn tượng về cảnh vật biển đảo Việt Nam?
+ Bài vẽ của em sẽ có hòa sắc nóng hay
lạnh…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết các chỉ ra
được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu
nóng, lạnh trong bài vẽ ở hoạt động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm
và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận và
chia sẻ các bài vẽ yêu thích, vè cảnh vật,
không gian, màu sắc, về hình ảnh ở xa và ở
gần trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày, bài
vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu. trình bày bài vẽ và
nêu cảm nhận về cảnh vật, màu sắc, không
gian trong bài vẽ của mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận chia sẻ
cách vẽ, cách phối hợp màu sắc để tạo không
gian, cảnh vật trong bài vẽ theo hòa sắc nóng
hoặc lạnh.
- Chỉ ra cho HS thấy những bài vẽ có hình
ảnh, màu sắc hài hòa, sự kết hợp nhân vật và
không gian trong tranh hợp lí, màu có hòa
sắc.
- Gợi ý cách điều chỉnh bổ sung để bài vẽ

- HS phát huy lĩnh hội.

+ HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Hoạt động của học sinh.

- HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận.

- HS trưng bày bài vẽ.
- HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ
về bài vẽ.

- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Cảnh biển đảo trong bài vẽ là ở đâu? Em
đã được đến đó chưa?
+ Không gian trong bài vẽ về biển đảo ở
vùng miền nào? Hình ảnh nào thể hiện điều
đó?
+ Theo em nên điều chỉnh hoặc bổ sung gi để
bài vẽ sinh động và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản, thảo luận và chia sẻ các bài
vẽ yêu thích, vè cảnh vật, không gian, màu
sắc, về hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ ở
hoạt động 4.

- HS phát huy lĩnh hội.

+ HS trả lời câu hỏi.

+ HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.

Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu tranh về biển
đảo của họa sĩ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát về một tranh vẽ về
biển đảo Việt Nam của họa sĩ để các em nhận
biết thêm về cách diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần
và màu sắc thể hiện nét đẹp của biển đảo Việt
Nam trong tranh của họa sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ở trang 45 trong SGK
Mĩ thuật 4, và một số bức tranh của họa sĩ về
biển đảo Việt Nam gần gũi với HS do GV
chuẩn bị.
- Nêu câu hởi để HS suy nghĩ về màu sắc,
cách vẽ, cảnh vật trong tranh, chất liệu và
cảm xúc của các em khi xem tranh của họa
sĩ.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao?
+ Chất liệu và hình thức thể hiện của bức
tranh có gì khác với bài vẽ của em?
+ Màu sắc của tranh gợi cho em cảm giác

Hoạt động của học sinh.

- HS quan sát.

- HS quan sát ở trong SGK.

- HS thảo luận suy nghĩ và trả lời.

+ HS trả lời câu hỏi.

như thế nào?
+ Em học tập được gì về kĩ thuật thể hiện,
cách sắp xếp không gian hình, màu trong
tranh của họa sĩ…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Phong cảnh biển đảo Việt Nam rất tươi đẹp.
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi
trường biển đảo quê hương.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tổ
chức quan sát về một tranh vẽ về biển đảo
Việt Nam của họa sĩ để các em nhận biết
thêm về cách diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và
màu sắc thể hiện nét đẹp của biển đảo Việt
Nam trong tranh của họa sĩ ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.

+ HS trả lời.

- HS ghi nhớ.

- HS lắng nghe ghi nhớ.

- HS ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 1A

Chủ đề: Con người
Bài: Lung linh đêm pháo hoa
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện nét, hình, màu
và đậm nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh Đêm pháo hoa.
* Lồng ghép tích hợp GDĐP: Kể được tên một số phong tục đón tết cổ
truyền của người dân Cao Bằng
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ
thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp phong tục Tết cổ truyền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên: Sách học MT lớp 1. Trình chiếu

* Học sinh: Sách học MT lớp 1, VBT, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu. Khởi động
- GV cho HS xem tranh về Pháo hoa. Mở dần - Chơi đoán tên câu đố theo
câu đố về hình ảnh cho HS đoán đáp án tranh gợi ý của GV
đó.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
1. Hoạt động 1. Khám phá
- Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay video
để nhận biết clip về pháo hoa (hoặc hình
- Quan sát, nhận biết
trong SGK trang 46).
- Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về hình - Chia sẻ
dạng, màu sắc và thời điểm diễn ra của pháo
hoa.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Lắng nghe, trả lời
+ Em đã được xem bắn pháo hoa khi nào? Ở
đâu?
+ Em thấy pháo hoa có những màu gì?
+ Pháo hoa được tạo ra như thế nào?
- HS nêu
+ Hình của pháo hoa như thế nào?
* Ở Cao Bằng thường đón tết gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
- Tiếp thu
+ Pháo hoa thường được bắn vào buổi tối
trong một số lễ hội.
+ Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng, được
tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một chấm.
2. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – Kĩ năng.
*Cách vẽ pháo hoa.
- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở trang 47 - Quan sát, tiếp thu cách thực
SGK. Thao tác mẫu để HS biết cách vẽ pháo hiện
hoa.
- Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ các nét
- Tiếp thu
màu tỏa ra từ một chấm.

- Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự
- Quan sát, làm theo GV
chuyển động.
- GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa bằng
- Lắng nghe, ghi nhớ
nét, màu tỏa ra từ chấm.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 26.
- Thực hiện
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
- Hoàn thành BT
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động của Tiết 2
- Hs thực hiện
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, màu sáp,
màu nước, bút vẽ, sản phẩm của Tiết 1
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Lớp 5B

Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù
hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí
sân khấu.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: Thêm yêu quý các loại hình nghệ thuật sân khấu
* HSKT: Biết hợp tác cùng bạn trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5.
- Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
- Sản phẩm của HS lớp trước.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Sản phẩm của Tiết 1.
- Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được
như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
2. Quy trình thực hiện:

- Sử dụng quy trình: Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề - Xây dựng cốt
truyện - Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn - Điêu khắc - Nghệ thuật tạo hình
không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- Trình bày đồ dùng HT
cho tiết học.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1.
- Trình bày sản phẩm của mình
2. Hoạt động luyện tập – thực hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn
- Thảo luận, phân công nhiệm vụ.
chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ
cho các thành viên để tạo hình và trang trí
sân khấu.
- Làm việc cá nhân
- Hoạt động cá nhân:
- Thực hiện
+ Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông nền... - HĐ cá nhân, nhóm.
* GV tiến hành cho HS tạo hình sân
khấu.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm - HS lắng nghe
đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn
thiện thêm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………....

Tiết 2: Lớp 2A

Thứ tư, ngày 17 tháng 01 năm 2024

Chủ đề 4. Khu rừng nhiệt đới
Bài 1. Rừng cây rậm rạp
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kỹ năng:
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách
vẽ, xé, dán.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm,
nét, hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng yêu thiên nhiên, yêu quê hương Đất Nước.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
* GDQP: Kể tên được một số danh lam thắng cảnh ở Cao Bằng trong đó có
Rừng Trần Hưng Đạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
2. Học sinh
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động luyện tập – sáng tạo
Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây bằng
cách xé, dán giấy
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền cho
sản phẩm? Vì sao?
+ Nét, giấy màu nào em dùng làm thân,
cành cây?
+ Làm thế nào để tạo cảm giác cây này
đứng trước cây kia?
+ Những chấm, màu nào để dùng làm lá
cây?
+ Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
+ Cây còn có những bộ phận nào ngoài
lá…?
* GV nêu lại các bước tạo sản phẩm mĩ
thuật rừng cây bằng cách xé, dán giấy:
+ Cách 1: Chọn chấm, nét bằng giấy có màu

Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

phù hợp với thân, lá cây.
+ Cách 2: Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
theo ý thích.
+ Cách 3: Trang trí thêm cảnh vật cho rừng
cây sinh động hơn.
* Lưu ý: Thân, cành, lá có thể dán chồng
lên nhau.
- Yêu cầu học sinh thực hành
3. Hoạt động phân tích đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm (3 đến 4 bài) và chia sẻ cảm nhận:
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
+ Bài nào có nhiều chấm, nét, màu?
+ Khu vực nào trong sản phẩm có nhiều
kiểu nét, chấm, màu?
+ Nét, chấm, màu nào cho ta cảm giác rừng
cây rậm rạp…?
4. Vận dụng – phát triển
Xem ảnh rừng cây
- Hướng dẫn HS chia sẻ những điều em biết
về khu rừng trong cuộc sống và chỉ ra các
loại nét trên thân, cành cây trong ảnh.
- Cho HS quan sát ảnh một số rừng cây
trong đó có khu rừng Trần Hưng Đạo:
+ Em đã từng được đến khu rừng nào?
+ Em biết rừng cây nào khác với rừng cây
trong ảnh?
+ Quan sát cây trong rừng ở những bức ảnh,
em liên tưởng đến các loại nét nào?
* Chúng ta cần làm gì để để chăm sóc và
bảo vệ rừng cây
- Cho HS xem ảnh hình 1,2,3,4 SGK,
(Trang 45) ,
+ Hình 1: Rừng Trần Hưg Đạo ở Cao Bằng.
+ Hình 2 : Rừng đèo ở Sa Pa, Lào Cai.
+ Hình 3: Rừng rậm nhiệt đới ở Vườn Quốc
Gia Nam Cát Tiên.
+ Hình 4: Rừng đước ở Cần Giờ TP. Hồ Chí

- HS thực hành

- HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm.
- HS trả lời câu hỏi:

- HS thực hiện xem ảnh rừng
cây.
- HS chia sẻ những điều em biết
về các khu rừng.

- HS xem tranh SGK.

Minh.
* Tóm tắt:
- Rừng có nhiều loại cây, Mỗi loại cây có
hình dáng thân, cành lá, hoa , quả… khác
nhau.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Rừng được coi là lá phổi xanh của Trái
Đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 18 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 4A(Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 15/01/2024)

Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo việt nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 16/01/2024)

Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 2)
 
Gửi ý kiến