Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Oanh
Ngày gửi: 22h:19' 28-11-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Oanh
Ngày gửi: 22h:19' 28-11-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:28.12.2020
Văn bản:
TUẦN 20
TIẾT 91, 92
Ngày dạy:06.01.2020
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( Trích )
- Chu Quang Tiềm -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ ).
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Giúp HS có những phương pháp đọc sách hữu hiệu nhất
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT:
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, đặt câu hỏi,.v.v.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu chương trình học kì II.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV trò chuyện với học sinh bằng những câu hỏi sau.
? Trong chương trình Chào Buổi Sáng, em thấy có mục nào đáng chú ý?
? Mục Mỗi ngày một cuốn sách có được em theo dõi thường xuyên không?
Theo lời khuyên của người giới thiệu, em đã tìm mua ( Mượn ) và đã đọc được cuốn
sách nào? Theo em, mục ấy được đặt ra mục đích gì? ( Từ đó dẫn vào bài )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Chu Quang Tiềm ( 1897- 1986). Nhà
Mĩ Học và lí luận văn học nổi tiếng
Trung Quốc.
2. Tác phẩm:
- Bàn về việc đọc sách trích trong Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi
buồn của việc đọc sách.
Thể loại: Văn bản nghị luận (lập luận
giải thích một vấn đề xã hội)
3. Đọc – tìm hiểu từ khó:
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc, hướng dẫn - Đọc rõ ràng rành mạch, nhưng vẫn với
giọng tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò
học sinh đọc,
1
chung về tác giả, tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- HS: Trả lời dựa theo chú thích trong
SGK
? Giải nghĩa các từ khó SGK
? Văn bản thuộc thể loại gì?
- HS: Văn bản nghị luận (lập luận giải
thích một vấn đề xã hội)
- GV: Chốt, ghi bảng
- GV: Gọi học sinh đọc bài.
- HS: Đọc văn bản
chuyện.
- Chú ý hình ảnh so sánh trong bài.
4. Bố cục: 3 phần
? Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý P1: Tầm quan trọng của đọc sách.
chính mỗi phần.
P2: Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn
- HS: Suy nghĩ trả lời
sách
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
P3: Còn lại: Lời bàn của tác giả về
? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, phương pháp đọc sách
II. PHÂN TÍCH:
tác giả đưa ra những luận điểm nào?
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
- HS: Thảo luận nhóm trình bày
sách.
? Em thấy đọc sách có tầm quan trọng như * Luận điểm:" Đọc sách…….của học
vấn"
thế nào?
- Đó là những hiểu biết của con người do
- HS: Suy nghĩ trả lời
đọc sách mà có.
- GV: Chốt
? Khi cho rằng học vấn không chỉ là - Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong
chuyện đọc sách…của học vấn. Tác giả hoạt động, học tập của con người.
muốn ta nhận thức được điều gì về đọc - Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó
là mặt quan trọng.
sách và quan hệ đọc sách với học vấn?
- Muốn có học vấn không thể không đọc
- HS: Thảo luận,trình bày
sách.
- GV: Chốt,ghi bảng
? Để chứng minh cho luận điểm trên tác * Lí lẽ:
- Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại.
giả đó đưa ra những lí lẽ nào?
- Nhất định….trong quá khứ làm xuất
Hoạt đông nhóm:
1. Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là phát .
hưởng thụ, là chuẩn bị trên con đường học - Đọc sách là hưởng thụ…con đường học
vấn.
vấn. Em hiểu ý kiến này như thế nào?
2. Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại => Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng
cho em hiểu biết gì về sách và lợi ích của trên con đường phát triển của nhân loại
bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý
việc đọc sách?
báu, là di sản tinh thần mà loài người đúc
HS: Thảo luận nhóm
kết được trong hàng nghìn năm.
Các nhóm trả lời vào bảng phụ
=>Đọc sách là một con đường quan trọng
Gv: Chốt ghi bảng
để tích lũy và nâng cao vốn tri thức.
TIẾT 92
Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách TIẾT 92
2. Cách lựa chọn sách:
- HS: Đọc tiếp đoạn 2:
? Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã - Trong tình hình hiện nay sách vở nhiều
bộc lộ suy nghĩ của mình về việc lựa chọn => Việc đọc sách không dễ.
- Sách nhiều nên đọc không chuyên sâu,
sách như thế nào?
khó lựa chọn.
=> Không tham đọc nhiều, cần đọc kĩ,
Lời bàn của tác giả về phương pháp đọc cần đọc thêm loại sách thưởng thức.
3. Phương pháp đọc sách:
sách
? Quan niệm đọc chuyên sâu được phân * Luận điểm: Đọc sách để nâng cao học
vấn cần đọc chuyên sâu.
tích qua những lí lẽ nào?
*Lí lẽ:
- HS: Suy nghĩ trả lời
- Không nên đọc lướt qua, phải vừa đọc
- Gv: Chốt, ghi bảng
2
? Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
? Em nhận thức được gì từ lời khuyên này
của tác giả?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt ghi bảng
vừa suy ngẫm, tích lũy.
- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan
trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho
kĩ.
- Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn
cần đọc chuyên sâu, đọc phải có kế
hoạch, có hệ thống tránh tham lam, hời
hợt.
? Bài viết có tính thuyết phục cao điều ấy 4. Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn
tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào?
bản:
- Nội dung lời bàn và cách trình bày đạt
? Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ lí thấu tình.
của tác giả?
- Ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ. Bố
cục chặt chẽ hợp lí.
- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục;
sức hấp dẫn cao.
III .TỔNG KẾT:
* Hoạt động nhóm
1. Nghệ thuật :
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và - Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng
nêu ý nghĩa văn bản?
chuyện trò, tâm tình của một học giả có
uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của
- HS: Đọc Ghi nhớ
văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, với
những các ví von cụ thể và thú vị.
2. Ý nghĩa văn bản :
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc
sách, và cách lựa chọn sách, cách đọc
sách sao cho có hiệu quả.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Lập lại hệ thống luận điểm trong văn
bản.
- Ôn lại phương pháp nghị luận đã học.
4. Củng cố:
- Hệ thống nội dung vừa học.
- Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học.
5. Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Về nhà: Học bài, Soạn bài: Tiếng nói của văn nghệ
=====================================================
3
Ngày soạn: 28/12/2020
TIẾT 93
TUẦN 20
Ngày dạy:
/
/2020
KHỞI NGỮ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ.
- Công dụng của khởi ngữ.
2. Kĩ năng:
- Nhân diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ:
- Hiểu thêm về các từ ngữ, sự phong phú, đa dạng của từ ngữ. Biết đặt câu có sử dụng
khởi ngữ.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v..
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Cho 2 ví dụ: a. Tôi đọc quyển sách này rồi.
b. Quyển sách này tôi đọc rồi.
- Những cụm từ gạch chân có giống nhau về chức năng cú pháp không? Ở (a) là bổ ngữ,
còn ở (b) có một chức năng khác.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm và công I. TÌM HIỂU CHUNG.
1. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong
câu:
* Xét ví dụ:
- HS: Đọc 3 ngữ liệu SGK
a. Còn anh(1), anh(2) không ghìm nổi xúc
? Xác định CN trong câu
động.
- HS: Xác định
+ Anh 2: Là chủ ngữ
- GV: Kiểm tra
+ Anh 1: Là khởi ngữ
? Khởi ngữ đứng ở vị trí nào?
=> Khởi ngữ đứng trước CN, không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ.
- HS: Xác định trả lời
b. Giàu(1), tôi cũng giàu (2) rồi.
GV: Chốt, ghi bảng
? Xác định CN, khởi ngữ trong câu + CN: Tôi
+ Khởi ngữ: Giàu 1
- Tác dụng của khởi ngữ?
=> Khởi ngữ đứng trước CN và báo trước nội
? Tìm CN?
? Xác định khởi ngữ, vị trí ,tác dung thông báo trong câu.
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
dụng?
chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu
giàu và đẹp.
- CN: chúng ta
4
dụng của khởi ngữ trong câu.
? Khởi ngữ là gì?
- HS: Đọc Ghi nhớ SGK
- Gv: Chốt ghi bảng.
- Khởi ngữ: Về…văn nghệ
- Vị trí: đứng trước CN
- Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đến
trong câu.
+ Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệ
từ:còn,đối với, về
2. Kết luận: Ghi nhớ: SGK
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ
để nêu lên đề tài nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ : về,
đối với.
II. LUYỆN TẬP:
Hướng dẫn HS 1. Bài tập 1 SGK
Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích
Luyện tập
- Các khởi ngữ:
- Đọc bài tập 1
- Học sinh làm bài sau đó gọi 2 em a. Điều này
b. Đối với chúng mình
lên bảng trình bày.
c. Một mình.
d. Làm khí tượng.
e. Đối với cháu.
2. Bài tập 2
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
a. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
- Đọc bài tập 2
-> Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Làm bài
b. Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
- Gọi 2 học sinh lên bảng
-> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa
HS: Suy nghĩ trả lời
- Bài tập 3 và 4: Làm theo nhóm sau giải được.
3. Bài tập 3: Câu có khởi ngữ
đó trình bày
- Học sinh: Viết đoạn văn sau đó - Năm thầy, thầy nào cũng cho mình là đúng
cả.
trình bày trước lớp.
3. Bài tập bổ trợ : Xác định các khởi - Giàu, tôi cũng giàu rồi.
4. Bài tập 4:
ngữ trong các câu sau:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
- Năm thầy
- Giàu
4. Hướng dẫn tự học
- Tìm câu có khởi ngữ trong văn bản đã học
- Hệ thống toàn bài, Học sinh nhắc lại Ghi nhớ.
- Về nhà: Học bài, đọc trước bài Các thành phần biệt lập
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
* HOẠT ĐỘNG 2:
5
Ngày soạn: 04/01/2020
TIẾT 94
TUẦN 20
Ngày dạy: /
/2020
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - Hiểu văn bản nghị luận.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Trong văn bản nghị luận phép lập luận chủ yếu là phân tích và tổng hợp, để hiểu thế
nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
I.
TÌM
HIỂU
PHÉP
LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỔNG
* HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu phép lập luận
phân tích và tổng hợp
- Học sinh đọc ngữ liệu SGK
? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
? Văn bản có bố cục mấy phần? Giới hạn
và ý chính từng phần?
HỢP
1. Phép lập luận phân tích
* Ví dụ: SGK/9 Trang phục
- Kiểu văn bản: Nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Bàn về trang phục -Ăn
mặc như thế nào là đẹp.
- Bố cục 3 phần
- MB: (Nêu vấn đề) Cách ăn mặc chỉnh tề
- TB: (GQVĐ) Làm rõ 2 luận điểm: Ăn cho
mình, mặc cho người; Y phục xứng kì đức.
- KB: (KTVĐ) chốt lại vấn đề: Trang phục
hợp đạo đức, văn hóa, môi trường mới là + Mở bài: Nêu vấn đề: Cách ăn mặc chỉnh
tề.
trang phục đẹp.
? Để nêu vấn đề, tác giả đã đưa ra những - Dẫn chứng: không ai mặc quần áo chỉnh
dẫn chứng nào về cách ăn mặc không tề mà lại đi chân đất, hoặc đi giày có bít
tất đầy đủ nhưng phanh hết cúc áo, lộ cả
chỉnh tề?
da thịt trước mặt mọi người.
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề -> Lấy những dẫn chứng, biểu hiện trong
thực tế về trang phục không chỉnh tề để
của tác giả?
6
nêu vấn đề về trang phục chỉnh tề.
? Cách mở bài có gì đặc biệt?
-> Mở bài bằng cách phản đề tạo ra sự lôi
cuốn, hấp dẫn trong cách lập luận của tác
giả.
? Từ cách nêu vấn đề của tác giả, em => Ăn mặc chỉnh tề là sự đồng bộ, hài
hiểu gì về cách ăn mặc chỉnh tề?
hòa giữa quần áo, giày, tất trong trang
phục của con người.
+ Thân bài:
Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho
người.
? Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào để - Dẫn chứng:
+ Cô gái một mình trong hang sâu chắc không
làm rõ luận điểm 1.
? Em có nhận xét gì về các dẫn chứng tác
giả đưa ra?
? Các từ ngữ được dùng để lập luận có gì
đặc biệt?
? Các dẫn chứng đưa ra có tác dụng gì?
? Luận điểm 1 đã được làm rõ bằng cách
nào? Em hiểu gì qua việc lập luận của
tác giả?
váy xòe váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ.
+ Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài
cánh đồng vắng chắc không chải đầu mượt
bằng sáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp,..
+ Đi dự đám tang không được mặc áo quần
lòe loẹt, nói cười oang oang.
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch,
mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn.
-
Dẫn chứng toàn diện: Lấy những
bộ phận, phương diện khác nhau của trang
phục làm giả thiết để so sánh, giải thích,
chứng minh vấn đề.
Sử dụng các từ ngữ lập luận:
không, chắc không, không được, không
thể …
-> Nhấn mạnh, khẳng định vấn đề.
Tác dụng: Làm cho lập luận chặt
chẽ, có tính thuyết phục cao.
- Phân tích: Tách ra từng trường hợp cho
thấy trang phục có quy tắc ngầm-> phải
phù hợp với môi trường, công việc, hoàn
cảnh.
Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức
+ Lý lẽ, luận cứ:
? Để làm rõ luận điểm 2, tác giả đưa ra
những lý lẽ và luận cứ nào?
- HS: Thảo luận trình bày
- Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn
- Gv: Chốt, ghi bảng
cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi
công cộng hay toàn xã hội
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà
không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho
thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi.
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái
? Các lý lẽ, luận cứ đưa ra có tác dụng giản dị, nhất là phù hợp với môi trường.
- Dẫn lời nhà văn nổi tiếng.
gì?
? Từ cách lập luận ở phần thân bài em - Tác dụng: Chỉ ra những mặt lợi - hại,
đúng - sai của vấn đề trang phục, từ đó rút
hiểu thế nào là phép lập luận phân tích?
7
ra các kết luận đúng đắn.
=> Phân tích là phép lập luận trình bày từng
bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm
chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng. Để
phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng,
người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu
? Đoạn văn kết bài làm nhiệm vụ gì giả thiết, so sánh, đối chiếu… và cả phép lập
luận giải thích, chứng minh.
trong văn bản?
2. Phép lập luận tổng hợp:
+ Kết bài:
? Vấn đề mà tác giả rút ra sau khi phân
- Khái quát, chốt lại vấn đề rút ra cái
tích là gì?
chung mà tác giả đã phân tích.
? Qua đó em hiểu thế nào là phép lập
-> Trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức,
luận tổng hợp?
hợp môi trường mới là trang phục đẹp.
? Mối quan hệ giữa hai phép lập luận?
=> Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái
- Lập luận phân tích và tổng hợp có quan hệ
chung từ những điều đã phân tích.
chặt chẽ với nhau (không có phân tích thì
- Không có phân tích thì không có tổng hợp.
không có tổng hợp; Phân tích để hiểu vấn
đề cụ thể, tổng hợp để khái quát vấn đề.
? Lập luận tổng hợp thường đặt ở vị trí - Lập luận tổng hợp thường đặt cuối đoạn hay
nào?
cuối bài, ở phần kết luận của một phần hoặc
* HOẠT ĐỘNG 2:
toàn bộ văn bản.
Hướng dẫn HS Luyện tập
II. LUYỆN TẬP:
- Hoạt động nhóm: Phân tích luận điểm 1. Bài tập 1:
"Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, Phân tích: Tầm quan trọng của việc đọc
nhưng đọc sách vẫn là con đường quan sách.
trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau.
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
- Đọc sách là hưởng thụ….
Từ vấn đề học vấn đến sách: Tác giả đi từ
- Hoạt động nhóm làm bài tập 2
cái chung đến cái cụ thể.
2. Bài tập 2:
Tác giả phân tích lí do để chọn sách:
- Không đọc nhiều, đọc lung tung, mà phải
đọc cho kĩ.
- Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách
mà đọc.
- Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ
bản"
- Đọc sách cũng như đánh trận…
3. Bài tập 3:
Tác giả phân tích tầm quan trọng của cách
sách:
- Học tập tri thức – Rèn luyện nhân cách –
Học làm người.
4. Hướng dẫn tự học: - Hệ thống toàn bài, nhấn mạnh trọng tâm.
- Dặn dò: + Học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phân tích và tổng hợp
8
TUẦN 20
Ngày soạn: 04/01/2020
Ngày dạy:
TIẾT 95
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
/01/2020
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến Thức:
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
2. Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp .
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản
nghị luận.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* HOẠT ĐỘNG 1 :
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Tìm hiểu phép lập luận phân tích và - Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân
tổng hợp
tích và tổng hợp.
- Đặc điểm, công dụng của hai phép lập
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện luận.
II. LUYỆN TẬP:
tập
1. Bài tập 1: Phân tích
Bài tập 1
a. Đoạn a: Cái hay của bài Thu điếu của
Hoạt động theo nhóm 5 em
Nguyễn Khuyến
- Nhóm 1: Bài tập 1
+ Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác…
- Nhóm 2: Bài tập 2
+ Trình tự phân tích:
- Nhóm 4: Bài tập 3
- Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các làn điệu
- Nhóm 5: Bài tập 4
* Đại diện các nhóm trình bày, các xanh..
thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung - Thứ hai: Cái hay thể hiện ở các cử động…
- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ..
ý kiến.
b. Đoạn b: Luận điểm và trình tự phân tích
* Giáo viên: Kết luận
- Luận điểm "Mấu chốt của thành đạt là ở
đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan (Đây là điều
kiện cần): Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện
học tập thuận lợi, tài năng trời phú
9
+ Do nguyên nhân chủ quan (Đây là điều
kiện đủ)
Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không
mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm
- Bài tập 2:
chất đạo đức tốt đẹp.
? Thế nào là học qua loa, đối phó?
2. Bài tập 2: Thực hành phân tích một vấn
đề
? Nêu những biểu hiện của học đối a. Học qua loa, đối phó có những biểu hiện
phó?
sau:
- Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến
chốn, cái gì cũng biết một tí…
- Học cốt chỉ để khoe có bằng nọ, bằng kia….
- Học cốt để thầy cô không khiển trách, cha mẹ
không mắng, chỉ lo việc giải quyết trước mắt.
- Kiến thức phiến diện nông cạn…
? Phân tích bản chất của lối học đối b. Bản chất:
- Học không có mục đích. Hiệu quả thấp.
phó?
- Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch…
? Nêu tác hại của lối học đối phó?
Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để lập
dàn ý
- HS: Thảo luận trình bày
Viết đoạn văn
Bài tập 3:
- Thực hành phân tích một văn bản
Dàn ý:
- HS: Thảo luận, trình bày
- GV: Giảng chốt
- Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy
từ hàng nghìn năm của nhân loại
- Vì vậy, bất kì ai muốn có hiểu biết đều
phải đọc sách.
- Tri thức trong sách bao gồm những kiến
thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của
nhân loại mênh mông.
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng
cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải
biết cách đọc mới có hiệu quả.
d. Tác hại:
- Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó sẽ trở
thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều
mặt.
- Đối với bản thân: Những kẻ học đối phó sẽ
không có hứng thú học tập…
3. Bài tập 4: Thực hành tổng hợp
Yêu cầu: Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài "Bàn về đọc
sách".
4. Hướng dẫn tự học
- Nhận xét giờ học, nhấn mạnh trọng tâm.
- Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở.
- Đọc trước bài: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
...........................................................
...........................................................
10
Ngày soạn: 01/01/2020
TUẦN 21
TIẾT 96, 97
Ngày dạy:
/01/2020
Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
( Trích ) - Nguyễn Đình Thi A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Thái độ:
- Giáo dục hoc sinh có lòng yêu văn nghệ, tích cục tham gia các phong trào văn hoá
văn nghệ
4. Năng lực: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân,.v.v
B. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, đặt câu hỏi,.v.v.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?
? Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
- Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm
với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn
Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn
nghệ” - văn bản mà chúng ta được tìm hiểu trong giờ học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I. TÌM HIỂU CHUNG:
chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích trong SGK,
hãy giới thiệu những nét chính về tác
giả.
GV bổ sung: - Ông là một nghệ sĩ đa tài: viết văn,
làm thơ, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết tiểu luận
phê bình,.. Ở lĩnh vực nào, ông cũng có đóng góp
đáng kể.
- Là một nghệ sĩ tiên phong trong việc tìm tòi, đổi
mới nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca.
- Ông là một nghệ sĩ gắn bó với Hải Phòng, có
nhiều sáng tác nổi tiếng về Thành phố Cảng như:
Nhớ Hải Phòng (thơ), Vỡ bờ ( tiểu thuyết)…
1. Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003). Quê ở Hà
Nội.
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ,
viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý
luận phê bình…
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
11
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn
bản?.
- Văn bản được viết ở chiến khu Việt Bắc (1948) –
giai đoạn đầu cuộc k/c chống Pháp – thời kì đang
nỗ lực xây dựng một nền văn nghệ với phương
châm: dân tộc – khoa học – đại chúng.
- Văn bản trích trong bài tiểu luận cùng tên.
2. Tác phẩm:
- Viết năm 1948 - thời kì đầu của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp.
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB
năm 1956).
- GV hướng dẫn HS đọc.
Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn cảm.
? Xác định kiểu văn bản.
3. Đọc – tìm hiểu từ khó:
- Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11.
? VB (trích) được chia làm mấy phần,
nêu luận điểm của từng phần?
4. Kiểu văn bản; Bố cục:
? Nhận xét về bố cục, hệ thống luận - Văn bản nghị luận: Tiếng nói của văn
điểm của văn bản.
nghệ.
- GV: Các phần trong văn bản có sự liên - Bố cục:
kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa (P1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm
có sự giải thích cho nhau, vừa được tiếp hồn”-> Nội dung của văn nghệ
xúc tự nhiên theo hướng ngày càng phân (P2): Tiếng nói của tình cảm -> Vai trò của
tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ.
văn nghệ đối với đời sống con người
(P3): Còn lại ->Văn nghệ có khả năng cảm
hóa và sức mạnh lôi cuốn thật kì diệu.
- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
II. PHÂN TÍCH:
đến .. “Nguyễn Du hay Tôn-xtôi”).
1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của
nghệ:
văn bản.
? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
nghệ được khái quát trong câu văn nào?
- HS: Xác định: “Tác phẩm nghệ thuật
nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại....góp vào đời sống
- Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại
chung quanh”.
khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình
? Qua đó cho thấy nội dung mà văn
cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần
nghệ phản ánh là gì?
của cá nhân người sáng tác.
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả
* Dẫn chứng:
đã đưa ra và phân tích những dẫn chứng
(1). Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong
nào?
“Truyện Kiều”.
+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp
trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du – đây (2). Cái chết thảm khốc của An-na Ca-rêkhông chỉ là tả cảnh mùa xuân mà còn là nhi-na, trong tiểu thuyết cùng tên của Tônsự rung động của Nguyễn Du trước cảnh xtôi.
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của Nguyễn
mùa xuân -> đem đến cho người đọc sự
Du, của Tôn-xtôi.
sống, tuổi trẻ…
+ Cái chết của nhân vật An-na Ca-rê-nhi- => Dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác
na khiến người đọc bâng khuâng, thương phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn
cảm.
học dân tộc và thế giới cùng với những lời
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả. phân tích bình luận sâu sắc.
- Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng
những tư tưởng, tình cảm, say sưa, vui
12
? Nội dung của văn nghệ thường chứa
đựng những gì?
- GV ghi bảng
HS: Quan sát đoạn văn (từ “Lời gửi của
NT-> cách sống của tâm hồn..”
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ
khác với nội dung của các bộ môn khoa
học xã hội khác ở những điểm nào?
buồn, yêu ghét của nghệ sĩ về cuộc sống, về
con người; mang lại những rung cảm và
nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả
mỗi thế hệ; tập trung khám phá, thể hiện
chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội
tâm của con người qua cái nhìn và tình cảm
mang tính cá nhân của người nghệ sĩ.
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống
phong phú hơn, làm thay đổi hẳn mắt ta
nhìn, óc ta nghĩ; là sợi dây kết nối con
người với cuộc sống đời thường; mang lại
niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật
đẹp cho tâm hồn.
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch
sử, địa lý… khám phá, miêu tả và đúc kết
bộ mặt tự nhiên hay xã hội các quy luật
khách quan. Văn nghệ tập trung khám phá
thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con
người, thế giới bên trong tâm lý, tâm hồn
-> Phép lập luận phân tích, với những dẫn
con người.)
chứng tiêu biểu cụ thể.
? Tác giả đã sử dụng phép lập luận nào?
=>Nội dung văn nghệ là phản ánh hiện
Qua đó làm rõ nội dung nào trong luận
thực. Hiện thực ấy mang tính hình tượng cụ
điểm?
thể, sinh động, là đời sống, tư tưởng, tình
cảm của con người thông qua cái nhìn và
tình cảm của người nghệ sĩ.
Tiết 97
Tiết 97
2. Vai trò của văn nghệ đối với đời sống con
- HS: Đọc đoạn văn giữa
người.
? Vì sao con người cần đến tiếng nói
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc
của văn nghệ?
sống đầy đủ hơn, phong phú hơn trên
? Vậy tác giả đã đưa ra những vấn đề
phương diện tinh thần.
nào để chứng minh sự cần thiết của văn
- Khi bị ngăn cách với cuộc sống bên ngoài
nghệ
văn nghệ là sợi dây buộc chặt con người với
(Chú ý đoạn văn “chúng ta nhận của
cuộc đời.
những nghệ sĩ..cách sống của tâm
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt
hồn”).
khắc khổ hằng ngày của con người lao
? Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã
động. Một tác phẩm văn nghệ hay giúp con
được học và đọc thêm để làm sáng tỏ.
người cảm thấy tin yêu cuộc sống, biết rung
? Như vậy nếu không có văn nghệ thì
cảm và ước mơ trước cái đẹp.
đời sống con người sẽ ra sao.
3. khả năng cảm hóa và sức mạnh lôi cuốn
GV: Nếu không có văn nghệ thì cuộc
thật kì diệu.
sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ
tù túng.
nội dung của nó và con đường mà nó đến
? Con đường văn nghệ đến với người
với người đọc, người nghe.
đọc như thế nào?
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. Tác
? Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã
phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét,
diễn giải và làm rõ sức mạnh kì diệu
niềm vui buồn của con người chúng ta trong
của văn nghệ là gì.
13
- GV: “ Nghệ thuật không đứng ngoài
trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào
đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
chúng ta phải tự bước lên trên đường
ấy”.
? Cảm nhận của em về cách viết văn
nghị luận của tác giả qua văn bản này
? Nêu ý nghĩa của văn bản “Tiếng nói
của văn nghệ”.
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì
diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua
những rung động mãnh liệt, sâu xa của
trái tim. Văn nghệ giúp con người được
sống phong phú hơn và tự hoàn thiện
nhân cách , tâm hồn mình.
2 HS đọc ghi nhớ.
đời sống sinh động thường ngày. Tư tưởng
của nghệ thuật không khô khan, trừu tượng
mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc,
những nỗi niềm -> Lay động cảm xúc, đi
vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con
đường tình cảm.
- Văn nghệ góp phần giúp mọi người tự
nhận thức mình, tự xây dựng mình.
III. TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ SGK/63)
a. Nghệ thuật :
- Có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự
nhiên.
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; Dẫn
chứng phong phú giàu sức thuyêt phục.
- Có giọng văn chân thành, say mê làm tăng
sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn
bản.
b. Ý nghĩa văn bản :
- Nội dung phản ánh của văn nghệ, công
dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối
với cuộc sống của con người.
4. Hướng dẫn tự học:
- GV hệ thống bài:
+ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con người.
+ Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi.
- Trình bày tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân.
- Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”.
RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
14
Ngày soạn: 6/01/2020
TIẾT 98:
Ngày dạy:
/01/2020
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
- Công dụng của cá thành phần trên.
2. Kĩ năng:
- Nhân diện thành phần tình thái và cảm thán.
- Đặt câu cósử dụng thành phần tình thái và cảm thán.
3. Thái độ:
- Hiểu rõ sử dụng có hiệu quả khi nói và viết.
4. Năng lực : Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tự quản bản thân,.v.v
B. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phầ...
Văn bản:
TUẦN 20
TIẾT 91, 92
Ngày dạy:06.01.2020
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( Trích )
- Chu Quang Tiềm -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ ).
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Giúp HS có những phương pháp đọc sách hữu hiệu nhất
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT:
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, đặt câu hỏi,.v.v.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu chương trình học kì II.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV trò chuyện với học sinh bằng những câu hỏi sau.
? Trong chương trình Chào Buổi Sáng, em thấy có mục nào đáng chú ý?
? Mục Mỗi ngày một cuốn sách có được em theo dõi thường xuyên không?
Theo lời khuyên của người giới thiệu, em đã tìm mua ( Mượn ) và đã đọc được cuốn
sách nào? Theo em, mục ấy được đặt ra mục đích gì? ( Từ đó dẫn vào bài )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Chu Quang Tiềm ( 1897- 1986). Nhà
Mĩ Học và lí luận văn học nổi tiếng
Trung Quốc.
2. Tác phẩm:
- Bàn về việc đọc sách trích trong Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi
buồn của việc đọc sách.
Thể loại: Văn bản nghị luận (lập luận
giải thích một vấn đề xã hội)
3. Đọc – tìm hiểu từ khó:
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc, hướng dẫn - Đọc rõ ràng rành mạch, nhưng vẫn với
giọng tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò
học sinh đọc,
1
chung về tác giả, tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- HS: Trả lời dựa theo chú thích trong
SGK
? Giải nghĩa các từ khó SGK
? Văn bản thuộc thể loại gì?
- HS: Văn bản nghị luận (lập luận giải
thích một vấn đề xã hội)
- GV: Chốt, ghi bảng
- GV: Gọi học sinh đọc bài.
- HS: Đọc văn bản
chuyện.
- Chú ý hình ảnh so sánh trong bài.
4. Bố cục: 3 phần
? Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý P1: Tầm quan trọng của đọc sách.
chính mỗi phần.
P2: Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn
- HS: Suy nghĩ trả lời
sách
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
P3: Còn lại: Lời bàn của tác giả về
? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, phương pháp đọc sách
II. PHÂN TÍCH:
tác giả đưa ra những luận điểm nào?
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
- HS: Thảo luận nhóm trình bày
sách.
? Em thấy đọc sách có tầm quan trọng như * Luận điểm:" Đọc sách…….của học
vấn"
thế nào?
- Đó là những hiểu biết của con người do
- HS: Suy nghĩ trả lời
đọc sách mà có.
- GV: Chốt
? Khi cho rằng học vấn không chỉ là - Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong
chuyện đọc sách…của học vấn. Tác giả hoạt động, học tập của con người.
muốn ta nhận thức được điều gì về đọc - Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó
là mặt quan trọng.
sách và quan hệ đọc sách với học vấn?
- Muốn có học vấn không thể không đọc
- HS: Thảo luận,trình bày
sách.
- GV: Chốt,ghi bảng
? Để chứng minh cho luận điểm trên tác * Lí lẽ:
- Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại.
giả đó đưa ra những lí lẽ nào?
- Nhất định….trong quá khứ làm xuất
Hoạt đông nhóm:
1. Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là phát .
hưởng thụ, là chuẩn bị trên con đường học - Đọc sách là hưởng thụ…con đường học
vấn.
vấn. Em hiểu ý kiến này như thế nào?
2. Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại => Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng
cho em hiểu biết gì về sách và lợi ích của trên con đường phát triển của nhân loại
bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý
việc đọc sách?
báu, là di sản tinh thần mà loài người đúc
HS: Thảo luận nhóm
kết được trong hàng nghìn năm.
Các nhóm trả lời vào bảng phụ
=>Đọc sách là một con đường quan trọng
Gv: Chốt ghi bảng
để tích lũy và nâng cao vốn tri thức.
TIẾT 92
Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách TIẾT 92
2. Cách lựa chọn sách:
- HS: Đọc tiếp đoạn 2:
? Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã - Trong tình hình hiện nay sách vở nhiều
bộc lộ suy nghĩ của mình về việc lựa chọn => Việc đọc sách không dễ.
- Sách nhiều nên đọc không chuyên sâu,
sách như thế nào?
khó lựa chọn.
=> Không tham đọc nhiều, cần đọc kĩ,
Lời bàn của tác giả về phương pháp đọc cần đọc thêm loại sách thưởng thức.
3. Phương pháp đọc sách:
sách
? Quan niệm đọc chuyên sâu được phân * Luận điểm: Đọc sách để nâng cao học
vấn cần đọc chuyên sâu.
tích qua những lí lẽ nào?
*Lí lẽ:
- HS: Suy nghĩ trả lời
- Không nên đọc lướt qua, phải vừa đọc
- Gv: Chốt, ghi bảng
2
? Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
? Em nhận thức được gì từ lời khuyên này
của tác giả?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt ghi bảng
vừa suy ngẫm, tích lũy.
- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan
trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho
kĩ.
- Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn
cần đọc chuyên sâu, đọc phải có kế
hoạch, có hệ thống tránh tham lam, hời
hợt.
? Bài viết có tính thuyết phục cao điều ấy 4. Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn
tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào?
bản:
- Nội dung lời bàn và cách trình bày đạt
? Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ lí thấu tình.
của tác giả?
- Ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ. Bố
cục chặt chẽ hợp lí.
- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục;
sức hấp dẫn cao.
III .TỔNG KẾT:
* Hoạt động nhóm
1. Nghệ thuật :
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và - Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng
nêu ý nghĩa văn bản?
chuyện trò, tâm tình của một học giả có
uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của
- HS: Đọc Ghi nhớ
văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, với
những các ví von cụ thể và thú vị.
2. Ý nghĩa văn bản :
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc
sách, và cách lựa chọn sách, cách đọc
sách sao cho có hiệu quả.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Lập lại hệ thống luận điểm trong văn
bản.
- Ôn lại phương pháp nghị luận đã học.
4. Củng cố:
- Hệ thống nội dung vừa học.
- Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học.
5. Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Về nhà: Học bài, Soạn bài: Tiếng nói của văn nghệ
=====================================================
3
Ngày soạn: 28/12/2020
TIẾT 93
TUẦN 20
Ngày dạy:
/
/2020
KHỞI NGỮ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ.
- Công dụng của khởi ngữ.
2. Kĩ năng:
- Nhân diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ:
- Hiểu thêm về các từ ngữ, sự phong phú, đa dạng của từ ngữ. Biết đặt câu có sử dụng
khởi ngữ.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v..
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Cho 2 ví dụ: a. Tôi đọc quyển sách này rồi.
b. Quyển sách này tôi đọc rồi.
- Những cụm từ gạch chân có giống nhau về chức năng cú pháp không? Ở (a) là bổ ngữ,
còn ở (b) có một chức năng khác.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm và công I. TÌM HIỂU CHUNG.
1. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong
câu:
* Xét ví dụ:
- HS: Đọc 3 ngữ liệu SGK
a. Còn anh(1), anh(2) không ghìm nổi xúc
? Xác định CN trong câu
động.
- HS: Xác định
+ Anh 2: Là chủ ngữ
- GV: Kiểm tra
+ Anh 1: Là khởi ngữ
? Khởi ngữ đứng ở vị trí nào?
=> Khởi ngữ đứng trước CN, không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ.
- HS: Xác định trả lời
b. Giàu(1), tôi cũng giàu (2) rồi.
GV: Chốt, ghi bảng
? Xác định CN, khởi ngữ trong câu + CN: Tôi
+ Khởi ngữ: Giàu 1
- Tác dụng của khởi ngữ?
=> Khởi ngữ đứng trước CN và báo trước nội
? Tìm CN?
? Xác định khởi ngữ, vị trí ,tác dung thông báo trong câu.
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
dụng?
chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu
giàu và đẹp.
- CN: chúng ta
4
dụng của khởi ngữ trong câu.
? Khởi ngữ là gì?
- HS: Đọc Ghi nhớ SGK
- Gv: Chốt ghi bảng.
- Khởi ngữ: Về…văn nghệ
- Vị trí: đứng trước CN
- Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đến
trong câu.
+ Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệ
từ:còn,đối với, về
2. Kết luận: Ghi nhớ: SGK
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ
để nêu lên đề tài nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ : về,
đối với.
II. LUYỆN TẬP:
Hướng dẫn HS 1. Bài tập 1 SGK
Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích
Luyện tập
- Các khởi ngữ:
- Đọc bài tập 1
- Học sinh làm bài sau đó gọi 2 em a. Điều này
b. Đối với chúng mình
lên bảng trình bày.
c. Một mình.
d. Làm khí tượng.
e. Đối với cháu.
2. Bài tập 2
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
a. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
- Đọc bài tập 2
-> Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Làm bài
b. Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
- Gọi 2 học sinh lên bảng
-> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa
HS: Suy nghĩ trả lời
- Bài tập 3 và 4: Làm theo nhóm sau giải được.
3. Bài tập 3: Câu có khởi ngữ
đó trình bày
- Học sinh: Viết đoạn văn sau đó - Năm thầy, thầy nào cũng cho mình là đúng
cả.
trình bày trước lớp.
3. Bài tập bổ trợ : Xác định các khởi - Giàu, tôi cũng giàu rồi.
4. Bài tập 4:
ngữ trong các câu sau:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
- Năm thầy
- Giàu
4. Hướng dẫn tự học
- Tìm câu có khởi ngữ trong văn bản đã học
- Hệ thống toàn bài, Học sinh nhắc lại Ghi nhớ.
- Về nhà: Học bài, đọc trước bài Các thành phần biệt lập
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
* HOẠT ĐỘNG 2:
5
Ngày soạn: 04/01/2020
TIẾT 94
TUẦN 20
Ngày dạy: /
/2020
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - Hiểu văn bản nghị luận.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Trong văn bản nghị luận phép lập luận chủ yếu là phân tích và tổng hợp, để hiểu thế
nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
I.
TÌM
HIỂU
PHÉP
LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỔNG
* HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu phép lập luận
phân tích và tổng hợp
- Học sinh đọc ngữ liệu SGK
? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
? Văn bản có bố cục mấy phần? Giới hạn
và ý chính từng phần?
HỢP
1. Phép lập luận phân tích
* Ví dụ: SGK/9 Trang phục
- Kiểu văn bản: Nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Bàn về trang phục -Ăn
mặc như thế nào là đẹp.
- Bố cục 3 phần
- MB: (Nêu vấn đề) Cách ăn mặc chỉnh tề
- TB: (GQVĐ) Làm rõ 2 luận điểm: Ăn cho
mình, mặc cho người; Y phục xứng kì đức.
- KB: (KTVĐ) chốt lại vấn đề: Trang phục
hợp đạo đức, văn hóa, môi trường mới là + Mở bài: Nêu vấn đề: Cách ăn mặc chỉnh
tề.
trang phục đẹp.
? Để nêu vấn đề, tác giả đã đưa ra những - Dẫn chứng: không ai mặc quần áo chỉnh
dẫn chứng nào về cách ăn mặc không tề mà lại đi chân đất, hoặc đi giày có bít
tất đầy đủ nhưng phanh hết cúc áo, lộ cả
chỉnh tề?
da thịt trước mặt mọi người.
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề -> Lấy những dẫn chứng, biểu hiện trong
thực tế về trang phục không chỉnh tề để
của tác giả?
6
nêu vấn đề về trang phục chỉnh tề.
? Cách mở bài có gì đặc biệt?
-> Mở bài bằng cách phản đề tạo ra sự lôi
cuốn, hấp dẫn trong cách lập luận của tác
giả.
? Từ cách nêu vấn đề của tác giả, em => Ăn mặc chỉnh tề là sự đồng bộ, hài
hiểu gì về cách ăn mặc chỉnh tề?
hòa giữa quần áo, giày, tất trong trang
phục của con người.
+ Thân bài:
Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho
người.
? Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào để - Dẫn chứng:
+ Cô gái một mình trong hang sâu chắc không
làm rõ luận điểm 1.
? Em có nhận xét gì về các dẫn chứng tác
giả đưa ra?
? Các từ ngữ được dùng để lập luận có gì
đặc biệt?
? Các dẫn chứng đưa ra có tác dụng gì?
? Luận điểm 1 đã được làm rõ bằng cách
nào? Em hiểu gì qua việc lập luận của
tác giả?
váy xòe váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ.
+ Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài
cánh đồng vắng chắc không chải đầu mượt
bằng sáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp,..
+ Đi dự đám tang không được mặc áo quần
lòe loẹt, nói cười oang oang.
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch,
mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn.
-
Dẫn chứng toàn diện: Lấy những
bộ phận, phương diện khác nhau của trang
phục làm giả thiết để so sánh, giải thích,
chứng minh vấn đề.
Sử dụng các từ ngữ lập luận:
không, chắc không, không được, không
thể …
-> Nhấn mạnh, khẳng định vấn đề.
Tác dụng: Làm cho lập luận chặt
chẽ, có tính thuyết phục cao.
- Phân tích: Tách ra từng trường hợp cho
thấy trang phục có quy tắc ngầm-> phải
phù hợp với môi trường, công việc, hoàn
cảnh.
Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức
+ Lý lẽ, luận cứ:
? Để làm rõ luận điểm 2, tác giả đưa ra
những lý lẽ và luận cứ nào?
- HS: Thảo luận trình bày
- Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn
- Gv: Chốt, ghi bảng
cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi
công cộng hay toàn xã hội
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà
không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho
thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi.
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái
? Các lý lẽ, luận cứ đưa ra có tác dụng giản dị, nhất là phù hợp với môi trường.
- Dẫn lời nhà văn nổi tiếng.
gì?
? Từ cách lập luận ở phần thân bài em - Tác dụng: Chỉ ra những mặt lợi - hại,
đúng - sai của vấn đề trang phục, từ đó rút
hiểu thế nào là phép lập luận phân tích?
7
ra các kết luận đúng đắn.
=> Phân tích là phép lập luận trình bày từng
bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm
chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng. Để
phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng,
người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu
? Đoạn văn kết bài làm nhiệm vụ gì giả thiết, so sánh, đối chiếu… và cả phép lập
luận giải thích, chứng minh.
trong văn bản?
2. Phép lập luận tổng hợp:
+ Kết bài:
? Vấn đề mà tác giả rút ra sau khi phân
- Khái quát, chốt lại vấn đề rút ra cái
tích là gì?
chung mà tác giả đã phân tích.
? Qua đó em hiểu thế nào là phép lập
-> Trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức,
luận tổng hợp?
hợp môi trường mới là trang phục đẹp.
? Mối quan hệ giữa hai phép lập luận?
=> Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái
- Lập luận phân tích và tổng hợp có quan hệ
chung từ những điều đã phân tích.
chặt chẽ với nhau (không có phân tích thì
- Không có phân tích thì không có tổng hợp.
không có tổng hợp; Phân tích để hiểu vấn
đề cụ thể, tổng hợp để khái quát vấn đề.
? Lập luận tổng hợp thường đặt ở vị trí - Lập luận tổng hợp thường đặt cuối đoạn hay
nào?
cuối bài, ở phần kết luận của một phần hoặc
* HOẠT ĐỘNG 2:
toàn bộ văn bản.
Hướng dẫn HS Luyện tập
II. LUYỆN TẬP:
- Hoạt động nhóm: Phân tích luận điểm 1. Bài tập 1:
"Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, Phân tích: Tầm quan trọng của việc đọc
nhưng đọc sách vẫn là con đường quan sách.
trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau.
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
- Đọc sách là hưởng thụ….
Từ vấn đề học vấn đến sách: Tác giả đi từ
- Hoạt động nhóm làm bài tập 2
cái chung đến cái cụ thể.
2. Bài tập 2:
Tác giả phân tích lí do để chọn sách:
- Không đọc nhiều, đọc lung tung, mà phải
đọc cho kĩ.
- Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách
mà đọc.
- Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ
bản"
- Đọc sách cũng như đánh trận…
3. Bài tập 3:
Tác giả phân tích tầm quan trọng của cách
sách:
- Học tập tri thức – Rèn luyện nhân cách –
Học làm người.
4. Hướng dẫn tự học: - Hệ thống toàn bài, nhấn mạnh trọng tâm.
- Dặn dò: + Học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phân tích và tổng hợp
8
TUẦN 20
Ngày soạn: 04/01/2020
Ngày dạy:
TIẾT 95
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
/01/2020
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến Thức:
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
2. Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp .
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản
nghị luận.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* HOẠT ĐỘNG 1 :
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Tìm hiểu phép lập luận phân tích và - Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân
tổng hợp
tích và tổng hợp.
- Đặc điểm, công dụng của hai phép lập
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện luận.
II. LUYỆN TẬP:
tập
1. Bài tập 1: Phân tích
Bài tập 1
a. Đoạn a: Cái hay của bài Thu điếu của
Hoạt động theo nhóm 5 em
Nguyễn Khuyến
- Nhóm 1: Bài tập 1
+ Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác…
- Nhóm 2: Bài tập 2
+ Trình tự phân tích:
- Nhóm 4: Bài tập 3
- Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các làn điệu
- Nhóm 5: Bài tập 4
* Đại diện các nhóm trình bày, các xanh..
thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung - Thứ hai: Cái hay thể hiện ở các cử động…
- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ..
ý kiến.
b. Đoạn b: Luận điểm và trình tự phân tích
* Giáo viên: Kết luận
- Luận điểm "Mấu chốt của thành đạt là ở
đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan (Đây là điều
kiện cần): Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện
học tập thuận lợi, tài năng trời phú
9
+ Do nguyên nhân chủ quan (Đây là điều
kiện đủ)
Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không
mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm
- Bài tập 2:
chất đạo đức tốt đẹp.
? Thế nào là học qua loa, đối phó?
2. Bài tập 2: Thực hành phân tích một vấn
đề
? Nêu những biểu hiện của học đối a. Học qua loa, đối phó có những biểu hiện
phó?
sau:
- Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến
chốn, cái gì cũng biết một tí…
- Học cốt chỉ để khoe có bằng nọ, bằng kia….
- Học cốt để thầy cô không khiển trách, cha mẹ
không mắng, chỉ lo việc giải quyết trước mắt.
- Kiến thức phiến diện nông cạn…
? Phân tích bản chất của lối học đối b. Bản chất:
- Học không có mục đích. Hiệu quả thấp.
phó?
- Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch…
? Nêu tác hại của lối học đối phó?
Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để lập
dàn ý
- HS: Thảo luận trình bày
Viết đoạn văn
Bài tập 3:
- Thực hành phân tích một văn bản
Dàn ý:
- HS: Thảo luận, trình bày
- GV: Giảng chốt
- Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy
từ hàng nghìn năm của nhân loại
- Vì vậy, bất kì ai muốn có hiểu biết đều
phải đọc sách.
- Tri thức trong sách bao gồm những kiến
thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của
nhân loại mênh mông.
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng
cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải
biết cách đọc mới có hiệu quả.
d. Tác hại:
- Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó sẽ trở
thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều
mặt.
- Đối với bản thân: Những kẻ học đối phó sẽ
không có hứng thú học tập…
3. Bài tập 4: Thực hành tổng hợp
Yêu cầu: Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài "Bàn về đọc
sách".
4. Hướng dẫn tự học
- Nhận xét giờ học, nhấn mạnh trọng tâm.
- Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở.
- Đọc trước bài: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
...........................................................
...........................................................
10
Ngày soạn: 01/01/2020
TUẦN 21
TIẾT 96, 97
Ngày dạy:
/01/2020
Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
( Trích ) - Nguyễn Đình Thi A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Thái độ:
- Giáo dục hoc sinh có lòng yêu văn nghệ, tích cục tham gia các phong trào văn hoá
văn nghệ
4. Năng lực: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân,.v.v
B. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, đặt câu hỏi,.v.v.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?
? Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
- Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm
với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn
Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn
nghệ” - văn bản mà chúng ta được tìm hiểu trong giờ học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I. TÌM HIỂU CHUNG:
chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích trong SGK,
hãy giới thiệu những nét chính về tác
giả.
GV bổ sung: - Ông là một nghệ sĩ đa tài: viết văn,
làm thơ, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết tiểu luận
phê bình,.. Ở lĩnh vực nào, ông cũng có đóng góp
đáng kể.
- Là một nghệ sĩ tiên phong trong việc tìm tòi, đổi
mới nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca.
- Ông là một nghệ sĩ gắn bó với Hải Phòng, có
nhiều sáng tác nổi tiếng về Thành phố Cảng như:
Nhớ Hải Phòng (thơ), Vỡ bờ ( tiểu thuyết)…
1. Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003). Quê ở Hà
Nội.
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ,
viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý
luận phê bình…
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
11
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn
bản?.
- Văn bản được viết ở chiến khu Việt Bắc (1948) –
giai đoạn đầu cuộc k/c chống Pháp – thời kì đang
nỗ lực xây dựng một nền văn nghệ với phương
châm: dân tộc – khoa học – đại chúng.
- Văn bản trích trong bài tiểu luận cùng tên.
2. Tác phẩm:
- Viết năm 1948 - thời kì đầu của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp.
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB
năm 1956).
- GV hướng dẫn HS đọc.
Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn cảm.
? Xác định kiểu văn bản.
3. Đọc – tìm hiểu từ khó:
- Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11.
? VB (trích) được chia làm mấy phần,
nêu luận điểm của từng phần?
4. Kiểu văn bản; Bố cục:
? Nhận xét về bố cục, hệ thống luận - Văn bản nghị luận: Tiếng nói của văn
điểm của văn bản.
nghệ.
- GV: Các phần trong văn bản có sự liên - Bố cục:
kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa (P1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm
có sự giải thích cho nhau, vừa được tiếp hồn”-> Nội dung của văn nghệ
xúc tự nhiên theo hướng ngày càng phân (P2): Tiếng nói của tình cảm -> Vai trò của
tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ.
văn nghệ đối với đời sống con người
(P3): Còn lại ->Văn nghệ có khả năng cảm
hóa và sức mạnh lôi cuốn thật kì diệu.
- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
II. PHÂN TÍCH:
đến .. “Nguyễn Du hay Tôn-xtôi”).
1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của
nghệ:
văn bản.
? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
nghệ được khái quát trong câu văn nào?
- HS: Xác định: “Tác phẩm nghệ thuật
nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại....góp vào đời sống
- Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại
chung quanh”.
khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình
? Qua đó cho thấy nội dung mà văn
cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần
nghệ phản ánh là gì?
của cá nhân người sáng tác.
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả
* Dẫn chứng:
đã đưa ra và phân tích những dẫn chứng
(1). Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong
nào?
“Truyện Kiều”.
+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp
trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du – đây (2). Cái chết thảm khốc của An-na Ca-rêkhông chỉ là tả cảnh mùa xuân mà còn là nhi-na, trong tiểu thuyết cùng tên của Tônsự rung động của Nguyễn Du trước cảnh xtôi.
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của Nguyễn
mùa xuân -> đem đến cho người đọc sự
Du, của Tôn-xtôi.
sống, tuổi trẻ…
+ Cái chết của nhân vật An-na Ca-rê-nhi- => Dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác
na khiến người đọc bâng khuâng, thương phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn
cảm.
học dân tộc và thế giới cùng với những lời
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả. phân tích bình luận sâu sắc.
- Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng
những tư tưởng, tình cảm, say sưa, vui
12
? Nội dung của văn nghệ thường chứa
đựng những gì?
- GV ghi bảng
HS: Quan sát đoạn văn (từ “Lời gửi của
NT-> cách sống của tâm hồn..”
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ
khác với nội dung của các bộ môn khoa
học xã hội khác ở những điểm nào?
buồn, yêu ghét của nghệ sĩ về cuộc sống, về
con người; mang lại những rung cảm và
nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả
mỗi thế hệ; tập trung khám phá, thể hiện
chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội
tâm của con người qua cái nhìn và tình cảm
mang tính cá nhân của người nghệ sĩ.
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống
phong phú hơn, làm thay đổi hẳn mắt ta
nhìn, óc ta nghĩ; là sợi dây kết nối con
người với cuộc sống đời thường; mang lại
niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật
đẹp cho tâm hồn.
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch
sử, địa lý… khám phá, miêu tả và đúc kết
bộ mặt tự nhiên hay xã hội các quy luật
khách quan. Văn nghệ tập trung khám phá
thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con
người, thế giới bên trong tâm lý, tâm hồn
-> Phép lập luận phân tích, với những dẫn
con người.)
chứng tiêu biểu cụ thể.
? Tác giả đã sử dụng phép lập luận nào?
=>Nội dung văn nghệ là phản ánh hiện
Qua đó làm rõ nội dung nào trong luận
thực. Hiện thực ấy mang tính hình tượng cụ
điểm?
thể, sinh động, là đời sống, tư tưởng, tình
cảm của con người thông qua cái nhìn và
tình cảm của người nghệ sĩ.
Tiết 97
Tiết 97
2. Vai trò của văn nghệ đối với đời sống con
- HS: Đọc đoạn văn giữa
người.
? Vì sao con người cần đến tiếng nói
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc
của văn nghệ?
sống đầy đủ hơn, phong phú hơn trên
? Vậy tác giả đã đưa ra những vấn đề
phương diện tinh thần.
nào để chứng minh sự cần thiết của văn
- Khi bị ngăn cách với cuộc sống bên ngoài
nghệ
văn nghệ là sợi dây buộc chặt con người với
(Chú ý đoạn văn “chúng ta nhận của
cuộc đời.
những nghệ sĩ..cách sống của tâm
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt
hồn”).
khắc khổ hằng ngày của con người lao
? Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã
động. Một tác phẩm văn nghệ hay giúp con
được học và đọc thêm để làm sáng tỏ.
người cảm thấy tin yêu cuộc sống, biết rung
? Như vậy nếu không có văn nghệ thì
cảm và ước mơ trước cái đẹp.
đời sống con người sẽ ra sao.
3. khả năng cảm hóa và sức mạnh lôi cuốn
GV: Nếu không có văn nghệ thì cuộc
thật kì diệu.
sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ
tù túng.
nội dung của nó và con đường mà nó đến
? Con đường văn nghệ đến với người
với người đọc, người nghe.
đọc như thế nào?
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. Tác
? Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã
phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét,
diễn giải và làm rõ sức mạnh kì diệu
niềm vui buồn của con người chúng ta trong
của văn nghệ là gì.
13
- GV: “ Nghệ thuật không đứng ngoài
trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào
đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
chúng ta phải tự bước lên trên đường
ấy”.
? Cảm nhận của em về cách viết văn
nghị luận của tác giả qua văn bản này
? Nêu ý nghĩa của văn bản “Tiếng nói
của văn nghệ”.
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì
diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua
những rung động mãnh liệt, sâu xa của
trái tim. Văn nghệ giúp con người được
sống phong phú hơn và tự hoàn thiện
nhân cách , tâm hồn mình.
2 HS đọc ghi nhớ.
đời sống sinh động thường ngày. Tư tưởng
của nghệ thuật không khô khan, trừu tượng
mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc,
những nỗi niềm -> Lay động cảm xúc, đi
vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con
đường tình cảm.
- Văn nghệ góp phần giúp mọi người tự
nhận thức mình, tự xây dựng mình.
III. TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ SGK/63)
a. Nghệ thuật :
- Có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự
nhiên.
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; Dẫn
chứng phong phú giàu sức thuyêt phục.
- Có giọng văn chân thành, say mê làm tăng
sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn
bản.
b. Ý nghĩa văn bản :
- Nội dung phản ánh của văn nghệ, công
dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối
với cuộc sống của con người.
4. Hướng dẫn tự học:
- GV hệ thống bài:
+ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con người.
+ Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi.
- Trình bày tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân.
- Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”.
RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
14
Ngày soạn: 6/01/2020
TIẾT 98:
Ngày dạy:
/01/2020
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
- Công dụng của cá thành phần trên.
2. Kĩ năng:
- Nhân diện thành phần tình thái và cảm thán.
- Đặt câu cósử dụng thành phần tình thái và cảm thán.
3. Thái độ:
- Hiểu rõ sử dụng có hiệu quả khi nói và viết.
4. Năng lực : Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tự quản bản thân,.v.v
B. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phầ...
 









Các ý kiến mới nhất