Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 09h:47' 26-07-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Ngày soạn: 10/01/2023
Tiết 37 – Bài 29:
Axit cacbonic và muối cacbonat
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh biết được: axit cacbonic là axit yếu, kém bền.
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: Tác dụng với axit, với dd
muối, với dd kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao.
- Muối cacbonat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và thực hành thí nghiệm, viết PTHH.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, cốc thủy tinh.
- Hóa chất: Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2.
2. Hs:
- Đọc trước bài 29 ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hóa học của CO2. Viết các PTHH xảy ra.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Axit cacbonnic
GV: yêu cầu HS đọc SGK
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý
? Vậy H2CO3 tồn tại ở đâu?
- H2CO3 có trong nước mưa, phần lớn vẫn
Hs trả lời.
tồn tại ở dạng phân tử CO2 trong khí
GV: Thuyết trình về tính chất quyển.
hóa học của H2CO3
2. Tính chất hóa học
- Là một axit yếu, làm quì tím chuyển
thành màu đỏ nhạt.
- Là một axit không bền, dễ bị phân hủy
ngay ở nhiệt độ thường thành CO2 và H2O.
H2CO3
CO2 + H2O
Giáo án hóa học 9

1

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Hoạt động 2: Muối cacbonnat
? Nhận xét về thành phần các 1. Phân loại
muối: Na2CO3, NaHCO3, CaCO3, + Muối axit (hidro cacbonat)
Ba(CO3)2
+ Muối trung hòa (muối cacbonat)
Hs trả lời : Dựa vào thành phần
cấu tạo muối cacbonat được chia
thành hai loại.
+ Muối axit (hidro cacbonat)
+ Muối trung hòa (muối
cacbonat)
2. Tính chất
? Quan sát bảng tính tan nhận xét a. Tính tan
tính tan của muối cacbonat và - Đa số muối cacbonat không tan, trừ
muối hiđrocacbonat?
muối cacbonnat của kim loại kiềm:
Hs trả lời.
K2CO3, Na2CO3
- Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều
tan.
GV: Hướng dẫn HS làm TN theo
nhóm: cho dd NaHCO3 và dd
Na2CO3 tác dụng với dd HCl.
? Hãy nêu hiện tượng quan sát
được?
? Viết PTHH xảy ra? Kết luận?
Hs làm thí nghiệm theo nhóm và
báo cáo kết quả.

b. Tính chất hóa học
* Tác dụng với dung dịch axit
PTHH:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl+ H2O + CO2↑
Kết luận: Muối cacbonat tác dụng với dd
axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành
muối mới và giải phóng CO2.
* Tác dụng với dung dịch bazơ

GV: Hướng dẫn HS làm TN theo
nhóm: cho dd K2CO3 tác dụng PTHH:
với dd Ca(OH)2
K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3↓
? Hãy nêu hiện tượng quan sát
được? Viết PTHH xảy ra?
* Kết luận: Một số dung dịch muối
cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ tạo
GV: Giới thiệu với HS muối thành muối cacbonat không tan và bazơ
hiđrocacbonnat tác dụng với mới.
kiềm tạo thành muối trung hòa
và nước.
Chú ý: Một số muối hiđrocacbonat tác
dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa
và nước.
PTHH:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
* Tác dụng với dung dịch muối
Giáo án hóa học 9

2

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

PTHH:
GV: Hướng dẫn HS làm TN theo Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3↓
nhóm: cho dd Na2CO3 tác dụng * Kết luận: Dung dịch muối cacbonat có
với dd CaCl2
thể tác dụng với dung dịch muối khác tạo
? Hãy nêu hiện tượng quan sát thành hai muối mới.
được?
? Viết PTHH xảy ra? Kết luận?
Hs làm việc theo nhóm và báo * Muối cacbonnat bị nhiệt phân hủy
cáo kết quả.
+ Muối cacbonat (không tan) bị nhiệt
phân hủy tạo thành oxit bazơ tương tứng
? Muối cacbonat không tan bị và khí cacbonic.
nhiệt phân huỷ tạo sản phẩm là PTHH:
gì ?
CaCO3
CaO + CO2
Hs trả lời.
BaCO3
BaO + CO2

? Muối hiđro cacbonat bị nhiệt
phân huỷ tạo sản phẩm là gì ?
Hs trả lời.
? Hãy nêu ứng dụng của muối
cacbonnat tóm tắt vào vở ?
Hs trả lời.

+ Muối hiđro cacbonat bị nhiệt phân hủy
tạo thành muối cacbonat trung hòa, khí
cacbonic và hơi nước.
2NaHCO3
Na2CO3+CO2 + H2O
3. Ứng dụng
(SGK)

Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự nhiên
? Chu trình cacbon trong tự - Cacbon trong tự nhiên chuyển từ dạng
nhiên dựa vào hình vẽ 3.7 này sang dạng khác thành một chu trình
SGK?
khép kín.
Hs trả lời.
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại nội dung đã học.
- Đọc phần đọc thêm.
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập1. Trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột CaCO 3, NaHCO3,
Ca(HCO3), NaCl.
- Bài tập 2. Hoàn thành PTHH theo sơ đồ sau:
C CO2 Na2CO3 BaCO3 NaCl
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- BTVN: 1,2,3,4,5 SGK/91
- Chuẩn bị bài 30.
------------------------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

3

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Ngày soạn: 10/01/2023
Tiết 38 – Bài 30:
SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết được:
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu. Silic là chất bán dẫn.
- Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch
anh…Silic đioxit là một oxit axit.
- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kỹ
thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra nhiều sản phẩm có ứng dụng
như: đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng,…
2. Kỹ năng
- Đọc để thu thập thông tin về silic, silic đi oxit và công nghiệp silicát.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học.
- Ý thức bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Vật mẫu: đồ gốm sứ, thủy tinh, xi măng, đất sét, cát trắng.
- Tranh sản xuất đồ gốm sứ.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu bài trước ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat. Viết các PTHH xảy ra?
?2. Gọi HS chữa bài tập 3, 4 SGK trang 91
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Silic

- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK
? Nêu trạng thái tự nhiên, tính
chất của silic?
HS thảo luận phát biểu ý kiến
GV tổng kết
Giáo án hóa học 9

1. Trạng thái tự nhiên
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi
chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất.
- Trong tự nhiện tồn tại ở dạng đơn chất và
hợp chất như cát trắng, đất sét (cao lanh).

4

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

2. Tính chất
? Silic có tính chất vật lí và tính * Tính chất vật lí
chất hóa học như thế nào?
- Silic là chất xám, khó nóng chảy.
Hs trả lời.
- Có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém.
* Tính chất vật lí
- Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn.
- Silic là chất xám, khó nóng
chảy.
- Có vẻ sáng của kim loại, dẫn
điện kém.
- Tinh thể silic tinh khiết là
chất bán dẫn.
* Tính chất hóa học
* Tính chất hóa học
- Là kim loại hoạt động yếu - Là kim loại hoạt động yếu hơn cacbon,
hơn cacbon, clo.
clo
- Ở nhiệt độ cao:
Si + O2
SiO2
? Silic có những ứng dụng gì?
Hs trả lời.

* Ứng dụng: Silic dùng làm chất bán dẫn
trong kỹ thuật điện tử, chế tạo pin mặt trời.

Hoạt động 2: Silic đioxit
* Hoạt động nhóm:
- Là oxit axit.
- Silic thuộc loại hợp chất nào? - Tác dụng với dd kiềm (ở nhiệt độ cao)
Vì sao? TCHH của nó?
SiO2 +2NaOH
Na2SiO3+H2O
- Viết các PTHH minh họa?
- Tác dụng với oxit bazơ
HS hoạt động theo nhóm. Báo SiO2 + CaO
CaSiO3
cáo kết quả.
(Canxi Silicat)
GV nhận xét và tổng kết?
- Không tác dụng với nước
Hoạt động 3: Sơ lược về công nghiệp silicat
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu 1. Sản xuất đồ gốm, sứ
vật, tranh ảnh. Đọc SGK
a. Nguyên liệu chính: đất sét, thạch anh,
* Hoạt động nhóm:
fenpat.
Câu 1: Nhóm 1:
b. Các công đọan chính:
- Kể tên các sản phẩm đồ gốm? - Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với
- Nguyên liệu sản xuất?
nước để tạo thành khối dẻo rồi tạo hình sấy
- Các công đoạn chính?
khô.
- Kể tên các cơ sở sản xuất - Nung đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích
chính ở VN?
hợp.
c. Cơ sở sản xuất: Bát Tràng, c/ty sứ Hải
Câu 2: Nhóm 2:
Dương, Đồng Nai, Sông Bé…
- Thành phần chính của xi 2. Sản xuất xi măng
măng?
a. Nguyên liệu:
- Nguyên liệu sản xuất?
Đất sét, đá vôi, cát…
Giáo án hóa học 9

5

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

- Các công đoạn chính?
b. Các công đoạn chính:
- Kể tên các cơ sở sản xuất - Nghiền nhỏ đất sét, đá vôi rồi trộn với cát
chính ở VN?
và nước thành bùn nhão.
Hs hoạt động theo nhóm.
- Nung hỗn hợp trên trong lò đứng hoặc lò
quay khoảng 1400 – 1500oC thu được
clanhke.
- Làm nguội clanhke, nghiền nhỏ với chất
phụ gia thành bột mịn đó là xi măng.
c. Cơ sở SX:
Hải Dương, Hải Phòng, ...
Câu 3: Nhóm 3:
- Thành phần chính của thủy 3. Sản xuất thủy tinh
tinh?
a. Nguyên liệu chính:
- Nguyên kiệu sản xuất?
Cát thạch anh (cát trắng), đá vôi, sôđa.
- Các công đoạn chính?
b. Các công đoạn chính
- Kể tên các cơ sở sản xuất - Trộn cát trắng, đá vôi, sô đa theo tỉ lệ
chính ở VN ?
thích hợp.
- Nung hỗn hợp trên trong lò khoảng 900oC
thu được thủy tinh nhão.
- Để nguội từ từ thu được thủy tinh dẻo,
thổi ép thủy tinh dẻo thu thành các đồ vật.
c. Cơ sở SX:
Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà
Nẵng…
3. Hoạt động luyện tập
1. Nhắc lại nội dung chính của bài.
2. Đọc phần em có biết.
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- BTVN 1, 2, 3, 4 SGK
- Chuẩn bị Bài 31 SGK.
----------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

6

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Ngày soạn: 15/01/2023
Tiết 39 - Bài 31:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử. Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm; áp dụng với chu kỳ 2,3; nhóm
I, VII.
- Dựa vào vị trí nguyên tố (20 nguyên tố đầu). Suy ra cấu tạo nguyên tử, tính
chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
2. Kỹ năng
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần
hoàn.
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Bảng tuần hoàn ( phóng to).
2. HS:
- Chuẩn bị bài 31 (SGK/96,97)
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Công nghiêp silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và
nguyên liệu chính?
?2. Nêu các công đoạn chính của sản xuất xi măng.

Giáo án hóa học 9

7

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

- GV treo bảng tuần hoàn và giới
thiệu cách sắp xếp trong bảng tuần
hoàn.
Hs trả lời.

- Bảng tuần hoàn có hơn 100 nguyên
tố được sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân.

Hoạt động 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn

- GV giới thiệu khái quát bảng tuần
hoàn.
? Hãy quan sát và nhận xét.
Hs trả lời.
- GV treo sơ đồ H. 3.22 SGK
? Ô nguyên tố cho biết những gì?
Hs trả lời.
GV: số hiệu nguyên tử có trị số bằng
đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số e
trùng với số thứ tự của nguyên tố.
? Quan sát ô 13 cho biết ý nghĩa các
con số và ký hiệu trong ô đó.

1. Ô nguyên tố
Cho biết:
- Số hiệu nguyên tử
- Kí hiệu hóa học
- Tên nguyên tố
- Nguyên tử khối

2. Chu kì
* HĐ nhóm: quan sát bảng tuần hoàn - Chu kì là dãy các nguyên tố được
trang 169 SGK, quan sát sơ đồ cấu sắp xếp theo hàng ngang và theo
tạo nguyên tố H, O, Na. Thảo luận chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
theo nội dung sau:
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu
kỳ, mỗi chu kỳ có bao nhiêu hàng?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử
trong một chu kỳ thay đổi như thế
nào?
Đại diện các nhóm báo cáo
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
3. Nhóm
* HĐ nhóm: quan sát bảng tuần hoàn - Nhóm gồm các nguyên tố mà các
trang 169 SGK, quan sát sơ đồ cấu nguyên tử của chúng có số e lớp ngoài
tạo nguyên tố H, O, Na. Thảo luận cùng bằng nhau và do đó có tính chất
theo nội dung sau:
tương tự nhau, được sắp xếp theo
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nhóm?
nguyên tử.
- Trong một nhóm số điện tích hạt
nhân nguyên tử thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu Hs nêu nhận xét.
Gv nhận xét tổng quát kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
Giáo án hóa học 9

8

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

1. Nhắc lại nội dung chính của bài
2. Đọc phần em có biết.
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- BTVN 1, 3,4 (SGK-T101).
- Chuẩn bị tiếp bài 31.
--------------------------------------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

9

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Ngày soạn: 15/01/2023
Tiết 40 - Bài 31
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì nhóm, nhóm.
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm. Áp dụng với chu kỳ 2,3; nhóm
I, VII.
- Dựa vào vị trí nguyên tố (20 nguyên tố đầu). Suy ra cấu tạo nguyên tử, tính
chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
2. Kỹ năng
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần
hoàn.
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học, khám phá tri thức mới.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Bảng tuần hoàn ( phóng to).
2. HS:
- Chuẩn bị tiếp bài 31 SGK – T.98,99.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn
?2. Chữa bài tập 1, 2 SGK.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- HS hoạt động nhóm: quan sát bảng
tuần hoàn chu kì 2, 3 trong SGK.
Hãy nhận xét theo nội dung sau:
? Đi từ đầu đến cuối chu kì (theo
chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân)
Giáo án hóa học 9

1. Trong một chu kỳ
- Tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần, tính phi kim tăng dần.
- Mở đầu chu kỳ là kim loại kiềm,
cuối chu kỳ là halogen, kết thúc chu
kỳ là khí hiếm.
10

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

? Tính kim loại, tính phi kim của các
nguyên tố thay đổi như thế nào?
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV chốt kiến thức.
- Bài tập: Sắp xếp lại các nguyên tố
sau theo thứ tự
a. Tính kim loại giảm dần: Si, Mg, Al,
Na.
b. Tính phi kim giảm dần: C, O, N, F
Giải thích ngắn gọn
2. Trong một nhóm
HS tiếp tục thảo luận nhóm theo nội - Trong một nhóm đi từ trên xuống
dung:
dưới, tính kim loại của các nguyên tố
Quan sát nhóm I và VII, dựa vào tăng dần, tính phi kim giảm dần.
tính chất hóa học của các nguyên tố
đã biết, hãy cho biết:
- Tính kim loại và tính phi kim của
các nguyên tố trong cùng một nhóm
thay đổi như thế nào?
Hs hoạt động theo nhóm. Đại diện
các nhóm báo cáo
GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Biết vị trí của nguyên tố ta có thể
suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính
chất nguyên tố
- Yêu cầu hs nghiên cứu ví dụ 1.

- Ví dụ 1: Biết nguyên tố A có số hiệu
nguyên tử là 17 chu kì 3, nhóm VII. Hãy
cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của
nguyên tố và so sánh với nguyên tố lân
cận.
Hướng dẫn
Cấu tạo của nguyên tố A như sau:
Yêu cầu Hs làm bài.
- A có số hiệu nguyên tử là 17 nên:
+ Số điện tích âm và dương trong + Điện tích hạt nhân là 17+
nguyên tử là bao nhiêu?
+ Có 17p, 17e
+ Nguyên tử có bao nhiêu lớp e?
+ A ở chu kì 3 nên có 3 lớp e
+ Số e lớp ngoài cùng?
+ A thuộc n.VII nên lớp ngoài cùng có
- HS lên bảng làm bài
7e.
- HS khác nhận xét bổ sung
GV bổ sung và chốt kiến thức
Giáo án hóa học 9

11

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

2. Biết cấu tạo của nguyên tố ta có thể
suy đoán vị trí và tính chất của
nguyên tố đó
- Yêu cầu Hs nghiên cứu ví dụ 2.
Ví dụ 2: Nguyên tử, nguyên tố X có
điện tích hạt nhân là +12 có 3 lớp e, lớp
e ngoài cùng có 2e. Cho biết vị trí của X
trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ
bản của nó
- Yêu cầu Hs làm bài.
Hướng dẫn
+ Nguyên tử nguyên tố X ở ô số - Vị trí X trong bảng tuần hoàn:
bao nhiêu?
+ Nguyên tử nguyên tố X có (+12) nên
+ X thuộc chu kì nào? Nhóm nào? X có 12p, suy ra X ở ô thứ tự số: 12.
- HS lên bảng làm bài
+ X có 3 lớp e nên X thuộc chu kì 3.
- HS khác nhận xét bổ sung
+ X có 2e lớp ngoài cùng nên X thuộc
GV bổ sung và chốt kiến thức
nhóm II.
- X là kim loại mạnh.
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại nội dung chính của bài.
4. Hoạt động vận dụng
Bài tập: Hoàn thành nội dung còn thiếu ở bảng dưới đây:
Vị trí trong bảng HTTH Cấu tạo nguyên tử

TT
Số
hiệu Thứ tự Chu kì Nhóm Số p Số e Số lớp e
n.c
1 Na 11
3
I
2 Br
35
35
4
7
3 Mg 12
3
II
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- BTVN: 5,6,7 SGK- T101.
- Chuẩn bị luyện tập.
-----------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

12

Tính
chất
e
hóa học
cơ bản

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Ngày soạn: 27/01/2023
Tiết 41 - Bài 32:
LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giúp HS hệ thống lại kiến thức trong chương.
- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit
cacbonic và muối cacbonat.
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các
nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
2. Kỹ năng
- Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy biến đổi các chất. Viết PTHH cụ thể.
- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành biến đổi và
ngược lại. Biết vận dụng bảng tuần hoàn.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập củng cố.
2. Học sinh: Ôn tập các nội dung đã học trong chương III.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, đặt vấn đề, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Nêu quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
?2. Nêu ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

Hoạt động của Gv - Hs
- Yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm:
? Nhắc lại tính chất hóa học chung
của phi kim? Viết PTHH minh họa.
Hs hoạt động nhóm, báo cáo kết
quả.

Nội dung
1. Tính chất hóa học của phi kim
- Tác dụng với Hiđro tạo thành hợp chất
khí.
- Tác dụng với kim loại tạo thành muối.
- Tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.

2. Tính chất hóa học của clo:
? Tính chất của clo? Viết PTHH - Tác dụng với :
minh họa.
+ Hiđro tạo thành khí Hiđroclorua.
Hs hoạt động nhóm, báo cáo kết + Nước tạo thành nước clo.
quả.
+ Kim loại tạo thành muối clorua.
+ DD NaOH tạo thành nước Javen.
3.Tính chất hóa học của cácbon và hợp
Giáo án hóa học 9

13

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

- N1: Tính chất hóa học của
Cacbon? Viết PTHH minh họa.
- N2: Tính chất hóa học của
Cacbon oxit? Viết PTHH minh
họa.
- N3: Tính chất hóa học của
Cacbon đi oxit? Viết PTHH minh
họa.
Hs hoạt động nhóm, báo cáo kết
quả.

? Cho biết cấu tạo của bảng hệ
thống tuần hoàn?
Hs làm việc độc lập.
? Cho biết sự biến đổi tính chất của
các nguyên tố trong BTH các
NTHH?
? BTH có ý nghĩa như thế nào?

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

chất của các bon.
* Tính chất của Cacbon.
- Tác dụng với Oxi.
- Tác dụng với một số oxit kim loại.
* Tính chất của Cacbon oxit.
- Là Oxit trung tính.
- CO có tính khử:
+ Tác dụng với Oxi.
+ Tác dụng với một số oxit kim loại.
* Tính chất của Cacbon đi oxit.
+ Tác dụng với nước.
+ Tác dụng với dd kiềm.
+ Tác dụng với Oxit bazơ.
* Tính chất của Cacbon.
- Tác dụng với Oxi.
- Tác dụng với một số oxit kim loại.
4. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học:
a. Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố
- Chu kì
- Nhóm
b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
c. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Hoạt động 2: Bài tập
GV: Ghi đề bài lên bảng
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS lên bảng làm
Trình bày phương pháp hóa học nhận biết
bài.
các chất khí không màu đựng trong các bình
Hs làm bài.
riêng biệt: CO, CO2, H2
GV: Sửa sai nếu có
Giải:
Lần lượt dẫn các khí vào dd nước vôi trong
dư. Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục là khí
CO2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3↓ + H2O
- Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn vào nước vôi
trong dư nếu thấy nước vôi vẩn đục là khí CO
2CO + O2
2CO2
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 ↓+ H2O
- Còn lại là H2.
PTHH: 2H2 + O2
2H2O
Bài tập 5: (SGK)
a. Gọi CT của oxit sắt là Fe xOy vì tác dụng
Giáo án hóa học 9

14

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

- Yêu cầu HS đọc bài tập số 5 hoàn toàn nên ta có PTHH
(SGK) theo nhóm
FexOy + yCO t  xFe + y CO2
Hs làm việc theo nhóm, báo
160
x.56
cáo kết quả.
32
22,4
(g)
Ta có tỉ lệ : 160. 22,4 = 32.56x
→ x = 2.
mà M FexOy = 160
↔ 56 . x + 16 . y = 160
↔ 56 . 2 + 16 . y = 160
→ 16.y = 48
→y=3
Vậy CTHH của oxit là: Fe2O3
o

b.
PTHH
Fe2O3 + 3CO t  2Fe + 3CO2
0,2

0,3 mol
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 + H2O
0,3 →
0,3
mol
o

3. Hoạt động vận dụng
- BTVN: 4, 6 SGK
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài thực hành.
---------------------------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

15

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

Ngày soạn: 28/01/2023
Tiết 42 - Bài 33:

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

THỰC HÀNH

Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất của muối cacbonnat, muối
clorua.
2. Kỹ năng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường, tính cẩn thận, nghiêm
túc, trong học tập, thực hành môn hoá học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, đèn cồn, ống hút, thìa lấy hóa chất, ống thủy tinh gấp
khúc, cốc thủy tinh.
- Hóa chất: bột than, bột CuO, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3.
2. Học sinh
- Chuẩn bị bản tường trình trước ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị
Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
dụng cụ và hoá chất của HS.
- Hiện tượng: Hỗn hợp chất rắn màu đen
- Lấy một ít (bằng hạt ngô) hỗn chuyển dần thành chất rắn màu đỏ, khí sinh ra
hợp bột CuO và cacbon (bột làm vẩn đục nước vôi trong.
than gỗ) vào ống nghiệm.
- Giải thích : Vì cacbon đã khử được Đông
- Lắp dụng cụ như hình 3.9 (II) oxit màu đen, tạo ra kim loại Đồng có
SGK/83
màu đỏ và khí CO2 (làm nước vôi trong vẩn
- Đun nóng ống nghiệm bằng đục).
ngọn lửa đèn cồn.
- Kết luận: Cacbon tác dụng với oxit kim loại.
- Quan sát nêu hiện tượng?
- PTHH:
- Giải thích hiện tượng và rút ra
C + CuO t  Cu + CO2
kết luận về tính chất hóa học
của cacbon?
- Gọi 1HS lên bảng viết PTHH.
o

Giáo án hóa học 9

16

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: Gọi Hs nêu cách tiến
hành thí nghiệm 2:
- Lấy một thìa nhỏ muối
NaHCO3 cho vào ống nghiệm.
- Lắp dụng cụ như hình vẽ.
- Đun nóng ống nghiệm bằng
ngọn lửa đèn cồn.
- Quan sát nêu hiện tượng?
- Giải thích hiện tượng và rút ra
kết luận về tính chất hoá học
của NaHCO3?
- Gọi 1HS lên bảng viết PTHH.
Nhận biết 3 chất rắn ở dạng bột
đựng trong 3 lọ riêng biệt, mất
nhãn là: NaCl, Na2CO3, CaCO3.
Gv: yêu cầu HS làm bài tập:
Tìm sự khác nhau về tính chất
của 3 chất trên bằng cách điền
một số chi tiết ( tính tan, tác
dụng hay không tác dụng, dấu
hiệu của phản ứng ) vào bảng
sau:
- Nêu cách tiến hành nhận biết
bằng thực nghiệm?

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Thí nghiệm 2:
Nhiệt phân muối NaHCO3.
- Dụng cụ: Như thí nghiệm 1.
- Hoá chất: NaHCO3 , dd Ca(OH)2.
- Hiện tượng: Nước vôi trong bị vẩn đục.
- Giải thích: Muối NaHCO3 bị nhiệt phân huỷ
tạo ra khí CO2 (làm nước vôi trong bị vẩn
đục).
- Kết luận: Muối NaHCO3 dễ bị nhiệt phân
huỷ tạo ra khí CO2.
- PTHH:
2NaHCO3 t  Na2CO3+CO2+ H2O
o

Thí nghiệm 3:
Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.
Cách nhận biết:
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử cho vào
mỗi ống nghiệm và đánh số thứ tự.
- Cho nước vào từng mẫu thử: mẫu thử nào
tan là Na2CO3 và NaCl. Mộu thử nào không
tan là CaCO3.
- Tiếp tục cho 2 mẫu thử còn lại tác dụng với
dd axit HCl: Mẫu thử nào có hiện tượng sủi
bọt khí là Na2CO3, mẫu thử còn lại không có
hiện tượng gì là NaCl.

Hoạt động 2: Thu dọn vệ sinh dụng cụ, hóa chất
Hoạt động 3: Viết bản tường trình
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Nghiên cứu trước bài 34: Khái niệm hợp chất hữu cơ.
---------------------------------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

17

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Chương IV: HĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
Ngày soạn: 02/02/2023
Tiết 43 - Bài 34
KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Hợp chất có ở đâu?
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon (trừ một số hợp chất như: CO, CO 2,
muối cacbonat).
- Dựa vào thành phần cấu tạo, hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại:
+ Hiđrocacbon: Phân tử có 2 nguyên tố: C và H.
+ Dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài C, H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác
như N, O, Cl ….
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ và
những chuyển đổi của chúng.
2. Kỹ năng
- Phân biệt các hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ.
- Phân biệt hợp chất Hidrocacbon và dẫn xuất Hidrocacbon.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học, khám phá tri thức khoa học mới.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV
- Mẫu vật chứa các chất hữu cơ.
- Dụng cụ: ống nghiệm đế sứ, cốc thủy tinh, đèn cồn.
- Hóa chất: bông, dd Ca(OH)2
2. Hs:
- Đọc trước bài 34(SGK- T106,107).
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
Giáo án hóa học 9

18

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Khái niệm hợp chất hữu cơ

Hoạt động của Gv - Hs

Nội dung
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
Gv: Cho quan sát H 4.1 và một số mẫu - Hợp chất có hầu hết trong lương
vật.
thực, thực phẩm, trong đồ dùng và
? Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
trong cơ thể sinh vật.
Hs trả lời
2. Hợp chất hữu cơ là gì?
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn: Đốt cháy - Hợp chất hữu cơ là hợp chất
bông úp ống nghiệm phía trên ngọn lửa, cacbon.
khi ống nghiệm mờ đi, xoay lại, rót nước - Đa số hợp chất cacbon là hợp chất
vôi trong vào rồi lắc đều.
hữu cơ (trừ CO, CO2, H2CO3)
? Hãy nêu hiện tượng quan sát được?
Giải thích?
Hs: Chứng tỏ trong thành phần của bông
có chứa C.
GV: Tương tự khi đốt các chất hữu cơ
khác đều tạo ra CO2.
? Hợp chất hữu cơ là gì?
Hs trả lời.
3. Hợp chất hữu cơ được phân
? Dựa vào cơ sở nào để phân loại hợp loại như thế nào?
chất hữu cơ? Gồm những loại nào?
- Hiđro cacbon: Phân tử có 2
Hs trả lời: Dựa vào thành phần cấu tạo nguyên tố: C và H.
của hợp chất hữu cơ, người ta phân thành Ví dụ: CH4, C2H2, C2H4,…
hai loại: Hiđrocacbon và dẫn xuất - Dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài C,
hiđrocacbon.
H, trong phân tử còn có các nguyên
? So sánh thành phần cấu tạo của tố khác như N, O, Cl ….
hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon?
Ví dụ: C2H6O, C2H4O2, CH3Cl,
Hs trả lời.
C6H5NO2,…
GV: Kết luận
Hoạt động 2: Khái niệm về hóa học hữu cơ
? Hóa học hữu cơ là gì?
Hs trả lời.
? Hóa học hữu cơ nghiên cứu những
phân ngành nào?
Hs trả lời. Hóa học hữu cơ nghiên
cứu các lĩnh vực:
+ Hóa học dầu mỏ.
+ Hóa học Polome.
+ Hóa học các hợp chất thiên nhiên,

Giáo án hóa học 9

- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học
chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu
cơ và các chuyển đổi của chúng.
- Ngành hóa học hữu đóng vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội.

19

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

? Hóa học hữu cơ có vai trò như thế
nào trong đời sống và xã hội …?
Hs trả lời
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
- Đọc phần đọc thêm.
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập 2, 5 SGK
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK- T108).
--------------------------------------------------------------------

Giáo án hóa học 9

20

TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

Ngày soạn: 05/02/2023
Tiết 44 - Bài 35:
CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa
trị của chúng: C (IV), H (I), O (II),...
- Mỗi một hợp chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết
xác định giữa các nguyên tố trong phân tử chất đó. Các nguyên tử cacbon có khả
năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon: Mạch thẳng, mạch nhánh, mạch
vòng.
- Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết xác định của các nguyên tử trong
phân tử.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản.
- Phân biệt các chất có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn học, có ý thức học tập nghiêm túc.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: - Mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ dạng đặc và dạng rỗng.
2. HS: - Chuẩn bị trước bài 35 SGK.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, đặt vấn đề, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ?
?2. Có mấy loại hợp chất hữu cơ? làm bài tập số 5.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
1. Hóa trị và liên kết giữa các
? Nhắc lại hóa trị của H,O,C?
nguyên tử trong hợp chất hữu cơ
Hs trả lời.
- Trong các hợp chất hữu cơ:
GV: Thông báo hóa trị...
 
Gửi ý kiến