Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:49' 11-08-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:49' 11-08-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
Phần: Địa lí,
BÀI 7. THỦY VĂN VIỆT NAM
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông
lớn.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
- Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
một lưu vực sông.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
+ Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông
lớn.
+ Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
+ Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
một lưu vực sông.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr114-120.
+ Sử dụng các bản đồ: hình 7.1 SGK tr115 để xác định các lưu vực sông chính.
+ Sử dụng bảng 7 SGK tr116 để xác định độ dài, diện tích lưu vực, lượng dòng chảy và mùa
lũ của một số hệ thống sông lớn.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: kể tên và trình bày vai
trò của một hồ tự nhiên hoặc hồ nhân tạo mà em biết ở địa phương em hoặc nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ sự trong sạch
của nguồn nước sông, hồ, đầm, nước ngầm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình 7.1. Bản đồ lưu vực các hệ thống sông VN, bảng 7. Một số hệ thống sông lớn ở VN,
hình 7.2. Một đoạn sông Lô, hình 7.3. Một đoạn sông Thu Bồn, hình 7.4. Hoạt động du lịch trên
hồ Ba Bể, hình 7.5. Một số hoạt động sử dụng tổng hợp nước thuộc lưu vực sông Đà hoặc các
hình ảnh tương tự phóng to.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Đố em văn hóa”
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đố em văn hóa” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV lần lượt đặt các câu đố về tên sông cho HS trả lời:
1. Sông gì đỏ nặng phù sa?
2. Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
3. Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
4. Sông tên xanh biết sông chi?
5. Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
6. Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu
7. Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
8. Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe câu đố và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Sông Hồng
2. Sông Cửu Long.
3. Sông Cầu.
4. Sông Lam.
5. Sông Mã.
6. Sông Đáy.
7. Sông Tiền, sông Hậu.
8. Sông Bạch Đằng.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Qua những câu đố trên phần nào đã phản ánh
được Việt Nam là một trong những quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc, bên cạnh đó nước
ta còn có nhiều hồ, đầm và lượng nước ngầm phong phú. Vậy sông ngòi nước ta có những đặc
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
điểm gì? Hồ, đầm và nước ngầm ở nước ra đóng vai trò như thế nào đối với sản xuất và sinh
hoạt? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (145 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm mạng lưới sông (45 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ hình 7.1 SGK tr115 hoặc Atlat ĐLVN kết hợp kênh chữ
SGK tr114, 116, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bản đồ hình 7.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu các đặc điểm của sông ngòi nước ta.
2. Chứng minh mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
3. Xác định trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
4. Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng chủ
yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc?
5. Xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng TB-ĐN và
vòng cung. Vì sao sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng đó?
6. Chứng minh chế độ nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt. Giải
thích nguyên nhân.
7. Chứng minh sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn. Giải
thích nguyên nhân.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 6.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh
chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và
vòng cung.
- Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt.
- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.
2. Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, đọc bờ biển trung
bình cứ đi khoảng 20km lại gặp 1 cửa sông.
3.
- HS xác định trên bản đồ 9 lưu vực của các hệ thống sông
lớn: Sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng – Bằng Giang, sông Mã,
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
I. Đặc điểm mạng lưới sông
và chế độ nước sông
1. Đặc điểm mạng lưới
sông
- Mạng lưới sông ngòi dày
đặc: Nước ta có 2360 con
sông dài trên 10km. Phần
lớn các sông nước ta nhỏ
ngắn và dốc.
- Sông chảy theo hai hướng
chính là tây bắc - đông nam
và vòng cung. Ngoài ra còn
chảy theo hướng tây – đông
hoặc đông – tây.
- Chế độ dòng chảy phân 2
mùa rất rõ rệt: mùa lũ và
mùa cạn. Mùa lũ chiếm
khoảng 70-80% lượng nước
cả năm.
- Sông ngòi nước ta có lượng
phù sa lớn khoảng 200 triệu
tấn/năm.
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Sông Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Mê Công.
4.
Do nước ta có lượng mưa nhiều là nguồn cấp nước chính cho
sông, địa hình hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi núi, núi lan ra sát
biển.
5.
- HS xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng tây bắc đông nam: sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông
Tiền... và vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông
Thương, sông Lục Nam.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân: do hướng núi và hướng nghiêng
địa hình quy định hướng chảy của sông.
- Ngoài ra sông ngòi nước ta còn chảy theo hướng hướng tây –
đông hoặc đông – tây, chủ yếu ở Tây Nguyên và Nam Trung
Bộ.
6.
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng với
mùa khô.
- Mùa lũ kéo dài khoảng 4-5 tháng chiếm 70-80% tổng lượng
nước cả năm.
- Mùa cạn kéo dài khoảng 7-8 tháng chiếm 20-30% tổng lượng
nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ
mưa, khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông ngòi có 2
mùa: lũ, cạn tương ứng.
7.
- Tổng lượng phù sa lớn khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Nguyên nhân: mưa lớn, tập trung chủ yếu vào mùa mưa và
địa hình nhiều đồi núi.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng: Nước Sông Hồng về mùa lũ có màu đỏ-hồng
do phù sa mà nó mang theo, đây cũng là nguồn gốc tên gọi của
nó. Lượng phù sa của Sông Hồng rất lớn, trung bình khoảng
100 triệu tấn trên nǎm tức là gần 1,5 kg phù sa trên một mét
khối nước. Phù sa giúp cho đồng ruộng thêm màu mỡ, đồng
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
thời bồi đắp và mở rộng vùng châu thổ ở vùng duyên hải
thuộc hai tỉnh Thái Bình, Nam Định.
2.2. Tìm hiểu về Chế độ nước của một số hệ thống sông lớn (45 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một
số hệ thống sông lớn.
b. Nội dung: Quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 7, hình 7.2, 7.3 và các hình
ảnh minh họa kết hợp kênh chữ SGK tr116-118, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của
GV.
c. Sản phẩm: trả lời được
các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1.b SGK.
* GV treo hình 7.1, bảng 7, hình 7.2, 7.3 lên bảng.
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu
HS quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 7, hình 7.2, 7.3
và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời
các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
I. Đặc điểm mạng lưới sông
và chế độ nước sông
2. Chế độ nước của một số
hệ thống sông lớn.
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông
Hồng trên bản đồ.
* Hệ thống sông Hồng
- Chảy theo hướng TB-ĐN,
có trên 600 phụ lưu.
- Chế độ dòng chảy khá đơn
giản với mùa lũ dài khoảng 5
tháng, tập trung tới 75 - 80%
tổng lượng nước cả năm.
* Hệ thống sông Thu Bồn
- Chảy theo hướng tâyđông, có trên 80 phụ lưu.
- Mùa lũ thường kéo dài
khoảng 3 tháng vào thu đông nhưng tập trung
khoảng 65% tổng lượng
nước cả năm.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
* Hệ thống sông Cửu Long
Hồng.
- Chảy theo hướng TB- ĐN,
có trên 280 phụ lưu.
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Thu
Bồn trên bản đồ.
- Chế độ nước đơn giản và
khá điều hòa, mùa lũ dài
khoảng 5 tháng, chiếm 75 80% tổng lượng nước cả
năm.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Thu Bồn.
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Cửu
Long trên bản đồ.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Cửu Long.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 7,
hình 7.2, 7.3và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 4, 6 lên thuyết trình
câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Cho biết chiều dài
sông chính, diện
tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông
Hồng.
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc
nước ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông
lô, sông Gâm, sông Đáy, sông Trà Lý,
…
- Độ dài 556km, diện tích lưu vực
72700 km2, chảy theo hướng TB-ĐN,
số phụ lưu: trên 600.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Hồng.
- Chế độ dòng chảy khá đơn giản với
mùa lũ dài khoảng 5 tháng, tập trung
tới 75 - 80% tổng lượng nước cả năm.
- Do mùa lũ xảy ra đồng thời giữa sông
chính và các phụ lưu nên lũ thường lên
nhanh.
2. Nhóm 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Thu
Bồn trên bản đồ.
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam,
Đà Nẵng, Kon Tum)
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
- Độ dài 205km, diện tích lưu vực
10350 km2, chảy theo hướng tây đông, số phụ lưu: trên 80.
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Thu Bồn.
- Mùa lũ thường kéo dài khoảng 3
tháng vào thu - đông nhưng tập trung
khoảng 65% tổng lượng nước cả năm.
- Do độ dốc địa hình lớn, hình dạng
sông và chế độ mưa phân mùa mạnh
mẽ nên sông thường xảy ra lũ lớn, lũ
lên nhanh và rút nhanh.
3. Nhóm 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Cửu
Long trên bản đồ.
- Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, Tây Nguyên.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Cửu Long.
- Chế độ nước đơn giản và khá điều
hòa, mùa lũ dài khoảng 5 tháng, chiếm
75 - 80% tổng lượng nước cả năm.
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông
Ba Lai, sông Cổ Chiên, sông Cái Lớn,
sông Cái Bé, sông Xê-xan, Srê-pôk.
- Độ dài 230km, diện tích lưu vực
68824 km2, chảy theo hướng TB - ĐN,
số phụ lưu: trên 280.
- Do sông có diện tích lưu vực lớn, độ
dốc nhỏ nên lũ thường lên chậm và rút
chậm. Tuy nhiên, hệ thống sông Cửu
Long chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của
biển, đặc biệt là trong mùa cạn.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
2.3. Tìm hiểu về Hồ, đầm (20 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
b. Nội dung: Quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, 7.4 và các hình ảnh minh họa kết
hợp kênh chữ SGK tr118, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Hình 7.4. Hoạt
động du lịch trên hồ Ba Bể
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
II. Hồ, đầm
* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
- Trong sản xuất:
+ Cung cấp nguồn nước tưới
cho các vùng trồng trọt và
chăn nuôi, cho nhiều ngành
công nghiệp, là nơi nuôi
trồng thuỷ sản.
+ Cung cấp nước cho các
nhà máy thuỷ điện.
+ Là đường giao thông thuỷ
và tạo cảnh quan cho phát
triển du lịch.
- Trong sinh hoạt:
+ Cung cấp nguồn nước ngọt
để phục vụ đời sống hằng
ngày của người dân.
- Góp phần làm cho không
khí mát mẻ hơn, điều tiết
* GV treo hình 7.1, 7.4 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, 7.4 và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Kể tên và xác định các hồ, đầm tự nhiên của nước ta trên
bản đồ.
2. Kể tên và xác định các hồ nhân tạo của nước ta trên bản
đồ.
3. Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất.
4. Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sinh hoạt và môi trường.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 7.4 và
đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình nước, là nơi dự trữ nước lớn,
bày sản phẩm của mình:
nơi sinh sống của nhiều loài
1. HS xác định các hồ, đầm tự nhiên: hồ Tơ Nưng (Gia Lai), sinh vật dưới nước,...
hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk (Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đầm
phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế), đầm Thị Nại (Bình Định),
đầm Ô Loan (Phú Yên)...
2. HS xác định các hồ nhân tạo: hồ Hòa Bình (Hòa Bình), hồ
Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước), hồ Xuân Hương (Lâm Đồng),...
3. Vai trò của vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất:
+ Hồ, đầm cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng trồng trọt
và chăn nuôi, cho nhiều ngành công nghiệp, là nơi nuôi trồng
thuỷ sản.
+ Nhiều hồ nhân tạo còn là nơi cung cấp nước cho các nhà
máy thuỷ điện.
+ Hồ, đầm còn là đường giao thông thuỷ và tạo cảnh quan cho
phát triển du lịch.
4. Vai trò của vai trò của hồ, đầm đối với sinh hoạt và môi
trường:
- Hồ cung cấp nguồn nước ngọt để phục vụ đời sống hằng
ngày của người dân.
- Ngoài ra, hồ, đầm còn góp phần làm cho không khí mát mẻ
hơn, điều tiết nước, là nơi dự trữ nước lớn, nơi sinh sống của
nhiều loài sinh vật dưới nước,...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng:
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây Bắc,
nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu,
huyện Ba Bể; phía Đông Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh;
phía Đông Nam giáp xã Nam Cường và xã Đà Vị, huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một trong những hồ nước
ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể đã
được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công
nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
được bảo vệ.
2.4. Tìm hiểu về Nước ngầm (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
b. Nội dung: Đọc kênh chữ SGK tr119 và hình ảnh, suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
III. Nước ngầm
* GV gọi HS đọc nội dung mục III SGK.
- Cung cấp nước cho các
ngành sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp.
- Cung cấp nước sinh hoạt
rất quan trọng trong đời sống
hằng ngày của con người,
đặc biệt là ở các thành phố
lớn, đông dân cư.
- Nước khoáng, nước nóng ở
nhiều địa phương có tác
dụng tốt đối với sức khỏe
con người nên có thể khai
thác để phát triển các hoạt
động du lịch, nghỉ dưỡng,
chữa bệnh,...
* GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong
bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết nước ngầm là gì?
2. Nêu vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt.
3. Nêu vai trò của nước ngầm đối với sản xuất.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học và đọc kênh chữ trong SGK,
suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1. Nước ngầm là nước nằm dưới bề mặt đất do nước mưa,
băng tuyết tan và sông hồ thấm vào mặt đất.
2. Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt: Cung cấp nước
sinh hoạt rất quan trọng trong đời sống hằng ngày của con
người, đặc biệt là ở các thành phố lớn, đông dân cư.
3. Vai trò của nước ngầm đối với sản xuất:
- Cung cấp nước cho các ngành sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp.
- Nguồn nước ngầm là nước khoáng, nước nóng ở nhiều địa
phương có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người nên có thể
khai thác để phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng,
chữa bệnh,...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.5. Tìm hiểu về Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu
vực sông (20 phút)
a. Mục tiêu: HS lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp
tài nguyên nước ở một lưu vực sông.
b. Nội dung: Quan sát hình 7.5 kết hợp kênh chữ SGK tr 119suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của GV.
c.
trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Sản
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục IV SGK.
* GV treo sơ đồ hình 7.5 lên bảng.
phẩm:
Nội dung ghi bài
IV. Tầm quan trọng của
việc sử dụng tổng hợp tài
nguyên nước ở lưu vực
sông
* GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5 và thông tin trong bày, lần - Có vai trò quan trọng trong
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu mục đích của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
lưu vực sông.
2. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên
nước ở lưu vực sông.
3. Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử
dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát sơ đồ hình 7.5 và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1. Phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước sinh hoạt, cho
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, phát triển giao thông
đường thủy, nuôi trồng thủy sản.
2.
- Có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt.
- Mang lại nhiều lợi ích kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường
nước và phát triển bền vững.
- Góp phần làm cho các địa phương gắn kết và nâng cao trách
nhiệm cộng đồng trong việc bảo vệ dòng sông.
3.
- Ví dụ ở lưu vực sông Đà hình 7.5 SGK việc sử dụng tổng
hợp nước sông và hồ để phát triển thủy điện, nuôi cá lồng,
tham quan du lịch.
- Ví dụ ở lưu vực sông Cửu Long có tình trạng thiếu nước cho
sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô và tình trạng hạn hán, xâm
nhập mặn ngày càng trầm trọng, để khắc phục tình trạng đó,
việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước thông qua các biện
pháp mở rộng và cải tạo hệ thống kênh rạch để cung cấp nước
cho sản xuất và sinh hoạt, phòng chống thiên tai và bảo vệ
chất lượng nguồn nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
thuvienhoclieu.com
sản xuất và sinh hoạt.
- Mang lại nhiều lợi ích kinh
tế, đồng thời bảo vệ môi
trường nước và phát triển
bền vững.
- Góp phần làm cho các địa
phương gắn kết và nâng cao
trách nhiệm cộng đồng trong
việc bảo vệ dòng sông.
Trang 14
thuvienhoclieu.com
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy trình bày mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước của một hệ thống sông
lớn ở nước ta.
2. Vẽ sơ đồ thể hiện đặc điểm mạng lưới sông ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 6.1 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Chế độ nước sông có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn
+ Mùa lũ tương ứng mùa mưa, kéo dài 4-5 tháng; chiếm 70-80% lượng nước cả năm.
+ Mùa cạn tương ứng mùa khô, kéo dài 7-8 tháng; chiếm 20-30% lượng nước cả năm.
2.
thuvienhoclieu.com
Trang 15
thuvienhoclieu.com
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy kể tên và trình bày vai trò của
một hồ tự nhiên hoặc hồ nhân tạo mà em biết ở địa phương em hoặc nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học, tìm kiếm thông tin trên
Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào
tiết học sau:
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh
rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò:
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đất nông nghiệp thuộc
các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong vùng khoảng 100 triệu
m³ mỗi năm.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
BÀI 8. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI
KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
thuvienhoclieu.com
Trang 16
thuvienhoclieu.com
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
+ Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr121-124.
+ Sử dụng bảng 8.1 SGK tr121, bảng 8.2 SGK tr122 để nhận xét sự thay đổi nhiệt độ và
lượng mưa trung bình năm của một số trạm khí tượng qua các năm.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu một số hành động
cụ mà em có thể thực hiện để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Bảng 8.1. Nhiệt độ trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, bảng 8.2.
Tổng lượng mưa trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, hình 8. Cánh đồng
điện gió, điện mặt trời ở Nhinh Phước, Ninh Thuận và các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về hiện tượng xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng
bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát video clip, hãy cho biết video clip nói đến hiện tượng gì?
Hiện tượng này xảy ra ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
thuvienhoclieu.com
Trang 17
thuvienhoclieu.com
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Xâm nhập mặn
gay gắt ở Đ.ồng bằng sông Cửu Long
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng sông Cửu
Long là một trong những tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vậy, tác động cụ thể của biến
đổi khí hậu đối với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế nào? Việt Nam đã có những giải pháp gì
để ứng phó với biến đổi khí hậu? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)
2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. (30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt
Nam.
b. Nội dung: Dựa vào bảng 8.1, 8.2, các hình ảnh kết hợp kênh chữ SGK tr121, 123
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
Trang 18
thuvienhoclieu.com
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.
I. Tác động của biến đổi
khí hậu
* GV treo bảng 8.1, 8.2 lên bảng.
1. Đối với khí hậu
* GV yêu cầu HS quan sát bảng 8.1, 8.2, thông tin trong bày
và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra biến đổi
khí hậu?
2. Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như thế
nào?
3. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta như thế
nào?
4. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời tiết nước
ta như thế nào?
5. Quan sát video clip, hãy cho biết rét đậm, rét hại gây ra
hậu quả gì cho miền Bắc nước ta?
6. Biến đổi khí hậu tác động đến thay đổi chế độ dòng chảy?
7. Biến đổi khí hậu tác động đến các thiên tai trên sông ngòi
nước ta như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bảng 8.1, 8.2, đọc kênh chữ trong SGK và sự
hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình nhiều năm.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do tác động của con người đốt nhiên
liệu như than, dầu mỏ, khí đốt tạo ra khí giữ nhiệt.
2.
- Nhiệt độ trung bình năm trên phạm vi cả nước tăng 0,890C
trong thời kì từ 1958 - 2018.
- Trạm Lá...
Phần: Địa lí,
BÀI 7. THỦY VĂN VIỆT NAM
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông
lớn.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
- Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
một lưu vực sông.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
+ Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông
lớn.
+ Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
+ Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
một lưu vực sông.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr114-120.
+ Sử dụng các bản đồ: hình 7.1 SGK tr115 để xác định các lưu vực sông chính.
+ Sử dụng bảng 7 SGK tr116 để xác định độ dài, diện tích lưu vực, lượng dòng chảy và mùa
lũ của một số hệ thống sông lớn.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: kể tên và trình bày vai
trò của một hồ tự nhiên hoặc hồ nhân tạo mà em biết ở địa phương em hoặc nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ sự trong sạch
của nguồn nước sông, hồ, đầm, nước ngầm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình 7.1. Bản đồ lưu vực các hệ thống sông VN, bảng 7. Một số hệ thống sông lớn ở VN,
hình 7.2. Một đoạn sông Lô, hình 7.3. Một đoạn sông Thu Bồn, hình 7.4. Hoạt động du lịch trên
hồ Ba Bể, hình 7.5. Một số hoạt động sử dụng tổng hợp nước thuộc lưu vực sông Đà hoặc các
hình ảnh tương tự phóng to.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Đố em văn hóa”
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đố em văn hóa” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV lần lượt đặt các câu đố về tên sông cho HS trả lời:
1. Sông gì đỏ nặng phù sa?
2. Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
3. Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
4. Sông tên xanh biết sông chi?
5. Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
6. Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu
7. Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
8. Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe câu đố và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Sông Hồng
2. Sông Cửu Long.
3. Sông Cầu.
4. Sông Lam.
5. Sông Mã.
6. Sông Đáy.
7. Sông Tiền, sông Hậu.
8. Sông Bạch Đằng.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Qua những câu đố trên phần nào đã phản ánh
được Việt Nam là một trong những quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc, bên cạnh đó nước
ta còn có nhiều hồ, đầm và lượng nước ngầm phong phú. Vậy sông ngòi nước ta có những đặc
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
điểm gì? Hồ, đầm và nước ngầm ở nước ra đóng vai trò như thế nào đối với sản xuất và sinh
hoạt? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (145 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm mạng lưới sông (45 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ hình 7.1 SGK tr115 hoặc Atlat ĐLVN kết hợp kênh chữ
SGK tr114, 116, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bản đồ hình 7.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu các đặc điểm của sông ngòi nước ta.
2. Chứng minh mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
3. Xác định trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
4. Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng chủ
yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc?
5. Xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng TB-ĐN và
vòng cung. Vì sao sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng đó?
6. Chứng minh chế độ nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt. Giải
thích nguyên nhân.
7. Chứng minh sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn. Giải
thích nguyên nhân.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 6.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh
chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và
vòng cung.
- Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt.
- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.
2. Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, đọc bờ biển trung
bình cứ đi khoảng 20km lại gặp 1 cửa sông.
3.
- HS xác định trên bản đồ 9 lưu vực của các hệ thống sông
lớn: Sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng – Bằng Giang, sông Mã,
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
I. Đặc điểm mạng lưới sông
và chế độ nước sông
1. Đặc điểm mạng lưới
sông
- Mạng lưới sông ngòi dày
đặc: Nước ta có 2360 con
sông dài trên 10km. Phần
lớn các sông nước ta nhỏ
ngắn và dốc.
- Sông chảy theo hai hướng
chính là tây bắc - đông nam
và vòng cung. Ngoài ra còn
chảy theo hướng tây – đông
hoặc đông – tây.
- Chế độ dòng chảy phân 2
mùa rất rõ rệt: mùa lũ và
mùa cạn. Mùa lũ chiếm
khoảng 70-80% lượng nước
cả năm.
- Sông ngòi nước ta có lượng
phù sa lớn khoảng 200 triệu
tấn/năm.
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Sông Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Mê Công.
4.
Do nước ta có lượng mưa nhiều là nguồn cấp nước chính cho
sông, địa hình hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi núi, núi lan ra sát
biển.
5.
- HS xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng tây bắc đông nam: sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông
Tiền... và vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông
Thương, sông Lục Nam.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân: do hướng núi và hướng nghiêng
địa hình quy định hướng chảy của sông.
- Ngoài ra sông ngòi nước ta còn chảy theo hướng hướng tây –
đông hoặc đông – tây, chủ yếu ở Tây Nguyên và Nam Trung
Bộ.
6.
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng với
mùa khô.
- Mùa lũ kéo dài khoảng 4-5 tháng chiếm 70-80% tổng lượng
nước cả năm.
- Mùa cạn kéo dài khoảng 7-8 tháng chiếm 20-30% tổng lượng
nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ
mưa, khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông ngòi có 2
mùa: lũ, cạn tương ứng.
7.
- Tổng lượng phù sa lớn khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Nguyên nhân: mưa lớn, tập trung chủ yếu vào mùa mưa và
địa hình nhiều đồi núi.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng: Nước Sông Hồng về mùa lũ có màu đỏ-hồng
do phù sa mà nó mang theo, đây cũng là nguồn gốc tên gọi của
nó. Lượng phù sa của Sông Hồng rất lớn, trung bình khoảng
100 triệu tấn trên nǎm tức là gần 1,5 kg phù sa trên một mét
khối nước. Phù sa giúp cho đồng ruộng thêm màu mỡ, đồng
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
thời bồi đắp và mở rộng vùng châu thổ ở vùng duyên hải
thuộc hai tỉnh Thái Bình, Nam Định.
2.2. Tìm hiểu về Chế độ nước của một số hệ thống sông lớn (45 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một
số hệ thống sông lớn.
b. Nội dung: Quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 7, hình 7.2, 7.3 và các hình
ảnh minh họa kết hợp kênh chữ SGK tr116-118, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của
GV.
c. Sản phẩm: trả lời được
các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1.b SGK.
* GV treo hình 7.1, bảng 7, hình 7.2, 7.3 lên bảng.
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu
HS quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 7, hình 7.2, 7.3
và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời
các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
I. Đặc điểm mạng lưới sông
và chế độ nước sông
2. Chế độ nước của một số
hệ thống sông lớn.
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông
Hồng trên bản đồ.
* Hệ thống sông Hồng
- Chảy theo hướng TB-ĐN,
có trên 600 phụ lưu.
- Chế độ dòng chảy khá đơn
giản với mùa lũ dài khoảng 5
tháng, tập trung tới 75 - 80%
tổng lượng nước cả năm.
* Hệ thống sông Thu Bồn
- Chảy theo hướng tâyđông, có trên 80 phụ lưu.
- Mùa lũ thường kéo dài
khoảng 3 tháng vào thu đông nhưng tập trung
khoảng 65% tổng lượng
nước cả năm.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
* Hệ thống sông Cửu Long
Hồng.
- Chảy theo hướng TB- ĐN,
có trên 280 phụ lưu.
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Thu
Bồn trên bản đồ.
- Chế độ nước đơn giản và
khá điều hòa, mùa lũ dài
khoảng 5 tháng, chiếm 75 80% tổng lượng nước cả
năm.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Thu Bồn.
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Cửu
Long trên bản đồ.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Cửu Long.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 7,
hình 7.2, 7.3và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 4, 6 lên thuyết trình
câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Cho biết chiều dài
sông chính, diện
tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông
Hồng.
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc
nước ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông
lô, sông Gâm, sông Đáy, sông Trà Lý,
…
- Độ dài 556km, diện tích lưu vực
72700 km2, chảy theo hướng TB-ĐN,
số phụ lưu: trên 600.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Hồng.
- Chế độ dòng chảy khá đơn giản với
mùa lũ dài khoảng 5 tháng, tập trung
tới 75 - 80% tổng lượng nước cả năm.
- Do mùa lũ xảy ra đồng thời giữa sông
chính và các phụ lưu nên lũ thường lên
nhanh.
2. Nhóm 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Thu
Bồn trên bản đồ.
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam,
Đà Nẵng, Kon Tum)
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
- Độ dài 205km, diện tích lưu vực
10350 km2, chảy theo hướng tây đông, số phụ lưu: trên 80.
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Thu Bồn.
- Mùa lũ thường kéo dài khoảng 3
tháng vào thu - đông nhưng tập trung
khoảng 65% tổng lượng nước cả năm.
- Do độ dốc địa hình lớn, hình dạng
sông và chế độ mưa phân mùa mạnh
mẽ nên sông thường xảy ra lũ lớn, lũ
lên nhanh và rút nhanh.
3. Nhóm 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí,
xác định một số
con sông, chiều
dài sông chính,
diện tích lưu vực,
hướng chảy và số
phụ lưu sông Cửu
Long trên bản đồ.
- Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, Tây Nguyên.
Trình bày và giải
thích đặc điểm
chế độ nước sông
Cửu Long.
- Chế độ nước đơn giản và khá điều
hòa, mùa lũ dài khoảng 5 tháng, chiếm
75 - 80% tổng lượng nước cả năm.
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông
Ba Lai, sông Cổ Chiên, sông Cái Lớn,
sông Cái Bé, sông Xê-xan, Srê-pôk.
- Độ dài 230km, diện tích lưu vực
68824 km2, chảy theo hướng TB - ĐN,
số phụ lưu: trên 280.
- Do sông có diện tích lưu vực lớn, độ
dốc nhỏ nên lũ thường lên chậm và rút
chậm. Tuy nhiên, hệ thống sông Cửu
Long chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của
biển, đặc biệt là trong mùa cạn.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
2.3. Tìm hiểu về Hồ, đầm (20 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
b. Nội dung: Quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, 7.4 và các hình ảnh minh họa kết
hợp kênh chữ SGK tr118, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Hình 7.4. Hoạt
động du lịch trên hồ Ba Bể
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
II. Hồ, đầm
* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
- Trong sản xuất:
+ Cung cấp nguồn nước tưới
cho các vùng trồng trọt và
chăn nuôi, cho nhiều ngành
công nghiệp, là nơi nuôi
trồng thuỷ sản.
+ Cung cấp nước cho các
nhà máy thuỷ điện.
+ Là đường giao thông thuỷ
và tạo cảnh quan cho phát
triển du lịch.
- Trong sinh hoạt:
+ Cung cấp nguồn nước ngọt
để phục vụ đời sống hằng
ngày của người dân.
- Góp phần làm cho không
khí mát mẻ hơn, điều tiết
* GV treo hình 7.1, 7.4 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, 7.4 và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Kể tên và xác định các hồ, đầm tự nhiên của nước ta trên
bản đồ.
2. Kể tên và xác định các hồ nhân tạo của nước ta trên bản
đồ.
3. Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất.
4. Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sinh hoạt và môi trường.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 7.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 7.4 và
đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình nước, là nơi dự trữ nước lớn,
bày sản phẩm của mình:
nơi sinh sống của nhiều loài
1. HS xác định các hồ, đầm tự nhiên: hồ Tơ Nưng (Gia Lai), sinh vật dưới nước,...
hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk (Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đầm
phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế), đầm Thị Nại (Bình Định),
đầm Ô Loan (Phú Yên)...
2. HS xác định các hồ nhân tạo: hồ Hòa Bình (Hòa Bình), hồ
Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước), hồ Xuân Hương (Lâm Đồng),...
3. Vai trò của vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất:
+ Hồ, đầm cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng trồng trọt
và chăn nuôi, cho nhiều ngành công nghiệp, là nơi nuôi trồng
thuỷ sản.
+ Nhiều hồ nhân tạo còn là nơi cung cấp nước cho các nhà
máy thuỷ điện.
+ Hồ, đầm còn là đường giao thông thuỷ và tạo cảnh quan cho
phát triển du lịch.
4. Vai trò của vai trò của hồ, đầm đối với sinh hoạt và môi
trường:
- Hồ cung cấp nguồn nước ngọt để phục vụ đời sống hằng
ngày của người dân.
- Ngoài ra, hồ, đầm còn góp phần làm cho không khí mát mẻ
hơn, điều tiết nước, là nơi dự trữ nước lớn, nơi sinh sống của
nhiều loài sinh vật dưới nước,...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng:
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây Bắc,
nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu,
huyện Ba Bể; phía Đông Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh;
phía Đông Nam giáp xã Nam Cường và xã Đà Vị, huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một trong những hồ nước
ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể đã
được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công
nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
được bảo vệ.
2.4. Tìm hiểu về Nước ngầm (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
b. Nội dung: Đọc kênh chữ SGK tr119 và hình ảnh, suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
III. Nước ngầm
* GV gọi HS đọc nội dung mục III SGK.
- Cung cấp nước cho các
ngành sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp.
- Cung cấp nước sinh hoạt
rất quan trọng trong đời sống
hằng ngày của con người,
đặc biệt là ở các thành phố
lớn, đông dân cư.
- Nước khoáng, nước nóng ở
nhiều địa phương có tác
dụng tốt đối với sức khỏe
con người nên có thể khai
thác để phát triển các hoạt
động du lịch, nghỉ dưỡng,
chữa bệnh,...
* GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong
bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết nước ngầm là gì?
2. Nêu vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt.
3. Nêu vai trò của nước ngầm đối với sản xuất.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học và đọc kênh chữ trong SGK,
suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1. Nước ngầm là nước nằm dưới bề mặt đất do nước mưa,
băng tuyết tan và sông hồ thấm vào mặt đất.
2. Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt: Cung cấp nước
sinh hoạt rất quan trọng trong đời sống hằng ngày của con
người, đặc biệt là ở các thành phố lớn, đông dân cư.
3. Vai trò của nước ngầm đối với sản xuất:
- Cung cấp nước cho các ngành sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp.
- Nguồn nước ngầm là nước khoáng, nước nóng ở nhiều địa
phương có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người nên có thể
khai thác để phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng,
chữa bệnh,...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.5. Tìm hiểu về Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu
vực sông (20 phút)
a. Mục tiêu: HS lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp
tài nguyên nước ở một lưu vực sông.
b. Nội dung: Quan sát hình 7.5 kết hợp kênh chữ SGK tr 119suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của GV.
c.
trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Sản
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục IV SGK.
* GV treo sơ đồ hình 7.5 lên bảng.
phẩm:
Nội dung ghi bài
IV. Tầm quan trọng của
việc sử dụng tổng hợp tài
nguyên nước ở lưu vực
sông
* GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5 và thông tin trong bày, lần - Có vai trò quan trọng trong
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu mục đích của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
lưu vực sông.
2. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên
nước ở lưu vực sông.
3. Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử
dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát sơ đồ hình 7.5 và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1. Phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước sinh hoạt, cho
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, phát triển giao thông
đường thủy, nuôi trồng thủy sản.
2.
- Có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt.
- Mang lại nhiều lợi ích kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường
nước và phát triển bền vững.
- Góp phần làm cho các địa phương gắn kết và nâng cao trách
nhiệm cộng đồng trong việc bảo vệ dòng sông.
3.
- Ví dụ ở lưu vực sông Đà hình 7.5 SGK việc sử dụng tổng
hợp nước sông và hồ để phát triển thủy điện, nuôi cá lồng,
tham quan du lịch.
- Ví dụ ở lưu vực sông Cửu Long có tình trạng thiếu nước cho
sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô và tình trạng hạn hán, xâm
nhập mặn ngày càng trầm trọng, để khắc phục tình trạng đó,
việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước thông qua các biện
pháp mở rộng và cải tạo hệ thống kênh rạch để cung cấp nước
cho sản xuất và sinh hoạt, phòng chống thiên tai và bảo vệ
chất lượng nguồn nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
thuvienhoclieu.com
sản xuất và sinh hoạt.
- Mang lại nhiều lợi ích kinh
tế, đồng thời bảo vệ môi
trường nước và phát triển
bền vững.
- Góp phần làm cho các địa
phương gắn kết và nâng cao
trách nhiệm cộng đồng trong
việc bảo vệ dòng sông.
Trang 14
thuvienhoclieu.com
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy trình bày mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước của một hệ thống sông
lớn ở nước ta.
2. Vẽ sơ đồ thể hiện đặc điểm mạng lưới sông ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 6.1 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Chế độ nước sông có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn
+ Mùa lũ tương ứng mùa mưa, kéo dài 4-5 tháng; chiếm 70-80% lượng nước cả năm.
+ Mùa cạn tương ứng mùa khô, kéo dài 7-8 tháng; chiếm 20-30% lượng nước cả năm.
2.
thuvienhoclieu.com
Trang 15
thuvienhoclieu.com
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy kể tên và trình bày vai trò của
một hồ tự nhiên hoặc hồ nhân tạo mà em biết ở địa phương em hoặc nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học, tìm kiếm thông tin trên
Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào
tiết học sau:
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh
rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò:
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đất nông nghiệp thuộc
các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong vùng khoảng 100 triệu
m³ mỗi năm.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
BÀI 8. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI
KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
thuvienhoclieu.com
Trang 16
thuvienhoclieu.com
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
+ Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr121-124.
+ Sử dụng bảng 8.1 SGK tr121, bảng 8.2 SGK tr122 để nhận xét sự thay đổi nhiệt độ và
lượng mưa trung bình năm của một số trạm khí tượng qua các năm.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu một số hành động
cụ mà em có thể thực hiện để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Bảng 8.1. Nhiệt độ trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, bảng 8.2.
Tổng lượng mưa trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, hình 8. Cánh đồng
điện gió, điện mặt trời ở Nhinh Phước, Ninh Thuận và các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về hiện tượng xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng
bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát video clip, hãy cho biết video clip nói đến hiện tượng gì?
Hiện tượng này xảy ra ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
thuvienhoclieu.com
Trang 17
thuvienhoclieu.com
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Xâm nhập mặn
gay gắt ở Đ.ồng bằng sông Cửu Long
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng sông Cửu
Long là một trong những tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vậy, tác động cụ thể của biến
đổi khí hậu đối với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế nào? Việt Nam đã có những giải pháp gì
để ứng phó với biến đổi khí hậu? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)
2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. (30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt
Nam.
b. Nội dung: Dựa vào bảng 8.1, 8.2, các hình ảnh kết hợp kênh chữ SGK tr121, 123
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
Trang 18
thuvienhoclieu.com
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.
I. Tác động của biến đổi
khí hậu
* GV treo bảng 8.1, 8.2 lên bảng.
1. Đối với khí hậu
* GV yêu cầu HS quan sát bảng 8.1, 8.2, thông tin trong bày
và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra biến đổi
khí hậu?
2. Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như thế
nào?
3. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta như thế
nào?
4. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời tiết nước
ta như thế nào?
5. Quan sát video clip, hãy cho biết rét đậm, rét hại gây ra
hậu quả gì cho miền Bắc nước ta?
6. Biến đổi khí hậu tác động đến thay đổi chế độ dòng chảy?
7. Biến đổi khí hậu tác động đến các thiên tai trên sông ngòi
nước ta như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bảng 8.1, 8.2, đọc kênh chữ trong SGK và sự
hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình nhiều năm.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do tác động của con người đốt nhiên
liệu như than, dầu mỏ, khí đốt tạo ra khí giữ nhiệt.
2.
- Nhiệt độ trung bình năm trên phạm vi cả nước tăng 0,890C
trong thời kì từ 1958 - 2018.
- Trạm Lá...
 








Các ý kiến mới nhất