Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:17' 16-05-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 434
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:17' 16-05-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 19
Tiết số : 19
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 03/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 09/01/2023
BÀI 17: KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ
VIỄN THÔNG
Thời lượng: 1 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
STT
1
2
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
- So sánh, làm
- Trình bày được khái
rõ khái niệm hệ
niệm về hệ thống thông
thống thông tin,
tin và viễn thông.
hệ thống viễn
thông
- Vẽ được sơ đồ
khối của phần
phát và phần thu
thông tin trong
hệ thống thông
- Kể tên được các khối
tin và viễn thông
cơ bản của hệ thống
- Tóm tắt được
thông tin và viễn thông.
nguyên lý làm
việc của hệ
thống thông tin
và viễn thông.
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Khai thác một
số thiết bị điện
tử thuộc hệ
thống thông tin
và viễn thông
- Vận hành,
bảo
dưỡng
một số thiết bị
điện tử thuộc
hệ
thống
thông tin và
viễn
thông
một cách hiệu
quả và tiết
kiệm
năng
lượng.
2. Năng lực
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công - Trình bày được khái niệm hệ thống thông tin và viễn thông [a3.1]
nghệ
- Kể tên được các khối cơ bản của hệ thống thông tin và viễn thông.
[a3.2]
Giao tiếp công - So sánh, làm rõ khái nệm hệ thống thông tin và hệ thống viễn
nghệ
thông [b3.1]
- Vẽ sơ đồ khối của phần phát và phần thu thông tin trong hệ thống
thông tin và viễn thông [b3.2]
- Tóm tắt nguyên lý làm việc của hệ thống thông tin và viễn thông.
[b3.]
Sử dụng công - Khai thác một số thiết bị điện tử thuộc hệ thống thông tin và viễn
GV: PHẠM THỊ THỦY
1
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
nghệ
thông [c3.1]
Đánh giá công - Vận hành, bảo dưỡng một số thiết bị điện tử thuộc hệ thống thông
nghệ
tin và viễn thông một cách hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.[d3.1]
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm[nc1].
Tự chủ và tự học
Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự đánh
giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về các
tác
phương thức truyền thông tin, trình bày nguyên lí phát và thu thông
tin,…Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng[nc3].
Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ một thiết bị thu và phát thông tin cần có những khối
Giải quyết vấn đề chức năng nào? Vẽ được sơ đồ khối tổng quát của hệ thống.[nc5]
và sáng tạo
- Liên hệ với thực tế, kể tên một sô thiết bị thuộc hệ thống thông tin
và viễn thông. Phân biệt rõ các môi trường truyền dẫn (đường truyền
khác nhau). [nc6]
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
Chăm chỉ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Trách nhiệm
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
Hoạt động 1 : Xác định
vấn đề (5 số phút)
- Máy tính
- SGK CN 12; Một số học liệu liên
quan đến bài học.
Hoạt động 2: Hình
- Máy tính, SGK CN 12
thành kiến thức (20
+ Tranh vẽ hình 17.1, 17.2, 17.3 SGK
phút)
và hệ thống câu hỏi.
+ Nghiên cứu các tài liệu về thông tin
và viễn thông.
+ Ứng dụng CNTT để thiết kế bài dạy,
trình chiếu mô hình, video mô phỏng
liên quan đến bài học.
Hoạt động 3: Luyện tập - Máy tính, hệ thống câu hỏi luyện tập,
(10 phút)
phiếu học tập
- SGK CN 12; Một số học liệu liên
GV: PHẠM THỊ THỦY
2
- Máy chiếu, loa
- SGK, dụng cụ học
tập
- SGK CN 12
- Máy chiếu, loa
- Dụng cụ học tập
- Vở ghi nhớ
- SGK, vở ghi nhớ
- Dụng cụ học tập
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
quan đến nội dung bài học
Hoạt động 4: Vận dụng - Máy tính, tài liệu liên quan đến nội - SGK, vở ghi nhớ
(5 phút)
dung bài học.
- Dụng cụ học tập
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
KT: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
* Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 PHÚT) (Giới thiệu vào bài và dẫn nhập)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Em hãy liên hệ với thực tế, liệt
kê (kể tên) một số hình thức PP : Trực quan, đàm thoại
truyền thông tin trong thực tế từ KT: Động não
sơ khai cho đến nay ?
GV Giới thiệu vào bài và dẫn
nhập.
c) Sản phấm : Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu, liên hệ thực tế kể tên một số hình thức
truyền thông tin trong thực tế
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ , suy nghĩ liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi (sản phẩm)
HS : Trả lời các câu hỏi ( sản phẩm)
Một số cách truyền thông tin sơ khai mà con người sử dụng: Bồ câu đưa
thư, thư tín, phát loa, đốt lửa…
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV : Đánh giá, nhận xét, giải thích, bổ sung ….
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có).
GV cho 1 vài ý kiến đánh giá lẫn nhau, sau đó dẫn nhập vào nội dung kiến thức
cần nghiên cứu.
GV: PHẠM THỊ THỦY
3
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
(Ngôn ngữ bằng lời là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất của con người. Thời
xa xưa, khi trình độ kỹ thuật còn chưa phát triển, con người đã liên lạc với nhau
như thế nào? Họ dùng bồ câu đưa thư, hoặc dùng các ký hiệu riêng vẽ trong
hang động để truyền tin cho nhau, sử dụng khói để làm tín hiệu….
Ngày nay chúng ta có thể liên lạc kết nối với nhau mọi lúc mọi nơi, thông qua
nhiều phương tiện khác nhau như điện thoại, tin nhắn nhanh (tin nhắn SMS), chat
yahoo, gởi email, sử dụng mạng xã hội facebook, twitter, youtube…
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
2.1. Hình thành kiến thức về khái niệm hệ thống thông tin và viễn thông
a) Mục tiêu : Biết được khái niệm về hệ thống thông tin và viễn thông.
b) Nội dung : Khái niệm về hệ thống thông tin và viễn thông.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẠT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
- PP trực quan
- PP dạy học nhóm nhỏ
- KT : Động não
Khái niệm về hệ thống thông tin và
viễn thông.
c) Sản phấm : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra
d)Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi gợi ý sau:
1. Hãy nêu một số cách truyền thông tin sơ khai mà con người đã sử dụng ?
2. Hãy nêu một số cách truyền thông tin hiện đại ?
3. Hệ thống thông tin là gì ?
4. Thông tin và viễn thông có điểm gì giống và khác nhau?
5. Đài truyền thanh phường, xã có phải là hệ thống viễn thông hay không? Tại
sao?
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Bước 4 : Đánh giá kết quả
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có)
GV : Đánh giá, nhận xét, giải thích, bổ sung ….Tổng kết
I. Khái niệm :
1. Mô hình: (Hình 17.1 SGK)
2. K/n: Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo các thông tin
cần thiết.
GV: PHẠM THỊ THỦY
4
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Hệ thống viễn thông truyền các thông tin đi bằng sóng vô tuyến điện (sóng điện từ).
3. Các phương pháp truyền thông tin đi xa:
+ Truyền trực tuyến.
+ Truyền bằng sóng
HS : Lắng nghe, ghi nhớ
2.2. Hình thành kiến thức về nguyên lí phát, thu thông tin
a) Mục tiêu: Biết được các khối cơ bản, nguyên lí làm việc của hệ thống thông tin và
viễn thông.
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẠT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Sơ đồ khối và nguyên lí phần - PP trực quan
- PP dạy học nhóm nhỏ
phát và thu thông tin
- KT : Động não
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu trả lời, phiếu học tập
d)Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Hướng dẫn HS hoạt động nhóm, HS nghiên cứu tài liệu tìm hiểu và liên hệ
thực tế.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi gợi ý sau:
1. Hệ thống thông tin và viễn thông bao gồm các phần gì ?
2. Nêu nhiệm vụ của các khối trong sơ đồ
3. Vô tuyến truyền hình và truyền hình cáp giống và khác nhau ở điểm nào?
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận trong nhóm. Nhóm trưởng cử đại diện
các thành viên lên báo cáo
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS : Báo cáo kết quả ( câu trả lời, phiếu học tập của HS)
Bước 4 : Đánh giá kết quả
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có)
GV nhận xét: Những thông tin từ nơi phát tới nơi thu có thể ở các khoảng cách
xa, gần khác nhau. Tất cả các nguồn phát và thu thông tin ấy hợp thành một mạng thông
tin quốc gia và toàn cầu.
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động
II. Sơ đồ khối, nguyên lí làm việc của hệ thống thông tin và viễn thông :
1.Phần phát thông tin:
a). Chức năng: Có nhiệm vụ đưa nguồn tin cần phát tới nơi cần thu thông tin.
b). Sơ đồ khối :
GV: PHẠM THỊ THỦY
5
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c). Nguyên lý làm việc :
Nguồn tín hiệu cần phát đi xa (âm thanh, hình ảnh, chữa và số..) được khối xử lí thông
tin gia công và khuếch đại. Sau đó chúng được điều chế, mã hóa và gửi vào môi trường
truyền dẫn để truyền đi xa.
2. Phần thu thông tin :
a). Chức năng: Thu nhận tín hiệu đã mã hoá truyền đi từ phía phát, biến đổi ngược lại
để đưa tới thiết bị đầu cuối.
b). Sơ đồ khối :
c). Nguyên lý làm việc :
Khối xử lí thông tin gia công và khuếch đại tín hiệu nhận được ở khối nhận thông tin.
Sau đó chúng được biến đổi về dạng tín hiệu ban đầu nhờ khối giải điều chế, giải mã và
hiển thị ở thiết bị đầu cuối.
GV ứng dụng CNTT trình chiếu video,hình ảnh minh họa cho HS quan sát
Tích hợp GDBVMT:
Hỏi: Theo em, việc truyền các thông tin đi xa bằng sóng điện từ có ảnh hưởng
đến môi trường hay không?
HS : Suy nghĩ, liên hệ thực tể trả lời câu hỏi
GV: Giải thích để HS biết được ảnh hưởng tiêu cực của sự truyền/bức xạ
sóng điện từ đối với môi trường không khí (nhiễm điện) và môi trường xã hội (vấn
đề bản quyền, sở hữu trí tuệ, thông tin rác trên mạng...)
HS : Chú ý lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu : Củng cố kiến thức, giúp HS biết được khái niệm về hệ thống thông tin
và viễn thông. Từ đó biết cách sử dụng các thiết bị công nghệ một cách an toàn và hiệu
quả.
b) Nội dung :
NỘI DUNG
Hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan
đến:
- Khái niệm hệ thống thông tin và
viễn thông.
GV: PHẠM THỊ THỦY
6
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
- pp luyện tập vấn đáp
- pp đàm thoại
- KT động não
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- Sơ đồ khối và nguyên lí phát và thu
thông tin.
c) Sản phấm : Câu trả lời và phiếu học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Giao nhiệm vụ cho HS xem lại bài, tìm hiểu một số thông tin liên quan đến
hệ thống thông tin và viễn thông ( điện thoại cố đinh, điện thoại di động, vô tuyến
truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình kĩ thuật số, mạng internet,…)
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ , suy nghĩ liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi sau :
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động
Câu 1: Sơ đồ khối của phần phát thông tin là:
A. Nhận thông tin Xử lí tin Giải điều chế, mã Đường truyền.( Đúng)
B. Xử lí tin Nhận thông tin Đường truyền Giải điều chế, mã.
C. Giải điều chế, mã Nhận thông tin Xử lí tin Đường truyền.
D. Nhận thông tin Xử lí tin Đường truyền Giải điều chế, mã.
Câu 2: Phương thức truyền tin của điện thoại cố định là:
A.Truyền bằng sóng điện từ. ;
B. Truyền bằng dây dẫn. (Đúng)
C. Truyền bằng vệ tinh.
;
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Điện thoại di động và cố định giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống: Có cùng chức năng thu và phát thông tin.
Khác: Về phương thức truyền thông tin, điện thoại cố định
truyền bằng dây dẫn, điện thoại di động truyền bằng sóng điện từ. Do đó cách xử lí và
mã hoá cũng khác nhau
Câu 4: Điện thoại di động và cố định giống và khác nhau ở điểm nào?
- Giống: Có cùng chức năng thu và phát thông tin.
- Khác: Về phương thức truyền thông tin, điện thoại cố định truyền bằng dây dẫn,
điện thoại di động truyền bằng sóng điện từ. Do đó cách xử lí và mã hoá cũng khác
nhau
Câu 5: Truyền thông tin nội bộ của một công ty có được coi là hệ thống thông tin và
viễn thông hay không?
Việc truyền thông tin nội bộ trong một công ty hay cơ quan nào đó cũng được gọi
là hệ thống thông tin viễn thông qui mô nhỏ.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng:
GV: PHẠM THỊ THỦY
7
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
A. Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo cho nhau những
thông tin cần thiết.
B. Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền những thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến
điện.
C. Hệ thống viễn thông là một phần của hệ thống thông tin.
D. Cả 3 đáp án đều đúng.
Câu 7. Có mấy phương pháp truyền thông tin?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8. Môi trường truyền dẫn:
A. Truyền trực tuyến
B. Truyền qua không gian
C. Cả 2 đều sai
D. Cả 2 đều đúng
Câu 9. Tìm câu trả lời sai: Thiết bị truyền thông tin qua không gian là:
A. Điện thoại di động
B. Điện thoại cố định
C. Radio
D. Truyền hình
Câu 10. Đâu là khâu cuối cùng của hệ thống thông tin?
A. Anten
B. Modem
C. Màn hình tivi
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 11. Tín hiệu đã phát đi được thu, nhận bằng thiết bị?
A. Modem
B. Màn hình tivi
C. Loa
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tín hiệu âm thanh muốn được phát đi phải được biến đổi về dạng tín hiệu điện.
B. Tín hiệu hình ảnh muốn được phát đi phải được biến đổi về dạng tín hiệu điện.
C. Tín hiệu chứ và số muốn được phát đi phải được biến đổi về dạng tín hiệu điện.
D. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tín hiệu được phát đi được thu, nhận bằng một thiết bị hay một mạch nào đó.
B. Phần phát thông tin đưa nguồn tin cần thu tới nơi cần phát.
C. Khối xử lí tin gia công và khuếch đại nguồn tín hiệu
D. Môi trường truyền thông tin như dây dẫn, cáp quang, sóng điện từ.
- Xem lại một số nội dung đã học. Tìm hiểu các nội dung liên quan đến một số thiết bị
điện tử dân dụng: máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình,...
Câu 14: Làm rõ khái niệm hệ thống thông tin và viễn thông?
- Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo cho nhau những thông
tin cần thiết
- Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền những thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến điện
- Điểm giống và khác nhau giữa thông tin và viễn thông :
Giống nhau: đều truyền thông tin
Khác nhau: HTVT là một phần của HTTT; HTVT truyền đi bằng vô tuyến còn HTTT
truyền đi bằng vô tuyến và đường truyền.
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi (sản phẩm)
HS : Trả lời các câu hỏi ( sản phẩm)
GV: PHẠM THỊ THỦY
8
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Bước 4 : Đánh giá kết quả
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có).
GV : Đánh giá, nhận xét, giải thích, bổ sung ….
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng, tìm tòi, mở rộng kiến thức của HS
thông qua nhiệm vụ GV yêu cầu liên hệ với thực tiễn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức liên hệ thực tế tìm hiểu một số
kiến thức liên quan đến bài học:
- Muốn truyền một tín hiệu như âm thanh hay hình ảnh đi xa thì làm thế nào?
- Vai trò của việc mã hóa và giải mã thông tin là gì? Việc mã hóa và giải mã có
liên quan đến tốc độ truyền tin hay không?
- Tìm hiểu: Tivi, Radio, máy tăng âm điện thoại, mạng internet.... thuộc hệ thống
thông tin và viễn thông. (GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động theo các nhóm).
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu và báo cáo kết quả theo nhóm vào giờ sau như GV đã
giao nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện: GV giao cho HS tìm hiểu các nội dung trên theo hoạt động
nhóm và nộp báo cáo, báo cáo trước lớp vào giờ sau. GV sẽ tổng kết, đánh giá nhận xét.
5. HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ (5
PHÚT)
- Trước khi kết thúc tiết học cuối của chủ đề, giáo viên giao nhiệm vụ, hướng dẫn học
sinh cách tìm hiểu (có thể qua sách, báo, internet) về các vấn đề nêu trên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết báo cáo thu hoạch.
- GV có thể dành ít phút nhận xét, đánh giá báo cáo và mở rộng kiến thức cho học sinh.
- Báo cáo thu hoạch của học sinh tìm hiểu về các loại thiết bị điện tử dân dụng.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về các thiết bị điện tử dân dụng.
E. RÚT KINH NGHIỆM :
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Ngày ......... tháng ........ năm 2023
NHẬN XÉT GIÁO ÁN
(TỔ PHÓ)
------------------------------------------------------------------------------------------------------NGUYỄN THỊ NGÀ
GV: PHẠM THỊ THỦY
9
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 20, 21, 22
Tiết số : 20, 21, 22
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 05/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 16/01/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 12
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
DÂN DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
Thời lượng: 3 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
STT
1
2
3
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
Kể tên được các thiết bị Hiểu được khái
điện tử dân dụng.
niệm và công
dụng của
máy
tăng âm, máy thu
thanh, máy thu
hình.
Biết được sơ đồ khối Hiểu được nguyên
của máy tăng âm, máy lý làm việc của
thu thanh, máy thu máy tăng âm, máy
hình.
thu thanh, máy
thu hình.
Kể tên một số thiết bị Trao đổi kiến thức
điện tử dân dụng hiện về máy tăng âm,
đại.
máy thu thanh và
máy thu hình hiện
nay.
2. Năng lực
GV: PHẠM THỊ THỦY
10
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vận hành một
số thiết bị điện
tử dân dụng một
cách hiệu quả.
Đề xuất các
phương án tiết
kiệm
năng
lượng.
Khai thác một
số thiết bị điện
tử dân dụng hiện
đại và thực hiện
việc tìm hiểu
các cơ sở sản
xuất, sửa chữa,
bán thiết bị điện
tử dân dụng tại
địa phương.
Xác định được
thông số kĩ
thuật của một
số thiết bị điện
tử dân dụng.
Kiểm tra, phát
hiện,
khắc
phục những hư
hỏng thường
gặp.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
NĂNG LỰC
Nhận
thức
công nghệ
Giao
tiếp
công nghệ
Sử
dụng
công nghệ
Đánh
giá
công nghệ
Tự chủ và tự
học
Giao tiếp và
hợp tác
3. Phẩm chất
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (YCCĐ)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Làm rõ được khái niệm về Máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu
hình. Biết được sơ đồ khối của các thiết bị điện tử dân dụng: máy
tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình [a3.1].
Trao đổi về nguyên lý hoạt động của các khối trong các thiết bị điện
tử dân dụng. Kể tên một số thiết bị điện tử dân dụng trong đời sống
hiện nay [b3.1].
Vận hành các thiết bị điện tử dân dụng hiệu quả[c3.1]. Khai thác một
số thiết bị điện tử dân dụng được tích hợp trong các máy móc, thiết
bị khác[c3.2]. Thực hiện tìm hiểu bảo dưỡng [c3.3].
Đề xuất phương án[d3.1];
Kiểm tra [d3.2].
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm [nc1].
Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. Tự đánh
giá về quá trình và kết quả [nc2].
Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng [nc3].
Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm [nc4].
PHẨM CHẤT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập [cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập [cc2].
Trách nhiệm
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao [tn1].
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao [tn2].
.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN (GV)
HỌC SINH (HS)
(thời gian)
Hoạt động 1: Xác - Audio tìm hiểu về điện tử.
định vấn đề (15 phút) - Cho HS quan sát một số thiết bị
điện tử dân dụng được sử dụng
hàng ngày. Lấy ví dụ các thiết bị
điện tử dân dụng ngay trong lớp
học. Từ đó chuyển ý vào nội dung
kiến thức cần nghiên cứu.
GV: PHẠM THỊ THỦY
11
Tìm hiểu một số thiết bị
điện tử dân dụng được sử
dụng hàng ngày rất gần
gũi với chúng ta.
Dụng cụ học tập và khổ
giấy A4.
SGK công nghệ 12.
Được tra cứu Internet.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Hoạt động 2: Hình
thành kiến thức mới
về:
- Máy tăng âm, máy
thu thanh, (35 phút)
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Nghiên cứu nội dung bài 18, 19,
20. Tham khảo thêm các tài liệu có
nội dung liên quan đến 3 bài trên.
Tìm hiểu thêm một số thiết bị điện
tử dân dụng hiện đại.
- Trình bày chức năng, sơ đồ khối
và nguyên lí làm việc của máy tăng
âm?
- Video giới thiệu cấu tạo, hoạt
động của các máy tăng âm?
- Trình bày chức năng, sơ đồ khối
và nguyên lí làm việc của máy thu
thanh?
- Máy thu hình (45 - Video giới thiệu cấu tạo, hoạt
phút)
động của các máy thu thanh?
Dụng cụ học tập và vở
ghi nhớ.
Khổ giấy A0, bút màu.
- Sưu tầm hình ảnh một
số thiết bị điện tử dân
dụng hiện nay: Máy tăng
âm, máy thu thanh.
- Tra cứu Internet.
- Hình ảnh HS tìm hiểu
thực tiễn.
Hoạt động 3: Luyện Hệ thống các câu hỏi, bài tập theo
tập (30 phút)
các cấp mức độ.
Đưa ra phương án đánh giá sản
phẩm của học sinh.
Nhận xét HS lần 1 của kì II năm
học 2020 - 2021
Hoạt động 4: Vận Hướng dẫn HS một số nội dung
dụng dưới sự hướng thực hiện ngoài giờ học trên lớp:
dẫn và giao nhiệm vụ + Tìm hiểu thông tin và trao đổi về
cho học sinh thực cách sử dụng các thiết bị điện tử
hiện ngoài giờ học dân dụng tại gia đình.
trên lớp (10 phút)
+ Tìm hiểu các ngành nghề về điện
tử, các trường đào tạo.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
cho những tiết học sau.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
KT: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dụng cụ học tập và vở
ghi nhớ.
- Sưu tầm hình ảnh về
- Trình bày chức năng, sơ đồ khối máy thu hình.
và nguyên lí làm việc của máy thu - Tra cứu Internet.
hình?
- Hình ảnh HS tìm hiểu
- Video giới thiệu cấu tạo, hoạt thực tiễn.
động của các máy thu hình?
Trình chiếu các slide hình ảnh hệ
thống lại nộ dung kiến thức chủ đề.
GV: PHẠM THỊ THỦY
12
- Thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
1. HOẠT ĐỘNG 1 (HĐ) – 15 PHÚT: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ.
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Nội dung dẫn nhập, giới thiệu PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
vào chủ đề.
KT: Động não, khăn trải bàn
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu và trả lời một số câu hỏi gợi mở để dẫn
nhập:
1. Thiết bị điện tử là gì?
2. Sự cần thiết của các thiết bị điện tử trong đời sống?
3. Kể tên một số thiết bị điện tử sử dụng phổ biến trong cuộc sống?
4. Việc làm điện tử?.
HS: Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo nhóm 4, mỗi HS làm việc độc lập trong
5 phút sau đó cùng thành viên chia sẻ, thảo luận, thống nhất nội dung trả lời viết
trên khổ giấy A4.
GV: Quan sát, ghi chép, hỗ trợ…
Bước 3: Báo cáo kết quả (sản phẩm)
GV: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm) và thu lại tất cả sản phẩm của
các nhóm.
HS: Báo cáo kết quả (sản phẩm): Đại diện 2 đến 5 nhóm báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS: HS cho 1 vài ý kiến đánh giá lẫn nhau
GV: Nhận xét, đánh giá. Cho HS nghe đoạn Audio giới thiệu về thiết bị điện tử,
sau đó dẫn nhập vào nội dung kiến thức cần nghiên cứu.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (80 PHÚT)
2.1. Hình thành kiến thức mới về MÁY TĂNG ÂM
a) Mục tiêu: [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1],
[tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
nhóm lớn.
Máy tăng âm
GV: PHẠM THỊ THỦY
13
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
KT: Động não, lược đồ tư duy
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1. Sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
1. Chức năng của máy tăng âm là gì? máy tăng âm thường được dùng trong những
trường hợp nào?
2. Trình bày cách phân loại máy tăng âm và phạm vi ứng dụng cụ thể.
3. Vẽ sơ đồ khối và phân tích chức năng của từng khối trong máy tăng âm?
4. Khối mạch nào quyết định độ trầm bổng của âm thanh? Muốn thay độ độ trầm của
âm thanh khi phát ra loa của máy tăng âm ta phải điều chỉnh núm chức năng nào?
5. Muốn thay đổi độ vang của âm thanh khi phát ra loa, cần phải điều chỉnh núm chức
năng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS: Cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS: Nhận xét chéo giữa các nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Kiến thức cơ bản cần hình thành:
I. MÁY TĂNG ÂM
1. Khái niệm về máy tăng âm :
- Đ/n: Máy tăng âm là một thiết bị khuếch đại tín hiệu âm thanh.
- Phân loại:
+ Theo chất lượng : tăng âm thông thường và tăng âm chất lượng cao.
+ Theo công suất : tăng âm công suất lớn, công suất vừa, công suất nhỏ.
+ Theo linh kiện : dùng linh kiện rời hoặc dùng IC.
2. Sơ đồ khối và nguyên lí làm việc của máy tăng âm :
a)Sơ đồ khối : (H18.2 – SGK)
b)Nguyên lí làm việc :
Chức năng các khối tăng âm:
+ Khối mạch vào: tiếp nhận tín hiệu âm tần từ các nguồn khác nhau.
+ Khối mạch tiền khuếch đại: khuếch đại tới một trị số nhất định.
+ Khối mạch âm sắc: dùng để chiều chỉnh độ trầm – bổng của âm thanh.
GV: PHẠM THỊ THỦY
14
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
+ Khối mạch khuếch đại trung gian: khuếch đại tiếp để đủ công suất kích cho tầng
công suất.
+ Khối mạch khuếch đại công suất có nhiệm vụ khuếch đại công suất âm tần đủ
lớn để phát ra loa
+ Khối nguồn nuôi: cung cấp điện cho toàn bộ máy tăng âm
3. Nguyên lí hoạt động của khối khuếch đại công suất :
+ Sơ đồ của khối
+ Hoạt động :
- Nửa chu kì đầu VB > VC, T1 dẫn T2 khóa. Tín hiệu ra ở nửa trên BA2.
- Nửa chu kì sau VB < VC, T2 dẫn T1 khóa. Tín hiệu ra ở nửa dưới BA2.
-Tín hiệu ra loa cả hai nửa chu kì.
2.2. Hình thành kiến thức mới về máy thu thanh
a) Mục tiêu: [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1],
[tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
nhóm lớn.
KT: Động não, lược đồ tư duy
Máy thu thanh
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2. Sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Yêu cầu HS xem thông tin mục I SGK. Thảo luận nhóm
Câu 1: Thế nào là máy thu thanh?
Câu 2: Có mấy loại máy thu thanh?
Câu 3: Làm thế nào để truyền âm thanh (tín hiệu âm tần) đi xa?
Câu 4: Thế nào là điều chế? Điều chế AM khác điều chế FM như thế nào?
Câu 5: Em cho biết nguyên lý làm việc của mạch dao động LC
Câu 6: Tần số dao động của mạch LC được tính như thế nào
Câu 7: Muốn thay đổi tần số của mạch dao động ta làm như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS: Cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS: Nhận xét chéo giữa các nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Kiến thức cơ bản cần hình thành:
II. MÁY THU THANH
GV: PHẠM THỊ THỦY
15
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
1. Khái niệm về máy thu thanh :
- Là thiết bị điện tử thu sóng điện từ do các đài phát thanh phát ra trong không gian,
sau đó chọn lọc xử lí, khuếch đại và phát ra âm thanh.
- Máy thu sóng phải tương thích với máy phát sóng.
- Phân loại theo các kiểu điều chế: điều chế biên độ (AM), điều chế tần số (FM)
- Các chỉ tiêu cơ bản của máy thu thanh: Độ nhạy, độ chọn lọc, dải tần của máy thu,
méo tần số, méo phi tuyến, công suất.
2. Sơ đồ khối và nguyên lí làm việc của máy thu thanh
2.1. Sơ đồ khối :
2.2. Nguyên lí làm việc các khối :
+ Khối chọn sóng : điều chỉnh cộng hưởng để lựa chọn sóng cao tần cần thu ft trong vô
vàn các sóng trong không gian.
+ Khối khuếch đại cao tần : Nhận tín hiệu từ anten, tín hiệu từ anten được nhận yếu.
Do đó mạch khuếch đại cao tần làm tăng thêm độ nhạy.
+ Khối dao động ngoại sai : Tạo sóng cao tần trong máy f d > ft để tạo sóng trung tần
định thu là 465kHz hoặc 455kHz
+ Khối trộn sóng : Trộn sóng ft và fd cho ra sóng fd – ft gọi sóng trung tần.
+ Khối khuếch đại trung tần : khuếch đại tín hiệu trung tần nhận được từ khối trộn
sóng để chia tới khối tách sóng.
+ Khối tách sóng : Tách, lọc tín hiệu âm tần ra khỏi sóng mang trung tần. Mạch này có
hai chức năng: thưa nhất tách tín hiệu hỗn hợp để bao hình phía trên của tín hiệu hỗn
hợp AM, thứ hai phần sóng mang trung tần được lọc và giữ lại chỉ còn tín hiệu âm tần
đi qua.
+ Khối khuếch đại âm tần : khuếch đại tín hiệu âm tần lấy từ đầu ra của tấng tách sóng
để phát ra loa.
+ Khối nguồn: cung cấp điện cho máy.
2.3. Hình thành kiến thức mới về máy thu hình
a) Mục tiêu: [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
nhóm lớn.
KT: Động não, lược đồ tư duy
Máy thu hình
GV: PHẠM THỊ THỦY
16
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3. Sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Câu 1: Máy thu hình là gì?
Câu 2: Máy thu hình xuất hiện từ khi nào?
Câu 3: Máy thu hình ...
Tuần thực hiện: 19
Tiết số : 19
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 03/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 09/01/2023
BÀI 17: KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ
VIỄN THÔNG
Thời lượng: 1 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
STT
1
2
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
- So sánh, làm
- Trình bày được khái
rõ khái niệm hệ
niệm về hệ thống thông
thống thông tin,
tin và viễn thông.
hệ thống viễn
thông
- Vẽ được sơ đồ
khối của phần
phát và phần thu
thông tin trong
hệ thống thông
- Kể tên được các khối
tin và viễn thông
cơ bản của hệ thống
- Tóm tắt được
thông tin và viễn thông.
nguyên lý làm
việc của hệ
thống thông tin
và viễn thông.
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Khai thác một
số thiết bị điện
tử thuộc hệ
thống thông tin
và viễn thông
- Vận hành,
bảo
dưỡng
một số thiết bị
điện tử thuộc
hệ
thống
thông tin và
viễn
thông
một cách hiệu
quả và tiết
kiệm
năng
lượng.
2. Năng lực
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công - Trình bày được khái niệm hệ thống thông tin và viễn thông [a3.1]
nghệ
- Kể tên được các khối cơ bản của hệ thống thông tin và viễn thông.
[a3.2]
Giao tiếp công - So sánh, làm rõ khái nệm hệ thống thông tin và hệ thống viễn
nghệ
thông [b3.1]
- Vẽ sơ đồ khối của phần phát và phần thu thông tin trong hệ thống
thông tin và viễn thông [b3.2]
- Tóm tắt nguyên lý làm việc của hệ thống thông tin và viễn thông.
[b3.]
Sử dụng công - Khai thác một số thiết bị điện tử thuộc hệ thống thông tin và viễn
GV: PHẠM THỊ THỦY
1
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
nghệ
thông [c3.1]
Đánh giá công - Vận hành, bảo dưỡng một số thiết bị điện tử thuộc hệ thống thông
nghệ
tin và viễn thông một cách hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.[d3.1]
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm[nc1].
Tự chủ và tự học
Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự đánh
giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về các
tác
phương thức truyền thông tin, trình bày nguyên lí phát và thu thông
tin,…Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng[nc3].
Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ một thiết bị thu và phát thông tin cần có những khối
Giải quyết vấn đề chức năng nào? Vẽ được sơ đồ khối tổng quát của hệ thống.[nc5]
và sáng tạo
- Liên hệ với thực tế, kể tên một sô thiết bị thuộc hệ thống thông tin
và viễn thông. Phân biệt rõ các môi trường truyền dẫn (đường truyền
khác nhau). [nc6]
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
Chăm chỉ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Trách nhiệm
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
Hoạt động 1 : Xác định
vấn đề (5 số phút)
- Máy tính
- SGK CN 12; Một số học liệu liên
quan đến bài học.
Hoạt động 2: Hình
- Máy tính, SGK CN 12
thành kiến thức (20
+ Tranh vẽ hình 17.1, 17.2, 17.3 SGK
phút)
và hệ thống câu hỏi.
+ Nghiên cứu các tài liệu về thông tin
và viễn thông.
+ Ứng dụng CNTT để thiết kế bài dạy,
trình chiếu mô hình, video mô phỏng
liên quan đến bài học.
Hoạt động 3: Luyện tập - Máy tính, hệ thống câu hỏi luyện tập,
(10 phút)
phiếu học tập
- SGK CN 12; Một số học liệu liên
GV: PHẠM THỊ THỦY
2
- Máy chiếu, loa
- SGK, dụng cụ học
tập
- SGK CN 12
- Máy chiếu, loa
- Dụng cụ học tập
- Vở ghi nhớ
- SGK, vở ghi nhớ
- Dụng cụ học tập
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
quan đến nội dung bài học
Hoạt động 4: Vận dụng - Máy tính, tài liệu liên quan đến nội - SGK, vở ghi nhớ
(5 phút)
dung bài học.
- Dụng cụ học tập
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
KT: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
* Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 PHÚT) (Giới thiệu vào bài và dẫn nhập)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Em hãy liên hệ với thực tế, liệt
kê (kể tên) một số hình thức PP : Trực quan, đàm thoại
truyền thông tin trong thực tế từ KT: Động não
sơ khai cho đến nay ?
GV Giới thiệu vào bài và dẫn
nhập.
c) Sản phấm : Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu, liên hệ thực tế kể tên một số hình thức
truyền thông tin trong thực tế
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ , suy nghĩ liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi (sản phẩm)
HS : Trả lời các câu hỏi ( sản phẩm)
Một số cách truyền thông tin sơ khai mà con người sử dụng: Bồ câu đưa
thư, thư tín, phát loa, đốt lửa…
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV : Đánh giá, nhận xét, giải thích, bổ sung ….
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có).
GV cho 1 vài ý kiến đánh giá lẫn nhau, sau đó dẫn nhập vào nội dung kiến thức
cần nghiên cứu.
GV: PHẠM THỊ THỦY
3
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
(Ngôn ngữ bằng lời là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất của con người. Thời
xa xưa, khi trình độ kỹ thuật còn chưa phát triển, con người đã liên lạc với nhau
như thế nào? Họ dùng bồ câu đưa thư, hoặc dùng các ký hiệu riêng vẽ trong
hang động để truyền tin cho nhau, sử dụng khói để làm tín hiệu….
Ngày nay chúng ta có thể liên lạc kết nối với nhau mọi lúc mọi nơi, thông qua
nhiều phương tiện khác nhau như điện thoại, tin nhắn nhanh (tin nhắn SMS), chat
yahoo, gởi email, sử dụng mạng xã hội facebook, twitter, youtube…
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
2.1. Hình thành kiến thức về khái niệm hệ thống thông tin và viễn thông
a) Mục tiêu : Biết được khái niệm về hệ thống thông tin và viễn thông.
b) Nội dung : Khái niệm về hệ thống thông tin và viễn thông.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẠT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
- PP trực quan
- PP dạy học nhóm nhỏ
- KT : Động não
Khái niệm về hệ thống thông tin và
viễn thông.
c) Sản phấm : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra
d)Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi gợi ý sau:
1. Hãy nêu một số cách truyền thông tin sơ khai mà con người đã sử dụng ?
2. Hãy nêu một số cách truyền thông tin hiện đại ?
3. Hệ thống thông tin là gì ?
4. Thông tin và viễn thông có điểm gì giống và khác nhau?
5. Đài truyền thanh phường, xã có phải là hệ thống viễn thông hay không? Tại
sao?
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Bước 4 : Đánh giá kết quả
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có)
GV : Đánh giá, nhận xét, giải thích, bổ sung ….Tổng kết
I. Khái niệm :
1. Mô hình: (Hình 17.1 SGK)
2. K/n: Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo các thông tin
cần thiết.
GV: PHẠM THỊ THỦY
4
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Hệ thống viễn thông truyền các thông tin đi bằng sóng vô tuyến điện (sóng điện từ).
3. Các phương pháp truyền thông tin đi xa:
+ Truyền trực tuyến.
+ Truyền bằng sóng
HS : Lắng nghe, ghi nhớ
2.2. Hình thành kiến thức về nguyên lí phát, thu thông tin
a) Mục tiêu: Biết được các khối cơ bản, nguyên lí làm việc của hệ thống thông tin và
viễn thông.
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẠT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Sơ đồ khối và nguyên lí phần - PP trực quan
- PP dạy học nhóm nhỏ
phát và thu thông tin
- KT : Động não
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu trả lời, phiếu học tập
d)Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Hướng dẫn HS hoạt động nhóm, HS nghiên cứu tài liệu tìm hiểu và liên hệ
thực tế.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi gợi ý sau:
1. Hệ thống thông tin và viễn thông bao gồm các phần gì ?
2. Nêu nhiệm vụ của các khối trong sơ đồ
3. Vô tuyến truyền hình và truyền hình cáp giống và khác nhau ở điểm nào?
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận trong nhóm. Nhóm trưởng cử đại diện
các thành viên lên báo cáo
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS : Báo cáo kết quả ( câu trả lời, phiếu học tập của HS)
Bước 4 : Đánh giá kết quả
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có)
GV nhận xét: Những thông tin từ nơi phát tới nơi thu có thể ở các khoảng cách
xa, gần khác nhau. Tất cả các nguồn phát và thu thông tin ấy hợp thành một mạng thông
tin quốc gia và toàn cầu.
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động
II. Sơ đồ khối, nguyên lí làm việc của hệ thống thông tin và viễn thông :
1.Phần phát thông tin:
a). Chức năng: Có nhiệm vụ đưa nguồn tin cần phát tới nơi cần thu thông tin.
b). Sơ đồ khối :
GV: PHẠM THỊ THỦY
5
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c). Nguyên lý làm việc :
Nguồn tín hiệu cần phát đi xa (âm thanh, hình ảnh, chữa và số..) được khối xử lí thông
tin gia công và khuếch đại. Sau đó chúng được điều chế, mã hóa và gửi vào môi trường
truyền dẫn để truyền đi xa.
2. Phần thu thông tin :
a). Chức năng: Thu nhận tín hiệu đã mã hoá truyền đi từ phía phát, biến đổi ngược lại
để đưa tới thiết bị đầu cuối.
b). Sơ đồ khối :
c). Nguyên lý làm việc :
Khối xử lí thông tin gia công và khuếch đại tín hiệu nhận được ở khối nhận thông tin.
Sau đó chúng được biến đổi về dạng tín hiệu ban đầu nhờ khối giải điều chế, giải mã và
hiển thị ở thiết bị đầu cuối.
GV ứng dụng CNTT trình chiếu video,hình ảnh minh họa cho HS quan sát
Tích hợp GDBVMT:
Hỏi: Theo em, việc truyền các thông tin đi xa bằng sóng điện từ có ảnh hưởng
đến môi trường hay không?
HS : Suy nghĩ, liên hệ thực tể trả lời câu hỏi
GV: Giải thích để HS biết được ảnh hưởng tiêu cực của sự truyền/bức xạ
sóng điện từ đối với môi trường không khí (nhiễm điện) và môi trường xã hội (vấn
đề bản quyền, sở hữu trí tuệ, thông tin rác trên mạng...)
HS : Chú ý lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu : Củng cố kiến thức, giúp HS biết được khái niệm về hệ thống thông tin
và viễn thông. Từ đó biết cách sử dụng các thiết bị công nghệ một cách an toàn và hiệu
quả.
b) Nội dung :
NỘI DUNG
Hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan
đến:
- Khái niệm hệ thống thông tin và
viễn thông.
GV: PHẠM THỊ THỦY
6
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
- pp luyện tập vấn đáp
- pp đàm thoại
- KT động não
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- Sơ đồ khối và nguyên lí phát và thu
thông tin.
c) Sản phấm : Câu trả lời và phiếu học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Giao nhiệm vụ cho HS xem lại bài, tìm hiểu một số thông tin liên quan đến
hệ thống thông tin và viễn thông ( điện thoại cố đinh, điện thoại di động, vô tuyến
truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình kĩ thuật số, mạng internet,…)
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ , suy nghĩ liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi sau :
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động
Câu 1: Sơ đồ khối của phần phát thông tin là:
A. Nhận thông tin Xử lí tin Giải điều chế, mã Đường truyền.( Đúng)
B. Xử lí tin Nhận thông tin Đường truyền Giải điều chế, mã.
C. Giải điều chế, mã Nhận thông tin Xử lí tin Đường truyền.
D. Nhận thông tin Xử lí tin Đường truyền Giải điều chế, mã.
Câu 2: Phương thức truyền tin của điện thoại cố định là:
A.Truyền bằng sóng điện từ. ;
B. Truyền bằng dây dẫn. (Đúng)
C. Truyền bằng vệ tinh.
;
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Điện thoại di động và cố định giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống: Có cùng chức năng thu và phát thông tin.
Khác: Về phương thức truyền thông tin, điện thoại cố định
truyền bằng dây dẫn, điện thoại di động truyền bằng sóng điện từ. Do đó cách xử lí và
mã hoá cũng khác nhau
Câu 4: Điện thoại di động và cố định giống và khác nhau ở điểm nào?
- Giống: Có cùng chức năng thu và phát thông tin.
- Khác: Về phương thức truyền thông tin, điện thoại cố định truyền bằng dây dẫn,
điện thoại di động truyền bằng sóng điện từ. Do đó cách xử lí và mã hoá cũng khác
nhau
Câu 5: Truyền thông tin nội bộ của một công ty có được coi là hệ thống thông tin và
viễn thông hay không?
Việc truyền thông tin nội bộ trong một công ty hay cơ quan nào đó cũng được gọi
là hệ thống thông tin viễn thông qui mô nhỏ.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng:
GV: PHẠM THỊ THỦY
7
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
A. Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo cho nhau những
thông tin cần thiết.
B. Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền những thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến
điện.
C. Hệ thống viễn thông là một phần của hệ thống thông tin.
D. Cả 3 đáp án đều đúng.
Câu 7. Có mấy phương pháp truyền thông tin?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8. Môi trường truyền dẫn:
A. Truyền trực tuyến
B. Truyền qua không gian
C. Cả 2 đều sai
D. Cả 2 đều đúng
Câu 9. Tìm câu trả lời sai: Thiết bị truyền thông tin qua không gian là:
A. Điện thoại di động
B. Điện thoại cố định
C. Radio
D. Truyền hình
Câu 10. Đâu là khâu cuối cùng của hệ thống thông tin?
A. Anten
B. Modem
C. Màn hình tivi
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 11. Tín hiệu đã phát đi được thu, nhận bằng thiết bị?
A. Modem
B. Màn hình tivi
C. Loa
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tín hiệu âm thanh muốn được phát đi phải được biến đổi về dạng tín hiệu điện.
B. Tín hiệu hình ảnh muốn được phát đi phải được biến đổi về dạng tín hiệu điện.
C. Tín hiệu chứ và số muốn được phát đi phải được biến đổi về dạng tín hiệu điện.
D. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tín hiệu được phát đi được thu, nhận bằng một thiết bị hay một mạch nào đó.
B. Phần phát thông tin đưa nguồn tin cần thu tới nơi cần phát.
C. Khối xử lí tin gia công và khuếch đại nguồn tín hiệu
D. Môi trường truyền thông tin như dây dẫn, cáp quang, sóng điện từ.
- Xem lại một số nội dung đã học. Tìm hiểu các nội dung liên quan đến một số thiết bị
điện tử dân dụng: máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình,...
Câu 14: Làm rõ khái niệm hệ thống thông tin và viễn thông?
- Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo cho nhau những thông
tin cần thiết
- Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền những thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến điện
- Điểm giống và khác nhau giữa thông tin và viễn thông :
Giống nhau: đều truyền thông tin
Khác nhau: HTVT là một phần của HTTT; HTVT truyền đi bằng vô tuyến còn HTTT
truyền đi bằng vô tuyến và đường truyền.
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi (sản phẩm)
HS : Trả lời các câu hỏi ( sản phẩm)
GV: PHẠM THỊ THỦY
8
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Bước 4 : Đánh giá kết quả
HS : Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, đưa ra ý kiến khác ( nếu có).
GV : Đánh giá, nhận xét, giải thích, bổ sung ….
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng, tìm tòi, mở rộng kiến thức của HS
thông qua nhiệm vụ GV yêu cầu liên hệ với thực tiễn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức liên hệ thực tế tìm hiểu một số
kiến thức liên quan đến bài học:
- Muốn truyền một tín hiệu như âm thanh hay hình ảnh đi xa thì làm thế nào?
- Vai trò của việc mã hóa và giải mã thông tin là gì? Việc mã hóa và giải mã có
liên quan đến tốc độ truyền tin hay không?
- Tìm hiểu: Tivi, Radio, máy tăng âm điện thoại, mạng internet.... thuộc hệ thống
thông tin và viễn thông. (GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động theo các nhóm).
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu và báo cáo kết quả theo nhóm vào giờ sau như GV đã
giao nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện: GV giao cho HS tìm hiểu các nội dung trên theo hoạt động
nhóm và nộp báo cáo, báo cáo trước lớp vào giờ sau. GV sẽ tổng kết, đánh giá nhận xét.
5. HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ (5
PHÚT)
- Trước khi kết thúc tiết học cuối của chủ đề, giáo viên giao nhiệm vụ, hướng dẫn học
sinh cách tìm hiểu (có thể qua sách, báo, internet) về các vấn đề nêu trên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết báo cáo thu hoạch.
- GV có thể dành ít phút nhận xét, đánh giá báo cáo và mở rộng kiến thức cho học sinh.
- Báo cáo thu hoạch của học sinh tìm hiểu về các loại thiết bị điện tử dân dụng.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về các thiết bị điện tử dân dụng.
E. RÚT KINH NGHIỆM :
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Ngày ......... tháng ........ năm 2023
NHẬN XÉT GIÁO ÁN
(TỔ PHÓ)
------------------------------------------------------------------------------------------------------NGUYỄN THỊ NGÀ
GV: PHẠM THỊ THỦY
9
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 20, 21, 22
Tiết số : 20, 21, 22
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 05/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 16/01/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 12
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
DÂN DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
Thời lượng: 3 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
STT
1
2
3
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
Kể tên được các thiết bị Hiểu được khái
điện tử dân dụng.
niệm và công
dụng của
máy
tăng âm, máy thu
thanh, máy thu
hình.
Biết được sơ đồ khối Hiểu được nguyên
của máy tăng âm, máy lý làm việc của
thu thanh, máy thu máy tăng âm, máy
hình.
thu thanh, máy
thu hình.
Kể tên một số thiết bị Trao đổi kiến thức
điện tử dân dụng hiện về máy tăng âm,
đại.
máy thu thanh và
máy thu hình hiện
nay.
2. Năng lực
GV: PHẠM THỊ THỦY
10
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vận hành một
số thiết bị điện
tử dân dụng một
cách hiệu quả.
Đề xuất các
phương án tiết
kiệm
năng
lượng.
Khai thác một
số thiết bị điện
tử dân dụng hiện
đại và thực hiện
việc tìm hiểu
các cơ sở sản
xuất, sửa chữa,
bán thiết bị điện
tử dân dụng tại
địa phương.
Xác định được
thông số kĩ
thuật của một
số thiết bị điện
tử dân dụng.
Kiểm tra, phát
hiện,
khắc
phục những hư
hỏng thường
gặp.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
NĂNG LỰC
Nhận
thức
công nghệ
Giao
tiếp
công nghệ
Sử
dụng
công nghệ
Đánh
giá
công nghệ
Tự chủ và tự
học
Giao tiếp và
hợp tác
3. Phẩm chất
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (YCCĐ)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Làm rõ được khái niệm về Máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu
hình. Biết được sơ đồ khối của các thiết bị điện tử dân dụng: máy
tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình [a3.1].
Trao đổi về nguyên lý hoạt động của các khối trong các thiết bị điện
tử dân dụng. Kể tên một số thiết bị điện tử dân dụng trong đời sống
hiện nay [b3.1].
Vận hành các thiết bị điện tử dân dụng hiệu quả[c3.1]. Khai thác một
số thiết bị điện tử dân dụng được tích hợp trong các máy móc, thiết
bị khác[c3.2]. Thực hiện tìm hiểu bảo dưỡng [c3.3].
Đề xuất phương án[d3.1];
Kiểm tra [d3.2].
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm [nc1].
Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. Tự đánh
giá về quá trình và kết quả [nc2].
Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng [nc3].
Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm [nc4].
PHẨM CHẤT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập [cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập [cc2].
Trách nhiệm
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao [tn1].
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao [tn2].
.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN (GV)
HỌC SINH (HS)
(thời gian)
Hoạt động 1: Xác - Audio tìm hiểu về điện tử.
định vấn đề (15 phút) - Cho HS quan sát một số thiết bị
điện tử dân dụng được sử dụng
hàng ngày. Lấy ví dụ các thiết bị
điện tử dân dụng ngay trong lớp
học. Từ đó chuyển ý vào nội dung
kiến thức cần nghiên cứu.
GV: PHẠM THỊ THỦY
11
Tìm hiểu một số thiết bị
điện tử dân dụng được sử
dụng hàng ngày rất gần
gũi với chúng ta.
Dụng cụ học tập và khổ
giấy A4.
SGK công nghệ 12.
Được tra cứu Internet.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Hoạt động 2: Hình
thành kiến thức mới
về:
- Máy tăng âm, máy
thu thanh, (35 phút)
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Nghiên cứu nội dung bài 18, 19,
20. Tham khảo thêm các tài liệu có
nội dung liên quan đến 3 bài trên.
Tìm hiểu thêm một số thiết bị điện
tử dân dụng hiện đại.
- Trình bày chức năng, sơ đồ khối
và nguyên lí làm việc của máy tăng
âm?
- Video giới thiệu cấu tạo, hoạt
động của các máy tăng âm?
- Trình bày chức năng, sơ đồ khối
và nguyên lí làm việc của máy thu
thanh?
- Máy thu hình (45 - Video giới thiệu cấu tạo, hoạt
phút)
động của các máy thu thanh?
Dụng cụ học tập và vở
ghi nhớ.
Khổ giấy A0, bút màu.
- Sưu tầm hình ảnh một
số thiết bị điện tử dân
dụng hiện nay: Máy tăng
âm, máy thu thanh.
- Tra cứu Internet.
- Hình ảnh HS tìm hiểu
thực tiễn.
Hoạt động 3: Luyện Hệ thống các câu hỏi, bài tập theo
tập (30 phút)
các cấp mức độ.
Đưa ra phương án đánh giá sản
phẩm của học sinh.
Nhận xét HS lần 1 của kì II năm
học 2020 - 2021
Hoạt động 4: Vận Hướng dẫn HS một số nội dung
dụng dưới sự hướng thực hiện ngoài giờ học trên lớp:
dẫn và giao nhiệm vụ + Tìm hiểu thông tin và trao đổi về
cho học sinh thực cách sử dụng các thiết bị điện tử
hiện ngoài giờ học dân dụng tại gia đình.
trên lớp (10 phút)
+ Tìm hiểu các ngành nghề về điện
tử, các trường đào tạo.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
cho những tiết học sau.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
KT: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dụng cụ học tập và vở
ghi nhớ.
- Sưu tầm hình ảnh về
- Trình bày chức năng, sơ đồ khối máy thu hình.
và nguyên lí làm việc của máy thu - Tra cứu Internet.
hình?
- Hình ảnh HS tìm hiểu
- Video giới thiệu cấu tạo, hoạt thực tiễn.
động của các máy thu hình?
Trình chiếu các slide hình ảnh hệ
thống lại nộ dung kiến thức chủ đề.
GV: PHẠM THỊ THỦY
12
- Thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
1. HOẠT ĐỘNG 1 (HĐ) – 15 PHÚT: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ.
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Nội dung dẫn nhập, giới thiệu PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
vào chủ đề.
KT: Động não, khăn trải bàn
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu và trả lời một số câu hỏi gợi mở để dẫn
nhập:
1. Thiết bị điện tử là gì?
2. Sự cần thiết của các thiết bị điện tử trong đời sống?
3. Kể tên một số thiết bị điện tử sử dụng phổ biến trong cuộc sống?
4. Việc làm điện tử?.
HS: Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo nhóm 4, mỗi HS làm việc độc lập trong
5 phút sau đó cùng thành viên chia sẻ, thảo luận, thống nhất nội dung trả lời viết
trên khổ giấy A4.
GV: Quan sát, ghi chép, hỗ trợ…
Bước 3: Báo cáo kết quả (sản phẩm)
GV: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm) và thu lại tất cả sản phẩm của
các nhóm.
HS: Báo cáo kết quả (sản phẩm): Đại diện 2 đến 5 nhóm báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS: HS cho 1 vài ý kiến đánh giá lẫn nhau
GV: Nhận xét, đánh giá. Cho HS nghe đoạn Audio giới thiệu về thiết bị điện tử,
sau đó dẫn nhập vào nội dung kiến thức cần nghiên cứu.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (80 PHÚT)
2.1. Hình thành kiến thức mới về MÁY TĂNG ÂM
a) Mục tiêu: [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1],
[tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
nhóm lớn.
Máy tăng âm
GV: PHẠM THỊ THỦY
13
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
KT: Động não, lược đồ tư duy
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1. Sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
1. Chức năng của máy tăng âm là gì? máy tăng âm thường được dùng trong những
trường hợp nào?
2. Trình bày cách phân loại máy tăng âm và phạm vi ứng dụng cụ thể.
3. Vẽ sơ đồ khối và phân tích chức năng của từng khối trong máy tăng âm?
4. Khối mạch nào quyết định độ trầm bổng của âm thanh? Muốn thay độ độ trầm của
âm thanh khi phát ra loa của máy tăng âm ta phải điều chỉnh núm chức năng nào?
5. Muốn thay đổi độ vang của âm thanh khi phát ra loa, cần phải điều chỉnh núm chức
năng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS: Cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS: Nhận xét chéo giữa các nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Kiến thức cơ bản cần hình thành:
I. MÁY TĂNG ÂM
1. Khái niệm về máy tăng âm :
- Đ/n: Máy tăng âm là một thiết bị khuếch đại tín hiệu âm thanh.
- Phân loại:
+ Theo chất lượng : tăng âm thông thường và tăng âm chất lượng cao.
+ Theo công suất : tăng âm công suất lớn, công suất vừa, công suất nhỏ.
+ Theo linh kiện : dùng linh kiện rời hoặc dùng IC.
2. Sơ đồ khối và nguyên lí làm việc của máy tăng âm :
a)Sơ đồ khối : (H18.2 – SGK)
b)Nguyên lí làm việc :
Chức năng các khối tăng âm:
+ Khối mạch vào: tiếp nhận tín hiệu âm tần từ các nguồn khác nhau.
+ Khối mạch tiền khuếch đại: khuếch đại tới một trị số nhất định.
+ Khối mạch âm sắc: dùng để chiều chỉnh độ trầm – bổng của âm thanh.
GV: PHẠM THỊ THỦY
14
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
+ Khối mạch khuếch đại trung gian: khuếch đại tiếp để đủ công suất kích cho tầng
công suất.
+ Khối mạch khuếch đại công suất có nhiệm vụ khuếch đại công suất âm tần đủ
lớn để phát ra loa
+ Khối nguồn nuôi: cung cấp điện cho toàn bộ máy tăng âm
3. Nguyên lí hoạt động của khối khuếch đại công suất :
+ Sơ đồ của khối
+ Hoạt động :
- Nửa chu kì đầu VB > VC, T1 dẫn T2 khóa. Tín hiệu ra ở nửa trên BA2.
- Nửa chu kì sau VB < VC, T2 dẫn T1 khóa. Tín hiệu ra ở nửa dưới BA2.
-Tín hiệu ra loa cả hai nửa chu kì.
2.2. Hình thành kiến thức mới về máy thu thanh
a) Mục tiêu: [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1],
[tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
nhóm lớn.
KT: Động não, lược đồ tư duy
Máy thu thanh
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2. Sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV : Yêu cầu HS xem thông tin mục I SGK. Thảo luận nhóm
Câu 1: Thế nào là máy thu thanh?
Câu 2: Có mấy loại máy thu thanh?
Câu 3: Làm thế nào để truyền âm thanh (tín hiệu âm tần) đi xa?
Câu 4: Thế nào là điều chế? Điều chế AM khác điều chế FM như thế nào?
Câu 5: Em cho biết nguyên lý làm việc của mạch dao động LC
Câu 6: Tần số dao động của mạch LC được tính như thế nào
Câu 7: Muốn thay đổi tần số của mạch dao động ta làm như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả (sản phẩm)
HS: Cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS: Nhận xét chéo giữa các nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Kiến thức cơ bản cần hình thành:
II. MÁY THU THANH
GV: PHẠM THỊ THỦY
15
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
1. Khái niệm về máy thu thanh :
- Là thiết bị điện tử thu sóng điện từ do các đài phát thanh phát ra trong không gian,
sau đó chọn lọc xử lí, khuếch đại và phát ra âm thanh.
- Máy thu sóng phải tương thích với máy phát sóng.
- Phân loại theo các kiểu điều chế: điều chế biên độ (AM), điều chế tần số (FM)
- Các chỉ tiêu cơ bản của máy thu thanh: Độ nhạy, độ chọn lọc, dải tần của máy thu,
méo tần số, méo phi tuyến, công suất.
2. Sơ đồ khối và nguyên lí làm việc của máy thu thanh
2.1. Sơ đồ khối :
2.2. Nguyên lí làm việc các khối :
+ Khối chọn sóng : điều chỉnh cộng hưởng để lựa chọn sóng cao tần cần thu ft trong vô
vàn các sóng trong không gian.
+ Khối khuếch đại cao tần : Nhận tín hiệu từ anten, tín hiệu từ anten được nhận yếu.
Do đó mạch khuếch đại cao tần làm tăng thêm độ nhạy.
+ Khối dao động ngoại sai : Tạo sóng cao tần trong máy f d > ft để tạo sóng trung tần
định thu là 465kHz hoặc 455kHz
+ Khối trộn sóng : Trộn sóng ft và fd cho ra sóng fd – ft gọi sóng trung tần.
+ Khối khuếch đại trung tần : khuếch đại tín hiệu trung tần nhận được từ khối trộn
sóng để chia tới khối tách sóng.
+ Khối tách sóng : Tách, lọc tín hiệu âm tần ra khỏi sóng mang trung tần. Mạch này có
hai chức năng: thưa nhất tách tín hiệu hỗn hợp để bao hình phía trên của tín hiệu hỗn
hợp AM, thứ hai phần sóng mang trung tần được lọc và giữ lại chỉ còn tín hiệu âm tần
đi qua.
+ Khối khuếch đại âm tần : khuếch đại tín hiệu âm tần lấy từ đầu ra của tấng tách sóng
để phát ra loa.
+ Khối nguồn: cung cấp điện cho máy.
2.3. Hình thành kiến thức mới về máy thu hình
a) Mục tiêu: [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2].
b) Nội dung:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP: Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
nhóm lớn.
KT: Động não, lược đồ tư duy
Máy thu hình
GV: PHẠM THỊ THỦY
16
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3. Sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Câu 1: Máy thu hình là gì?
Câu 2: Máy thu hình xuất hiện từ khi nào?
Câu 3: Máy thu hình ...
 









Các ý kiến mới nhất