Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Vinh Sơn
Ngày gửi: 21h:07' 17-12-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 408
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Vinh Sơn
Ngày gửi: 21h:07' 17-12-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08/01/2023
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI 20. TỈ LỆ THỨC
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 44-45)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
HSKT: Nhận biết được tỉ lệ thức, các tính chất của tỉ lệ thức. Vận dụng được
tính chất của tỉ lệ thức giải một số bài tập đơn giản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật
hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa
hai số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với
hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm
chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung
về kích thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
Bài 20: Tỉ lệ thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt
động 1; luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú,
GV đánh giá, dẫn dắt:
Hà Giang:
“Đẳng thức
được gọi là một tỉ lệ
thức. Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ
- Lá cờ nhà Linh:
thức?”
GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc
hiểu Ví dụ 1
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số đã cho
dưới dạng tỉ số giữa các số nguyên để dễ so
sánh, nhận biết hai tỉ số bằng nhau.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
tập 1.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời phần
Tranh luận
- GV cùng HS phân tích nội dung đề bài
phần Vận dụng 1, gợi ý cách giải
à HS lên bảng làm bài, GV nhận xét bài
làm, tổng kết phương pháp giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS, nhất là
HSKT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm
số tỉ lệ thức và các lưu ý cần nhớ.
Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Chú ý:
Tỉ lệ thức
còn được viết dưới
dạng
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 :
1,25 và
- Tranh luận:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức
là đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có
thể không phải là phân số
Vận dụng 1.
Vì
Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn
Nam đã vẽ đúng tỉ lệ
Hoạt động 2.2: Tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ
thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất
của tỉ lệ thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực
hiện Hoạt động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2.
hoàn thành HĐ2, HĐ3
Ta có:
-HSKT: Hoạt động nhóm cùng các
Vậy 2 tích chéo bằng nhau
bạn
HĐ3.
GV gọi một số HS báo cáo kết quả, Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. những tỉ lệ thức:
GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3
trong trường hợp tổng quát để rút ra
các tính chất của tỉ lệ thức như khung
Kết luận:
kiến thức trọng tâm (SGK – tr7).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung - Nếu
thì
kiến thức trọng tâm.
- Nếu
(với a, b, c, d 0 thì ta có
- GV nhấn mạnh tính chất 2: Từ đẳng
thức ad = bc có thể lập được bốn tỉ lệ các tỉ lệ thức:
thức.
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về đẳng thức
ad = bc, yêu cầu HS trong lớp lập 4 tỉ
lệ thức từ đẳng thức vừa lấy ví dụ.
Luyện tập 2.
- HS áp dụng tính chất của tỉ lệ thức Các tỉ lệ thức lập được là:
hoàn thành Luyện tập 2.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho
HS.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao
đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến
Nhận xét:
thức.
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu Từ tỉ lệ thức
suy ra
HS trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm
chung về kích thước giữa các lá quốc
kì Việt Nam.
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất Ví dụ 2. (SGK – tr6)
tỉ lệ thức thông qua việc giả một bài
toán thực tế liên quan trong phần Vận Vận dụng 2.
dụng 2.
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ta có tỉ lệ thức:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ
thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ
thức, trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến
thức về tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất
của tỉ lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK –
tr7). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp
làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
(HSKT lên trình bày bài 6.1a), 6.3 a)) Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận
hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
Duyệt, ngày 16 tháng 01 năm 2023
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên
Ngày soạn: 28/01/2023
BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: 01 tiết (PPCT: 46)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng
nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
HSKT: Nhận biết được tỉ số bằng nhau và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được bài tập cơ bản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh
liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt
của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm
đưa ra biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một
ngôi trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số
tiền là 450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp
số tiền đó theo tỉ lệ 3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã
đóng góp bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số
của bài toán trên”.
Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và
giải một số bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực
hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi
dẫn dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể
biến đổi như thế nào để thu được các tỉ
số bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy
cho biết tính chất của dãy hai tỉ số
bằng nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp,
gợi mở giúp HS biết sử dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để giải
+ Đề bài cho biết những dữ liệu gì?
+Dựa vào tính chất của dãy tỉ lệ thức
bằng nhau, ta có thể sử dụng các tỉ số
nào trong 4 tỉ số của dãy tỉ lệ thức
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng
nhau
HĐ1:
Ta có:
HĐ2.
Ta có:
Vậy hai tỉ số nhận được ở HDD1 bằng
với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
Kết luận:
Từ
tỉ
lệ
thức
suy
ra
bằng nhau để tìm x, y?
à GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận
xét và tổng kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần
Luyện tập trong SGK.
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành
tính chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a,
c, e tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên
được sử dụng trong các bài toán thực
tế về sau, yêu cầu HS cần ghi nhớ và
nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung
đề bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết
phương pháp giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy
tỉ số bằng nhau tự làm Vận dụng và
gọi một HS lên bảng trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào
bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS, nhất là
HSKT để có biện pháp giúp đỡ HS kịp
thời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại tính chất
dãy tỉ số bằng nhau.
.
(Giả thiết các tỉ số đểu có nghĩa).
Ví dụ 1: (SGK – tr8)
Luyện tập:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
Từ
đây
ta
tính
được:
và
Vậy
2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số
bằng nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho
dãy tỉ số bằng nhau, chẳng hạn:
Từ dãy tỉ số bằng nhau
ra
suy
.
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Nếu
, ta còn nói các số
tỉ lệ với các số
Khi đó ta cũng viết
.
.
Ví dụ 2: (SGK – tr9)
Vận dụng:
Gọi số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư
nhận được là
( triệu đồng)
)
Vì tổng lợi nhuận mà 3 nhà đầu tư nhận
được là 72 triệu đồng nên ta có:
Vì số tiền lợi nhuận tỉ lệ với 2:3:4 nên
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
Suy ra:
,
Vậy 3 nhà đầu tư lần lượt nhận được 16
triệu đồng, 24 triệu đồng, 32 triệu
đồng.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
(-Cho HSKT trả lời trước)
Câu 1: Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Chọn câu sai. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
ta có:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Tìm hai số x, y biết
và
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Biết
và
. Hai số x, y lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
HSKT trả lời câu 1, HS khác bổ sung
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
D
C
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi và thảo
luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.9, 6.10 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp
đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và
lưu ý thái độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay
mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
Ngày soạn: 29/01/2023
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 47 - 48)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau.
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại
lượng chưa biết.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
HSKT: Được củng cố kiến thức về tính chất tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến
thức về tỉ lệ thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau (Bài 20 + 21).
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy nêu lại các tính chất của tỉ lệ thức.
2. Em hãy nêu lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn
thành câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến
thức, dẫn dắt HS vào bài.
Bài: Luyện tập chung.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ
thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và
trình bày giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính
chất dãy tỉ số bằng nhau
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm
hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
được:
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
hiệu) và tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ
tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
3)
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu Ví dụ 1 (SGK – tr10)
phương pháp giải.
+ GV dẫn dắt, nêu phương pháp giải, hướng Ví dụ 2 (SGK – tr10)
dẫn HS cách thử, cách lập các tỉ lệ thức và
trình bày bài.
Ví dụ 3 (SGK -tr10)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK)
+ GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu
cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao
đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK)
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
+ GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt
câu hỏi: Gọi độ dài các cạnh của một tam
giác lần lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của
nó tỉ lệ với 2; 3; 4, thì ta suy ra được điều
gì? Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6
cm, ta suy ra được biểu thức nào?
GV mời HS lên bảng trình bày, các HS
khác trình bày vào vở.
GV quan sát, hướng dẫn HSKT trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời,
thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày
bài tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất tỉ lệ thức
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu
ở trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập
các bài BT1.12 ; BT1.16 ; BT1.17 (SGK – tr15).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS. Giúp đỡ HSKT tham gia hoạt động
nhóm làm bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính
toán chính xác nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời
nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy
tỉ số bằng nhau vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15
(SGK – tr10)
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn câu sai. Nếu a.d = b.c và a, b, c, d ≠ 0 thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Tìm hai số x và y biết
và x + y = -50
A. x = -150; y = 100
B. x = 100; y = 150
C. x = 100; y = -150
D. x = -100; y = 150
Câu 4. Cho 7x = 4y và y – x = 24. Tìm x và y.
A. y = 4; y = 7
B. x = 32 và y = 56
C. x = 56 và y = 32
D. x = 4; x = 7
Câu 5. Chia số 48 thành bốn phần tỉ lệ với các số 3; 5; 7; 9. Các số đó theo thứ tự
tăng dần là:
A. 6; 12; 14; 18
B. 18; 14; 10; 6
C. 6; 14; 10; 18
D. 6; 10; 14; 18
Câu 6. Cho
A. -32
và x + y + z = -108. Số lớn nhất trong ba số x; y; z là:
B. -28
Câu 7. Có bao nhiêu bộ x; y thỏa mãn
C. -48
D. 28
và x2 -y2 =40
A. 2
B. 3
C.4
D.1
Câu 8. Ba tổ trồng được 108 cây. Biết rằng số cây của ba tổ trồng tỉ lệ với số học
sinh của mỗi tổ và tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn và tổ 3 có 12 bạn. Tính số cây tổ 2
trồng.
A. 28 cây
B. 32 cây
C. 36 cây
D. 48 cây
Câu 9. Biết các cạnh của 1 tam giác tỉ lệ 4 ; 5 ; 3 và chu vi của nó bằng 120m. Tính
cạnh nhỏ nhất của tam giác đó
A. 20m
B. 50m
C. 40m
D. 30m
Câu 10. Ba lớp 7A,7B,7C có tất cả 153 học sinh . Số học sinh lớp 7B bằng số học
sinh lớp 7A, số học sinh lớp 7C bằng số học sinh lớp 7B. Tính số học sinh lớp 7A.
A. 48 học sinh
B. 54 học sinh
C. 51 học sinh
D. 45 học sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá
nhân.
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa
lỗi sai.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
A
C
B
D
C
A
B
D
B
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 1.14 (SGK).
- Chuẩn bị bài mới “Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận”.
Duyệt, ngày 30 tháng 01 năm 2023
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên
Ngày soạn: 02/02/2023
BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 49 – 50)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực riêng:
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia
và hệ số tỉ lệ đối với hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận bằng cách vận
dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
HSKT: Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng
tỉ lệ thuận
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, tìm hiểu về một số đại
lượng có quan hệ tỉ lệ thuận trong khoa học và trong đời sống.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua một tình
huống thực tế.
Qua đó, HS có hứng thú với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (theo kiến thức và kinh nghiệm bản thân)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Bốn sắn dây được làm từ củ sắn dây, là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng
tốt với sức khỏe. Ông An nhận thấy cứ 4,5kg củ sắn dây tươi thì thu được khoảng 1kg
bột. Hỏi với 3 tạ củ sắn dây tươi, ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột
sắn dây?
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý, đặt vấn đề:
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi:
Theo em, khối lượng bột sắn dây sẽ tăng hay giảm?
+ GV hướng dẫn HS: có thể giải bài toán dạng rút về đơn vị:
1kg củ sắn dây tươi thì thu được bao nhiêu kg bột?
Từ đó, ta tính được 3 tạ củ sắn
dây tươi thì thu được bao nhiêu kilogam bột sắn dây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ kết quả tính của phần khởi động, ta thấy khi khối lượng
của sắn dây tươi tăng thì khối lượng bột sắn dây cũng tăng theo. Khi đó mối quan hệ
của hai đại lượng này là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm này”
Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đại lượng tỉ lệ thuận
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được thế nào là hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau.
- Giúp HS biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ thuận. Tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và
bài tập của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS ghi nhớ được khái niệm đại
lượng tỉ lệ thuận.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm...
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI 20. TỈ LỆ THỨC
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 44-45)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
HSKT: Nhận biết được tỉ lệ thức, các tính chất của tỉ lệ thức. Vận dụng được
tính chất của tỉ lệ thức giải một số bài tập đơn giản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật
hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa
hai số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với
hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm
chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung
về kích thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
Bài 20: Tỉ lệ thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt
động 1; luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú,
GV đánh giá, dẫn dắt:
Hà Giang:
“Đẳng thức
được gọi là một tỉ lệ
thức. Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ
- Lá cờ nhà Linh:
thức?”
GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc
hiểu Ví dụ 1
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số đã cho
dưới dạng tỉ số giữa các số nguyên để dễ so
sánh, nhận biết hai tỉ số bằng nhau.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
tập 1.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời phần
Tranh luận
- GV cùng HS phân tích nội dung đề bài
phần Vận dụng 1, gợi ý cách giải
à HS lên bảng làm bài, GV nhận xét bài
làm, tổng kết phương pháp giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS, nhất là
HSKT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm
số tỉ lệ thức và các lưu ý cần nhớ.
Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Chú ý:
Tỉ lệ thức
còn được viết dưới
dạng
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 :
1,25 và
- Tranh luận:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức
là đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có
thể không phải là phân số
Vận dụng 1.
Vì
Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn
Nam đã vẽ đúng tỉ lệ
Hoạt động 2.2: Tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ
thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất
của tỉ lệ thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực
hiện Hoạt động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2.
hoàn thành HĐ2, HĐ3
Ta có:
-HSKT: Hoạt động nhóm cùng các
Vậy 2 tích chéo bằng nhau
bạn
HĐ3.
GV gọi một số HS báo cáo kết quả, Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. những tỉ lệ thức:
GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3
trong trường hợp tổng quát để rút ra
các tính chất của tỉ lệ thức như khung
Kết luận:
kiến thức trọng tâm (SGK – tr7).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung - Nếu
thì
kiến thức trọng tâm.
- Nếu
(với a, b, c, d 0 thì ta có
- GV nhấn mạnh tính chất 2: Từ đẳng
thức ad = bc có thể lập được bốn tỉ lệ các tỉ lệ thức:
thức.
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về đẳng thức
ad = bc, yêu cầu HS trong lớp lập 4 tỉ
lệ thức từ đẳng thức vừa lấy ví dụ.
Luyện tập 2.
- HS áp dụng tính chất của tỉ lệ thức Các tỉ lệ thức lập được là:
hoàn thành Luyện tập 2.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho
HS.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao
đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến
Nhận xét:
thức.
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu Từ tỉ lệ thức
suy ra
HS trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm
chung về kích thước giữa các lá quốc
kì Việt Nam.
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất Ví dụ 2. (SGK – tr6)
tỉ lệ thức thông qua việc giả một bài
toán thực tế liên quan trong phần Vận Vận dụng 2.
dụng 2.
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ta có tỉ lệ thức:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ
thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ
thức, trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến
thức về tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất
của tỉ lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK –
tr7). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp
làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
(HSKT lên trình bày bài 6.1a), 6.3 a)) Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận
hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
Duyệt, ngày 16 tháng 01 năm 2023
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên
Ngày soạn: 28/01/2023
BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: 01 tiết (PPCT: 46)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng
nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
HSKT: Nhận biết được tỉ số bằng nhau và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được bài tập cơ bản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh
liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt
của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm
đưa ra biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một
ngôi trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số
tiền là 450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp
số tiền đó theo tỉ lệ 3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã
đóng góp bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số
của bài toán trên”.
Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và
giải một số bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực
hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi
dẫn dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể
biến đổi như thế nào để thu được các tỉ
số bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy
cho biết tính chất của dãy hai tỉ số
bằng nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp,
gợi mở giúp HS biết sử dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để giải
+ Đề bài cho biết những dữ liệu gì?
+Dựa vào tính chất của dãy tỉ lệ thức
bằng nhau, ta có thể sử dụng các tỉ số
nào trong 4 tỉ số của dãy tỉ lệ thức
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng
nhau
HĐ1:
Ta có:
HĐ2.
Ta có:
Vậy hai tỉ số nhận được ở HDD1 bằng
với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
Kết luận:
Từ
tỉ
lệ
thức
suy
ra
bằng nhau để tìm x, y?
à GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận
xét và tổng kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần
Luyện tập trong SGK.
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành
tính chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a,
c, e tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên
được sử dụng trong các bài toán thực
tế về sau, yêu cầu HS cần ghi nhớ và
nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung
đề bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết
phương pháp giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy
tỉ số bằng nhau tự làm Vận dụng và
gọi một HS lên bảng trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào
bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS, nhất là
HSKT để có biện pháp giúp đỡ HS kịp
thời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại tính chất
dãy tỉ số bằng nhau.
.
(Giả thiết các tỉ số đểu có nghĩa).
Ví dụ 1: (SGK – tr8)
Luyện tập:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
Từ
đây
ta
tính
được:
và
Vậy
2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số
bằng nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho
dãy tỉ số bằng nhau, chẳng hạn:
Từ dãy tỉ số bằng nhau
ra
suy
.
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Nếu
, ta còn nói các số
tỉ lệ với các số
Khi đó ta cũng viết
.
.
Ví dụ 2: (SGK – tr9)
Vận dụng:
Gọi số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư
nhận được là
( triệu đồng)
)
Vì tổng lợi nhuận mà 3 nhà đầu tư nhận
được là 72 triệu đồng nên ta có:
Vì số tiền lợi nhuận tỉ lệ với 2:3:4 nên
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
Suy ra:
,
Vậy 3 nhà đầu tư lần lượt nhận được 16
triệu đồng, 24 triệu đồng, 32 triệu
đồng.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
(-Cho HSKT trả lời trước)
Câu 1: Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Chọn câu sai. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
ta có:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Tìm hai số x, y biết
và
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Biết
và
. Hai số x, y lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
HSKT trả lời câu 1, HS khác bổ sung
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
D
C
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi và thảo
luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.9, 6.10 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp
đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và
lưu ý thái độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay
mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
Ngày soạn: 29/01/2023
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 47 - 48)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau.
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại
lượng chưa biết.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
HSKT: Được củng cố kiến thức về tính chất tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến
thức về tỉ lệ thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau (Bài 20 + 21).
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy nêu lại các tính chất của tỉ lệ thức.
2. Em hãy nêu lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn
thành câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến
thức, dẫn dắt HS vào bài.
Bài: Luyện tập chung.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ
thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và
trình bày giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính
chất dãy tỉ số bằng nhau
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm
hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
được:
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
hiệu) và tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ
tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
3)
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu Ví dụ 1 (SGK – tr10)
phương pháp giải.
+ GV dẫn dắt, nêu phương pháp giải, hướng Ví dụ 2 (SGK – tr10)
dẫn HS cách thử, cách lập các tỉ lệ thức và
trình bày bài.
Ví dụ 3 (SGK -tr10)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK)
+ GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu
cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao
đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK)
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
+ GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt
câu hỏi: Gọi độ dài các cạnh của một tam
giác lần lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của
nó tỉ lệ với 2; 3; 4, thì ta suy ra được điều
gì? Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6
cm, ta suy ra được biểu thức nào?
GV mời HS lên bảng trình bày, các HS
khác trình bày vào vở.
GV quan sát, hướng dẫn HSKT trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời,
thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày
bài tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất tỉ lệ thức
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu
ở trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập
các bài BT1.12 ; BT1.16 ; BT1.17 (SGK – tr15).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS. Giúp đỡ HSKT tham gia hoạt động
nhóm làm bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính
toán chính xác nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời
nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy
tỉ số bằng nhau vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15
(SGK – tr10)
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn câu sai. Nếu a.d = b.c và a, b, c, d ≠ 0 thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Tìm hai số x và y biết
và x + y = -50
A. x = -150; y = 100
B. x = 100; y = 150
C. x = 100; y = -150
D. x = -100; y = 150
Câu 4. Cho 7x = 4y và y – x = 24. Tìm x và y.
A. y = 4; y = 7
B. x = 32 và y = 56
C. x = 56 và y = 32
D. x = 4; x = 7
Câu 5. Chia số 48 thành bốn phần tỉ lệ với các số 3; 5; 7; 9. Các số đó theo thứ tự
tăng dần là:
A. 6; 12; 14; 18
B. 18; 14; 10; 6
C. 6; 14; 10; 18
D. 6; 10; 14; 18
Câu 6. Cho
A. -32
và x + y + z = -108. Số lớn nhất trong ba số x; y; z là:
B. -28
Câu 7. Có bao nhiêu bộ x; y thỏa mãn
C. -48
D. 28
và x2 -y2 =40
A. 2
B. 3
C.4
D.1
Câu 8. Ba tổ trồng được 108 cây. Biết rằng số cây của ba tổ trồng tỉ lệ với số học
sinh của mỗi tổ và tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn và tổ 3 có 12 bạn. Tính số cây tổ 2
trồng.
A. 28 cây
B. 32 cây
C. 36 cây
D. 48 cây
Câu 9. Biết các cạnh của 1 tam giác tỉ lệ 4 ; 5 ; 3 và chu vi của nó bằng 120m. Tính
cạnh nhỏ nhất của tam giác đó
A. 20m
B. 50m
C. 40m
D. 30m
Câu 10. Ba lớp 7A,7B,7C có tất cả 153 học sinh . Số học sinh lớp 7B bằng số học
sinh lớp 7A, số học sinh lớp 7C bằng số học sinh lớp 7B. Tính số học sinh lớp 7A.
A. 48 học sinh
B. 54 học sinh
C. 51 học sinh
D. 45 học sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá
nhân.
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa
lỗi sai.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
A
C
B
D
C
A
B
D
B
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 1.14 (SGK).
- Chuẩn bị bài mới “Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận”.
Duyệt, ngày 30 tháng 01 năm 2023
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên
Ngày soạn: 02/02/2023
BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 49 – 50)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Năng lực riêng:
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia
và hệ số tỉ lệ đối với hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận bằng cách vận
dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
HSKT: Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng
tỉ lệ thuận
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, tìm hiểu về một số đại
lượng có quan hệ tỉ lệ thuận trong khoa học và trong đời sống.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua một tình
huống thực tế.
Qua đó, HS có hứng thú với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (theo kiến thức và kinh nghiệm bản thân)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Bốn sắn dây được làm từ củ sắn dây, là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng
tốt với sức khỏe. Ông An nhận thấy cứ 4,5kg củ sắn dây tươi thì thu được khoảng 1kg
bột. Hỏi với 3 tạ củ sắn dây tươi, ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột
sắn dây?
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý, đặt vấn đề:
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi:
Theo em, khối lượng bột sắn dây sẽ tăng hay giảm?
+ GV hướng dẫn HS: có thể giải bài toán dạng rút về đơn vị:
1kg củ sắn dây tươi thì thu được bao nhiêu kg bột?
Từ đó, ta tính được 3 tạ củ sắn
dây tươi thì thu được bao nhiêu kilogam bột sắn dây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ kết quả tính của phần khởi động, ta thấy khi khối lượng
của sắn dây tươi tăng thì khối lượng bột sắn dây cũng tăng theo. Khi đó mối quan hệ
của hai đại lượng này là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm này”
Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đại lượng tỉ lệ thuận
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được thế nào là hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau.
- Giúp HS biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ thuận. Tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và
bài tập của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS ghi nhớ được khái niệm đại
lượng tỉ lệ thuận.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm...
 









Các ý kiến mới nhất