Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:04' 30-08-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

BÀI 7
GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU
Thời gian thực hiện: 10 tiết

MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình
cảm, cảm xúc đến hành vi.
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu
được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
thơ.
- Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm; phân tích được tác dụng của
chúng.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống
nhất.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.

Tuần 22 Tiết 84,85,86
Ngày soạn:
Ngày dạy:

A. ĐỌC
A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1:
NHỮNG CÁNH BUỒM
– Hoàng Trung Thông
Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu
được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi.
1.2. Năng lực đặc thù:
1

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu
được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
thơ.
2. Phẩm chất
Nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, nhóm zalo.
- Tranh ảnh về nhà văn Hoàng Trung Thông và văn bản “Những cánh buồm”
- Máy chiếu; giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 5')
a. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng, hấp dẫn để HS tiếp thu kiến thức.
b. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
tập & báo cáo, thảo luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá * Thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét câu trả lời
nhân:
Cá nhân thực hiện nhiệm của HS; giới thiệu bài học,
1. Theo em, gia đình có ý nghĩa như thế vụ.
nêu nhiệm vụ học tập.
nào đối với mỗi chúng ta?
*Báo cáo, thảo luận:
2. Hãy nhớ lại một kỉ niệm sâu sắc giữa
2-3 HS trình bày; các HS
em và người thân để chia sẻ với các bạn
khác lắng nghe, bổ sung
trong lớp.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (100 phút)
2.1. Tìm hiểu đặc điểm về thơ (20')
a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ
b. Nội dung: HS dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK làm việc nhóm, việc cá nhân để hoàn trả lời câu
hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
tập & báo cáo, thảo luận
(1) Tìm hiểu đặc điểm về thơ
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ (1): GV nhận
Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của thơ lục - HS thực hiện nhiệm vụ (1) xét thái độ hoạt động của
bát đã học (bài 3) để rút ra đặc điểm - Sau khi nghe kết luận về HS và kết luận về đặc
chung của thơ.
nhiệm vụ (1), cá nhân HS điểm về thơ.
(2) Tìm hiểu yếu tố miêu tả và tự sự thực hiện nhiệm vụ (2) (3)
- Nhiệm vụ (2) (3): Nhận
trong thơ
*Báo cáo, thảo luận:
xét câu trả lời của HS;
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-Nhiệm vụ (1): 02 – 03 HS định hướng về yếu tố miêu
Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trình bày; các HS khác nhận tả và tự sự (Phần này chỉ
2

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

và tự sự trong thơ?
xét, bổ sung.
giới thiệu thêm cho HS,
(3) Tìm hiểu ngôn ngữ thơ
-Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS tìm hiểu cụ thể hơn khi
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
trình bày; HS khác lắng hoạt động Đọc văn bản)
Cho biết đặc điểm và tác dụng của ngôn nghe, trao đổi, bổ sung (nếu
ngữ thơ.
có).
-Nhiệm vụ (3): Cá nhân HS
trình bày; HS khác lắng
nghe, trao đổi, bổ sung (nếu
có).
I. Tri thức ngữ văn
Tri thức đọc hiểu: Tìm hiểu đặc điểm về thơ
- Thơ thuộc tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
+ Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,…
+ Thơ tự do không có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,...
+ Bài thơ có thể liền mạch hoặc chia thành các khổ thơ
+ Số dòng, số chữ trong dòng thơ cũng không theo quy tắc
- Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn
- Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh, thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết.
2.2. Đọc văn bản: Những cánh buồm (80')
2.2.1. Tìm hiểu về bài thơ “Những cánh buồm”
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố
tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: HS đọc văn bản, quan sát tranh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu
học tập và trình bày sản phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
tập & báo cáo, thảo luận
(1) Hướng dẫn cách đọc (Đọc toàn bài * Thực hiện nhiệm vụ:
với giọng chậm rãi dịu dàng, trầm lắng (1) HS lắng nghe
phù hợp với việc diễn đạt tình cảm của (2) Đọc văn bản
- Nhận xét về cách đọc của
cha với con.
(4) Làm việc cá nhân 2p, HS.
+ Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
nhóm 4p
+ Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện + 2 phút đầu, HS ghi kết - Nhận xét về thái độ học
tình yêu con, cảm xúc tự hào về con, về quả làm việc ra phiếu cá tập & sản phẩm học tập
tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao đẹp nhân.
của HS.
của các thế hệ).
+ 4 phút tiếp theo, HS làm
(2) GV yêu cầu HS đọc
việc nhóm, thảo luận và ghi
(3) Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi trả lời câu kết quả vào phiếu học tập.
hỏi sau: Dấu hiệu nào giúp em nhận biết GV:
“Những cánh buồm” là một bài thơ?
- Chỉnh cách đọc cho HS
3

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

(4) Chia nhóm lớp (6HS), giao nhiệm vụ:
Văn bản “Những cánh buồm” thể hiện
những đặc điểm nào của thể loại thơ? Hãy
trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thiện phiếu
học tập số 1.

(nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong
hoạt động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận:
(2) HS nhận xét cách đọc
của các bạn khác
(3) 02-03 HS trả lời, HS
khác nhận xét.
(4) Trình bày sản phẩm của
nhóm mình. Theo dõi, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).

II. Đọc văn văn
1. Tìm hiểu về bài thơ “Những cánh buồm”
Đặc điểm

Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm
Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt.
- Số dòng: không giới hạn
- Số khổ: không giới hạn
- Vần: không cần có vần liên tục.
Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về bộc - Cảm xúc bao trùm của bài: Tình cảm yêu thương,
lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
thân thiết của hai cha con.
Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu
- Hình ảnh: biển xanh, cát trắng, ánh mai
nhạc điệu, hình ảnh.
ồng, cánh buồm …
- Tính hàm súc: bài thơ ngắn gọn nhưng ẩn chứa
nhiều cảm xúc.
2.2.2. Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
a. Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
b. Nội dung:
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học
Kết luận, nhận định
tập & báo cáo, thảo luận
(1) Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Chia nhóm (nhóm 6 HS). Phát phiếu học - Nhóm HS thực hiện hiện (1) Nhận xét về thái độ
tập số 2, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm nhiệm vụ (1)
làm việc và sản phẩm của
- Sau khi báo cáo, nghe kết các nhóm.
Giao nhiệm vụ học tập

4

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

(2) GV chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm
vụ:
+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha con…
vui phơi phới)
1. Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào
trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố
tự sự đó?
2 Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện
pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng?
3.Theo em, hình ảnh cánh buồm trong khổ
thơ có ý nghĩa gì?
4. Dấu chấm lửng trong câu “Để con
đi…” có tác dụng gì?
5. Theo em, tình cảm hai cha con dành
cho nhau được thể hiện như thế nào trong
bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy nghĩ gì
về tình cảm gia đình?
2. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
Không
gian
ở bãi cát
trên biển
→ Không
gian bao
la, vô tận

Thời gian

luận về nhiệm vụ (1), nhóm
đôi thực hiện nhiệm vụ (2)
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 nhóm lên
trình bày sản phẩm. Các
nhóm khác theo dõi, quan (2) Nhận xét câu trả lời
sát, nhận xét, bổ sung cho của HS, hướng dẫn HS kết
nhóm bạn (nếu cần).
luận yếu tố tự sự và miêu
tả
(2) Đại diện 2 nhóm HS
trình bày; các nhóm khác
lắng nghe, trao đổi, bổ sung
(nếu có).

Cảnh vật

buổi sáng, sau
trận mưa đêm

+ ánh mai hồng
+ cát càng mịn
+ biển càng xanh

→ Tươi sáng,
mát mẻ

→ Khung cảnh
trong trẻo, vui tươi,
rực rỡ

Con người
+ bóng cha dài lênh khênh
+ bóng con tròn chắc nịch
+ cha dắt con đi
+ lòng vui phơi phới
→ vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc

- Yếu tố tự sự: cuộc trò chuyện của hai cha con và mong muốn của người con
- Câu hỏi của người con:
“Cha ơi!
.. không thấy người ở đó?”
“Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi…”
→ câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên. Người con mong muốn mở rộng kiến thức, được đi nhiều nơi.
- Câu trả lời của người cha:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

Những nơi đó cha chưa hề đi đến”.
- Nghệ thuật:
5

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

+Ẩn dụ “Ánh nắng chảy đầy vai”
→ làm tăng sức hấp dẫn, thú vị cho câu thơ, giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh đẹp đẽ
trên biển.
+ Hình ảnh cánh buồm:
→ Biểu tượng của ước mơ, khát vọng được đi xa, được mở rộng hiểu biết của người con.
+ Dấu chấm lửng: “Để con đi…”
→ sự tiếp nối của thế hệ sau.
=>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc trò chuyện gần gũi, thân thiết của hai cha con.
- Yếu tố miêu tả: hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển
- Nghệ thuật: điệp ngữ, đối lập, từ láy
→ giúp người đọc dễ hình dung hình ảnh, tâm trạng của hai cha con trong khung cảnh đẹp đẽ.
=> Tình cảm của hai cha con thân thiết, hạnh phúc vừa đơn sơ, giản dị, vừa thiêng liêng, cao cả.
2.2.3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết
a.Mục tiêu:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập
d.Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
& báo cáo, thảo luận
GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy * Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét thái độ và câu trả
nghĩ trả lời:
- HS suy nghĩ
lời của HS, hướng dẫn HS
Em nhận xét như thế nào về tình cảm, * Báo cáo, thảo luận:
đến kết luận.
cảm xúc của tác giả thể hiện qua bài - 02-03 HS trả lời
thơ?
- HS còn lại theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.
3. Tình cảm, cảm xúc của người viết
Qua cách thể hiện tình cha con trong bài thơ, người đọc cảm nhận được tình cảm, cảm xúc chân
thành, thế hệ đi trước đã gieo vào lòng những thế hệ sau một khát vọng sống tốt đẹp cho đời.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
tập & báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập * Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét thái độ và kết
6

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

số 3 để tìm hiểu về nét độc đáo của bài thơ - HS đọc SGK và tìm chi quả làm việc của nhóm,
tiết để hoàn thiện phiếu học đánh giá phiếu học tập;
tập.
hướng dẫn HS đến kết
* Báo cáo, thảo luận:
luận.
- 02-03 HS trả lời
- HS còn lại theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành
vi.
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
tập & báo cáo, thảo luận
GV cho HS xem video Cha * Thực hiện nhiệm vụ:
GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái
già rồi đúng không, nêu câu HS suy nghĩ và chia sẻ
độ học tập của học sinh.
hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và GV gọi HS trả lời, HS khác
trả lời: Kết hợp với văn bản nhận xét, bổ sung.
vừa học nêu suy nghĩ của em * Báo cáo, thảo luận:
về tình cảm cha - con. Em sẽ - HS suy nghĩ và chia sẻ
làm gì để thể hiện tình cảm - GV gọi HS trả lời, HS
của mình dành cho người khác nhận xét, bổ sung.
cha kính yêu?
PHỤ LỤC:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phiếu học tập về đặc điểm của thơ trong bài thơ “Những cánh buồm”
Phiếu học tập số 1
Đặc điểm
Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm
Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt.
- Số dòng: ……………………………………………..
- Số khổ: ……………………………………..……….
- Vần: …………………………………………………
Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về bộc - Cảm xúc bao trùm của bài:
lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
……………………………………………………………
Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu
- Tính hàm súc: ……………………………………
nhạc điệu, hình ảnh.
- Hình ảnh: ………………………………………..
7

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu học tập số 2
Không gian
Thời gian

1. Xác định không
gian, thời gian được
miêu tả.
2. Nhà thơ đã dùng
Chi
những chi tiết nào để
tiết
miêu tả cảnh vật, con
người? Tác dụng của
yếu tố miêu tả trong
đoạn là gì?
3. Tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ
thuật gì khi miêu tả
hình ảnh của hai cha
Tác
con?
4. Em có cảm nhận gì dụng
về tình cảm của hai
cha con trong bài thơ?

Cảnh vật

Con người

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phiếu bài tập số 3
1. Lựa chọn ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh độc đáo trong mỗi phần của bài thơ
Những cánh buồm và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy:
Bài thơ
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo, biện
Giải thích
pháp tu từ
Phần 1
…………………………………
……………………
(Từ đầu đến..lòng vui …..

phơi phới)
…………………………………
……………………
….

Phần 2
…………………………………
……………………
(Tiếp theo đến…để con …..

đi)
…………………………………
……………………
….

Phần 3
…………………………………
……………………
(Còn lại)
…..

…………………………………
……………………
….


8

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

9

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2
Tuần: 22 Tiết: 87,88
Ngày soạn:
Ngày dạy:

GV: TRẦN KIM CHIỀU

A. ĐỌC
A2. ĐỌC VĂN BẢN 2
MÂY VÀ SÓNG
- Rabindranath Tagore –
Thời gian thực hiện: 1,5 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và
hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu
được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
thơ.
2. Phẩm chất
Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV, nhóm zalo.
- Máy chiếu, tranh ảnh về nhà văn Rabindranath Tagore và văn bản Mây và sóng,
một số văn bản về tình mẫu tử (Con cò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ, Trong lòng mẹ,... )
- Phiếu học tập.
2. Học liệu: Ngữ liệu đọc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS xem video, trả lời câu hỏi về chủ đề bài học.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. d.Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
cáo, thảo luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
* Thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét câu trả lời của
HS trả lời cá nhân:
HS lắng nghe, suy nghĩ về câu hỏi.
HS; giới thiệu bài học, nêu
Chắc hẳn em đã từng chơi * Báo cáo, thảo luận:
nhiệm vụ học tập.
một trò chơi nào đó với người HS trình bày trước lớp ý kiến của mình.
thân trong gia đình (cha mẹ, Các HS khác nhận xét, bổ sung.
anh chị,…). Em có cảm xúc
như thế nào về những giây
phút ấy?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 40 phút)
2.1. Một số đặc điểm của bài thơ
10

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

a. Mục tiêu:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo
Giao nhiệm vụ học tập
cáo, thảo luận
(1) GV giới thiệu bản tiếng * Thực hiện nhiệm vụ:
Ben-gan, tiếng Anh. Hướng - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1)
dẫn cách đọc & yêu cầu HS - Sau khi báo cáo, nghe kết luận về
đọc,
nhiệm vụ (1), nhóm 2- 4 HS thực hiện
(2) Chia nhóm lớp, GV phát nhiệm vụ (2)
phiếu bài tập số 1, HS thực * Báo cáo, thảo luận:
hiện cá nhân: Những dấu hiệu - Nhiệm vụ (2): Đại diện nhóm trình bày,
nào giúp em nhận biết “Mây các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ
và sóng” là một bài thơ?
sung (nếu có).
1. Một số đặc điểm của bài thơ
Đặc điểm

Kết luận, nhận định
(1) GV nhận xét phần trình
bày HS
(2): Nhận xét về thái độ
làm việc và kết quả thực
hiện nhiệm vụ của các
nhóm (phiếu học tập)→
GV kết hợp hướng dẫn HS
nhận ra đặc điểm của bài
thơ.

Thể hiện trong văn bản
Mây và sóng
- Số câu, số chữ, vần
Không hạn định (bản dịch thơ)
Yếu tố miêu tả
- Hình ảnh mây, sóng, trò chơi sáng tạo của em bé
Yếu tố tự sự
- Lời mời gọi của mây và sóng
Ngôn ngữ thơ
- Gần gũi, quen thuộc, thể hiện tình cảm chân
thành
2.2. Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
a. Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung:
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
cáo, thảo luận
- GV Chia nhóm. Phát phiếu * Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét thái độ và kết
học tập số 2 và yêu cầu HS HS:
quả làm việc của từng
thực hiện tìm hiểu về tác dụng - Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi nhóm, chỉ ra những ưu
yếu tố tự sự và miêu tả trong tiết)
điểm và hạn chế trong HĐ
bài thơ Mây và sóng
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và nhóm của HS.
11

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu
học tập).
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của
nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
2. Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
Yếu tố
Chi tiết
Yếu tố tự sự
- Kể lại cuộc gặp gỡ của cậu bé với mây và sóng:
mây và sóng mời gọi em bé đi chơi.
- Em bé tò mò, hỏi cách để đến nơi
- Em bé từ chối lời mời và sáng tạo trò chơi cùng mẹ
Yếu tố miêu tả - bình minh vàng, vầng trăng bạc
- bầu trời xanh thẳm

- GV kết hợp hướng dẫn
HS nhận ra tác dụng của
yếu tố tự sự và miêu tả
trong bài thơ.

Hiệu quả sử dụng
=> Bài thơ liền mạch, diễn
biến quanh tâm trạng của
nhân vật em bé.
=> Giúp các sự việc, sự
vật hiện lên một cách sinh
động, giàu hình tượng

2.3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết
a.Mục tiêu:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ thơ.
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập
d.Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
& báo cáo, thảo luận
HS hoàn thành sơ đồ để tìm hiểu về * Thực hiện nhiệm vụ:
Nhận xét thái độ và kết quả
tình cảm, cảm xúc của người viết.
Nhóm 2-4 HS thực hiện làm việc của nhóm, đánh giá
nhiệm vụ
các sơ đồ; hướng dẫn HS đến
* Báo cáo, thảo luận:
kết luận
Đại diện 2 nhóm trình bày,
các nhóm khác lắng nghe,
trao đổi bổ sung.
3. Tình cảm, cảm xúc của người viết
Chi tiết

Tình cảm của tác giả

- Liệt kê các trò chơi, lời mời
gọi hấp dẫn của tự nhiên.
- Em bé từ chối lời mời
- Sáng tạo trò chơi cùng mẹ,
để ở bên mẹ
a. Mục tiêu:

Bài thơ thể hiện sự trân trọng, ca ngợi tình
mẫu tử thiêng liêng của tác giả.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15 phút)
12

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
cáo, thảo luận
- GV cho HS chia sẻ cặp đôi * Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét thái độ và kết
và thực hiện phiếu học tập số -Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
quả làm việc của từng
3: Hãy phác họa (bằng lời -Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và nhóm.
hoặc bằng tranh) những hình đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu - Chuyển dẫn sang đề mục
dung của em khi đọc bài thơ học tập).
sau.
và chia sẻ với các bạn.
- Sau khi báo cáo, nghe kết luận về
nhiệm vụ (1), nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ (2)
*Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS trình bày; HS
khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu
có).
- Nhiệm vụ (2): Các nhóm trình bày sản
phẩm ở góc học tập của lớp. Các nhóm
dựa vào bảng kiểm đánh giá về nội dung,
hình thức của sản phẩm, nhận xét chéo.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 8 phút)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành
vi.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập &
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
báo cáo, thảo luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ * Thực hiện nhiệm vụ:
GV kết luận lại vấn đề,
và trả lời.
- HS suy nghĩ
nhận xét thái độ học tập
1. Sau khi học bài thơ, điều đầu tiên * Báo cáo, thảo luận:
của học sinh.
em muốn nói với bản thân và với bố - HS chia sẻ cá nhân.
mẹ mình là gì?
- HS khác lắng nghe, nhận xét,
2. Theo em, biểu hiện của một người góp ý,…
con ngoan, biết yêu thương cha mẹ là
13

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

như thế nào?
PHỤ LỤC
Đặc điểm
- Số câu
- Số chữ
- Vần
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
Ngôn ngữ thơ

Phiếu học tập số 1
Thể hiện trong văn bản
Mây và sóng
……………………………………………………………
……………………………………..…………………….
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
.……………………………………………………………
Phiếu học tập số 2
Chi tiết

Yếu tố
Yếu tố tự sự
Yếu tố miêu tả
Ấn tượng của em
về bài thơ
…………………………….
………………………………
….

Hiệu quả sử dụng

Phiếu học tập số 3
Những hình ảnh, biện pháp
tu từ gợi cho em ấn tượng
…………………………….
…………………………………
…….

BẢNG KIỂM PHÁC HỌA (BẰNG LỜI/BẰNG TRANH)
Mức độ/ Tiêu
Mức 1
Mức 2
chí
(5 - 6 điểm)
(7 – 8 điểm)
Em hãy phác
họa (bằng lời
hoặc bằng tranh)
những
hình
dung của em khi
đọc bài thơ và
chia sẻ với các
bạn

- Tranh đúng đề tài/chủ
đề
- Các nét vẽ không đẹp
và bức tranh còn đơn
điệu về hình ảnh, màu
sắc.
- Chia sẻ được cảm
nhận nhưng trình bày
chưa rõ ràng, mạch lạc

Sơ đồ
14

- Tranh đúng đề tài/chủ
đề
- Các nét vẽ đẹp nhưng
hình ảnh chưa thật
phong phú.

Ý kiến của bạn em
…………………………….
……………………………

Mức 3
(9-10 điểm)

- Tranh đúng đề tài/chủ
đề
- Bức tranh với nhiều
đường nét đẹp, màu sắc
phù hợp, hấp dẫn.
- Chia sẻ những hình
- Chia sẻ được cảm ảnh đặc sắc, ấn tượng,
nhận, trình bày chưa rõ cảm nhận phong phú, ,
ràng, mạch lạc
trình bày rõ ràng, mạch
lạc.

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

Làm việc nhóm
Hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện cảm nhận của em về tình cảm của tác giả?

Tuần: 22 Tiết: 88
Ngày soạn:
Ngày dạy:

A. ĐỌC
A3. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
CHỊ SẼ GỌI EM BẰNG TÊN
Jack Canfield & Mack Victor Hansen
Thời gian thực hiện: 12 phút

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
1.2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản
(Liên hệ, kết nối với văn bản Những cánh buồm, Mây và sóng để hiểu hơn về
chủ điểm Gia đình thương yêu.)
2. Phẩm chất
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Jack Canfield & Mack Victor Hansen.
- Phiếu học tập.
- Nhóm zalo, google meet.
b. Học liệu: Ngữ liệu đọc.
15

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
b. Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Vì sao người chị trong câu chuyện lại có thái độ lạnh lùng và
………………………………
ghét em trai mình?

2. Điều gì đã mở ra một khởi đầu mới cho mối quan hệ của hai
………………………………
chị em

3. Vì sao người chị lại khóc?
………………………………

4. Qua câu chuyện, em học cách cư xử với những người thân
………………………………
trong gia đình như thế nào?


c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:

Thực hiện nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
& báo cáo, thảo luận
HS hoàn thành phiếu học tập và nộp - Cá nhân HS thực hiện nhiệm - GV theo dõi từ xa, hỏi thăm
trước buổi học.
vụ ở nhà.
quá trình làm bài có gì khó
khăn để kịp thời hỗ trợ.
- HS nộp bài thông qua hệ - GV xem xét sản phẩm của
thống quản lí học tập.
HS, phát hiện, chọn ra những
bài có kết quả khác nhau và
những tình huống cần đưa ra
thảo luận trước lớp.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( ')
Giao nhiệm vụ học tập

a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
b. Nội dung
(1) HS chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp.
(2) Ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác
nhau đó để hoàn chỉnh phiếu học tập.
16

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

c. Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận
định kết quả nào đúng và giải thích lí do.
d.Tổ chức thực hiện:
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Giao nhiệm vụ học tập
Kết luận, nhận định
& báo cáo, thảo luận
(1) HS trình bày bài làm của mình
* Thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét sơ lược về sự
trước lớp.
- Cá nhân thực hiện nhiệm vụ giống nhau và khác nhau trong
(1)
bài làm của cả lớp, giải thích kết
(2) Ghi lại những nội dung bạn có - Sau khi nghe báo cáo về quả bài làm.
kết quả khác với mình và tìm nhiệm vụ (1) cá nhân HS thực → Định hướng HS hoàn chỉnh
nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau hiện nhiệm vụ (2).
phiếu học tập để thấy được
đó để hoàn chỉnh phiếu học tập.
* Báo cáo, thảo luận:
những cách hiểu của tác giả Bùi
- Nhiệm vụ (1): 1 HS trình bày, Mạnh Nhị về bài ca dao.
HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ
sung (nếu có).
- Nhiệm vụ (2): Cá nhân hoàn
chỉnh phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1. Vì sao người chị trong câu chuyện lại có thái độ lạnh lùng và
ghét em trai mình?
2. Điều gì đã mở ra một khởi đầu mới cho mối quan hệ của hai
chị em
3. Vì sao người chị lại khóc?
4. Qua câu chuyện, em học cách cư xử với những người thân
trong gia đình như thế nào?

17

Vì em trai Eric Carter học
lớp giáo dục đặc biệt
Cuộc nói chuyện đầy ngây ngô
của người em với chị trên vỉa

Vì em trai không những không
ghét mà còn nghĩ chị là một
người tốt.
Lắng nghe, quan tâm lẫn nhau
bằng những cử chỉ nhỏ nhất để
gia đình gắn kết, hiểu và yêu
thương nhau.

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

Tuần: 22 Tiết:88
Ngày soạn:
Ngày dạy:

A. ĐỌC
A 4. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
CON LÀ...
- Y Phương
Thời gian thực hiện: 10 phút

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu
được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
thơ.
2. Phẩm chất
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
b. Học liệu: Ngữ liệu đọc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố
tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
- Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
b.Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP

Đặc điểm
Nét độc đáo của bài thơ (từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ)
Tình cảm của người cha
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ học tập &
Kết luận, nhận định
báo cáo, thảo luận
HS hoàn thành phiếu học tập và nộp * Thực hiện nhiệm vụ:
- GV theo dõi từ xa, hỏi
trước vào nhóm quản lý học tập của lớp
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ thăm quá trình làm bài có
Giao nhiệm vụ học tập

18

KHBD NGỮ VĂN 6 HK2

GV: TRẦN KIM CHIỀU

ở nhà.
gì khó khăn để kịp thời hỗ
* Báo cáo, thảo luận:
trợ.
HS nộp bài thông qua hệ thống - GV xem xét sản phẩm
quản lí học tập của lớp.
của HS, phát hiện, chọn ra
những bài có kết quả khác
nhau và những tình huống
cần đưa ra trao đổi trong
nhóm học tập.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
( Học sinh thực hiện nhiệm vụ trên nhóm quản lý học tập của lớp)
Tìm hiểu đặc điểm của thơ q...
 
Gửi ý kiến