Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Ngày gửi: 21h:50' 28-03-2023
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Bài : 29 Tiết: 111
Tuần dạy: 29
Ngày dạy: 24/03/2016

HỘI THOẠI (tt)

1.MỤC TIÊU
1.1Kiến thức:
- Khái niệm lượt lời.
- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp.
1.2 Kĩ năng:
- Xác định được các lượt lời trong các cuộc hội thoại.
- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp.
1.3 Thái độ:
- Có thái độ, ý thức giao tiếp lịch sự, hòa nhã, biết lắng nghe tránh tranh cướp lời
người khác.
2.TRỌNG TÂM:
Khái niệm lượt lời và cách vận dụng chúng trong giao tiếp.
3.CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: bảng phụ.
3.2 Học sinh: vở ghi, bảng nhóm.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
Lớp 8A1.Sĩ số:…/…
4.2 Kiểm tra miệng: (4 phút)
Câu hỏi
Trả lời
1.Thế nào là vai xã hội ?(3 điểm)
1.Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội
2. Vai xã hội được xác định bằng các quan thoại đối với người khác trong cuộc thoại.
hệ xã hội nào? Cho ví dụ. (4 điểm)
2.Vai xã hội được xác định bằng các quan
hệ xã hội:
+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng
( tuổii tác, thứ bậc trong gia đình và xã
hội).
+ Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quên
biết, thân tình).
3.Khi tham gia hội thoại mỗi người cần
Ví dụ: Chúng ta phải có thái độ kính trọng,
phải làm gì? (3điểm)
vâng lời với cha mẹ, ông bà, thầy cô…
3.Khi tham gia hội thoại mỗi người cần
xác định đúng vai của mình để chọn cách
nói cho phù hợp.
4.4 Bài mới: (35phút)
*Giới thiệu bài mới: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu vai xã hội trong hội trong hội thoại
là gì và được xác định bằng các quan hệ xã hội.Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về
lượt lờii trong hội thoại ở bài học “ Hội thoại (tiếp theo)”.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
lượt lời trong hội thoại.(10 phút)
GV gọi HS đọc đoạn trích miêu tả cuộc trò
chuyện giữa nhân vật chú bé Hồng với
người cô.(SGK/ 92)
HS đọc đoạn trích.
? Trong cuộc hội thoại đó, nhân vật có bao
nhiêu lượt ?
HS trả lời.
GV chốt ý.
? Trong cuộc thoại chỗ nào lẽ ra Hồng
được nói nhưng lại không nói?
-Hai lần: sau lời 1 của bà cô,sau lời 3 của
bà cô.
? Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng đối
với những lời nói của người cô như thế
nào?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý.
? Vì sao, Hồng không ngắt lời cô khi bà nói
những điều Hồng không muốn nghe?
HS trả lời.
? Qua tìm hiểu đoạn văn trên em hiểu thế
nào là lượt lời trong hội thoại?
? Thái độ của chúng ta như thế nào khi
tham gia vào hội thoại?
HS trả lời.
GV chốt ý.
HS đọc ghi nhớ SGK/102.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
phần luyện tập.(25 phút)
Bài tập 1.
HS đọc, làm bài.
GV nhận xét.

Bài tập 2:
GV cho HS thảo luận nhóm (5 phút)
HS thảo luận, đại diện trình bày.

NỘI DUNG BÀI HỌC
I.Lượt lời trong hội thoại.

1. Người cô: 6 lượt, Hồng: 2lượt.

2. -Hai lần Hồng im lặng.

-Sự im lặng thể hiện thái độ bất bình
thường của Hồng trước những lời nói của
người cô nói.
3. Vì Hồng ý thức được rằng Hồng là người
thuộc vai dưới, không được xúc phạm cô.
 Ghi nhớ: SGK/ 102

II. Luyện tập.
Bài tập 1:
-Cai lệ: ngắt lời người khác, hống hách.
- Người nhà lí trưởng: ít nói, giữ gìn, thái
độ mỉa mai.
- Chị Dậu: từ chỗ nhún nhường đến kháng
cự, đảm đang, mạnh mẽ.
-Anh Dậu hiền lành, yếu đuối.
Bài tập 2:
a.- Lúc đầu: cái Tí nói nhiều,hồn nhiên; chị
Dậu im lặng
- Lúc sau: cái Tí nói ít, chị Dậu nói nhiều.
b.Miêu tả diễn biến nhân vật phù hợp với
tâm lí nhân vật. Vì lúc đầu cái Tí rất vô tư

GV nhận xét.

Bài tập 3.
HS đọc, làm bài.
GV nhận xét.

Bài tập 4.
HS đọc, làm bài.
GV nhận xét.

và nó chưa biết sắp bị bán.Chị Dậu thì đau
lòng vì buộc phải bán con nên im lặng. Về
sau cái Tí biết là sắp bị bán nên sợ hãi và
đau buồn nên ít nói hẳn đi còn chị Dậu phải
nói để thuyết phục đứa con của mình nghe
lời.
c. Kịch tính: cái Tí hồn nhiên, hiếu thảo,
đảm đang càng làm cho chị Dậu đau lòng
và tô đậm nỗi bất hạnh của cái Tí.
Bài tập 3:
Trong đoạn trích có 2 lần nhân vật tôi im
lặng khi bà mẹ của nhân vật ấy hỏi. Có thể
tìm hai lí do đó trong những câu tiếp theo
sau lời hỏi của bà mẹ. Biểu thị sự biết lỗi.
-Nhân vật tôi hai lần im lặng vì trong lòng
đang có nhiều cảm xúc: ngỡ ngàng, hãnh
diện, xấu hổ, cảm động, hối hận.
Bài tập 4:
-Cả hai nhận xét đều đúng với hai hoàn
cảnh khác nhau:
+ Tục ngữ: khi cần im để giữ bí mật hoặc
tôn trọng người khác, tế nhị trong giao tiếp.
+ Tố Hữu: trước hành vi sai trái, sự áp bức
bất công, sự xúc phạm nhân phẩm với mình
hay với người lương thiện.

4. 4 Câu hỏi, bài tập củng cố. ( 3 phút)
a.Thế nào là lượt lời trong hội thoại?
Trả lời: Lượt lời trong hội thoại là trong hội thoại, ai cũng được nói.Mỗi lần có một
người tham gia hội thoại nói gọi là lượt lời.
b. Khi tham gia lượt lời trong hội thoại phải như thế nào?
Trả lời:cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc
chêm vào lời người khác.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học (2phút)
*Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Cho thêm các ví dụ minh họa.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “Lựa chọn trật tự từ trong câu”.
+ Trả lời các câu hỏi phần I,II – SGK/ 110.
+ Làm bài phần luyện tập – SGK.

5. RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: ….........................................................................................................................

……………………………………………………………………………………................
………………………………………………………………………………………………
Phương pháp:
……………………………………………………………………………………...............
………………………………………………………………………………………………
Sử dụng đồ dùng và phương tiện dạy học:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến