Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 10h:28' 05-01-2024
Dung lượng: 173.9 KB
Số lượt tải: 893
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 10h:28' 05-01-2024
Dung lượng: 173.9 KB
Số lượt tải: 893
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG
BÀI 5
BẢO VỆ CỦA CÔNG (3 TIẾT)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công.
- HS biết vì sao phải bảo vệ của công.
- Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công.
- Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công.
* Năng lực đặc thù điều chỉnh hành vi có thái độ lời nói việc làm bảo vệ của công ở trường, ở nơi công cộng,...
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh, tư liệu,...
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Đạo đức 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS thực hiện.
+ Những tài sản nào trong các bức tranh được gọi là của câu.
+ Hãy kể tên các tài sản là của công khác mà em biết.
* Gợi ý:
+ Các tài sản được coi là của công: Trường học (hình 2), dụng cụ thể thao ngoài
trời (hình 4), bàn ghế trong lớp học (hình 6), sân bóng (hình 7), sàn và cột bóng
rổ (hình 8)
+ Các tài sản là của công khác nhà văn hóa thôn/ xã, thang máy của khu chung
cư, ghế đá công viên.
- HS chia sẻ ý kiến, các HS khác nhận xét bổ sung.
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của nhiều người được gọi là của
công.
- GV giới thiệu bài và ghi tựa đề.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường hợp và kết hợp quan sát tranh minh
họa.
- HS đọc nội dung và thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu các biểu hiện bảo vệ của công.
+ Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết.
* Gợi ý:
Trường hợp a: Không viết, vẽ lên bàn hoặc làm tổn hại tới các tài sản khác của
trường lớp nhắc nhở các bạn cùng bảo vệ tài sản của lớp học
Trường hợp b: Cùng chung tay giữ cho của công luôn sạch sẽ, bền, đẹp.
Trường hợp c: Sử dụng cẩn thận các thiết bị và dụng cụ học tập môn giáo dục
thể chất của nhà trường và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. Trường hợp d:
Thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của các tài sản chung tránh gây quá tải dẫn
đến hỏng.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta cần bảo vệ của công bằng các việc làm cụ
thể như: không viết, vẽ lên của công, giữ gìn và bảo quản, sử dụng của công một
cách cẩn thận, nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công.
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải bảo vệ của công
- GV kể hoặc mời HS đọc truyện “Ghế đá kêu đau”.
- HS sử dụng giấy A4 và bút màu để tạo hình bông hoa theo
hướng dẫn.
- GV mời HS kể tóm tắt.
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn học sinh đối với bộ bàn ghế đá?
Việc làm đó đã gây ra hậu quả gì?
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ của công?
* Gợi ý:
+ Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đã những hình thù kì quái, thậm chí
dùng bút xoá để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị
lên án. Những việc làm đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu
xí.
+ Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn
minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp
và được sử dụng một cách dài lâu.
- GV nhận xét và kết luận: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều
- HS lắng nghe, ghi nhớ
người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của
công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp.
3. Củng cố:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả lời các câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi.
1. Bảo vệ của công là gì?
2. Theo em, vì sao cần phải bảo vệ của công.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
______________________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 5. BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh.
- HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cùng học sinh chơi trò chơi “Chiếc hộp may mắn” và trả lời các câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi và trả lời các câu hỏi.
+ Những tài sản nào gọi là của công?
+ Quan sát tranh và tìm ra hành vi nào bảo vệ của công, hành vi nào chưa biết bảo
vệ của công?
+ Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ của công?
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bải.
2. Luyện tập
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến
- GV mời HS đọc từng ý kiến trong SGK.
- HS đọc các ý kiến.
- GV yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến
- HS giơ thẻ.
bằng cách giơ tay hoặc giơ thẻ.
- GV mời 3-4 HS giải thích vì sao tán thành hoặc không tán thành.
Gợi ý:
- HS giải thích lí do.
+ Ý kiến của bạn Lâm tán thành vì của công là tài sản chung phục vụ lợi ích
chung của mọi người nên mỗi người cần phải có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
của công.
+ Ý kiến của bạn Nga không tán thành vì mỗi người cần sử dụng của công một
cách cẩn thận tránh gây hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung.
+ Ý kiến của bạn Phúc không tán thành vì bảo vệ của công mà trách nhiệm của tất
cả mọi người.
+ Ý kiến của bạn Trang tán thành vì người biết bảo vệ của công là người có tinh
thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng tập thể cộng
đồng văn minh đoàn kết.
- GV nhận xét và kết luận: Tán thành với các ý kiến của bạn Long, Trang; không
- HS lắng nghe và nhắc lại.
tán thành với các ý kiến của bạn Nga, Phúc.
Bài tập 2. Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội dung trang trong SGK.
- HS quan sát và nhận diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo vệ của
- HS thảo luận nhóm.
công, bạn nào chưa biết bảo vệ của công? Vì sao?
- GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho
nhau.
- HS trình bày kết quả thảo luận. nhận xét.
- Gợi ý:
+ Tranh 1: Bạn nam chưa biết bảo vệ của con không tắt vòi nước sau khi sử dụng.
+ Tranh 2: Bạn nữ biết bảo vệ của công, đi vòng lối thoát để gặp bạn tránh giẫm
lên cỏ ở công viên.
+ Tranh 3: Bạn nữ biết bảo vệ của công nhắc em không vẽ lên bảng tin.
+ Tranh 4: Bạn nữ chưa biết bảo vệ của công viết tên mình vào cuốn sách của thư
viện
+ Trang 5: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công, Khắc chữ lên thân cây ở đình làng.
+ Trang 6: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công đu bám lên khung thành ở sân bóng
đá.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Các hành vi biết bảo vệ của
công: Không giẫm lên câu cỏ ở công viên, không vẽ bậy lên bảng tin. Các hành vi
chưa biết bảo vệ của công: Không tắt vòi nước sau khi sử dụng, viết vẽ lên sách
của thư viện, khắc chữ lên thân cây, đu bám lên khung thành ở sân bóng đá.
3. Củng cố:
- GV đặt câu hỏi cho HS củng cố kiến thức:
- HS trả lời.
+ Những hành vi nào là bảo vệ của công?
+ Những hành vi nào chưa biết bảo vệ của công? Khi gặp những tình huống đó,
em cần phải làm gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: GV phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho HS trong các nhóm tìm hiểu và
đưa ra giải pháp để bảo vệ từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện
dụng cụ thể dục ở nhà thể chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và
ghi chép kết quả vào phiếu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
___________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 5. BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti-vi, tranh ảnh, tư liệu.
- HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cùng học sinh chơi trò chơi “Thỏ tìm cà rốt”
- HS tham gia trò chơi và trả lời các câu hỏi.
+ Quan sát tranh và tìm ra những hành vi bảo vệ của công, những hành vi chưa
biết bảo vệ của công.
+ Em hãy đưa ra một vài giải pháp để bảo vệ của công.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bải.
2. Luyện tập
Bài tập 3. Xử lý tình huống
- GV chia nhóm gồm 4 đến 6 HS, cho các nhóm bốc thăm để lựa chọn tình huống.
- HS đọc các ý kiến.
- GV đưa ra các tiêu chí đóng vai: Thống nhất cách xử lí tình huống phù hợp,
- HS giơ thẻ.
phân vai các nhân vật, xây dựng nội dung tiểu phẩm sinh động, hấp dẫn người
xem sẽ được đánh giá cao.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cách xử lí tình huống và đóng vai để nêu lên ý
tưởng tiểu phẩm.
- GV cho các nhóm đưa ra cách xử lí và đóng vai.
- GV cho các nhóm nhận xét và bầu chọn nhóm hay nhất.
- HS giải thích lí do.
- GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình huống, cần có cách xử lý phù hợp thể
- HS lắng nghe và nhắc lại.
hiện ý thức bảo vệ của công.
Bài tập 4. Em sẽ làm gì Nếu chứng kiến Các hành vi dưới đây? Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK.
- HS quan sát và nhận diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì khi
- HS thảo luận nhóm.
chứng kiến các hành vi dưới đây? Vì sao?
- GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho
nhau.
- HS trình bày kết quả thảo luận. nhận xét.
- Gợi ý:
a. Nhắc bạn gỡ bã kẹo cao su ra khỏi ghế và lần sau không làm như vậy nữa. Vì
làm như vậy sẽ làm cho chiếc ghế đá trở nên nhem nhuốc và xấu xí.
b. Nói với các bạn rằng cây hoa này góp phần làm cho khuôn viên nhà văn hóa
trở nên đẹp hơn. Vì vậy, các bạn không nên hái hoa mà hãy chăm sóc bảo vệ
chúng.
c. Nói với em nhỏ rằng không nên làm như vậy vì vừa có thể làm em bị ngã vừa
làm cho các bức tượng bị bẩn thậm chí bị sứt mẻ.
d. Nhắc các bạn nên để các chậu hoa về chỗ cũ vì các chậu hoa không phải là tài
sản cá nhân của các bạn nếu làm đổ vỡ các bạn sẽ phải chịu trách nhiệm trước tập
thể và nhà trường.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện
những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công.
- HS lắng nghe và 2-3 em nhắc lại.
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về những việc em đã chứng kiến hoặc đã
- HS chia sẻ trong nhóm.
và sẽ làm để bảo vệ của công.
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm, tìm hiểu và nhận xét về ý
thức bảo vệ tài sản trường lớp của các bạn trong trường đề xuất các biện pháp để
- HS dựa vào phiếu cá nhân để chia sẻ và thống nhất ý kiến
bảo vệ các tài sản và ghi lại vào phiếu học tập.
trong nhóm.
(Lưu ý: GV đã phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho các bạn trong các nhóm theo
từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện dụng cụ thể dục ở nhà thể
chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép kết quả vào phiếu
để tiết sau trình bày trước lớp).
- GV cho HS trình bày và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt thông điệp.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
- 3-4 HS đọc thông điệp
- Nhận xét giờ học.
Đạo đức
Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS cần:
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè.
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi cùng”.
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung bài hát
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “Người bạn mới”.
- HS đọc câu chuyện
- GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện.
- HS tóm tắt nội dung chính
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của
mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè?
Trả lời:
+ Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi
thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một
tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới.
+ Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có
thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm
vui, nỗi buồn với nhau.
– GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần có những người
- HS lắng nghe.
bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn
bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh trong SGK và nhận
- HS thực hiện.
diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận.
+ Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè?
+ Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận. (có thể mời mỗi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
thành viên trong nhóm trình bày về một tranh).
và bổ sung
– Gợi ý:
Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong muốn được làm
quen với bạn nữ.
Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn
cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô.
Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn.
Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn.
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới
- HS lắng nghe.
thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn;
thể hiện sự quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện
thái độ thân thiện, cởi mở….
3. Luyện tập thực hành
Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè
– GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”.
- HS lắng nghe luật chơi
– GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6
thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là
cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội
dung tranh và thống nhất ý kiến.
– GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ.
- HS quan sát
a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở.
c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới.
d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện.
e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình.
g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn.
h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi.
– Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực ghi bảng cho
- HS chú ý vị trí của đội mình
các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí
phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với
số thứ tự của các tranh.
- GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính
- HS lắng nghe.
xác nhất.
- GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè và
giải thích về sự lựa chọn của mình.
– Gợi ý:
Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè:
a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn
được biết và làm quen với bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho
bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần.
c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy
mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện.
d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ
giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình.
- HS nêu
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta nên: tự
- HS lắng nghe
tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi
mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm
và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người
quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ
ra mình là người thông minh, tài giỏi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV khuyến khích HS kết bạn với một vài người bạn/em/anh/chị khác lớp
- Ghi nhớ
để giờ sau kể cho cả lớp nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
Đạo đức
Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS cần:
+ Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố.
+ Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những người bạn mới mà mình đã thiết lập
được mối quan hệ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Luyện tập thực hành
Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh phân tích các trường hợp trong
- HS thực hiện
SGK.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và nhận xét thái độ, hành vi của
– Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của
các bạn trong các trường hợp.
nhóm trưởng.
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ
- HS trình bày kết quả thảo luận
sung lẫn nhau.
– Gợi ý:
+ Trường hợp a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn bè do chưa thân
thiện, hoà đồng với các bạn trong cùng chuyến đi
+ Trường hợp b: Với việc chủ động làm quen và bắt chuyện, bạn Tuấn đã
biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến với một môi trường mới.
+ Trường hợp c: Tâm tỏ ra dè dặt và thiếu chủ động trong việc làm quen,
kết bạn với con gái cô Hoa.
+ Trường hợp d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết cách thiết
lập quan hệ bạn bè với các bạn trong câu lạc bộ bóng đá bằng cách tự tin
giới thiệu bản thân và trò chuyện về chủ đề yêu thích cùng các bạn.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới
thiệu bản thânvà trò chuyện cởi mở cùng các bạn như bạn Tuấn và bạn
Thanh để có thêm những người bạn mới. Không nên thiếu hoà đồng hoặc
tỏ ra dè dặt, nhút nhát như bạn Linh và bạn Tâm trong hai trường hợp còn
lại.
Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì
sao?
– GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong SGK và bày tỏ
- HS thảo luận
thái độ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến b và d, không đồng tình với ý
- HS lắng nghe
kiến a và c.
Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn
– GV mời HS đọc tình huống trong SGK.
- HS đọc tình huống
– GV chia nhóm 4 – 6 HS và giao nhiệm vụ: Các nhóm chẵn đóng vai theo
- HS làm việc nhóm
nội dung tình huống 1, các nhóm lẻ đóng vai theo nội dung tình huống 2.
– Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra cách xử lí tình huống một cách
- HS thực hiện
phù hợp. Từ đó, xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, phân vai và tập đóng vai
trong nhóm.
- GV mời một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác có thể nêu ý tưởng
- HS thực hiện tiểu phẩm
tiểu phẩm. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
– Gợi ý:
+ Tình huống 1: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể tìm cách liên
lạc và chia sẻ buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như qua thư và
điện thoại. Ngoài ra, Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui
chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới.
+ Tình huống 2: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để vừa có thêm một
người bạn mới có cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng
bạn.
- GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình huống, cần đưa ra lời khuyên phù
- Lắng nghe
hợp để giúp bạn có thể dễ dàng thiết lập những mối quan hệ với những
người bạn mới.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV đặt vấn đề để HS chia sẻ, trao đổi:
- HS chia sẻ, trao đổi
+ Hãy chia sẻ những việc mà em đã và sẽ làm để thiết lập quan hệ với
những người bạn mới.
+ Em hãy vẽ hoặc viết về bản thân để tự giới thiệu với những người bạn
mới.
- GV hướng dẫn HS viết, vẽ một bản thông tin để mô tả hoặc giới thiệu
ngắn gọn về bản thân và thực hành các bước làm quen với những người
bạn mới (chào hỏi và nở nụ cười thân thiện, giới thiệu bản thân, hỏi thăm
về bạn,...).
- HS thực hiện
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng
- HS đọc
hoặc nhìn vào SGK để đọc.
- GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho người thân nghe về tiết học thú
- Ghi nhớ
vị này.s
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học, làng xóm.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh
hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Em hãy chia sẻ một vài điều (về sở thích, tính cách,..) của người
- HS lắng nghe
bạn mà em yêu quý nhất.
- Gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “cô chủ không biết quý tình bạn”
- HS đọc diễn cảm
- Mời HS đọc, kể tóm tắt câu chuyện
- HS tóm tắt câu chuyện
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử của cô chủ với người bạn của mình? Cuối
- HS trả lời
cùng điều gì đã xảy đến với cô bé?
(Cô chủ không biết quý trong tình bạn, cuối cùng không có người bạn nào ở
bên.)
+ Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
- HS trả lời
(Cần biết quý trọng tình bạn, nếu không trân trọng những người ấy sẽ rời
chúng ta.)
+ Theo em vì sao chúng ta cần giữ gìn tình bạn?
(Cần giữ gìn, duy trì quan hệ bạn bè. Nhờ đó tình bạn mới luôn dài lâu. Có
những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối với chúng ta.)
- HS trả lời
- GV nhận xét KL: Cần giữ gìn, duy trì quan hệ bạn bè. Nhờ đó tình bạn mới
- HS lắng nghe
luôn dài lâu. Có những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối
với chúng ta. Vì vậy chúng ta cần duy trì và giữ gìn tình bạn.
HĐ 2: Tìm hiểu cách để duy trì quan hệ bạn, bè.
- GV hướng dẫn HD nêu các cách để giữ gìn tình bạn trong SGK
- HS lắng nghe
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4
- Bạn sẽ chọn từ khóa nào để tạo thành bông hoa tình bạn? (các từ chọn là:
- HS trả lời
Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ, quan tâm,...)
- Theo em còn những cách nào khác để duy trì mối quan hệ bạn bè?
- HS trả lời
(- Cần tôn trọng bạn, ngay cả khi bạn có những điều khác biệt với mình,
- Sãn sàng giúp đỡ, quan tâm, động viên, khích lệ khi bạn gặp khó khăn,..)
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi HS nêu lại các cách duy trì quan hệ bạn bè
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh
hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Lựa chọn cách phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè.
- GV giới thiệu trò chơi: Bạn chọn cách nào?
- HS lắng nghe
- GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn. Mỗi đội cử 6 bạn tham
- HS thực hiện
gia trò chơi tiếp sức. HS còn lại là cổ động viên.
- Yêu cầu các đội ghi lại các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng.
- HS thực hiện
- GV mời các đội nêu và giải thích về lựa chọn của mình.
- HS nêu
(b. Rủ bạn bè tham gia các trò chơi, cùng chơi với bạn sẽ giúp tình bạn trở
nên gắn bó, thân thiết hơn.
d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện là cách giúp những người
bạn hiểu nhau hơn.
g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm
áp và an ủi hơn.)
- GV nhận xét, khen đội thắng cuộc
- HS lắng nghe
- GV kết luận: (Để duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta nên rủ bạn bè tham gia trò
chơi, thường xuyên trò chuyện với bạn, động viên, an ủi bạn.
Không nên: Tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh
vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết.)
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận diện nội dung tranh trong SGK
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- Bạn nào có hành vi phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè? Bạn nào có hành vi
- HS trả lời
chưa phù hợp? (Tranh 1, tranh 2, tranh 4 phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè.
Trạn 3 không phù hợp)
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu
- Nhận xét, kết luận (Chúng ta cần học tập các bạn trong tranh 1,2,4. động
- HS lắng nghe
viên, khích lệ để bạn tự tin hơn, hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn ốm, bảo vệ bạn
khi bạn bị bắt nạt. Không nên có thái độ ích kỉ, khó chịu khi bạn chơi thân với
người khác.)
3. Vân dụng, trải nghiệm
- Gọi HS nêu lại cách duy trì quan hệ bạn bè
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh
hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và giao nhiệm vụ.
- HS lắng nghe
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
- HS thực hiện
(- tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ của bạn Vân để giữ mqh khi
Vân chuyển đến nơi mới.
- Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra lời đề nghị như vậy sẽ khiến bạn
nữ khó xử. Bao che lỗi của bạn là không phù hợp để duy trì tình bạn)
- GV nhận xét, kết luận (Chúng ta nên có thái độ, hành vi phù hợp. Để giữ gìn,
- HS lắng nghe
duy trì tình bạn tốt đẹp và dài lâu.)
* Bài 4: Xây dựng kịch bản, sắm vai, xử lí tình huống
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện nội dung và
- HS thực hiện
cách xử lí phù hợp
- GV mời một số nhóm lên đóng vai, nhóm khác nhận xét nêu ý tưởng
- HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
- HS lắng nghe
4. Vân dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS kể về một tình bạn đẹp của bản thân hoặc của bạn khác mà
- HS nêu
em biết?
- Hướng dẫn HS thảo luận về bộ quy tắc ứng xử với bạn bè.
- HS thực hiện
- HS về nhà tìm thêm các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ,.. nói về tình bạn,
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
CHỦ ĐỀ 7: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của tiền
- Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền
- Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản
và tiết kiệm tiền
* Phẩm chất: trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS khởi động bằng bài hát: Con heo đất.
- HS khởi động
- GV hỏi: bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài: Bạn nhỏ trong bài hát đã đề dành tiền để nuôi heo đất.
Việc làm đó giúp bạn tiết kiệm tiền để làm những việc có ích sau này. Việc
làm của bạn nhỏ nhắc nhở chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền, bảo quản và
tiết kiệm tiền.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tìm hiều vai trò của tiền
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu.
bức tranh trên?
- GV mời HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Tiền để mua bán hàng hóa (Bác nông dân bán rau, củ, quả lấy tiền
mua xe đạp cho con)
- HS lắng nghe
+ Tranh 2: Nhờ có tiền, ngân hàng mới có thể cho người dân, doanh nghiệp
vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh.
+ Tranh 3: Tiền tiết kiệm để mua sách vở, vật dụng cần thiết phục vụ cho cuộc
sống.
+ Tranh 4: Tiền để đóng viện phí chữa bệnh.
+ Tranh 5: Ti...
BÀI 5
BẢO VỆ CỦA CÔNG (3 TIẾT)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công.
- HS biết vì sao phải bảo vệ của công.
- Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công.
- Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công.
* Năng lực đặc thù điều chỉnh hành vi có thái độ lời nói việc làm bảo vệ của công ở trường, ở nơi công cộng,...
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh, tư liệu,...
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Đạo đức 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS thực hiện.
+ Những tài sản nào trong các bức tranh được gọi là của câu.
+ Hãy kể tên các tài sản là của công khác mà em biết.
* Gợi ý:
+ Các tài sản được coi là của công: Trường học (hình 2), dụng cụ thể thao ngoài
trời (hình 4), bàn ghế trong lớp học (hình 6), sân bóng (hình 7), sàn và cột bóng
rổ (hình 8)
+ Các tài sản là của công khác nhà văn hóa thôn/ xã, thang máy của khu chung
cư, ghế đá công viên.
- HS chia sẻ ý kiến, các HS khác nhận xét bổ sung.
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của nhiều người được gọi là của
công.
- GV giới thiệu bài và ghi tựa đề.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường hợp và kết hợp quan sát tranh minh
họa.
- HS đọc nội dung và thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu các biểu hiện bảo vệ của công.
+ Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết.
* Gợi ý:
Trường hợp a: Không viết, vẽ lên bàn hoặc làm tổn hại tới các tài sản khác của
trường lớp nhắc nhở các bạn cùng bảo vệ tài sản của lớp học
Trường hợp b: Cùng chung tay giữ cho của công luôn sạch sẽ, bền, đẹp.
Trường hợp c: Sử dụng cẩn thận các thiết bị và dụng cụ học tập môn giáo dục
thể chất của nhà trường và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. Trường hợp d:
Thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của các tài sản chung tránh gây quá tải dẫn
đến hỏng.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta cần bảo vệ của công bằng các việc làm cụ
thể như: không viết, vẽ lên của công, giữ gìn và bảo quản, sử dụng của công một
cách cẩn thận, nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công.
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải bảo vệ của công
- GV kể hoặc mời HS đọc truyện “Ghế đá kêu đau”.
- HS sử dụng giấy A4 và bút màu để tạo hình bông hoa theo
hướng dẫn.
- GV mời HS kể tóm tắt.
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn học sinh đối với bộ bàn ghế đá?
Việc làm đó đã gây ra hậu quả gì?
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ của công?
* Gợi ý:
+ Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đã những hình thù kì quái, thậm chí
dùng bút xoá để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị
lên án. Những việc làm đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu
xí.
+ Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn
minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp
và được sử dụng một cách dài lâu.
- GV nhận xét và kết luận: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều
- HS lắng nghe, ghi nhớ
người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của
công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp.
3. Củng cố:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả lời các câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi.
1. Bảo vệ của công là gì?
2. Theo em, vì sao cần phải bảo vệ của công.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
______________________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 5. BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh.
- HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cùng học sinh chơi trò chơi “Chiếc hộp may mắn” và trả lời các câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi và trả lời các câu hỏi.
+ Những tài sản nào gọi là của công?
+ Quan sát tranh và tìm ra hành vi nào bảo vệ của công, hành vi nào chưa biết bảo
vệ của công?
+ Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ của công?
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bải.
2. Luyện tập
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến
- GV mời HS đọc từng ý kiến trong SGK.
- HS đọc các ý kiến.
- GV yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến
- HS giơ thẻ.
bằng cách giơ tay hoặc giơ thẻ.
- GV mời 3-4 HS giải thích vì sao tán thành hoặc không tán thành.
Gợi ý:
- HS giải thích lí do.
+ Ý kiến của bạn Lâm tán thành vì của công là tài sản chung phục vụ lợi ích
chung của mọi người nên mỗi người cần phải có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
của công.
+ Ý kiến của bạn Nga không tán thành vì mỗi người cần sử dụng của công một
cách cẩn thận tránh gây hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung.
+ Ý kiến của bạn Phúc không tán thành vì bảo vệ của công mà trách nhiệm của tất
cả mọi người.
+ Ý kiến của bạn Trang tán thành vì người biết bảo vệ của công là người có tinh
thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng tập thể cộng
đồng văn minh đoàn kết.
- GV nhận xét và kết luận: Tán thành với các ý kiến của bạn Long, Trang; không
- HS lắng nghe và nhắc lại.
tán thành với các ý kiến của bạn Nga, Phúc.
Bài tập 2. Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội dung trang trong SGK.
- HS quan sát và nhận diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo vệ của
- HS thảo luận nhóm.
công, bạn nào chưa biết bảo vệ của công? Vì sao?
- GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho
nhau.
- HS trình bày kết quả thảo luận. nhận xét.
- Gợi ý:
+ Tranh 1: Bạn nam chưa biết bảo vệ của con không tắt vòi nước sau khi sử dụng.
+ Tranh 2: Bạn nữ biết bảo vệ của công, đi vòng lối thoát để gặp bạn tránh giẫm
lên cỏ ở công viên.
+ Tranh 3: Bạn nữ biết bảo vệ của công nhắc em không vẽ lên bảng tin.
+ Tranh 4: Bạn nữ chưa biết bảo vệ của công viết tên mình vào cuốn sách của thư
viện
+ Trang 5: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công, Khắc chữ lên thân cây ở đình làng.
+ Trang 6: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công đu bám lên khung thành ở sân bóng
đá.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Các hành vi biết bảo vệ của
công: Không giẫm lên câu cỏ ở công viên, không vẽ bậy lên bảng tin. Các hành vi
chưa biết bảo vệ của công: Không tắt vòi nước sau khi sử dụng, viết vẽ lên sách
của thư viện, khắc chữ lên thân cây, đu bám lên khung thành ở sân bóng đá.
3. Củng cố:
- GV đặt câu hỏi cho HS củng cố kiến thức:
- HS trả lời.
+ Những hành vi nào là bảo vệ của công?
+ Những hành vi nào chưa biết bảo vệ của công? Khi gặp những tình huống đó,
em cần phải làm gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: GV phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho HS trong các nhóm tìm hiểu và
đưa ra giải pháp để bảo vệ từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện
dụng cụ thể dục ở nhà thể chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và
ghi chép kết quả vào phiếu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
___________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 5. BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti-vi, tranh ảnh, tư liệu.
- HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cùng học sinh chơi trò chơi “Thỏ tìm cà rốt”
- HS tham gia trò chơi và trả lời các câu hỏi.
+ Quan sát tranh và tìm ra những hành vi bảo vệ của công, những hành vi chưa
biết bảo vệ của công.
+ Em hãy đưa ra một vài giải pháp để bảo vệ của công.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bải.
2. Luyện tập
Bài tập 3. Xử lý tình huống
- GV chia nhóm gồm 4 đến 6 HS, cho các nhóm bốc thăm để lựa chọn tình huống.
- HS đọc các ý kiến.
- GV đưa ra các tiêu chí đóng vai: Thống nhất cách xử lí tình huống phù hợp,
- HS giơ thẻ.
phân vai các nhân vật, xây dựng nội dung tiểu phẩm sinh động, hấp dẫn người
xem sẽ được đánh giá cao.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cách xử lí tình huống và đóng vai để nêu lên ý
tưởng tiểu phẩm.
- GV cho các nhóm đưa ra cách xử lí và đóng vai.
- GV cho các nhóm nhận xét và bầu chọn nhóm hay nhất.
- HS giải thích lí do.
- GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình huống, cần có cách xử lý phù hợp thể
- HS lắng nghe và nhắc lại.
hiện ý thức bảo vệ của công.
Bài tập 4. Em sẽ làm gì Nếu chứng kiến Các hành vi dưới đây? Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK.
- HS quan sát và nhận diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì khi
- HS thảo luận nhóm.
chứng kiến các hành vi dưới đây? Vì sao?
- GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho
nhau.
- HS trình bày kết quả thảo luận. nhận xét.
- Gợi ý:
a. Nhắc bạn gỡ bã kẹo cao su ra khỏi ghế và lần sau không làm như vậy nữa. Vì
làm như vậy sẽ làm cho chiếc ghế đá trở nên nhem nhuốc và xấu xí.
b. Nói với các bạn rằng cây hoa này góp phần làm cho khuôn viên nhà văn hóa
trở nên đẹp hơn. Vì vậy, các bạn không nên hái hoa mà hãy chăm sóc bảo vệ
chúng.
c. Nói với em nhỏ rằng không nên làm như vậy vì vừa có thể làm em bị ngã vừa
làm cho các bức tượng bị bẩn thậm chí bị sứt mẻ.
d. Nhắc các bạn nên để các chậu hoa về chỗ cũ vì các chậu hoa không phải là tài
sản cá nhân của các bạn nếu làm đổ vỡ các bạn sẽ phải chịu trách nhiệm trước tập
thể và nhà trường.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện
những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công.
- HS lắng nghe và 2-3 em nhắc lại.
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về những việc em đã chứng kiến hoặc đã
- HS chia sẻ trong nhóm.
và sẽ làm để bảo vệ của công.
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm, tìm hiểu và nhận xét về ý
thức bảo vệ tài sản trường lớp của các bạn trong trường đề xuất các biện pháp để
- HS dựa vào phiếu cá nhân để chia sẻ và thống nhất ý kiến
bảo vệ các tài sản và ghi lại vào phiếu học tập.
trong nhóm.
(Lưu ý: GV đã phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho các bạn trong các nhóm theo
từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện dụng cụ thể dục ở nhà thể
chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép kết quả vào phiếu
để tiết sau trình bày trước lớp).
- GV cho HS trình bày và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt thông điệp.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
- 3-4 HS đọc thông điệp
- Nhận xét giờ học.
Đạo đức
Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS cần:
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè.
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi cùng”.
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung bài hát
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “Người bạn mới”.
- HS đọc câu chuyện
- GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện.
- HS tóm tắt nội dung chính
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của
mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè?
Trả lời:
+ Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi
thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một
tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới.
+ Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có
thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm
vui, nỗi buồn với nhau.
– GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần có những người
- HS lắng nghe.
bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn
bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh trong SGK và nhận
- HS thực hiện.
diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận.
+ Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè?
+ Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận. (có thể mời mỗi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
thành viên trong nhóm trình bày về một tranh).
và bổ sung
– Gợi ý:
Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong muốn được làm
quen với bạn nữ.
Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn
cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô.
Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn.
Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn.
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới
- HS lắng nghe.
thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn;
thể hiện sự quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện
thái độ thân thiện, cởi mở….
3. Luyện tập thực hành
Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè
– GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”.
- HS lắng nghe luật chơi
– GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6
thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là
cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội
dung tranh và thống nhất ý kiến.
– GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ.
- HS quan sát
a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở.
c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới.
d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện.
e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình.
g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn.
h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi.
– Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực ghi bảng cho
- HS chú ý vị trí của đội mình
các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí
phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với
số thứ tự của các tranh.
- GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính
- HS lắng nghe.
xác nhất.
- GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè và
giải thích về sự lựa chọn của mình.
– Gợi ý:
Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè:
a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn
được biết và làm quen với bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho
bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần.
c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy
mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện.
d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ
giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình.
- HS nêu
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta nên: tự
- HS lắng nghe
tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi
mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm
và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người
quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ
ra mình là người thông minh, tài giỏi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV khuyến khích HS kết bạn với một vài người bạn/em/anh/chị khác lớp
- Ghi nhớ
để giờ sau kể cho cả lớp nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
Đạo đức
Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS cần:
+ Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố.
+ Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những người bạn mới mà mình đã thiết lập
được mối quan hệ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Luyện tập thực hành
Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh phân tích các trường hợp trong
- HS thực hiện
SGK.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và nhận xét thái độ, hành vi của
– Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của
các bạn trong các trường hợp.
nhóm trưởng.
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ
- HS trình bày kết quả thảo luận
sung lẫn nhau.
– Gợi ý:
+ Trường hợp a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn bè do chưa thân
thiện, hoà đồng với các bạn trong cùng chuyến đi
+ Trường hợp b: Với việc chủ động làm quen và bắt chuyện, bạn Tuấn đã
biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến với một môi trường mới.
+ Trường hợp c: Tâm tỏ ra dè dặt và thiếu chủ động trong việc làm quen,
kết bạn với con gái cô Hoa.
+ Trường hợp d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết cách thiết
lập quan hệ bạn bè với các bạn trong câu lạc bộ bóng đá bằng cách tự tin
giới thiệu bản thân và trò chuyện về chủ đề yêu thích cùng các bạn.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới
thiệu bản thânvà trò chuyện cởi mở cùng các bạn như bạn Tuấn và bạn
Thanh để có thêm những người bạn mới. Không nên thiếu hoà đồng hoặc
tỏ ra dè dặt, nhút nhát như bạn Linh và bạn Tâm trong hai trường hợp còn
lại.
Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì
sao?
– GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong SGK và bày tỏ
- HS thảo luận
thái độ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến b và d, không đồng tình với ý
- HS lắng nghe
kiến a và c.
Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn
– GV mời HS đọc tình huống trong SGK.
- HS đọc tình huống
– GV chia nhóm 4 – 6 HS và giao nhiệm vụ: Các nhóm chẵn đóng vai theo
- HS làm việc nhóm
nội dung tình huống 1, các nhóm lẻ đóng vai theo nội dung tình huống 2.
– Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra cách xử lí tình huống một cách
- HS thực hiện
phù hợp. Từ đó, xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, phân vai và tập đóng vai
trong nhóm.
- GV mời một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác có thể nêu ý tưởng
- HS thực hiện tiểu phẩm
tiểu phẩm. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
– Gợi ý:
+ Tình huống 1: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể tìm cách liên
lạc và chia sẻ buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như qua thư và
điện thoại. Ngoài ra, Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui
chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới.
+ Tình huống 2: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để vừa có thêm một
người bạn mới có cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng
bạn.
- GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình huống, cần đưa ra lời khuyên phù
- Lắng nghe
hợp để giúp bạn có thể dễ dàng thiết lập những mối quan hệ với những
người bạn mới.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV đặt vấn đề để HS chia sẻ, trao đổi:
- HS chia sẻ, trao đổi
+ Hãy chia sẻ những việc mà em đã và sẽ làm để thiết lập quan hệ với
những người bạn mới.
+ Em hãy vẽ hoặc viết về bản thân để tự giới thiệu với những người bạn
mới.
- GV hướng dẫn HS viết, vẽ một bản thông tin để mô tả hoặc giới thiệu
ngắn gọn về bản thân và thực hành các bước làm quen với những người
bạn mới (chào hỏi và nở nụ cười thân thiện, giới thiệu bản thân, hỏi thăm
về bạn,...).
- HS thực hiện
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng
- HS đọc
hoặc nhìn vào SGK để đọc.
- GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho người thân nghe về tiết học thú
- Ghi nhớ
vị này.s
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học, làng xóm.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh
hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Em hãy chia sẻ một vài điều (về sở thích, tính cách,..) của người
- HS lắng nghe
bạn mà em yêu quý nhất.
- Gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “cô chủ không biết quý tình bạn”
- HS đọc diễn cảm
- Mời HS đọc, kể tóm tắt câu chuyện
- HS tóm tắt câu chuyện
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử của cô chủ với người bạn của mình? Cuối
- HS trả lời
cùng điều gì đã xảy đến với cô bé?
(Cô chủ không biết quý trong tình bạn, cuối cùng không có người bạn nào ở
bên.)
+ Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
- HS trả lời
(Cần biết quý trọng tình bạn, nếu không trân trọng những người ấy sẽ rời
chúng ta.)
+ Theo em vì sao chúng ta cần giữ gìn tình bạn?
(Cần giữ gìn, duy trì quan hệ bạn bè. Nhờ đó tình bạn mới luôn dài lâu. Có
những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối với chúng ta.)
- HS trả lời
- GV nhận xét KL: Cần giữ gìn, duy trì quan hệ bạn bè. Nhờ đó tình bạn mới
- HS lắng nghe
luôn dài lâu. Có những người bạn tốt sẽ luôn chia sẻ niềm vui, nỗi buồn đối
với chúng ta. Vì vậy chúng ta cần duy trì và giữ gìn tình bạn.
HĐ 2: Tìm hiểu cách để duy trì quan hệ bạn, bè.
- GV hướng dẫn HD nêu các cách để giữ gìn tình bạn trong SGK
- HS lắng nghe
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4
- Bạn sẽ chọn từ khóa nào để tạo thành bông hoa tình bạn? (các từ chọn là:
- HS trả lời
Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ, quan tâm,...)
- Theo em còn những cách nào khác để duy trì mối quan hệ bạn bè?
- HS trả lời
(- Cần tôn trọng bạn, ngay cả khi bạn có những điều khác biệt với mình,
- Sãn sàng giúp đỡ, quan tâm, động viên, khích lệ khi bạn gặp khó khăn,..)
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi HS nêu lại các cách duy trì quan hệ bạn bè
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh
hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Lựa chọn cách phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè.
- GV giới thiệu trò chơi: Bạn chọn cách nào?
- HS lắng nghe
- GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn. Mỗi đội cử 6 bạn tham
- HS thực hiện
gia trò chơi tiếp sức. HS còn lại là cổ động viên.
- Yêu cầu các đội ghi lại các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng.
- HS thực hiện
- GV mời các đội nêu và giải thích về lựa chọn của mình.
- HS nêu
(b. Rủ bạn bè tham gia các trò chơi, cùng chơi với bạn sẽ giúp tình bạn trở
nên gắn bó, thân thiết hơn.
d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện là cách giúp những người
bạn hiểu nhau hơn.
g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm
áp và an ủi hơn.)
- GV nhận xét, khen đội thắng cuộc
- HS lắng nghe
- GV kết luận: (Để duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta nên rủ bạn bè tham gia trò
chơi, thường xuyên trò chuyện với bạn, động viên, an ủi bạn.
Không nên: Tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh
vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết.)
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận diện nội dung tranh trong SGK
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- Bạn nào có hành vi phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè? Bạn nào có hành vi
- HS trả lời
chưa phù hợp? (Tranh 1, tranh 2, tranh 4 phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè.
Trạn 3 không phù hợp)
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu
- Nhận xét, kết luận (Chúng ta cần học tập các bạn trong tranh 1,2,4. động
- HS lắng nghe
viên, khích lệ để bạn tự tin hơn, hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn ốm, bảo vệ bạn
khi bạn bị bắt nạt. Không nên có thái độ ích kỉ, khó chịu khi bạn chơi thân với
người khác.)
3. Vân dụng, trải nghiệm
- Gọi HS nêu lại cách duy trì quan hệ bạn bè
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh
hành vi của bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và giao nhiệm vụ.
- HS lắng nghe
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
- HS thực hiện
(- tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ của bạn Vân để giữ mqh khi
Vân chuyển đến nơi mới.
- Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra lời đề nghị như vậy sẽ khiến bạn
nữ khó xử. Bao che lỗi của bạn là không phù hợp để duy trì tình bạn)
- GV nhận xét, kết luận (Chúng ta nên có thái độ, hành vi phù hợp. Để giữ gìn,
- HS lắng nghe
duy trì tình bạn tốt đẹp và dài lâu.)
* Bài 4: Xây dựng kịch bản, sắm vai, xử lí tình huống
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện nội dung và
- HS thực hiện
cách xử lí phù hợp
- GV mời một số nhóm lên đóng vai, nhóm khác nhận xét nêu ý tưởng
- HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
- HS lắng nghe
4. Vân dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS kể về một tình bạn đẹp của bản thân hoặc của bạn khác mà
- HS nêu
em biết?
- Hướng dẫn HS thảo luận về bộ quy tắc ứng xử với bạn bè.
- HS thực hiện
- HS về nhà tìm thêm các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ,.. nói về tình bạn,
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
CHỦ ĐỀ 7: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của tiền
- Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền
- Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản
và tiết kiệm tiền
* Phẩm chất: trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS khởi động bằng bài hát: Con heo đất.
- HS khởi động
- GV hỏi: bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài: Bạn nhỏ trong bài hát đã đề dành tiền để nuôi heo đất.
Việc làm đó giúp bạn tiết kiệm tiền để làm những việc có ích sau này. Việc
làm của bạn nhỏ nhắc nhở chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền, bảo quản và
tiết kiệm tiền.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tìm hiều vai trò của tiền
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu.
bức tranh trên?
- GV mời HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Tiền để mua bán hàng hóa (Bác nông dân bán rau, củ, quả lấy tiền
mua xe đạp cho con)
- HS lắng nghe
+ Tranh 2: Nhờ có tiền, ngân hàng mới có thể cho người dân, doanh nghiệp
vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh.
+ Tranh 3: Tiền tiết kiệm để mua sách vở, vật dụng cần thiết phục vụ cho cuộc
sống.
+ Tranh 4: Tiền để đóng viện phí chữa bệnh.
+ Tranh 5: Ti...
 









Các ý kiến mới nhất