Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:27' 03-05-2023
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:27' 03-05-2023
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Tuần 19
Ngày soạn: 08/01/2023
Ngày dạy: 10/01/2023
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 73 - BÀI 20. TỈ LỆ THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc
tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
* Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi
sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 1
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung
về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức(20 phút)
* Mục tiêu: HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
* Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động
1; luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú,
6 2
GV đánh giá, dẫn dắt:
Hà Giang: =
6
9
0,8
“Đẳng thức 9 = 1,2 được gọi là một tỉ lệ
thức. Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ
thức?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc
hiểu Ví dụ 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 2
3
0,8
8
2
- Lá cờ nhà Linh: 1,2 = 12 = 3
Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
( )
6 0,8 2
=
¿
9 1,2 3
⇒ Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
a c
=
b d
Chú ý:
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm
số tỉ lệ thức và các lưu ý cần nhớ.
a
c
Tỉ lệ thức b = d còn được viết dưới
dạng a :b=c :d
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
4 1
=
20 5
0,5
50 2
0,5 :1,25=
=
=
1,25 125 5
3 3 3 2 2
: = ⋅ =
5 2 5 3 5
4 : 20=
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 :
3 3
1,25 và 5 : 2
- Tranh luận:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức
là đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có
thể không phải là phân số
Vận dụng 1.
105
Vì 105 :68= 68
21 :13,6=
21 105
=
13,6 68
Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn
Nam đã vẽ đúng tỉ lệ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
* Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ lệ
thức.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ
lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 (SGK – tr7). (Đối với
mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 3
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(8 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: x (lít) (x >0)
3
x
3.45
Ta có tỉ lệ thức: 27 = 45 ⇒ x= 27 =5
Vậy cần 5 lít nước
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
V. DẶN DÒ(2 phút)
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 20 mục 2. Tính chất của tỉ lệ thức”.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 4
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 19
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 08/01/2023
Ngày dạy: 10/01/2023
TIẾT 74 - BÀI 20. TỈ LỆ THỨC(TT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc
tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
* Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về bài tập ở HDD2 sgk.
+ GV đặt vấn đề: Các tích chéo 6.1,2 và 9.0,8 có đặc điểm gì?Ta sang mục 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức (tt)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tính chất của tỉ lệ thức
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 5
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
* Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
* Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ
thức theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện
Hoạt động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HĐ2.
HS.
Ta có: 6.1,2=7,2 ; 9.08=7,2
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao Vậy 2 tích chéo bằng nhau
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu HĐ3.
kiến thức.
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu những tỉ lệ thức:
2 4 2 3 6 4 6 3
HS trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm
= ; = ; = ; =
3 6 4 6 3 2 4 2
chung về kích thước giữa các lá quốc
kì Việt Nam.
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất ⇒Kết luận:
tỉ lệ thức thông qua việc giả một bài - Nếu a = c thì ad=bc
b d
toán thực tế liên quan trong phần Vận
- Nếu ad=bc (với a, b, c, d ≠0 thì ta có
dụng 2.
các tỉ lệ thức:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
b d c d b a c a
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo Luyện tập 2.
đáp án.
Các tỉ lệ thức lập được là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
0,2 1,5 0,2 0,6
=
;
=
;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
0,6 4,5 1,5 4,5
4,5 1,5 4,5 0,6
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
=
;
=
0,6 0,2 1,5 0,2
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
Nhận xét:
cho bạn.
a c
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Từ tỉ lệ thức b = d ( a , b , c , d ≠ 0) suy ra
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
bc
ad
ad
bc
a= ; b= ; c= ; d=
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
d
c
b
a
vào vở.
Ví dụ 2. (SGK – tr6)
Vận dụng 2.
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Ta có tỉ lệ thức:
5
x
5.45
= ⟹ x=
=22,5(kg)
10 45
10
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 6
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
* Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ lệ
thức.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ
lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.4 (SGK – tr7). (Đối với mỗi bài
tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.4
Các tỉ lệ thức có thể được là:
14
21 14 −10 −15 21 −15 −10
=
; =
;
= ;
=
−10 −15 21 −15 −10 14 21
14
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.6, cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: x (máy) ( x ∈ N ¿ )
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 7
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
14.18=12. x ⇒ x=21
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
V. DẶN DÒ( 2 phút)
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Tuần 19
Ngày soạn: 11/01/2023
Ngày dạy: 13/01/2023
TIẾT 75 - BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh liên quan
đến nội dung bài học,...
2. HS:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 8
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
* Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
* Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một ngôi
trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số tiền là
450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp số tiền
đó theo tỉ lệ 3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã đóng góp
bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo
dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số của bài
toán trên”.
⇒Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(20 phút)
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
* Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một
số bài toán thực tế liên quan.
* Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo
yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
* Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm
các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1:
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất Ta có:
2+6 8 2 6
của dãy tỉ số bằng nhau.
= = =
3+9 12 3 9
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 9
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn
dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến
đổi như thế nào để thu được các tỉ số
bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho
biết tính chất của dãy hai tỉ số bằng
nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
GV cho ví dụ lên bảng.
HS đọc đề bài, Gv hướng dẫn giải. Tổng
kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần
bài tập 1 theo nhóm.
2−6 −4 2 6
=
= =
3−9 −6 3 9
HĐ2.
Ta có:
2+6 2 6 2−6 2 6
= = ;
= =
3+9 3 9 3−9 3 9
Vậy hai tỉ số nhận được ở HD1 bằng với các
tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
* Nhận xét:
a c
Từ tỉ lệ thức b = d
a c a+ c a−c
suy ra b = d = b+d = b−d
x y
a) Tìm hai số x và y, biết 3 = 5 và x+y=
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
16
x
y
b) Tìm hai số x và y, biết 7 = 5 và x- y = Ví dụ: Tìm hai số x, y, biết x = y và x+y =
3 4
8
14
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y x+ y 14
= =
= =2
3 4 3+ 4 7
Suy ra: x=2.3=6
y=2⋅ 4=8
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính Vậy x=6 ; y=8
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành
tính chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
Với 3 tỉ số bằng nhau ta vẫn có thể áp
dụng tương tự như tính chất của hai tỉ số
bằng nhau như giới thiệu sgk.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ2, tổng kết phương
pháp giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng
nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 10
2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng
nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ
số bằng nhau, chẳng hạn:
a c e
Từ dãy tỉ số bằng nhau b = d = f
a c e a+c +e a−c +e
suy ra b = d = f = b+ d+ f = b−d+ f .
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
a c e
Nếu b = d = f , ta còn nói các số a , c , e tỉ lệ
với các số b , d , f .
Khi đó ta cũng viết a :c :e=b :d :f .
Ví dụ 2:
Gọi số tiền đóng góp của ba nhà từ thiện là
a, b c(triệu đồng). ĐK: a, b, c>0.
Ta có: a+b+c = 450.
Theo đề, số tiền đóng góp của ba nhà từ
thiện lần lượt tỉ lệ với 3: 5: 7, nghĩa là a, b, c
của ba nhà từ thiện đó lần lượt tỉ lệ với 3:
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
a b c
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
5:7. Do đó ta có: 3 = 5 = 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
a b c a+b+ c 450
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
= = =
=
=30
3 5 7 3+5+7 15
dắt, chốt lại kiến thức.
a
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Vậy: 3 =30.Suy ra: a=30.3 =90
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
b
=30. Suy ra: b= 30.5 =150
HS, cho HS nhắc lại tính chất dãy tỉ số
5
c
bằng nhau.
=30. Suy ra: c= 30.7 = 210
7
Vậy số tiền đóng góp của ba nhà từ thiện lần
lượt là: 90, 150, 210 triệu đồng.
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau thông qua
một số bài tập.
* Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
* Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1; BT2. (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi
đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi Ai nhanh hơn.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 11
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 2:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 12
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
* Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng, cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Vận dụng: (sgk)
Gọi số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư nhận được là x , y , z ( triệu đồng) ¿ )
Vì tổng lợi nhuận mà 3 nhà đầu tư nhận được là 72 triệu đồng nên ta có:
x + y + z=72
Vì số tiền lợi nhuận tỉ lệ với 2:3:4 nên
x y z
= =
2 3 4
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y z x + y + z 72
= = =
= =8
2 3 4 2+3+4 9
Suy ra: x=8.2 =16
y= 8.3 =24
z= 8.4 = 32
Vậy số tiền lợi nhuận của ba nhà đầu tư lần lượt là: 16, 24, 32 triệu đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
V. DẶN DÒ( 2 phút)
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sgk và SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 13
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 19
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 11/01/2023
Ngày dạy: 13/01/2023
TIẾT 76 - BÀI LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng
chưa biết.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về
tỉ lệ thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút )
* Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau (Bài 20 + 21).
* Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
⇒ Bài: Luyện tập chung.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2)(15 phút)
* Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ thức
và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 14
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và trình
bày giải bài toán có lời văn.
* Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và
tính chất dãy tỉ số bằng nhau
* Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm hai số
biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được:
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
1)
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ Dạng 2: Tìm hai số biết tổng
số của chúng. (Ví dụ 2)
(hoặc hiệu) và tỉ số của chúng.
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3)
(Ví dụ 2)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví
phương pháp giải.
dụ 3)
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
→ GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác Ví dụ 1 (SGK – tr10)
trình bày vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ví dụ 2 (SGK – tr10)
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời,
thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.
Ví dụ 3 (SGK -tr10)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài
tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(15phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất tỉ lệ thức
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
* Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
* Sản phẩm: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập các bài
BT6.11; BT6.12; BT6.13 (SGK – tr10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 15
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán
chính xác nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
Bài 6.11:
Từ đẳng thức 3 x=4 y , ta có thể lập được bốn tỉ lệ thức sau:
x y x 4 3 y 3 4
= ; = ; = ; =
4 3 y 3 4 x y x
Bài 6.12
Từ 4 số trên, ta chỉ có đẳng thức: 5 . 50 = 10 . 25 (vì đều bằng 250)
Từ đẳng thức trên, có thể lập được các tỉ lệ thức là:
5 10 5 10 50 25 50 10
= ;
= ;
= ;
=
25 50 25 50 10 5 25 5
Bài 6.13:
x 5
x y
a) Từ y = 3 suy ra 5 = 3
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y x+ y x+ y 16
= =
=
= =2
5 3 5+3
8
8
⇒Từ đây tính được: x = 2 . 5 = 10 và y = 2 . 3 = 6
x 9
b) Từ y = 4 suy ra 4x = 9y
x y
Từ đẳng thức này ta suy ra tỉ lệ thức: 9 = 4
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x y x− y x− y −15
= ...
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Tuần 19
Ngày soạn: 08/01/2023
Ngày dạy: 10/01/2023
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 73 - BÀI 20. TỈ LỆ THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc
tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
* Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi
sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 1
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung
về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức(20 phút)
* Mục tiêu: HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
* Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động
1; luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú,
6 2
GV đánh giá, dẫn dắt:
Hà Giang: =
6
9
0,8
“Đẳng thức 9 = 1,2 được gọi là một tỉ lệ
thức. Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ
thức?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc
hiểu Ví dụ 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 2
3
0,8
8
2
- Lá cờ nhà Linh: 1,2 = 12 = 3
Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
( )
6 0,8 2
=
¿
9 1,2 3
⇒ Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
a c
=
b d
Chú ý:
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm
số tỉ lệ thức và các lưu ý cần nhớ.
a
c
Tỉ lệ thức b = d còn được viết dưới
dạng a :b=c :d
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
4 1
=
20 5
0,5
50 2
0,5 :1,25=
=
=
1,25 125 5
3 3 3 2 2
: = ⋅ =
5 2 5 3 5
4 : 20=
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 :
3 3
1,25 và 5 : 2
- Tranh luận:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức
là đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có
thể không phải là phân số
Vận dụng 1.
105
Vì 105 :68= 68
21 :13,6=
21 105
=
13,6 68
Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn
Nam đã vẽ đúng tỉ lệ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
* Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ lệ
thức.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ
lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 (SGK – tr7). (Đối với
mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 3
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(8 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: x (lít) (x >0)
3
x
3.45
Ta có tỉ lệ thức: 27 = 45 ⇒ x= 27 =5
Vậy cần 5 lít nước
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
V. DẶN DÒ(2 phút)
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 20 mục 2. Tính chất của tỉ lệ thức”.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 4
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 19
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 08/01/2023
Ngày dạy: 10/01/2023
TIẾT 74 - BÀI 20. TỈ LỆ THỨC(TT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc
tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
* Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về bài tập ở HDD2 sgk.
+ GV đặt vấn đề: Các tích chéo 6.1,2 và 9.0,8 có đặc điểm gì?Ta sang mục 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức (tt)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tính chất của tỉ lệ thức
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 5
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
* Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
* Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ
thức theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện
Hoạt động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HĐ2.
HS.
Ta có: 6.1,2=7,2 ; 9.08=7,2
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao Vậy 2 tích chéo bằng nhau
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu HĐ3.
kiến thức.
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu những tỉ lệ thức:
2 4 2 3 6 4 6 3
HS trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm
= ; = ; = ; =
3 6 4 6 3 2 4 2
chung về kích thước giữa các lá quốc
kì Việt Nam.
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất ⇒Kết luận:
tỉ lệ thức thông qua việc giả một bài - Nếu a = c thì ad=bc
b d
toán thực tế liên quan trong phần Vận
- Nếu ad=bc (với a, b, c, d ≠0 thì ta có
dụng 2.
các tỉ lệ thức:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
b d c d b a c a
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo Luyện tập 2.
đáp án.
Các tỉ lệ thức lập được là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
0,2 1,5 0,2 0,6
=
;
=
;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
0,6 4,5 1,5 4,5
4,5 1,5 4,5 0,6
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
=
;
=
0,6 0,2 1,5 0,2
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
Nhận xét:
cho bạn.
a c
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Từ tỉ lệ thức b = d ( a , b , c , d ≠ 0) suy ra
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
bc
ad
ad
bc
a= ; b= ; c= ; d=
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
d
c
b
a
vào vở.
Ví dụ 2. (SGK – tr6)
Vận dụng 2.
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Ta có tỉ lệ thức:
5
x
5.45
= ⟹ x=
=22,5(kg)
10 45
10
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 6
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
* Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ lệ
thức.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ
lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.4 (SGK – tr7). (Đối với mỗi bài
tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.4
Các tỉ lệ thức có thể được là:
14
21 14 −10 −15 21 −15 −10
=
; =
;
= ;
=
−10 −15 21 −15 −10 14 21
14
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
* Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.6, cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: x (máy) ( x ∈ N ¿ )
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 7
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
14.18=12. x ⇒ x=21
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
V. DẶN DÒ( 2 phút)
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Tuần 19
Ngày soạn: 11/01/2023
Ngày dạy: 13/01/2023
TIẾT 75 - BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh liên quan
đến nội dung bài học,...
2. HS:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 8
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
* Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
* Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một ngôi
trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số tiền là
450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp số tiền
đó theo tỉ lệ 3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã đóng góp
bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo
dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số của bài
toán trên”.
⇒Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(20 phút)
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
* Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một
số bài toán thực tế liên quan.
* Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo
yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
* Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm
các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1:
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất Ta có:
2+6 8 2 6
của dãy tỉ số bằng nhau.
= = =
3+9 12 3 9
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 9
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn
dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến
đổi như thế nào để thu được các tỉ số
bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho
biết tính chất của dãy hai tỉ số bằng
nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
GV cho ví dụ lên bảng.
HS đọc đề bài, Gv hướng dẫn giải. Tổng
kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần
bài tập 1 theo nhóm.
2−6 −4 2 6
=
= =
3−9 −6 3 9
HĐ2.
Ta có:
2+6 2 6 2−6 2 6
= = ;
= =
3+9 3 9 3−9 3 9
Vậy hai tỉ số nhận được ở HD1 bằng với các
tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
* Nhận xét:
a c
Từ tỉ lệ thức b = d
a c a+ c a−c
suy ra b = d = b+d = b−d
x y
a) Tìm hai số x và y, biết 3 = 5 và x+y=
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
16
x
y
b) Tìm hai số x và y, biết 7 = 5 và x- y = Ví dụ: Tìm hai số x, y, biết x = y và x+y =
3 4
8
14
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y x+ y 14
= =
= =2
3 4 3+ 4 7
Suy ra: x=2.3=6
y=2⋅ 4=8
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính Vậy x=6 ; y=8
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành
tính chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
Với 3 tỉ số bằng nhau ta vẫn có thể áp
dụng tương tự như tính chất của hai tỉ số
bằng nhau như giới thiệu sgk.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ2, tổng kết phương
pháp giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng
nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 10
2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng
nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ
số bằng nhau, chẳng hạn:
a c e
Từ dãy tỉ số bằng nhau b = d = f
a c e a+c +e a−c +e
suy ra b = d = f = b+ d+ f = b−d+ f .
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
a c e
Nếu b = d = f , ta còn nói các số a , c , e tỉ lệ
với các số b , d , f .
Khi đó ta cũng viết a :c :e=b :d :f .
Ví dụ 2:
Gọi số tiền đóng góp của ba nhà từ thiện là
a, b c(triệu đồng). ĐK: a, b, c>0.
Ta có: a+b+c = 450.
Theo đề, số tiền đóng góp của ba nhà từ
thiện lần lượt tỉ lệ với 3: 5: 7, nghĩa là a, b, c
của ba nhà từ thiện đó lần lượt tỉ lệ với 3:
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
a b c
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
5:7. Do đó ta có: 3 = 5 = 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
a b c a+b+ c 450
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
= = =
=
=30
3 5 7 3+5+7 15
dắt, chốt lại kiến thức.
a
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Vậy: 3 =30.Suy ra: a=30.3 =90
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
b
=30. Suy ra: b= 30.5 =150
HS, cho HS nhắc lại tính chất dãy tỉ số
5
c
bằng nhau.
=30. Suy ra: c= 30.7 = 210
7
Vậy số tiền đóng góp của ba nhà từ thiện lần
lượt là: 90, 150, 210 triệu đồng.
C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau thông qua
một số bài tập.
* Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
* Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1; BT2. (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi
đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi Ai nhanh hơn.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 11
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 2:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 12
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
* Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng, cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Vận dụng: (sgk)
Gọi số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư nhận được là x , y , z ( triệu đồng) ¿ )
Vì tổng lợi nhuận mà 3 nhà đầu tư nhận được là 72 triệu đồng nên ta có:
x + y + z=72
Vì số tiền lợi nhuận tỉ lệ với 2:3:4 nên
x y z
= =
2 3 4
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y z x + y + z 72
= = =
= =8
2 3 4 2+3+4 9
Suy ra: x=8.2 =16
y= 8.3 =24
z= 8.4 = 32
Vậy số tiền lợi nhuận của ba nhà đầu tư lần lượt là: 16, 24, 32 triệu đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
V. DẶN DÒ( 2 phút)
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sgk và SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 13
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 19
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 11/01/2023
Ngày dạy: 13/01/2023
TIẾT 76 - BÀI LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng
chưa biết.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về
tỉ lệ thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút )
* Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau (Bài 20 + 21).
* Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
⇒ Bài: Luyện tập chung.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2)(15 phút)
* Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ thức
và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 14
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và trình
bày giải bài toán có lời văn.
* Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và
tính chất dãy tỉ số bằng nhau
* Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm hai số
biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được:
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
1)
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ Dạng 2: Tìm hai số biết tổng
số của chúng. (Ví dụ 2)
(hoặc hiệu) và tỉ số của chúng.
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3)
(Ví dụ 2)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví
phương pháp giải.
dụ 3)
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
→ GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác Ví dụ 1 (SGK – tr10)
trình bày vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ví dụ 2 (SGK – tr10)
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời,
thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.
Ví dụ 3 (SGK -tr10)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài
tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(15phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất tỉ lệ thức
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
* Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
* Sản phẩm: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập các bài
BT6.11; BT6.12; BT6.13 (SGK – tr10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 15
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán
chính xác nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
Bài 6.11:
Từ đẳng thức 3 x=4 y , ta có thể lập được bốn tỉ lệ thức sau:
x y x 4 3 y 3 4
= ; = ; = ; =
4 3 y 3 4 x y x
Bài 6.12
Từ 4 số trên, ta chỉ có đẳng thức: 5 . 50 = 10 . 25 (vì đều bằng 250)
Từ đẳng thức trên, có thể lập được các tỉ lệ thức là:
5 10 5 10 50 25 50 10
= ;
= ;
= ;
=
25 50 25 50 10 5 25 5
Bài 6.13:
x 5
x y
a) Từ y = 3 suy ra 5 = 3
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y x+ y x+ y 16
= =
=
= =2
5 3 5+3
8
8
⇒Từ đây tính được: x = 2 . 5 = 10 và y = 2 . 3 = 6
x 9
b) Từ y = 4 suy ra 4x = 9y
x y
Từ đẳng thức này ta suy ra tỉ lệ thức: 9 = 4
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x y x− y x− y −15
= ...
 








Các ý kiến mới nhất