Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:14' 16-05-2023
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:14' 16-05-2023
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tuần thực hiện: 19
Tiết số : 19
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
STT
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 03/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 09/01/2023
BÀI 15: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Thời lượng: 1 tiết
NHẬN BIẾT
- Biết được tính chất
của vật liệu cơ khí: cơ
học, lí học, hóa học
1
- Nêu được tính chất cơ
học của vật liệu cơ khí
đặc trưng bởi: độ bền,
độ dẻo, độ cứng.
- Trình bày được thành
phần, tính chất của một
số loại vật liệu cơ khí
thông dụng.
2 - Biết được các ứng
dụng của một số loại
vật liệu cơ khí trong chế
tạo các sản phẩm phù
hợp với mục đích sử
dụng.
2. Năng lực
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Giải thích
được lí do tại
sao phải tìm
hiểu tính chất - Phân biệt được
đặc trưng của một số loại vật
vật liệu cơ khí.
liệu cơ khí
thông dụng:
+ Đồng, nhôm,
gang, sắt, thép,
…
+ Vật liệu vô
cơ, hữu cơ,
cômpôzit.
- Đánh giá vai
trò của vật liệu
cơ khí trong
sản xuất và
đời sống.
- Lựa chọn
phương pháp
gia công phù
hợp với tính
chất của từng
loại vật liệu cơ
khí.
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CHUNG
- Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm[nc1].
Tự chủ và tự học
- Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự
đánh giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về
tác
các tính chất đặc trưng (lí học, cơ học, hóa học), tính cơ học thể
hiện ở: độ bền, độ cứng, độ dẻo,…Thể hiện khả năng trình bày và
diễn đạt ý tưởng của HS [nc3].
- Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ một số tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí: lí
Giải quyết vấn đề học, cơ học, hóa học. Phân biệt được một số loại vật liệu cơ khí
GV: PHẠM THỊ THỦY
1
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
và sáng tạo
thông dụng dựa vào tính chất đặc trưng của vật liệu.[nc5]
- Liên hệ với thực tế, đánh giá vai trò của vật liệu cơ khí trong sản
xuất và đời sống. [nc6]
- Lựa chọn phương pháp gia công phù hợp với tính chất của từng
loại vật liệu cơ khí. [nc7]
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công - Trình bày được tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí [a3.1]
nghệ
- Nêu được tính chất cơ học của vật liệu cơ khí đặc trưng bởi: độ
bền, độ dẻo, độ cứng. [a3.2]
- Trình bày được thành phần, tính chất của một số loại vật liệu cơ
khí thông dụng. [a3.3]
- Biết được các ứng dụng của một số loại vật liệu cơ khí trong chế
tạo các sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng. [a3.4]
Giao tiếp công - Giải thích được lí do tại sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng
nghệ
của vật liệu cơ khí. [b3.1]
Sử dụng công - Phân biệt được một số loại vật liệu cơ khí thông dụng [c3.1]
nghệ
Đánh giá công - Đánh giá vai trò của vật liệu cơ khí trong sản xuất và đời sống.
nghệ
[d3.1]
- Lựa chọn phương pháp gia công phù hợp với tính chất của từng
loại vật liệu cơ khí. [d3.2]
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
Chăm chỉ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Trách nhiệm
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
Hoạt động 1 : Xác định - Máy tính
- Máy chiếu, loa
vấn đề (10 số phút)
- SGK CN 11; Một số học liệu - SGK, dụng cụ học tập
liên quan đến bài học.
- Nghiên cứu trước bài 15
và vận dụng kiến thức đã
học trong chương trình
Công nghệ 8, vẽ sơ đồ tư
duy.
Hoạt động 2: Hình
+ Nghiên cứu SGK, sách "Gia - Sưu tầm một số vật liệu:
thành kiến thức (20
công vật liệu". Soạn bài giảng thép, gang, đồng, vô cơ,
phút)
điện tử.
polime, compôzit...
+ Chuẩn bị : Máy tính, máy - Tìm hiểu các thông tin
chiếu, mẫu vật một số vật liệu kiến thức liên quan đến một
GV: PHẠM THỊ THỦY
2
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
cơ khí như sắt, thép, đồng và
một số vật liệu thông dụng (vật
liệu vô cơ, vật liệu polime, vật
liệu compôzit).
số vật liệu cơ khí thông
dụng : (Yêu cầu học sinh
vận dụng kĩ thuật lược đồ
tư duy)
- Vở ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Máy tính, hệ thống câu hỏi - SGK, vở ghi nhớ
(10 phút)
luyện tập, phiếu học tập
- Dụng cụ học tập
- SGK CN 11; Một số học liệu
liên quan đến nội dung bài học
Hoạt động 4: Vận dụng - Máy tính, tài liệu liên quan - SGK, vở ghi nhớ
(5 phút)
đến nội dung bài học.
- Dụng cụ học tập
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
- PPDH : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
- KTDH: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sĩ số lớp.
1. HOẠT ĐỘNG 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 phút)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học, [nc1],
[nc2], [cc1], [tn1], [tn2]. Giúp HS nhận biết được một số vật dụng trong thực tế được
tạo ra từ đâu và làm bằng vật liệu gì?
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
- Tìm hiểu các bộ phận của chiếc xe
đạp được cấu tạo từ vật liệu gì?
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
- Giới thiệu vào bài và dẫn nhập.
nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV cho HS quan sát hình ảnh chiếc xe đạp, sau đó đưa ra một số câu hỏi yêu cầu
HS tìm hiểu suy nghĩ, trả lời
Em hãy cho biết các bộ phận của xe đạp được cấu tạo từ những vật liệu gì?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS quan sát mẫu vật, và trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV: Đặt vấn đề vào bài mới
GV: PHẠM THỊ THỦY
3
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
2.1. Hình thành kiến thức về tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí
a) Mục tiêu : Giúp HS biết được các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.[a3.1]
[a3.2], [b3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :2
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Một số tính chất đặc trưng của vật
liệu cơ khí
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân và
nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS về các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời một số câu hỏi sau:
1. Vì sao phải tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu?
2. Em hãy nêu các t/c của một số loai vật liệu thường dung trong chế tạo cơ khí?
3. Độ bền của vật liệu là gì?
4. Giới hạn bền của vật liệu là gì? Có mấy loại giới hạn bền?
5. Độ dẻo của vật liệu là gì?
6. Độ cứng của vật liệu là gì?
7. Vì sao phải tìm hiểu một số t/c của vật liệu?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân sau đó thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi trên để
hình thành kiến thức.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận, trả lời câu hỏi được giao.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu:
+ Để chọn đúng vật liệu theo yêu cầu, cần biết đặc trưng của nó.
+ Bao gồm tính chất Cơ học, Lí học, Hóa học
+ Tính chất cơ học bao gồm:
- Độ bền
GV: PHẠM THỊ THỦY
4
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- Độ dẻo
- Độ cứng
1. Độ bền:
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu.
+ Ý nghĩa: Là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu
+ Đặc trưng cho độ bền là Giới hạn bền: .
+ Giới hạn bền chia hai loại:
- Giới hạn bền kéo
, giới hạn bền nén
(N/mm2)
2. Độ dẻo:
+ Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
+ Ý nghĩa: Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
+ Đặc trưng bởi độ dãn dài tương đối (%)
3. Độ cứng:
+ Khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của lực.
+ Độ cứng có các loại:
- Độ cứng Brinen(HB). Đo vật liệu có độ cứng thấp
Ví dụ: Gang xám (180-240HB)
- Độ cứng Rocven(HRC). Đo vật liệu có độ cứng trung bình.
Ví dụ: Thép 45 (40-50HRC)
+ Độ cứng: Vicker(HV). Đo vật liệu có độ cứng cao.
Ví dụ: Hợp kim (13500-16500HV)
* Tích hợp giáo dục sử dụng NLTK &HQ:
Hỏi: Nêu một số ứng dụng của vật liệu cơ khí trong thực tế. Vì sao nói “Khi chọn và
sử dụng vật liệu gia công phù hợp sẽ giảm tiêu tốn năng lượng?”
HS: Thảo luận
GV: Trên cơ sở hiểu về tính chất của VLCK có thể chọn các loại vật liệu phù hợp
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật giảm năng lượng tiêu tốn trong quá trình sản xuất các chi
tiết máy.
2.2. Hình thành kiến thức về một số vật liệu cơ khí thông dụng
a) Mục tiêu : [a3.3] [a3.4], [c3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [nc6],
[nc7], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Một số vật liệu cơ khí thông dụng PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân và
nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS ; HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ
đồ tư duy
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau theo lược đồ tư duy trên
giấy A0:
GV: PHẠM THỊ THỦY
5
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tên vật liệu
Thành phần
Tính chất
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
ứng dụng
Nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt cứng
Compôzít
nền là KL
Vật liệu hữu cơ
(Polime)
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu được dưới dạng sơ đồ tư duy trên
giấy A0 treo trên bảng.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: sử dụng máy chiếu để HS được quan sát những ứng dụng của
vật liệu cơ khí trong thực tế:
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động
Tên vật liệu
Thành phần
Tính chất
ứng dụng
- Hợp chất của nguyên
- Độ cứng cao
- Đá mài
tố KL & không phải
- Bền nhiệt
- Mảnh dao cắt
0
0
Vật liệu vô cơ
KL, hoặc các nguyên tố cao( 2000 - 3000 c)
không phải là KL
VD: Gốm
-Hợp chất hữu cơ tổng
- Chuyển trạng thái - Làm bánh
hợp
chảy dẻo ở nhiệt độ răng cho máy
- VD: Poliamit
nhất định
kéo sợi, dệt,
(PA)
- Gia công nhiệt
điện
nhiều lần
- Bền, chống mài
mòn cao
Hợp chất hữu cơ tổng
- Không chảy, mềm - Dùng trong
hợp
ở t0 cao khi được
chế tạo các vật
VD: Êpoxi, poolieste
gia công nhiệt.
liệu kĩ thuật
không no
- Không tan trong
điện (làm vỏ
dung môi
cách điện)
- Không dẫn điện
- Có độ cứng, độ
bền tốt
- Các loại Cacsbit liên - Độ cứng cao
- Dụng cụ cắt
kết lại với nhau nhờ - Độ bền cao
trong gia công
côban
- Bền nhiệt( 800- cắt gọt
VD: cácbít Vônfram 10000c)
( WC), cácbít tantan
GV: PHẠM THỊ THỦY
6
NĂM HỌC 2022 - 2023
Compôzít nền
là vật liệu hữu
cơ
Vật liệu
compôzít
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
- Nền là êpoxi, cốt là cát
vàng, sỏi
Nền là êpoxi cốt là
Al2O3 dạng hình cầu có
thêm sợi cacbon
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- Độ cứng cao
- Bền nhiệt cao
- Thâm máy
công cụ
- Cánh tay
- Độ bền rất cao với người máy
loại cốt là Al2O3
- ca nô, xuồng
máy...
* Tích hợp giáo dục sử dụng NLTK&HQ:
Hỏi: Tại sao con người luôn nghiên cứu để tìm ra các loại vật liệu mới?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Việc tạo ra các vật liệu mới nhằm đáp ứng các yêu cầu trong chế tạo cơ khí mà các
vật liệu hiện có có thể chưa đáp ứng được hoặc đã khan hiếm. Nhưng một vấn đề quan
trọng nữa là tính hiệu quả trong sản suất dẫn tới tiết kiệm năng lượng.
Hỏi: Việc thay thế các vật liệu như nhựa nhiệt cứng, nhựa nhiệt dẻo hay compozit
trong chế tạo cơ khí có ý nghĩa gì trong việc sử dụng NLTK&HQ?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Gợi ý (Khi sử dụng chúng đúng với các yêu cầu kỹ thuật sẽ giúp tiết kiệm năng
lượng). GV có thể yêu cầu HS lấy một số ví dụ…
- Bánh răng nhựa thay cho bánh răng thép trong các đồ dùng điện giúp giảm vật liệu và
tiêu tốn năng lượng khi gia công.
- Dùng compozit chế tạo thân máy công cụ giảm được năng lượng so với sản xuất bằng
thép.
- Dùng compozit chế tạo thân ca nô nhỏ thay thế cho sắt thép giúp giảm tiêu tốn năng
lượng so với khi gia công bằng vật liệu sắt thép.
* Tích hợp GDHN:
Ngành cơ khi chế tạo máy là học gì?
Đào Tạo Học Nghề Cơ Khí Chế Tạo Máy Ở Đâu?
GV: Giới thiệu, hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin liên quan đến ngành nghề cơ khí
HS: HS chú ý lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu : Củng cố kiến thức ; .[a3.1] [a3.2], [a3.3] [a3.4], [b3.1], [c3.1], [d3.1],
[d3.2], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [nc6], [nc7], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi liên quan đến:
PP : Đàm thoại, vấn – đáp
- Tính chất đặc trưng của vật liệu cơ KT: Động não
khí
- Một số vật liệu cơ khí thông dụng
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
- GV sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố bài học:
GV: PHẠM THỊ THỦY
7
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
+ Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?
+ Nêu tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu
+ Nêu tính chất, công dụng của vật liệu hữu cơ Pôlime trong ngành cơ khí.
+ Nêu tính chất và công dụng của vật liệu cômpozit trong ngành cơ khí.
- GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá sự tiếp thu bài của
HS qua các câu trả lời.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy kể tên các vật liệu phi kim loại dùng trong ngành cơ khí.
2. Thế nào là vật liệu Polime? Chất dẻo và cao su có phải là vật liệu Polime không?
3. Thế nào là vật liệu compozit? Hợp kim cứng có phải là vật liệu compozit không?
Tại sao?
4. Polime là gì. Có những cách phân loại Polime điển hình nào.
5. Theo cách phân loại theo thành phần. Polime hữu cơ và vô cơ khác nhau ở chỗ
nào.
6. Có mấy cách phân loại Polime theo hình dáng đại phân tử.
7. Nguyên liệu sản xuất Polime. Có mấy phương pháp tổng hợp Polime. Sự khác
nhau của các phương pháp này.
8. Chất dẻo là gì. Tính chất cơ bản của chất dẻo.
9. Có mấy cách phân loại chất dẻo. Kể tên một số loại chất dẻo nhiệt dẻo. Cho ví dụ
ứng dụng chúng trong lĩnh vực cơ khí.
10. Kể tên một số loại chất dẻo nhiệt rắn.
11. Khái niệm cao su, cách phân loại cao su. Kể tên một số ứng dụng của cao su
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Thông thường vật liệu compozit được cấu tạo từ 2 thành phần nền và cốt với chức
năng chính như sau:
a. Cốt chịu va đập, nền tạo liên kết và tính dẻo cần thiết
b. Cốt chịu va đập, nền tạo tính dẻo
GV: PHẠM THỊ THỦY
8
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c. Cốt tạo độ cứng vững, nền tạo tính dẻo
d. Cốt chịu tải trọng, nền tạo khả năng tạo hình tốt
2. Yêu cầu chủ yếu đối với thành phần sợi cốt của vật liệu compozit là:
a. Độ cứng cao
b. Độ bền cao
c. Khả năng chịu nhiệt cao
d. Cứng và chịu va đập tốt
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo từng cá nhân, làm việc độc lập.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV : Quan sát, ghi chép, nhắc nhở …
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu : Hướng dẫn HS thực hiện học tập ngoài giờ học trên lớp, [nc1], [nc2].
b) Nội dung : Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của bài học và dặn dò HS chuẩn bị nội
dung kiến thức cho những tiết học sau.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của bài
học và dặn dò HS chuẩn bị nội dung kiến PP : Cá nhân, nhóm lớn
thức cho những tiết học sau
c) Sản phẩm : Kết quả làm bài của từng HS trong vở ghi chép và chuẩn bị nội dung
kiến thức cần nghiên cứu cho những tiết học sau.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Cho yêu cầu HS về nhà thực hiện câu hỏi, bài tập ( HS thực hiện vào vở ghi
nhớ).
CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO ( dành cho HĐ vận dụng )
- Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ sau :
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
1. So sánh vật liệu Gang 1. Các vật liệu gang, thép, đồng, nhôm,
và Thép theo một số tính compozit nền là kim loại dẻo, compozit nền
chất đặc trưng ?
là hữu cơ. Hãy điền vào cột B trong bảng sau
theo thứ tự từ thấp đến cao về độ cứng, độ
bền, độ dẻo.
2. Phôi là gì ? Phôi được
A
B
tạo ra do đâu ?
Độ
3. Tìm hiểu bản chất, ưu
cứng
nhược điểm của công
Độ bền
nghệ chế tạo phôi bằng
Độ dẻo
phương pháp đúc.
2. Phôi là gì ? Phôi được tạo ra do đâu ?
4. Giải thích quy trình 3. Tìm hiểu bản chất, ưu nhược điểm của
công nghệ chế tạo phôi công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp
bằng phương pháp đúc gia công áp lực.
trong khuôn cát.
4. Phân tích quy trình công nghệ chế tạo phôi
bằng phương pháp gia công áp lực.
GV: PHẠM THỊ THỦY
9
1. Vì sao phải tìm hiểu
tính chất đặc trưng của
vật liệu?
2. Phôi là gì ? Phôi được
tạo ra do đâu ?
3. Tìm hiểu bản chất, ưu
nhược điểm của công
nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp hàn.
4. Phân tích quy trình
công nghệ chế tạo phôi
bằng phương hàn.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
5. HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ (4
phút)
GV: Dặn HS chuẩn bị dụng cụ học tập, bút màu, khổ giấy A0, tìm hiểu về một số
phương pháp gia công cơ khí trên Intenet và ở địa phương nơi cư trú.
NHÓM (NỘI DUNG)
PHIẾU HỌC TẬP 1: PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
1
1. Bản chất của phương pháp. Ưu, nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp đúc?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong
khuôn cát? (Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành đúc (kể tên)?
PHIẾU HỌC TẬP 2: PHƯƠNG PHÁP HÀN
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
2
1. Bản chất của phương pháp. Ưu, nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp hàn?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn?
(Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành hàn (kể tên)?
PHIẾU HỌC TẬP 3: PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
3
4
1. Bản chất của phương pháp. Ưu, nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp gia công áp lực?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong
khuôn cát? (Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành gia công áp lực (kể
tên)?
PHIẾU HỌC TẬP 4: PHƯƠNG PHÁP CẮT GỌT KIM LOẠI
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
1. Bản chất của phương pháp. Ưu nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp cắt gọt kim loại?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
GV: PHẠM THỊ THỦY
10
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp cắt gọt
kim loại? (Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành cắt gọt kim loại
(kể tên)?
HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
GV: Hẹn ngày nghiệm thu sản phẩm theo nhiều hình thức: Gmail, qua nhóm zalo,
trực tiếp…
GV: Yêu cầu các nhóm trưởng đôn đốc, kiểm tra phần tự học của các thành viên
trong nhóm mình. Sau đó báo cáo cho GV vào ngày hẹn nghiệm thu sản phẩm.
-----------------------------------------------------IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........ ..
Ngày ....... tháng ........ năm 2023
NHẬN XÉT GIÁO ÁN
(TỔ PHÓ)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------NGUYỄN THỊ NGÀ
GV: PHẠM THỊ THỦY
11
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NT
TỔ SINH- CÔNG NGHỆ
Nhóm Công nghệ
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuần thực hiện: 19, 20, 21
Tiết số : 20, 21, 22, 23
Ngày soạn : 05/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 11/01/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 11
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CƠ KHÍ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
STT
1
2
3
4
NHẬN BIẾT
Thời lượng : 04 tiết
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
THẤP
CAO
Trình bày được bản chất Tóm tắt được Phác thảo các Khai thác một
của phương pháp gia những nội dung cơ chuyển động số quy trình
công cơ khí: đúc, áp lực, bản của một số khi tiện.
hiện đại trong
hàn, cắt gọt.
phương pháp gia
ngành đúc, cắt
công cơ khí: đúc,
gọt
áp lực, hàn, cắt
gọt.
Nhận biết các ngành cơ So sánh được ưu ,
khí: Đúc, hàn, rèn, tiện. nhược của các
phương pháp gia
công cơ khí: đúc,
áp lực, hàn, cắt
gọt.
Liệt kê các chi tiết của Trao
đổi
về
máy tiện đơn giản.
nguyên lý cắt, dao
cắt, tự động hóa
trong chế tạo cơ
khí.
Kể tên một số sản phẩm Khắc phục nguyên
của ngành cơ khí trong nhân gây ô nhiễm
đời sống
môi trường trong
sản xuất cơ khí và
an toàn trong lao
động.
GV: PHẠM THỊ THỦY
12
Lập quy trình Khai thác các
công nghệ chế khả năng gia
tạo phôi bằng công của tiện.
phương pháp
đúc
trong
khuôn cát.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
2. Năng lực
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (YCCĐ)
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ và tự Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
học
nhóm[nc1].
Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự đánh
giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng[nc3].
hợp tác
Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận
thức Trình bày được bản chất của phương pháp gia công cơ khí: đúc, áp
công nghệ
lực, hàn, cắt gọt. Nhận biết các ngành cơ khí: Đúc, hàn, rèn, tiện.Tóm
tắt được những nội dung cơ bản của một số phương pháp gia công cơ
khí: đúc, áp lực, hàn, cắt gọt.
[a3.1].
Giao
tiếp Liệt kê các chi tiết của máy tiện đơn giản.Trao đổi về nguyên lý cắt,
công nghệ
dao cắt, tự động hóa trong chế tạo cơ khí. Kể tên một số sản phẩm
của ngành cơ khí trong đời sống [b3.1].
Sử dụng công Phác thảo các chuyển động khi tiện. Lập quy trình công nghệ chế tạo
nghệ
phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát. Khai thác một số quy
trình hiện đại trong ngành đúc, cắt gọt. Khai thác các khả năng gia
công của tiện[c3.3].
Đánh
giá So sánh được ưu , nhược của các phương pháp gia công cơ khí: đúc,
công nghệ
áp lực, hàn, cắt gọt [d3.1].
Khắc phục nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ
khí và an toàn trong lao động [d3.2].
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Trách nhiệm
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2]
GV: PHẠM THỊ THỦY
13
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN ( GV)
(HĐ) HỌC
( thời gian)
Hoạt động 1: Trình chiếu video các phương pháp gia
Xác định vấn đề công cơ khí và giới thiệu lịch sử ra đời
( 15 phút)
của các ngành: Đúc, rèn, hàn, cắt gọt.
Cho HS quan sát một số sản phẩm của
ngành cơ khí. Lấy ví dụ sản phẩm cơ
khí ngay trong lớp học. Từ đó chuyển
ý vào nội dung kiến thức cần nghiên
cứu.
Hoạt động 2:
Hình thành kiến
thức mới về
phương
pháp
đúc, áp lực, hàn,
cắt gọt, tự động
hóa trong chế
tạo cơ khí (165
phút)
Nghiên cứu nội dung bài 16,17,19.
Tham khảo thêm các tài liệu có nội
dung liên quan đến 3 bài trên. Tìm hiểu
thêm một số phương pháp hiện đại.
Trình chiếu video ngành đúc.
Trình triếu video ngành rèn.
Trình chiếu video ngành hàn.
Trình triếu video ngành cắt gọt.
Trình chiếu video tự động hóa trong cơ
khí ( dây chuyền SX…)
Trình chiếu các slide hình ảnh và nội
dung kiến thức cần nghiên cứu cùng
một số sơ đồ tư tuy mẫu.
Trình chiếu video quy trình gia công 1
hay nhiều sản phẩm VD Đúc trong
khuôn cát, tiện trục …
Trình chiếu các loại máy tiện, các quy
trình hiện đại.
Tìm hiều về việc ô nhiễm môi trường từ
các ngành cơ khí gây ra và biện pháp
khắc phục. Tài liệu về sự phát triển của
ngành cơ khí.
HỌC SINH ( HS)
Tìm hiểu lịch sử phát triển
của ngành cơ khí: Đúc,
rèn, hàn, cắt gọt.
Dụng cụ học tập và khổ
giấy A4.
SGK công nghệ 11.
Được tra cứu Internet.
Chuẩn bị dụng cụ học tập
và vở ghi nhớ.
Khổ giấy A0, bút màu.
Sưu tầm các sản phẩm của
các ngành nghề cơ khí.
Tìm hiểu việc ô nhiễm
môi trường trong ngành
cơ khí.
Được tra cứu Internet.
Hoạt động 3: Hệ thống các câu hỏi, bài tập theo các Chuẩn bị dụng cụ học tập
Luyện tập về cấp mức độ.
và vở ghi nhớ.
GV: PHẠM THỊ THỦY
14
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
phương
pháp Đưa ra phương án đánh giá sản phẩm
đúc, sáp lực, của học sinh.
hàn, cắt gọt Nhận xét HS lần 1 của kì II năm học
(35phút)
2020 - 2021
Hoạt động 4:
Vận dụng dưới
sự hướng dẫn và
giao nhiệm vụ
cho học sinh
thực hiện ngoài
giờ học trên lớp
(15 phút)
Sưu tầm một số tranh, ảnh, vật mẫu, sản
phẩm của các ngành gia công cơ khí.
Giới thiệu thêm về các sản phẩm của
ngành cơ khí trong đời sống.
Giới thiệu một số cơ sở cơ khí tại địa
phương.
Giới thiệu các ngành cơ khí và các
trường đào tạo.
Hướng dẫn HS một số nội dung thực
hiện ngoài giờ học trên lớp.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho
những tiết học sau.
Liên hệ thực tiễn để biết
xe đạp, xe điện, xe máy, ô
tô, các thiết bị… có các
chi tiết được hình thành từ
các ngành nghề cơ khí.
Tìm hiểu các cơ sở cơ khí
tại địa phương.
Tìm hiều các ngành nghề
cơ khí, các trường đào tạo.
Tìm hiểu tại gia đình về
số thành viên làm nghề cơ
khí.
Được tra cứu Internet.
Thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
- PPDH : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
- KTDH: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sĩ số lớp.
1. HOẠT ĐỘNG 1 (15 phút) : GIỚI THIỆU VÀ DẪN NHẬP VÀO BÀI
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Giới thiệu vào bài và dẫn nhập.
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
nhỏ.
KT: Khăn trải bàn
c) Sản phẩm : Kết quả trả lời của HS trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: PHẠM THỊ THỦY
15
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
GV : Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu lịch sử phát triển của ngành cơ khí: Đúc, rèn, hàn,
cắt gọt.
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo nhóm 4, mỗi HS làm việc độc lập trong 5 phút
sau đó cùng thành viên chia sẻ, thảo luận, thống nhất nội dung trả lời viết trên khổ giấy
A4.
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm) và thu lại tất cả sản phẩm của các
nhóm.
HS : Báo cáo kết quả ( sản phẩm) : Đại diện 2 đến 5 nhóm báo cáo sản phẩm.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV và HS: GV cho 1 vài ý kiến đánh giá lẫn nhau, sau đó dẫn nhập vào nội dung kiến
thức cần nghiên cứu.
------------------------------------------------------2. HOẠT ĐỘNG 2 (165 phút) : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu : [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1],
[tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
Phương pháp gia công cơ khí : đúc, áp lực, nhóm lớn
hàn, cắt gọt
KT : Động não, lược đồ tư duy, KT
phòng tranh.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1,2,3, 4 và sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0 hoặc HS
có thể làm báo cáo và thuyết trình trên Powerpoint.
d) Tổ chức thực hiện :
Do quá trình tổ chức thực hiện có sự chuyển đổi từ tiết này sang tiết kia và có sự gián
đoạn (các tiết không liền mạch). GV cần có phương án phân chia thời gian cho phù hợp.
PHƯƠNG ÁN
TIẾT
1
- Hết tiết 1là thời gian để các nhóm HS hoàn thành xong báo cáo, phiếu học
tập nhóm mình. Sang tiết 2 các nhóm HS sẽ báo cáo sản phẩm là kết quả trên
phiếu học tập A0 hoặc thuyết trình trên Powerpoint.
- Chuyển giao giữa các tiết đều có sự nghiệm thu sản phẩm của HS các nhóm
khác. Sau mỗi đợt báo cáo SP của HS, GV có nhận xét, đánh giá, bổ sung…
đồng thời cho các nhóm đánh giá chéo. Có bảng tiêu chí đánh giá theo từng
phiếu học tập.
GV: PHẠM THỊ THỦY
16
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
2
3
4
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- HS nhóm 1, 2 báo cáo sản phẩm của nhóm mình (Mỗi nhóm có khoảng thời
gian 15 phút để báo cáo).
- Chuyển giao giữa các tiết đều có sự nghiệm thu sản phẩm của HS. Sau mỗi
đợt báo cáo SP của HS, GV có nhận xét, đánh giá, bổ sung… đồng thời cho các
nhóm đánh giá chéo. Có bảng tiêu chí đánh giá theo từng phiếu học tập.
- HS nhóm 3, 4 báo cáo sản phẩm của nhóm mình (Mỗi nhóm có khoảng thời
gian 15 phút để báo cáo).
- Chuyển giao giữa các tiết đều có sự nghiệm thu sản phẩm của HS. Sau mỗi
đợt báo cáo SP của HS, GV có nhận xét, đánh giá, bổ sung… đồng thời cho các
nhóm đánh giá chéo. Có bảng tiêu chí đánh giá theo từng phiếu học tập.
- GV nhận xét, đánh giá tổng quát quá trình làm việc của tất cả các nhóm qua
sản phẩm báo cáo.
- Sau khi HS hoàn thành báo cáo các sản phẩm là phiếu học tập trên A0. GV
cho học sinh gắn các các sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học. Tổ chức
cho HS tham quan các sản phẩm đồng thời hệ thống kiến thức chủ để qua các
sản phẩm của HS ( kĩ thuật phòng tranh).
- GV yêu cầu HS hệ thống các kiến thức của chủ đề bằng sơ đồ tư duy vào vở
ghi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về quá trình tự động hoá trong chế tạo cơ khí (Bài
19).
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Giao nhiệm vụ cho HS qua 4 ph...
Tuần thực hiện: 19
Tiết số : 19
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
STT
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
Ngày soạn : 03/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 09/01/2023
BÀI 15: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Thời lượng: 1 tiết
NHẬN BIẾT
- Biết được tính chất
của vật liệu cơ khí: cơ
học, lí học, hóa học
1
- Nêu được tính chất cơ
học của vật liệu cơ khí
đặc trưng bởi: độ bền,
độ dẻo, độ cứng.
- Trình bày được thành
phần, tính chất của một
số loại vật liệu cơ khí
thông dụng.
2 - Biết được các ứng
dụng của một số loại
vật liệu cơ khí trong chế
tạo các sản phẩm phù
hợp với mục đích sử
dụng.
2. Năng lực
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Giải thích
được lí do tại
sao phải tìm
hiểu tính chất - Phân biệt được
đặc trưng của một số loại vật
vật liệu cơ khí.
liệu cơ khí
thông dụng:
+ Đồng, nhôm,
gang, sắt, thép,
…
+ Vật liệu vô
cơ, hữu cơ,
cômpôzit.
- Đánh giá vai
trò của vật liệu
cơ khí trong
sản xuất và
đời sống.
- Lựa chọn
phương pháp
gia công phù
hợp với tính
chất của từng
loại vật liệu cơ
khí.
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NĂNG LỰC CHUNG
- Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
nhóm[nc1].
Tự chủ và tự học
- Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự
đánh giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và hợp - HS tham gia hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ, HS trao đổi về
tác
các tính chất đặc trưng (lí học, cơ học, hóa học), tính cơ học thể
hiện ở: độ bền, độ cứng, độ dẻo,…Thể hiện khả năng trình bày và
diễn đạt ý tưởng của HS [nc3].
- Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
- Phân tích rõ một số tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí: lí
Giải quyết vấn đề học, cơ học, hóa học. Phân biệt được một số loại vật liệu cơ khí
GV: PHẠM THỊ THỦY
1
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
và sáng tạo
thông dụng dựa vào tính chất đặc trưng của vật liệu.[nc5]
- Liên hệ với thực tế, đánh giá vai trò của vật liệu cơ khí trong sản
xuất và đời sống. [nc6]
- Lựa chọn phương pháp gia công phù hợp với tính chất của từng
loại vật liệu cơ khí. [nc7]
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công - Trình bày được tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí [a3.1]
nghệ
- Nêu được tính chất cơ học của vật liệu cơ khí đặc trưng bởi: độ
bền, độ dẻo, độ cứng. [a3.2]
- Trình bày được thành phần, tính chất của một số loại vật liệu cơ
khí thông dụng. [a3.3]
- Biết được các ứng dụng của một số loại vật liệu cơ khí trong chế
tạo các sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng. [a3.4]
Giao tiếp công - Giải thích được lí do tại sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng
nghệ
của vật liệu cơ khí. [b3.1]
Sử dụng công - Phân biệt được một số loại vật liệu cơ khí thông dụng [c3.1]
nghệ
Đánh giá công - Đánh giá vai trò của vật liệu cơ khí trong sản xuất và đời sống.
nghệ
[d3.1]
- Lựa chọn phương pháp gia công phù hợp với tính chất của từng
loại vật liệu cơ khí. [d3.2]
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
Chăm chỉ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Trách nhiệm
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2].
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
( thời gian)
Hoạt động 1 : Xác định - Máy tính
- Máy chiếu, loa
vấn đề (10 số phút)
- SGK CN 11; Một số học liệu - SGK, dụng cụ học tập
liên quan đến bài học.
- Nghiên cứu trước bài 15
và vận dụng kiến thức đã
học trong chương trình
Công nghệ 8, vẽ sơ đồ tư
duy.
Hoạt động 2: Hình
+ Nghiên cứu SGK, sách "Gia - Sưu tầm một số vật liệu:
thành kiến thức (20
công vật liệu". Soạn bài giảng thép, gang, đồng, vô cơ,
phút)
điện tử.
polime, compôzit...
+ Chuẩn bị : Máy tính, máy - Tìm hiểu các thông tin
chiếu, mẫu vật một số vật liệu kiến thức liên quan đến một
GV: PHẠM THỊ THỦY
2
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
cơ khí như sắt, thép, đồng và
một số vật liệu thông dụng (vật
liệu vô cơ, vật liệu polime, vật
liệu compôzit).
số vật liệu cơ khí thông
dụng : (Yêu cầu học sinh
vận dụng kĩ thuật lược đồ
tư duy)
- Vở ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Máy tính, hệ thống câu hỏi - SGK, vở ghi nhớ
(10 phút)
luyện tập, phiếu học tập
- Dụng cụ học tập
- SGK CN 11; Một số học liệu
liên quan đến nội dung bài học
Hoạt động 4: Vận dụng - Máy tính, tài liệu liên quan - SGK, vở ghi nhớ
(5 phút)
đến nội dung bài học.
- Dụng cụ học tập
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
- PPDH : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
- KTDH: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sĩ số lớp.
1. HOẠT ĐỘNG 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 phút)
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học, [nc1],
[nc2], [cc1], [tn1], [tn2]. Giúp HS nhận biết được một số vật dụng trong thực tế được
tạo ra từ đâu và làm bằng vật liệu gì?
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
- Tìm hiểu các bộ phận của chiếc xe
đạp được cấu tạo từ vật liệu gì?
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
- Giới thiệu vào bài và dẫn nhập.
nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV cho HS quan sát hình ảnh chiếc xe đạp, sau đó đưa ra một số câu hỏi yêu cầu
HS tìm hiểu suy nghĩ, trả lời
Em hãy cho biết các bộ phận của xe đạp được cấu tạo từ những vật liệu gì?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS quan sát mẫu vật, và trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV: Đặt vấn đề vào bài mới
GV: PHẠM THỊ THỦY
3
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
2.1. Hình thành kiến thức về tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí
a) Mục tiêu : Giúp HS biết được các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.[a3.1]
[a3.2], [b3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [cc1], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :2
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Một số tính chất đặc trưng của vật
liệu cơ khí
PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân và
nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS về các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời một số câu hỏi sau:
1. Vì sao phải tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu?
2. Em hãy nêu các t/c của một số loai vật liệu thường dung trong chế tạo cơ khí?
3. Độ bền của vật liệu là gì?
4. Giới hạn bền của vật liệu là gì? Có mấy loại giới hạn bền?
5. Độ dẻo của vật liệu là gì?
6. Độ cứng của vật liệu là gì?
7. Vì sao phải tìm hiểu một số t/c của vật liệu?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS: Hoạt động cá nhân sau đó thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi trên để
hình thành kiến thức.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận, trả lời câu hỏi được giao.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu:
+ Để chọn đúng vật liệu theo yêu cầu, cần biết đặc trưng của nó.
+ Bao gồm tính chất Cơ học, Lí học, Hóa học
+ Tính chất cơ học bao gồm:
- Độ bền
GV: PHẠM THỊ THỦY
4
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- Độ dẻo
- Độ cứng
1. Độ bền:
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu.
+ Ý nghĩa: Là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu
+ Đặc trưng cho độ bền là Giới hạn bền: .
+ Giới hạn bền chia hai loại:
- Giới hạn bền kéo
, giới hạn bền nén
(N/mm2)
2. Độ dẻo:
+ Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
+ Ý nghĩa: Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
+ Đặc trưng bởi độ dãn dài tương đối (%)
3. Độ cứng:
+ Khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của lực.
+ Độ cứng có các loại:
- Độ cứng Brinen(HB). Đo vật liệu có độ cứng thấp
Ví dụ: Gang xám (180-240HB)
- Độ cứng Rocven(HRC). Đo vật liệu có độ cứng trung bình.
Ví dụ: Thép 45 (40-50HRC)
+ Độ cứng: Vicker(HV). Đo vật liệu có độ cứng cao.
Ví dụ: Hợp kim (13500-16500HV)
* Tích hợp giáo dục sử dụng NLTK &HQ:
Hỏi: Nêu một số ứng dụng của vật liệu cơ khí trong thực tế. Vì sao nói “Khi chọn và
sử dụng vật liệu gia công phù hợp sẽ giảm tiêu tốn năng lượng?”
HS: Thảo luận
GV: Trên cơ sở hiểu về tính chất của VLCK có thể chọn các loại vật liệu phù hợp
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật giảm năng lượng tiêu tốn trong quá trình sản xuất các chi
tiết máy.
2.2. Hình thành kiến thức về một số vật liệu cơ khí thông dụng
a) Mục tiêu : [a3.3] [a3.4], [c3.1], [d3.1], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [nc6],
[nc7], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Một số vật liệu cơ khí thông dụng PP : Đàm thoại, vấn – đáp, hoạt động cá nhân và
nhóm nhỏ.
KT: Động não
c) Sản phẩm : Phiếu học tập, câu trả lời của HS ; HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ
đồ tư duy
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau theo lược đồ tư duy trên
giấy A0:
GV: PHẠM THỊ THỦY
5
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
Tên vật liệu
Thành phần
Tính chất
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
ứng dụng
Nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt cứng
Compôzít
nền là KL
Vật liệu hữu cơ
(Polime)
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động nhóm.
HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu được dưới dạng sơ đồ tư duy trên
giấy A0 treo trên bảng.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
- GV ứng dụng CNTT: sử dụng máy chiếu để HS được quan sát những ứng dụng của
vật liệu cơ khí trong thực tế:
Nội dung học tập tương ứng với hoạt động
Tên vật liệu
Thành phần
Tính chất
ứng dụng
- Hợp chất của nguyên
- Độ cứng cao
- Đá mài
tố KL & không phải
- Bền nhiệt
- Mảnh dao cắt
0
0
Vật liệu vô cơ
KL, hoặc các nguyên tố cao( 2000 - 3000 c)
không phải là KL
VD: Gốm
-Hợp chất hữu cơ tổng
- Chuyển trạng thái - Làm bánh
hợp
chảy dẻo ở nhiệt độ răng cho máy
- VD: Poliamit
nhất định
kéo sợi, dệt,
(PA)
- Gia công nhiệt
điện
nhiều lần
- Bền, chống mài
mòn cao
Hợp chất hữu cơ tổng
- Không chảy, mềm - Dùng trong
hợp
ở t0 cao khi được
chế tạo các vật
VD: Êpoxi, poolieste
gia công nhiệt.
liệu kĩ thuật
không no
- Không tan trong
điện (làm vỏ
dung môi
cách điện)
- Không dẫn điện
- Có độ cứng, độ
bền tốt
- Các loại Cacsbit liên - Độ cứng cao
- Dụng cụ cắt
kết lại với nhau nhờ - Độ bền cao
trong gia công
côban
- Bền nhiệt( 800- cắt gọt
VD: cácbít Vônfram 10000c)
( WC), cácbít tantan
GV: PHẠM THỊ THỦY
6
NĂM HỌC 2022 - 2023
Compôzít nền
là vật liệu hữu
cơ
Vật liệu
compôzít
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
- Nền là êpoxi, cốt là cát
vàng, sỏi
Nền là êpoxi cốt là
Al2O3 dạng hình cầu có
thêm sợi cacbon
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- Độ cứng cao
- Bền nhiệt cao
- Thâm máy
công cụ
- Cánh tay
- Độ bền rất cao với người máy
loại cốt là Al2O3
- ca nô, xuồng
máy...
* Tích hợp giáo dục sử dụng NLTK&HQ:
Hỏi: Tại sao con người luôn nghiên cứu để tìm ra các loại vật liệu mới?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Việc tạo ra các vật liệu mới nhằm đáp ứng các yêu cầu trong chế tạo cơ khí mà các
vật liệu hiện có có thể chưa đáp ứng được hoặc đã khan hiếm. Nhưng một vấn đề quan
trọng nữa là tính hiệu quả trong sản suất dẫn tới tiết kiệm năng lượng.
Hỏi: Việc thay thế các vật liệu như nhựa nhiệt cứng, nhựa nhiệt dẻo hay compozit
trong chế tạo cơ khí có ý nghĩa gì trong việc sử dụng NLTK&HQ?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Gợi ý (Khi sử dụng chúng đúng với các yêu cầu kỹ thuật sẽ giúp tiết kiệm năng
lượng). GV có thể yêu cầu HS lấy một số ví dụ…
- Bánh răng nhựa thay cho bánh răng thép trong các đồ dùng điện giúp giảm vật liệu và
tiêu tốn năng lượng khi gia công.
- Dùng compozit chế tạo thân máy công cụ giảm được năng lượng so với sản xuất bằng
thép.
- Dùng compozit chế tạo thân ca nô nhỏ thay thế cho sắt thép giúp giảm tiêu tốn năng
lượng so với khi gia công bằng vật liệu sắt thép.
* Tích hợp GDHN:
Ngành cơ khi chế tạo máy là học gì?
Đào Tạo Học Nghề Cơ Khí Chế Tạo Máy Ở Đâu?
GV: Giới thiệu, hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin liên quan đến ngành nghề cơ khí
HS: HS chú ý lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu : Củng cố kiến thức ; .[a3.1] [a3.2], [a3.3] [a3.4], [b3.1], [c3.1], [d3.1],
[d3.2], [nc1], [nc2], [nc3], [nc4], [nc5], [nc6], [nc7], [cc1], [cc2], [tn1], [tn2]
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi liên quan đến:
PP : Đàm thoại, vấn – đáp
- Tính chất đặc trưng của vật liệu cơ KT: Động não
khí
- Một số vật liệu cơ khí thông dụng
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
- GV sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố bài học:
GV: PHẠM THỊ THỦY
7
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
+ Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?
+ Nêu tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu
+ Nêu tính chất, công dụng của vật liệu hữu cơ Pôlime trong ngành cơ khí.
+ Nêu tính chất và công dụng của vật liệu cômpozit trong ngành cơ khí.
- GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá sự tiếp thu bài của
HS qua các câu trả lời.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy kể tên các vật liệu phi kim loại dùng trong ngành cơ khí.
2. Thế nào là vật liệu Polime? Chất dẻo và cao su có phải là vật liệu Polime không?
3. Thế nào là vật liệu compozit? Hợp kim cứng có phải là vật liệu compozit không?
Tại sao?
4. Polime là gì. Có những cách phân loại Polime điển hình nào.
5. Theo cách phân loại theo thành phần. Polime hữu cơ và vô cơ khác nhau ở chỗ
nào.
6. Có mấy cách phân loại Polime theo hình dáng đại phân tử.
7. Nguyên liệu sản xuất Polime. Có mấy phương pháp tổng hợp Polime. Sự khác
nhau của các phương pháp này.
8. Chất dẻo là gì. Tính chất cơ bản của chất dẻo.
9. Có mấy cách phân loại chất dẻo. Kể tên một số loại chất dẻo nhiệt dẻo. Cho ví dụ
ứng dụng chúng trong lĩnh vực cơ khí.
10. Kể tên một số loại chất dẻo nhiệt rắn.
11. Khái niệm cao su, cách phân loại cao su. Kể tên một số ứng dụng của cao su
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Thông thường vật liệu compozit được cấu tạo từ 2 thành phần nền và cốt với chức
năng chính như sau:
a. Cốt chịu va đập, nền tạo liên kết và tính dẻo cần thiết
b. Cốt chịu va đập, nền tạo tính dẻo
GV: PHẠM THỊ THỦY
8
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
c. Cốt tạo độ cứng vững, nền tạo tính dẻo
d. Cốt chịu tải trọng, nền tạo khả năng tạo hình tốt
2. Yêu cầu chủ yếu đối với thành phần sợi cốt của vật liệu compozit là:
a. Độ cứng cao
b. Độ bền cao
c. Khả năng chịu nhiệt cao
d. Cứng và chịu va đập tốt
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo từng cá nhân, làm việc độc lập.
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV : Quan sát, ghi chép, nhắc nhở …
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu : Hướng dẫn HS thực hiện học tập ngoài giờ học trên lớp, [nc1], [nc2].
b) Nội dung : Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của bài học và dặn dò HS chuẩn bị nội
dung kiến thức cho những tiết học sau.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Hệ thống câu hỏi vận dụng cao của bài
học và dặn dò HS chuẩn bị nội dung kiến PP : Cá nhân, nhóm lớn
thức cho những tiết học sau
c) Sản phẩm : Kết quả làm bài của từng HS trong vở ghi chép và chuẩn bị nội dung
kiến thức cần nghiên cứu cho những tiết học sau.
d) Cách thức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vu học
GV: Cho yêu cầu HS về nhà thực hiện câu hỏi, bài tập ( HS thực hiện vào vở ghi
nhớ).
CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO ( dành cho HĐ vận dụng )
- Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ sau :
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
1. So sánh vật liệu Gang 1. Các vật liệu gang, thép, đồng, nhôm,
và Thép theo một số tính compozit nền là kim loại dẻo, compozit nền
chất đặc trưng ?
là hữu cơ. Hãy điền vào cột B trong bảng sau
theo thứ tự từ thấp đến cao về độ cứng, độ
bền, độ dẻo.
2. Phôi là gì ? Phôi được
A
B
tạo ra do đâu ?
Độ
3. Tìm hiểu bản chất, ưu
cứng
nhược điểm của công
Độ bền
nghệ chế tạo phôi bằng
Độ dẻo
phương pháp đúc.
2. Phôi là gì ? Phôi được tạo ra do đâu ?
4. Giải thích quy trình 3. Tìm hiểu bản chất, ưu nhược điểm của
công nghệ chế tạo phôi công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp
bằng phương pháp đúc gia công áp lực.
trong khuôn cát.
4. Phân tích quy trình công nghệ chế tạo phôi
bằng phương pháp gia công áp lực.
GV: PHẠM THỊ THỦY
9
1. Vì sao phải tìm hiểu
tính chất đặc trưng của
vật liệu?
2. Phôi là gì ? Phôi được
tạo ra do đâu ?
3. Tìm hiểu bản chất, ưu
nhược điểm của công
nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp hàn.
4. Phân tích quy trình
công nghệ chế tạo phôi
bằng phương hàn.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
5. HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ (4
phút)
GV: Dặn HS chuẩn bị dụng cụ học tập, bút màu, khổ giấy A0, tìm hiểu về một số
phương pháp gia công cơ khí trên Intenet và ở địa phương nơi cư trú.
NHÓM (NỘI DUNG)
PHIẾU HỌC TẬP 1: PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
1
1. Bản chất của phương pháp. Ưu, nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp đúc?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong
khuôn cát? (Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành đúc (kể tên)?
PHIẾU HỌC TẬP 2: PHƯƠNG PHÁP HÀN
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
2
1. Bản chất của phương pháp. Ưu, nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp hàn?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn?
(Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành hàn (kể tên)?
PHIẾU HỌC TẬP 3: PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
3
4
1. Bản chất của phương pháp. Ưu, nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp gia công áp lực?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong
khuôn cát? (Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành gia công áp lực (kể
tên)?
PHIẾU HỌC TẬP 4: PHƯƠNG PHÁP CẮT GỌT KIM LOẠI
Thời gian HS thực hiện ở nhà – Thời gian báo cáo, nhận xét, đánh giá
sản phẩm 20 phút
1. Bản chất của phương pháp. Ưu nhược điểm của phương pháp ?
2. Kể tên một số sản phẩm của ngành cơ khí trong đời sống, sản xuất
được tạo ra từ phương pháp cắt gọt kim loại?
3. Kể tên các ngành nghề cơ khí và các trường đào tạo ?
GV: PHẠM THỊ THỦY
10
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
4. Lập quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp cắt gọt
kim loại? (Video liên hệ thực tế)
5. Khai thác một số quy trình hiện đại trong ngành cắt gọt kim loại
(kể tên)?
HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
GV: Hẹn ngày nghiệm thu sản phẩm theo nhiều hình thức: Gmail, qua nhóm zalo,
trực tiếp…
GV: Yêu cầu các nhóm trưởng đôn đốc, kiểm tra phần tự học của các thành viên
trong nhóm mình. Sau đó báo cáo cho GV vào ngày hẹn nghiệm thu sản phẩm.
-----------------------------------------------------IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........ ..
Ngày ....... tháng ........ năm 2023
NHẬN XÉT GIÁO ÁN
(TỔ PHÓ)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------NGUYỄN THỊ NGÀ
GV: PHẠM THỊ THỦY
11
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NT
TỔ SINH- CÔNG NGHỆ
Nhóm Công nghệ
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuần thực hiện: 19, 20, 21
Tiết số : 20, 21, 22, 23
Ngày soạn : 05/01/2023
Ngày bắt đầu dạy : 11/01/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 11
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CƠ KHÍ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
STT
1
2
3
4
NHẬN BIẾT
Thời lượng : 04 tiết
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
THẤP
CAO
Trình bày được bản chất Tóm tắt được Phác thảo các Khai thác một
của phương pháp gia những nội dung cơ chuyển động số quy trình
công cơ khí: đúc, áp lực, bản của một số khi tiện.
hiện đại trong
hàn, cắt gọt.
phương pháp gia
ngành đúc, cắt
công cơ khí: đúc,
gọt
áp lực, hàn, cắt
gọt.
Nhận biết các ngành cơ So sánh được ưu ,
khí: Đúc, hàn, rèn, tiện. nhược của các
phương pháp gia
công cơ khí: đúc,
áp lực, hàn, cắt
gọt.
Liệt kê các chi tiết của Trao
đổi
về
máy tiện đơn giản.
nguyên lý cắt, dao
cắt, tự động hóa
trong chế tạo cơ
khí.
Kể tên một số sản phẩm Khắc phục nguyên
của ngành cơ khí trong nhân gây ô nhiễm
đời sống
môi trường trong
sản xuất cơ khí và
an toàn trong lao
động.
GV: PHẠM THỊ THỦY
12
Lập quy trình Khai thác các
công nghệ chế khả năng gia
tạo phôi bằng công của tiện.
phương pháp
đúc
trong
khuôn cát.
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
2. Năng lực
NĂNG LỰC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (YCCĐ)
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ và tự Tự chủ trong việc phân công hoặc nhận nhiệm vụ khi hoạt động
học
nhóm[nc1].
Tích cực, tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.Tự đánh
giá về quá trình và kết quả[nc2].
Giao tiếp và Thể hiện khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng[nc3].
hợp tác
Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm[nc4].
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận
thức Trình bày được bản chất của phương pháp gia công cơ khí: đúc, áp
công nghệ
lực, hàn, cắt gọt. Nhận biết các ngành cơ khí: Đúc, hàn, rèn, tiện.Tóm
tắt được những nội dung cơ bản của một số phương pháp gia công cơ
khí: đúc, áp lực, hàn, cắt gọt.
[a3.1].
Giao
tiếp Liệt kê các chi tiết của máy tiện đơn giản.Trao đổi về nguyên lý cắt,
công nghệ
dao cắt, tự động hóa trong chế tạo cơ khí. Kể tên một số sản phẩm
của ngành cơ khí trong đời sống [b3.1].
Sử dụng công Phác thảo các chuyển động khi tiện. Lập quy trình công nghệ chế tạo
nghệ
phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát. Khai thác một số quy
trình hiện đại trong ngành đúc, cắt gọt. Khai thác các khả năng gia
công của tiện[c3.3].
Đánh
giá So sánh được ưu , nhược của các phương pháp gia công cơ khí: đúc,
công nghệ
áp lực, hàn, cắt gọt [d3.1].
Khắc phục nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ
khí và an toàn trong lao động [d3.2].
3. Phẩm chất
PHẨM CHẤT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chăm chỉ
Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ trong học tập[cc1].
Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập[cc2].
Trách nhiệm
Tích cực, tự giác và nghiêm túc trong công việc được giao[tn1].
Quan tâm, hợp tác với người thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm việc được giao[tn2]
GV: PHẠM THỊ THỦY
13
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN ( GV)
(HĐ) HỌC
( thời gian)
Hoạt động 1: Trình chiếu video các phương pháp gia
Xác định vấn đề công cơ khí và giới thiệu lịch sử ra đời
( 15 phút)
của các ngành: Đúc, rèn, hàn, cắt gọt.
Cho HS quan sát một số sản phẩm của
ngành cơ khí. Lấy ví dụ sản phẩm cơ
khí ngay trong lớp học. Từ đó chuyển
ý vào nội dung kiến thức cần nghiên
cứu.
Hoạt động 2:
Hình thành kiến
thức mới về
phương
pháp
đúc, áp lực, hàn,
cắt gọt, tự động
hóa trong chế
tạo cơ khí (165
phút)
Nghiên cứu nội dung bài 16,17,19.
Tham khảo thêm các tài liệu có nội
dung liên quan đến 3 bài trên. Tìm hiểu
thêm một số phương pháp hiện đại.
Trình chiếu video ngành đúc.
Trình triếu video ngành rèn.
Trình chiếu video ngành hàn.
Trình triếu video ngành cắt gọt.
Trình chiếu video tự động hóa trong cơ
khí ( dây chuyền SX…)
Trình chiếu các slide hình ảnh và nội
dung kiến thức cần nghiên cứu cùng
một số sơ đồ tư tuy mẫu.
Trình chiếu video quy trình gia công 1
hay nhiều sản phẩm VD Đúc trong
khuôn cát, tiện trục …
Trình chiếu các loại máy tiện, các quy
trình hiện đại.
Tìm hiều về việc ô nhiễm môi trường từ
các ngành cơ khí gây ra và biện pháp
khắc phục. Tài liệu về sự phát triển của
ngành cơ khí.
HỌC SINH ( HS)
Tìm hiểu lịch sử phát triển
của ngành cơ khí: Đúc,
rèn, hàn, cắt gọt.
Dụng cụ học tập và khổ
giấy A4.
SGK công nghệ 11.
Được tra cứu Internet.
Chuẩn bị dụng cụ học tập
và vở ghi nhớ.
Khổ giấy A0, bút màu.
Sưu tầm các sản phẩm của
các ngành nghề cơ khí.
Tìm hiểu việc ô nhiễm
môi trường trong ngành
cơ khí.
Được tra cứu Internet.
Hoạt động 3: Hệ thống các câu hỏi, bài tập theo các Chuẩn bị dụng cụ học tập
Luyện tập về cấp mức độ.
và vở ghi nhớ.
GV: PHẠM THỊ THỦY
14
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
phương
pháp Đưa ra phương án đánh giá sản phẩm
đúc, sáp lực, của học sinh.
hàn, cắt gọt Nhận xét HS lần 1 của kì II năm học
(35phút)
2020 - 2021
Hoạt động 4:
Vận dụng dưới
sự hướng dẫn và
giao nhiệm vụ
cho học sinh
thực hiện ngoài
giờ học trên lớp
(15 phút)
Sưu tầm một số tranh, ảnh, vật mẫu, sản
phẩm của các ngành gia công cơ khí.
Giới thiệu thêm về các sản phẩm của
ngành cơ khí trong đời sống.
Giới thiệu một số cơ sở cơ khí tại địa
phương.
Giới thiệu các ngành cơ khí và các
trường đào tạo.
Hướng dẫn HS một số nội dung thực
hiện ngoài giờ học trên lớp.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho
những tiết học sau.
Liên hệ thực tiễn để biết
xe đạp, xe điện, xe máy, ô
tô, các thiết bị… có các
chi tiết được hình thành từ
các ngành nghề cơ khí.
Tìm hiểu các cơ sở cơ khí
tại địa phương.
Tìm hiều các ngành nghề
cơ khí, các trường đào tạo.
Tìm hiểu tại gia đình về
số thành viên làm nghề cơ
khí.
Được tra cứu Internet.
Thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
- PPDH : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm nhỏ.
- KTDH: Động não
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra sĩ số lớp.
1. HOẠT ĐỘNG 1 (15 phút) : GIỚI THIỆU VÀ DẪN NHẬP VÀO BÀI
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú, tăng tính tò mò giúp HS hăng say tiếp nhận bài học,
[nc1], [nc2], [cc1], [tn1], [tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
Giới thiệu vào bài và dẫn nhập.
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và nhóm
nhỏ.
KT: Khăn trải bàn
c) Sản phẩm : Kết quả trả lời của HS trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: PHẠM THỊ THỦY
15
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
GV : Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu lịch sử phát triển của ngành cơ khí: Đúc, rèn, hàn,
cắt gọt.
HS : Tiếp nhận và thực hiện
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học
HS : Thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo nhóm 4, mỗi HS làm việc độc lập trong 5 phút
sau đó cùng thành viên chia sẻ, thảo luận, thống nhất nội dung trả lời viết trên khổ giấy
A4.
GV : Quan sát, ghi chép, hỗ trợ …
Bước 3 : Báo cáo kết quả ( sản phẩm)
GV : Tổ chức cho HS báo cáo kết quả (sản phẩm) và thu lại tất cả sản phẩm của các
nhóm.
HS : Báo cáo kết quả ( sản phẩm) : Đại diện 2 đến 5 nhóm báo cáo sản phẩm.
Bước 4 : Đánh giá kết quả
GV và HS: GV cho 1 vài ý kiến đánh giá lẫn nhau, sau đó dẫn nhập vào nội dung kiến
thức cần nghiên cứu.
------------------------------------------------------2. HOẠT ĐỘNG 2 (165 phút) : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu : [a3.1], [c3.1], [c3.3], [d3.1], [d3.2], [nc1], [nc2], [cc1], [cc2], [tn1],
[tn2].
b) Nội dung :
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY
HỌC CHỦ ĐẠO (PP/KTDH)
PP : Trực quan, đàm thoại, cá nhân và
Phương pháp gia công cơ khí : đúc, áp lực, nhóm lớn
hàn, cắt gọt
KT : Động não, lược đồ tư duy, KT
phòng tranh.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1,2,3, 4 và sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0 hoặc HS
có thể làm báo cáo và thuyết trình trên Powerpoint.
d) Tổ chức thực hiện :
Do quá trình tổ chức thực hiện có sự chuyển đổi từ tiết này sang tiết kia và có sự gián
đoạn (các tiết không liền mạch). GV cần có phương án phân chia thời gian cho phù hợp.
PHƯƠNG ÁN
TIẾT
1
- Hết tiết 1là thời gian để các nhóm HS hoàn thành xong báo cáo, phiếu học
tập nhóm mình. Sang tiết 2 các nhóm HS sẽ báo cáo sản phẩm là kết quả trên
phiếu học tập A0 hoặc thuyết trình trên Powerpoint.
- Chuyển giao giữa các tiết đều có sự nghiệm thu sản phẩm của HS các nhóm
khác. Sau mỗi đợt báo cáo SP của HS, GV có nhận xét, đánh giá, bổ sung…
đồng thời cho các nhóm đánh giá chéo. Có bảng tiêu chí đánh giá theo từng
phiếu học tập.
GV: PHẠM THỊ THỦY
16
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
2
3
4
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
- HS nhóm 1, 2 báo cáo sản phẩm của nhóm mình (Mỗi nhóm có khoảng thời
gian 15 phút để báo cáo).
- Chuyển giao giữa các tiết đều có sự nghiệm thu sản phẩm của HS. Sau mỗi
đợt báo cáo SP của HS, GV có nhận xét, đánh giá, bổ sung… đồng thời cho các
nhóm đánh giá chéo. Có bảng tiêu chí đánh giá theo từng phiếu học tập.
- HS nhóm 3, 4 báo cáo sản phẩm của nhóm mình (Mỗi nhóm có khoảng thời
gian 15 phút để báo cáo).
- Chuyển giao giữa các tiết đều có sự nghiệm thu sản phẩm của HS. Sau mỗi
đợt báo cáo SP của HS, GV có nhận xét, đánh giá, bổ sung… đồng thời cho các
nhóm đánh giá chéo. Có bảng tiêu chí đánh giá theo từng phiếu học tập.
- GV nhận xét, đánh giá tổng quát quá trình làm việc của tất cả các nhóm qua
sản phẩm báo cáo.
- Sau khi HS hoàn thành báo cáo các sản phẩm là phiếu học tập trên A0. GV
cho học sinh gắn các các sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học. Tổ chức
cho HS tham quan các sản phẩm đồng thời hệ thống kiến thức chủ để qua các
sản phẩm của HS ( kĩ thuật phòng tranh).
- GV yêu cầu HS hệ thống các kiến thức của chủ đề bằng sơ đồ tư duy vào vở
ghi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về quá trình tự động hoá trong chế tạo cơ khí (Bài
19).
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Giao nhiệm vụ cho HS qua 4 ph...
 









Các ý kiến mới nhất