Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Tuyến
Ngày gửi: 16h:31' 28-03-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Tuyến
Ngày gửi: 16h:31' 28-03-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
Tổ: Ngữ Văn
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Bài 6. ĐIỂM TỰA TINH THẦN
Số tiết: 12 tiết
VĂN BẢN 1. GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
- Thạch LamI. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ
của nhân vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: tình yêu thương con người, biết cảm thông và sẻ chia
với người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về các loài chim
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời: Dựa vào nhan đề, em đoán xem văn bản này viết về
điều gì? Em đã bao giờ làm một việc tốt nhưng bị người khác hiểu làm và chê trách hay chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện “Gió lạnh đầu mùa” là một trong những
truyện ngắn xuất sắc của Thạch Lam. Tác giả đã giới thiệu với chúng ta một thế giới tuổi thơ vui
chơi, chan hòa yêu thương trong tình làng nghĩa xóm vô cùng thân thiết. Sơn và chị Lan là hai hình
ảnh đẹp nhất trong bài thơ – văn xuôi rất trong sáng về tình người, đã để lại ấn tượng sâu sắc trong
lòng chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn này
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu
1. Tác giả
đôi nét về tác giả Thạch Lam và tác phẩm Gió lạnh đầu mùa
- Tên thật: NguyễnTườngVinh
- Năm sinh – năm mất:(1910 –1942)
- Quê quán: Hải Dương
- Truyện của Thạch Lam nhẹ nhàng, giàu
tình thương, đặc biệt là tình thương với trẻ
thơ.
2. Tác phẩm
- Sáng tác năm 1937.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: truyện ngắn
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Nhân vật chính: Sơn và Lan
- Phương thức biểu đạt: Tự sự , miêu tả,
biểu cảm
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
2. Tóm tắt
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu và yêu cầu 1-2 HS đọc. Đọc
3. Bố cục: 2 phần
to, rõ ràng, diễn cảm.
- P1: từ đầu đến "mày may cho": Những
đứa trẻ khi gió lạnh đầu mùa về
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- P2: còn lại:Hành động đẹp của hai chị
tiếng toàn VB.
em Sơn và Lan.
- Giải nghĩa từ khó: áo vải thâm, xúng xính, đánh khăng đánh đáo, bịu
xịu.
NV3: Tóm tắt văn bản
- GV tổ chức trò chơi thi giữa các tổ, sắp xếp các giữ kiện sau để hoàn
thành phần tóm tắt văn bản Gió lạnh đầu mùa
Sắp xếp các dữ kiện sau
1. Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến phố chợ.
2. Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết
định về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu số),
giấu mẹ, mang sang cho Hiên.
3. Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc áo
ấm đắt tiền; những đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc
những chiếc áo mong manh thường ngày; riêng Hiên
vẫn mặc chiếc áo rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
4. Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn
được mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm cho
Hiên.
5. Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ
mắng. đi đòi lại áo không được, không dám về nhà.
- GV tóm tắt ngắn gọn lại cốt truyện.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả
lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản? Những dấu hiệu nào cho em biết thể loại của
VB?
+ Xác định ngôi kể, các nhân vật chính trong truyện
+Trong văn bản, em thấy có sự kết hợp của những phương thức biểu
đạt nào?
+ Từ ý chính ấy, hãy xác định bố cục bài văn.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Sắp xếp lại cốt truyện:
- Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến phố chợ.
- Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc áo ấm đắt
tiền; những đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc những chiếc
áo mong manh thường ngày; riêng Hiên vẫn mặc chiếc áo
rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
- Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết định
về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu số), giấu mẹ,
mang sang cho Hiên.
- Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ mắng. đi
đòi lại áo không được, không dám về nhà.
- Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn được
mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm cho Hiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại truyện: có đề tài, chủ đề,
chi tiết tiêu biểu, các nhân vật được miêu tả về ngoại hình, hành động,
tính cách, ý nghĩ, lời nói.
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật chị em Sơn và Lan
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu hai chị em Sơn và Lan trong cuộc sống thường
3. Phân tích
ngày
3.1. Hai chị em Sơn và Lan
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a. Trong cuộc sống hàng ngày
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
- Gia đình khá giả nhất trong khu phố
+ Thời gian và không gian trong truyện được mở ra như thế nào?
chợ.
Tìm những chi tiết, hình ảnh.
- Thái độ với những đứa trẻ xung quanh:
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
+ Qua đoạn văn đầu, em nhận thấy hoàn cảnh gia đình hai chị em
Giáo án: Ngữ văn 6
gần gũi, hòa nã, thân thiết.
Sơn như thế nào ở khu phố chợ?
Chi tiết nào nói lên điều đó.
+ Dù điều kiện gia đình tốt nhưng thái độ của chị em Sơn với những
đứa trẻ xung quanh như thế nào? Qua đó, em có suy nghĩ gì về hai
chị em Sơn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Thời gian, không gian: chợ vắng, mấy cái quán chơ lộng gió, rác
bẩn rải rác lẫn với lá rụng, gió thổi lạnh làm cay mắt.
- Gia đình khá giả, có điều kiện:
+ Có quần áo đẹp để mặc
+ Thường cho những nhà xung quanh vay mượn tiền
- Thái độ: thân mật, gần gũi chứ không kiêu kì và khinh khỉnh như
các em họ của Sơn. hòa đồng, gần gũi với mọi người xung quanh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu hành động cho áo của hai chị em
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Khi nhìn thấy Hiên đứng bên cột quán, co ro trong chiếc áo tơi ,
Sơn và Lan đã có suy nghĩ, hành động gì?
b. Tâm trạng của hai chị em khi cho áo bé
+ Tại sao hai chị em lại động lòng trắc ẩn trước bé Hiên?
Hiên
+ Khi hành động như vậy, tâm trạng của hai chị em như thế nào?
- Khi nhìn thấy bé Hiên: Lan đã gọi lại
+ Hành động đó góp phần thể hiện tính cách gì của Sơn và Lan?
hỏi han, Sơn động lòng thương.
Hành động đó có ý nghĩa gì với Hiên?
nảy ra ý nghĩ tốt: đem cho Hiên cái áo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
bông cũ của em Duyên – người em đã
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
mất của Sơn.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
hành động đẹp: Lan hăm hở về nhà lấy
Dự kiến sản phẩm:
áo, Sơn đứng đợi và trong lòng thấy vui.
- Lan đã gọi Hiên lại để hỏi thăm, Sơn động lòng thương vì biết hoàn
việc làm tốt: bé Hiên tránh được rét.
cảnh nhà Hiên rất nghèo và Hiên là bạn của em Duyên – em gái đã
mất của Sơn nảy sinh ý nghĩ tốt hành động lấy áo bông cũ cho
Hiên.
=> Nhận xét: Sơn và Lan là những đứa bé
- Tâm trạng: Lan hăm hở lấy áo, Sơn đứng đợi và trong lòng thấy ấm
có tấm lòng nhân hậu, thương người, biết
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
áp, vui vui
Giáo án: Ngữ văn 6
cảm thông và biết chia sẻ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Khi gió mùa đột ngột về, thời tiết lạnh giá đã khiến mọi
cảnh vật thay đổi, những đứa trẻ nơi phố huyện nghèo co ro trong
manh áo mỏng đã nhiều chỗ rách. Chỉ có chị em Sơn được mặc quần
áo đầy đủ, ấm áp. Đặc biệt khi nhìn thấy bé Hiên mặc chiếc áo tơi đã
rách, hở cả lưng và tay khiến hai chị em cảm thấy đau lòng. Lòng
trắc ẩn ấy một phần Hiên bằng tuổi Duyên - đứa em đã mất, hình ảnh
người em tội nghiệp ấy như ùa về trong kí ức của hai chị em Sơn và
một phần là chính từ tấm lòng nhân hậu, thương người của hai đứa
trẻ. Tấm lòng nhân hậu ấy đã tạo ra hành động đẹp, hai chị em cảm
thấy vui khi đã giúp được Hiên tránh được rét mướt. “Ao lành đùm
áo rách”, ành động ấy tuy nhỏ nhưng khiến chúng ta thấy được tám
lòng cao đẹp của hai chị em, đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta.
NV3: Tìm hiểu tâm trạng hai chị em khi mẹ biết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Khi nghe người ví nói mẹ đã biết chuyện, tâm trạng hai chị em
Sơn như thế nào? Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả tâm trạng hai chị
em Sơn?
+ Theo em, vì sao người mẹ không trách mắng Sơn và Lan?
+ Hành động của hai chị em đã dẫn đến cách ứng xử của hai người
mẹ ở cuối truyện như thế nào?
+ Dựa vào sơ đồ sau, em hãy thử suy nghĩ về câu hỏi đặt ra cho
truyện: Ai là điểm tựa tinh thần cho ai?
c. Tâm trạng hai chị em khi mẹ biết
chuyện
- Hai chị em lo lắng, sợ sệt khi mẹ biết
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
chuyện sẽ bị mắng.
- Khi mẹ biết chuyện: không trách mắng
Sơn và Lan vì thấy hai con đã làm được
việc tốt, đồng cảm với lòng trắc ẩn và tình
thương người của hai chị em.
- Mẹ Sơn đã thể hiện sự đồng cảm ấy
bằng việc cho mẹ Hiên vay tiền mua áo.
Truyện đã lan tỏa tình yêu thương, sự
đồng cảm giữa con người với con người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Nghệ thuật: thể hiện sự am hiểu sâu sắc
tâm lí trẻ thơ của tác giả.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Tâm trạng hai chị em:
+ Lo lắng “sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy”
+ Hai chị em lo sợ đi tìm Hiên để lấy lại áo
+ Lan trách em vì đã nghĩ ra việc cho áo
+ Hai chị em lo lắng, dắt nhau lén về nhà
+ Ngạc nhiên khi thấy hai mẹ con Hiên đang ở trong nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Câu chuyện đã lan tỏa hơi ấm của tình người giữa
những ngày đầu đông lạnh giá. Mẹ không trách mắng Sơn và Lan vì
đã có hành động tốt. Mẹ Hiên cũng hiểu được chiếc áo bông là kỉ vật
quan trọng của với mẹ Sơn vì đó là kí ức về đứa con gái bé bỏng đã
qua đời nên mang trả lại và để hai chị em Sơn không bị mẹ mắng.
Mẹ Sơn hiểu hoàn cảnh của mẹ con Hiên và và cho vay tiền để may
áo cho con. Câu chuyện được kết thúc một cách nhẹ nhàng, thể hiện
sự lan tỏa yêu thương, sự ấm áp của tình yêu thương giữa con người
– đó là điểm tựa tinh thần cho chúng ta vượt qua mọi khó khăn trong
cuộc sống.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về những đứa trẻ nơi phố nghèo
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Những đứa trẻ nơi phố nghèo
- GV đặt câu hỏi, HS tiếp tục thảo luận theo cặp:
- Ngoại hình: ăn mặc rách rưới, môi tím
+ Tìm những chi tiết miêu tả về những đứa trẻ nơi phố chợ khi trời
lại, da thịt thâm đi, run lên, hàm răng
trở lạnh?
đập vào nhau
+ Khi thấy hai chị em Sơn, thái độ của bọn trẻ như thế nào?
- Hành động:
+ Hình ảnh của những đứa trẻ gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống
+ Chơi đùa ở cuối chợ
của những đứa trẻ nghèo?
+ Vui mừng khi hai chị em Sơn đến
+ Qua cách miêu tả, em cảm nhận được tình cảm của tác giả như thế
nhưng không dám vồ vập ý thức được
nào dành cho những đứa trẻ?
thân phận nghèo hèn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Sờ vào chiếc áo Sơn mặc với đầy sự
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
ngạc nhiên.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
=> Cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn, tội
+ lũ trẻ quây quần chơi nghịch ở cuối chợ.
nghiệp của những đứa nơi phố chợ.
+ Thấy hai chị em Sơn và Lan, lũ trẻ vui mừng nhưng không dám vồ
- Thể hiện sự cảm thông xót xa của tác
vập, chạm nhẹ vào chiếc áo của Sơn mặc
giả với hoàn cảnh của những đứa trẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nghèo khó.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
-Truyện viết về hành động đẹp cảu hai chị em
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
Sơn và Lan cho bé Hiên chiếc áo bông cũ – là
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
kỉ vật của gia đình. Truyện Gió lạnh đầu mùa
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? Các sự kiện
thể hiện tình yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn
trong văn bản giúp em hiểu đặc điểm nào của truyện ngắn
nhau giữa người với người trong cuộc sống.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nghệ thuật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đặc
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
sắc.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời: Qua truyện Gió lạnh đầu mùa, em hãy liệt kê các sự việc chính và vẽ thành
sơ đồ. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các sự việc trong truyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Em hãy quan sát những hình ảnh sau và nhận xét về phong trào quyên góp. ủng hộ
quần áo cho trẻ em vùng núi khó khăn ở nước ta.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
đánh giá
- Thu hút được sự tham gia
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
- Báo cáo thực hiện công
tích cực của người học
học khác nhau của người học
việc.
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi và bài
- Tạo cơ hội thực hành cho
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
tập
người học
người học
- Trao đổi, thảo luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
VĂN BẢN 2: TUỔI THƠ TÔI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng từ các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
thể.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ
của nhân vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS hình thành được phẩm chất tốt đẹp: cảm thông, thấu hiểu và tha thứ đối với mọi người
trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng vô ý làm tổn thương người khác chưa? Nếu có, sự việc ấy xảy
ra như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Có những hành động dại dột, vô tình của chúng ta
đã gây ra tổn thương, nỗi buồn cho người khác và khiến chúng ta phải ân hận, suy nghĩ đến suốt đời.
Câu chuyện của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tuổi thơ tôi của tác giả Nguyễn Nhật Ánh là một kỉ
niệm buồn từ thời thơ ấu. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét
1. Tác giả
về tác giả HuyCận?
- Tên: Nguyễn Nhật Ánh
- Quê quán: Quảng Nam
- Ông là nhà văn có nhiều tác phẩm
dành cho trẻ thơ được yêu quý.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
2. Tác phẩm
- VB được trích từ Hồi kí song đôi.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: truyện ngắn
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, qua cảm
nhận của nhân vật “tôi”.
- Nhân vật chính:
2. Bố cục:2 phần
- P1: từ đầu đến "cảnh này":Giới
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc diễn cảm, chú ý thể hiện được tâm trạng của
nhân vật.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB.
- Giải nghĩa từ khó: lem luốc, trùm sò, chắc mẩm
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời câu
hỏi:
+ Thể loại của văn bản?
+ Ngôi kể của văn bản, ngôi kể đó có tác dụng gì trong việc thể hiện tâm
trạng của nhân vật.
+ Theo em, nhân vật chính của truyện là ai? Tại sao em xác định như vậy?
+ Từ ý chính ấy, hãy xác định bố cục bài văn.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
+ Thuộc thể loại truyện ngắn.
+ Người kể chuyện xưng “tôi” (ngôi thứ nhất).
+ Nhân vật Lợi là nhân vật chính vì được nhắc đến nhiều nhất và truyện có
nhiều chi tiết miêu tả Lợi.
+ Bố cục 3 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
thiệu về kỉ niệm tuổi thơ của nhân
vật “tôi”
- P2:tiếp theo đừng giận thầy
nghe con: Kỉ niệm về thằng Lợi và
các bạn trong lớp
- P3: còn lại: cảm nhận của tác giả
trong hiện tại.
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Lợi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3. Phân tích
NV1: Tìm hiểu
3.1.Nhân vật Lợi
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Nêu cảm nhận của em sau khi đọc xong
a. Trong cuộc sống hàng ngày
truyện Tuổi thơ tôi. HS tự bộc lộ suy nghĩ, cảm nhận.
- Lợi là đứa ích kỉ, khôn lỏi, luôn tìm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 6 nhóm, thảo
cách thu lợi cho mình
luận trong 5 phút:
+ Nhóm 1,2: Hãy chỉ ra các cụm từ mà người kể chuyện dùng để nói
b. Khi Lợi có con dế lửa
về tính cách của nhân vật Lợi.
- Rất quý con dế, không đổi con dế bằng
+ Nhóm 3,4: Khi biết dế lửa chết, Lợi đã phản ứng như thế nào?
bất cứ giá nào.
+ Nhóm 5,6: Đám tang của dế lửa được Lợi và bạn bè cử hành
coi con dế là báu vật.
trang trọng? Em hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
c. Khi con dế lửa bị chết
* Nhóm 1: các chi tiết miêu tả Lợi
- Đoạn 4 có các chi tiết như: Lợi là thằng “trùm sò” nổi tiếng trong
- Trò đùa của Bảo đã khiến thầy Phu tịch
lớp tôi, đứa nào nhờ chuyện gi nó cũng làm nhưng phải trả công nó
thu con dế lửa.
đàng hoàng.
- Thầy Phu vô tình khiến con dế bị đè bẹp
- Đoạn 5: Một hôm tình cờ bắt được con dế lửa, Lợi quý lắm, ai đổi
bởi chiếc cặp to.
gì cũng không đồng ý.
Lợi khóc rưng rức.
-Đoạn 10: Lợi khóc rưng rức khi đón cái hộp diêm méo mó từ tay
- Đám tang được cử hành trang trọng:
thầy.
+ Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới
-Đoạn 11: Lợi chôn chú dế lửa dưới gốc cây bời lời sau vườn nhà nó.
gốc cây.
* Nhóm 3,4: Lợi đã khóc rưng rức, đặt con dế vào hộp các tông,
+ Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu
chôn dưới gốc cây. Vì đối với Lợi, con dế ấy là báu vật.
và vuông vức.
* Nhóm 5,6: Các chi tiết
+ Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
-
Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới gốc cây.
+ Lợi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ
-
Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức.
tươi.
-
Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
+ Thầy Phu đặt lên mộ dế một vòng hoa.
-
Lợi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ tươi.
Lợi yêu quý chú dế và cảm thấy đau
-
Thầy Phu đặt lên mộ dế một vòng hoa.
khổ, mất mát khi chú dế đã chết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
- Nhận xét: Lợi là một cậu bé tình cảm,
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
chân thành.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Cái chết của con dế đã khiến mọi người thay đổi cách nhìn
về Lợi. Đó không chỉ là một cậu bạn ích kỉ, “trùm sò” mà Lợi cũng
dành tình yêu thương thực sự, không chấp nhận đánh đổi vật chất
với chú dế yêu quý, coi đó là người bạn thân thiết, gắn bó, đi đâu
cũng mang theo. Những giọt nước mắt của Lợi khi người bạn nhỏ chú dế lửa chết đã khiến mọi người nhận ra, ẩn sau trong con người
Lợi là một cậu bé tình cảm, giàu lòng nhân ái.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu vềcác bạn trong lớp và thầy giáo
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Các bạn học và thầy Phu
- GV đặt câu hỏi: hình ảnh, suy nghĩ, hành động, tâm trạng của các
* Các bạn trong lớp
bạn trong lớp và thầy giáo Phu được hiện lên qua lời kể của ai? Điều
đó có tác dụng gì?
- Khi dế lửa còn sống: các bạn tìm mọi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi theo phiếu học tập sau để
cách để đổi được con dế bằng vật chất
làm rõ, cách ứng xử của các bạn và thầy Phu như thế nào khi dế lửa
nhưng không được
còn sống và sau khi dế chết?
tức tối, ganh ghét với Lợi.
Cách ứng xử của
Cách ứng xử của
bạn học
thầy Phu
- Các bạn tìm cách làm Lợi bị bẽ mặt,
bằng một trò nghịch ngợm trong lớp, hộp
Khi dế lửa còn sống
dế của Lợi bị thu.
Sau khi dế lửa chết
hả hê, vui sướng
- Qua cái chết của dế lửa, khiến cho các nhân vật nhận ra được điều
- Khi con dế chết: cảm thấy ân hận, vô
gì?
tình đã làm Lợi bị tổn thương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Tác giả đã diễn tả tâm lí nhân vật đặc
Dự kiến sản phẩm:
sắc, phù hợp với lứa tuổi trẻ thơ.
Cách ứng xử của bạn
Cách ứng xử của
học
thầy Phu
Khi dế lửa còn
Ghen ghét với Lợi vì
Thầy giận dữ, thu hộp
sống
không có được con
dế của Lợi.
dế , tìm cách làm Lợi
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
* Thầy Phu:
- Khi phát hiện tiếng ồn trong lớp: thầy
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
nghiêm nghị, tịch thu hộp dế.
bẽ mặt.
Sau khi dế lửa
Long chùng xuống,
Thầy áy náy, xin lỗi
- Khi biết vô tình làm con dế của Lợi
chết
cảm thấy ân hận, đến
học trò và đến dự lễ
chết: áy náy, xin lỗi học trò vì hành động
đưa tang chú dế.
tang, xin lỗi Lợi
vô ý của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
một người thầy tình cảm, sẵn sàng
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhận lỗi sai trước học trò.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
=> sự cảm thông, thấu hiểu của các nhân
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
vật.
Một trò đùa rất trẻ con nhằm “trả thù” Lợi của các bạn nhưng rồi lại
trở thành niềm ân hận với chính các bạn nhỏ. Cái chết của dế lửa giúp
mọi người nhận ra được ý nghĩa của dế lửa đối với Lợi, thay đổi cách
nhìn đối với Lợi và thể hiện sự ân hận, cảm thông và thấu hiểu nỗi
đau với sự mất mát của người bạn qua việc cử hành tang lễ rất long
trọng. Sự việc con dế lửa bị chết đã bộc lộ rõ tính cách của các nhân
vật trong truyện và cách ứng xử với sự việc mình đã gây ra.
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
-Truyện kể về trò đùa của các bạn trong
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
lớp với Lợi đã dẫn đến cái chết của con dế
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
lửa. Qua đó, mọi người đã thay đổi cách
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhìn với Lợi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Truyện khẳng định ý nghĩa của sự cảm
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
thông, thấu hiểu và tha thứ trong cuộc sống
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
của chúng ta.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
2. Nghệ thuật
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Quan sát tinh tế, lựa chọn chi tiết tiêu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
biểu, vốn hiểu biết phong phú, phù hợp
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
tâm lí trẻ thơ.
- Lời văn giàu hình ảnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Tuổi thơ tôi nằm trong tập thơ nào?
A. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
B. Mắt biếc
C. Sương khói quê nhà
D. Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Câu 2: Trong mắt bạn bè trong lớp, Lợi là cậu bé như thế nào?
A. nhanh nhẹn, thông minh
B. ích kỉ, thu vén cá nhân
C. nghịch ngợm, bướng bỉnh
D. hòa đồng, biết chia sẻ
Câu 3: Tại sao Lợi không đánh...
Giáo án: Ngữ văn 6
Tổ: Ngữ Văn
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Bài 6. ĐIỂM TỰA TINH THẦN
Số tiết: 12 tiết
VĂN BẢN 1. GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
- Thạch LamI. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ
của nhân vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: tình yêu thương con người, biết cảm thông và sẻ chia
với người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về các loài chim
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời: Dựa vào nhan đề, em đoán xem văn bản này viết về
điều gì? Em đã bao giờ làm một việc tốt nhưng bị người khác hiểu làm và chê trách hay chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện “Gió lạnh đầu mùa” là một trong những
truyện ngắn xuất sắc của Thạch Lam. Tác giả đã giới thiệu với chúng ta một thế giới tuổi thơ vui
chơi, chan hòa yêu thương trong tình làng nghĩa xóm vô cùng thân thiết. Sơn và chị Lan là hai hình
ảnh đẹp nhất trong bài thơ – văn xuôi rất trong sáng về tình người, đã để lại ấn tượng sâu sắc trong
lòng chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn này
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu
1. Tác giả
đôi nét về tác giả Thạch Lam và tác phẩm Gió lạnh đầu mùa
- Tên thật: NguyễnTườngVinh
- Năm sinh – năm mất:(1910 –1942)
- Quê quán: Hải Dương
- Truyện của Thạch Lam nhẹ nhàng, giàu
tình thương, đặc biệt là tình thương với trẻ
thơ.
2. Tác phẩm
- Sáng tác năm 1937.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: truyện ngắn
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Nhân vật chính: Sơn và Lan
- Phương thức biểu đạt: Tự sự , miêu tả,
biểu cảm
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
2. Tóm tắt
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu và yêu cầu 1-2 HS đọc. Đọc
3. Bố cục: 2 phần
to, rõ ràng, diễn cảm.
- P1: từ đầu đến "mày may cho": Những
đứa trẻ khi gió lạnh đầu mùa về
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- P2: còn lại:Hành động đẹp của hai chị
tiếng toàn VB.
em Sơn và Lan.
- Giải nghĩa từ khó: áo vải thâm, xúng xính, đánh khăng đánh đáo, bịu
xịu.
NV3: Tóm tắt văn bản
- GV tổ chức trò chơi thi giữa các tổ, sắp xếp các giữ kiện sau để hoàn
thành phần tóm tắt văn bản Gió lạnh đầu mùa
Sắp xếp các dữ kiện sau
1. Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến phố chợ.
2. Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết
định về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu số),
giấu mẹ, mang sang cho Hiên.
3. Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc áo
ấm đắt tiền; những đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc
những chiếc áo mong manh thường ngày; riêng Hiên
vẫn mặc chiếc áo rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
4. Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn
được mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm cho
Hiên.
5. Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ
mắng. đi đòi lại áo không được, không dám về nhà.
- GV tóm tắt ngắn gọn lại cốt truyện.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả
lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản? Những dấu hiệu nào cho em biết thể loại của
VB?
+ Xác định ngôi kể, các nhân vật chính trong truyện
+Trong văn bản, em thấy có sự kết hợp của những phương thức biểu
đạt nào?
+ Từ ý chính ấy, hãy xác định bố cục bài văn.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Sắp xếp lại cốt truyện:
- Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến phố chợ.
- Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc áo ấm đắt
tiền; những đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc những chiếc
áo mong manh thường ngày; riêng Hiên vẫn mặc chiếc áo
rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
- Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết định
về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu số), giấu mẹ,
mang sang cho Hiên.
- Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ mắng. đi
đòi lại áo không được, không dám về nhà.
- Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn được
mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm cho Hiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại truyện: có đề tài, chủ đề,
chi tiết tiêu biểu, các nhân vật được miêu tả về ngoại hình, hành động,
tính cách, ý nghĩ, lời nói.
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật chị em Sơn và Lan
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu hai chị em Sơn và Lan trong cuộc sống thường
3. Phân tích
ngày
3.1. Hai chị em Sơn và Lan
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a. Trong cuộc sống hàng ngày
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
- Gia đình khá giả nhất trong khu phố
+ Thời gian và không gian trong truyện được mở ra như thế nào?
chợ.
Tìm những chi tiết, hình ảnh.
- Thái độ với những đứa trẻ xung quanh:
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
+ Qua đoạn văn đầu, em nhận thấy hoàn cảnh gia đình hai chị em
Giáo án: Ngữ văn 6
gần gũi, hòa nã, thân thiết.
Sơn như thế nào ở khu phố chợ?
Chi tiết nào nói lên điều đó.
+ Dù điều kiện gia đình tốt nhưng thái độ của chị em Sơn với những
đứa trẻ xung quanh như thế nào? Qua đó, em có suy nghĩ gì về hai
chị em Sơn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Thời gian, không gian: chợ vắng, mấy cái quán chơ lộng gió, rác
bẩn rải rác lẫn với lá rụng, gió thổi lạnh làm cay mắt.
- Gia đình khá giả, có điều kiện:
+ Có quần áo đẹp để mặc
+ Thường cho những nhà xung quanh vay mượn tiền
- Thái độ: thân mật, gần gũi chứ không kiêu kì và khinh khỉnh như
các em họ của Sơn. hòa đồng, gần gũi với mọi người xung quanh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu hành động cho áo của hai chị em
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Khi nhìn thấy Hiên đứng bên cột quán, co ro trong chiếc áo tơi ,
Sơn và Lan đã có suy nghĩ, hành động gì?
b. Tâm trạng của hai chị em khi cho áo bé
+ Tại sao hai chị em lại động lòng trắc ẩn trước bé Hiên?
Hiên
+ Khi hành động như vậy, tâm trạng của hai chị em như thế nào?
- Khi nhìn thấy bé Hiên: Lan đã gọi lại
+ Hành động đó góp phần thể hiện tính cách gì của Sơn và Lan?
hỏi han, Sơn động lòng thương.
Hành động đó có ý nghĩa gì với Hiên?
nảy ra ý nghĩ tốt: đem cho Hiên cái áo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
bông cũ của em Duyên – người em đã
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
mất của Sơn.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
hành động đẹp: Lan hăm hở về nhà lấy
Dự kiến sản phẩm:
áo, Sơn đứng đợi và trong lòng thấy vui.
- Lan đã gọi Hiên lại để hỏi thăm, Sơn động lòng thương vì biết hoàn
việc làm tốt: bé Hiên tránh được rét.
cảnh nhà Hiên rất nghèo và Hiên là bạn của em Duyên – em gái đã
mất của Sơn nảy sinh ý nghĩ tốt hành động lấy áo bông cũ cho
Hiên.
=> Nhận xét: Sơn và Lan là những đứa bé
- Tâm trạng: Lan hăm hở lấy áo, Sơn đứng đợi và trong lòng thấy ấm
có tấm lòng nhân hậu, thương người, biết
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
áp, vui vui
Giáo án: Ngữ văn 6
cảm thông và biết chia sẻ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Khi gió mùa đột ngột về, thời tiết lạnh giá đã khiến mọi
cảnh vật thay đổi, những đứa trẻ nơi phố huyện nghèo co ro trong
manh áo mỏng đã nhiều chỗ rách. Chỉ có chị em Sơn được mặc quần
áo đầy đủ, ấm áp. Đặc biệt khi nhìn thấy bé Hiên mặc chiếc áo tơi đã
rách, hở cả lưng và tay khiến hai chị em cảm thấy đau lòng. Lòng
trắc ẩn ấy một phần Hiên bằng tuổi Duyên - đứa em đã mất, hình ảnh
người em tội nghiệp ấy như ùa về trong kí ức của hai chị em Sơn và
một phần là chính từ tấm lòng nhân hậu, thương người của hai đứa
trẻ. Tấm lòng nhân hậu ấy đã tạo ra hành động đẹp, hai chị em cảm
thấy vui khi đã giúp được Hiên tránh được rét mướt. “Ao lành đùm
áo rách”, ành động ấy tuy nhỏ nhưng khiến chúng ta thấy được tám
lòng cao đẹp của hai chị em, đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta.
NV3: Tìm hiểu tâm trạng hai chị em khi mẹ biết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Khi nghe người ví nói mẹ đã biết chuyện, tâm trạng hai chị em
Sơn như thế nào? Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả tâm trạng hai chị
em Sơn?
+ Theo em, vì sao người mẹ không trách mắng Sơn và Lan?
+ Hành động của hai chị em đã dẫn đến cách ứng xử của hai người
mẹ ở cuối truyện như thế nào?
+ Dựa vào sơ đồ sau, em hãy thử suy nghĩ về câu hỏi đặt ra cho
truyện: Ai là điểm tựa tinh thần cho ai?
c. Tâm trạng hai chị em khi mẹ biết
chuyện
- Hai chị em lo lắng, sợ sệt khi mẹ biết
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
chuyện sẽ bị mắng.
- Khi mẹ biết chuyện: không trách mắng
Sơn và Lan vì thấy hai con đã làm được
việc tốt, đồng cảm với lòng trắc ẩn và tình
thương người của hai chị em.
- Mẹ Sơn đã thể hiện sự đồng cảm ấy
bằng việc cho mẹ Hiên vay tiền mua áo.
Truyện đã lan tỏa tình yêu thương, sự
đồng cảm giữa con người với con người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Nghệ thuật: thể hiện sự am hiểu sâu sắc
tâm lí trẻ thơ của tác giả.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Tâm trạng hai chị em:
+ Lo lắng “sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy”
+ Hai chị em lo sợ đi tìm Hiên để lấy lại áo
+ Lan trách em vì đã nghĩ ra việc cho áo
+ Hai chị em lo lắng, dắt nhau lén về nhà
+ Ngạc nhiên khi thấy hai mẹ con Hiên đang ở trong nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Câu chuyện đã lan tỏa hơi ấm của tình người giữa
những ngày đầu đông lạnh giá. Mẹ không trách mắng Sơn và Lan vì
đã có hành động tốt. Mẹ Hiên cũng hiểu được chiếc áo bông là kỉ vật
quan trọng của với mẹ Sơn vì đó là kí ức về đứa con gái bé bỏng đã
qua đời nên mang trả lại và để hai chị em Sơn không bị mẹ mắng.
Mẹ Sơn hiểu hoàn cảnh của mẹ con Hiên và và cho vay tiền để may
áo cho con. Câu chuyện được kết thúc một cách nhẹ nhàng, thể hiện
sự lan tỏa yêu thương, sự ấm áp của tình yêu thương giữa con người
– đó là điểm tựa tinh thần cho chúng ta vượt qua mọi khó khăn trong
cuộc sống.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về những đứa trẻ nơi phố nghèo
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Những đứa trẻ nơi phố nghèo
- GV đặt câu hỏi, HS tiếp tục thảo luận theo cặp:
- Ngoại hình: ăn mặc rách rưới, môi tím
+ Tìm những chi tiết miêu tả về những đứa trẻ nơi phố chợ khi trời
lại, da thịt thâm đi, run lên, hàm răng
trở lạnh?
đập vào nhau
+ Khi thấy hai chị em Sơn, thái độ của bọn trẻ như thế nào?
- Hành động:
+ Hình ảnh của những đứa trẻ gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống
+ Chơi đùa ở cuối chợ
của những đứa trẻ nghèo?
+ Vui mừng khi hai chị em Sơn đến
+ Qua cách miêu tả, em cảm nhận được tình cảm của tác giả như thế
nhưng không dám vồ vập ý thức được
nào dành cho những đứa trẻ?
thân phận nghèo hèn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Sờ vào chiếc áo Sơn mặc với đầy sự
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
ngạc nhiên.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
=> Cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn, tội
+ lũ trẻ quây quần chơi nghịch ở cuối chợ.
nghiệp của những đứa nơi phố chợ.
+ Thấy hai chị em Sơn và Lan, lũ trẻ vui mừng nhưng không dám vồ
- Thể hiện sự cảm thông xót xa của tác
vập, chạm nhẹ vào chiếc áo của Sơn mặc
giả với hoàn cảnh của những đứa trẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nghèo khó.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
-Truyện viết về hành động đẹp cảu hai chị em
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
Sơn và Lan cho bé Hiên chiếc áo bông cũ – là
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
kỉ vật của gia đình. Truyện Gió lạnh đầu mùa
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? Các sự kiện
thể hiện tình yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn
trong văn bản giúp em hiểu đặc điểm nào của truyện ngắn
nhau giữa người với người trong cuộc sống.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nghệ thuật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đặc
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
sắc.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời: Qua truyện Gió lạnh đầu mùa, em hãy liệt kê các sự việc chính và vẽ thành
sơ đồ. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các sự việc trong truyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Em hãy quan sát những hình ảnh sau và nhận xét về phong trào quyên góp. ủng hộ
quần áo cho trẻ em vùng núi khó khăn ở nước ta.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
đánh giá
- Thu hút được sự tham gia
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
- Báo cáo thực hiện công
tích cực của người học
học khác nhau của người học
việc.
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi và bài
- Tạo cơ hội thực hành cho
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
tập
người học
người học
- Trao đổi, thảo luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
VĂN BẢN 2: TUỔI THƠ TÔI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng từ các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
thể.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ
của nhân vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS hình thành được phẩm chất tốt đẹp: cảm thông, thấu hiểu và tha thứ đối với mọi người
trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng vô ý làm tổn thương người khác chưa? Nếu có, sự việc ấy xảy
ra như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Có những hành động dại dột, vô tình của chúng ta
đã gây ra tổn thương, nỗi buồn cho người khác và khiến chúng ta phải ân hận, suy nghĩ đến suốt đời.
Câu chuyện của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tuổi thơ tôi của tác giả Nguyễn Nhật Ánh là một kỉ
niệm buồn từ thời thơ ấu. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét
1. Tác giả
về tác giả HuyCận?
- Tên: Nguyễn Nhật Ánh
- Quê quán: Quảng Nam
- Ông là nhà văn có nhiều tác phẩm
dành cho trẻ thơ được yêu quý.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
2. Tác phẩm
- VB được trích từ Hồi kí song đôi.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: truyện ngắn
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, qua cảm
nhận của nhân vật “tôi”.
- Nhân vật chính:
2. Bố cục:2 phần
- P1: từ đầu đến "cảnh này":Giới
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc diễn cảm, chú ý thể hiện được tâm trạng của
nhân vật.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB.
- Giải nghĩa từ khó: lem luốc, trùm sò, chắc mẩm
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời câu
hỏi:
+ Thể loại của văn bản?
+ Ngôi kể của văn bản, ngôi kể đó có tác dụng gì trong việc thể hiện tâm
trạng của nhân vật.
+ Theo em, nhân vật chính của truyện là ai? Tại sao em xác định như vậy?
+ Từ ý chính ấy, hãy xác định bố cục bài văn.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
+ Thuộc thể loại truyện ngắn.
+ Người kể chuyện xưng “tôi” (ngôi thứ nhất).
+ Nhân vật Lợi là nhân vật chính vì được nhắc đến nhiều nhất và truyện có
nhiều chi tiết miêu tả Lợi.
+ Bố cục 3 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
thiệu về kỉ niệm tuổi thơ của nhân
vật “tôi”
- P2:tiếp theo đừng giận thầy
nghe con: Kỉ niệm về thằng Lợi và
các bạn trong lớp
- P3: còn lại: cảm nhận của tác giả
trong hiện tại.
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Lợi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3. Phân tích
NV1: Tìm hiểu
3.1.Nhân vật Lợi
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Nêu cảm nhận của em sau khi đọc xong
a. Trong cuộc sống hàng ngày
truyện Tuổi thơ tôi. HS tự bộc lộ suy nghĩ, cảm nhận.
- Lợi là đứa ích kỉ, khôn lỏi, luôn tìm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 6 nhóm, thảo
cách thu lợi cho mình
luận trong 5 phút:
+ Nhóm 1,2: Hãy chỉ ra các cụm từ mà người kể chuyện dùng để nói
b. Khi Lợi có con dế lửa
về tính cách của nhân vật Lợi.
- Rất quý con dế, không đổi con dế bằng
+ Nhóm 3,4: Khi biết dế lửa chết, Lợi đã phản ứng như thế nào?
bất cứ giá nào.
+ Nhóm 5,6: Đám tang của dế lửa được Lợi và bạn bè cử hành
coi con dế là báu vật.
trang trọng? Em hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
c. Khi con dế lửa bị chết
* Nhóm 1: các chi tiết miêu tả Lợi
- Đoạn 4 có các chi tiết như: Lợi là thằng “trùm sò” nổi tiếng trong
- Trò đùa của Bảo đã khiến thầy Phu tịch
lớp tôi, đứa nào nhờ chuyện gi nó cũng làm nhưng phải trả công nó
thu con dế lửa.
đàng hoàng.
- Thầy Phu vô tình khiến con dế bị đè bẹp
- Đoạn 5: Một hôm tình cờ bắt được con dế lửa, Lợi quý lắm, ai đổi
bởi chiếc cặp to.
gì cũng không đồng ý.
Lợi khóc rưng rức.
-Đoạn 10: Lợi khóc rưng rức khi đón cái hộp diêm méo mó từ tay
- Đám tang được cử hành trang trọng:
thầy.
+ Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới
-Đoạn 11: Lợi chôn chú dế lửa dưới gốc cây bời lời sau vườn nhà nó.
gốc cây.
* Nhóm 3,4: Lợi đã khóc rưng rức, đặt con dế vào hộp các tông,
+ Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu
chôn dưới gốc cây. Vì đối với Lợi, con dế ấy là báu vật.
và vuông vức.
* Nhóm 5,6: Các chi tiết
+ Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
-
Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới gốc cây.
+ Lợi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ
-
Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức.
tươi.
-
Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
+ Thầy Phu đặt lên mộ dế một vòng hoa.
-
Lợi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ tươi.
Lợi yêu quý chú dế và cảm thấy đau
-
Thầy Phu đặt lên mộ dế một vòng hoa.
khổ, mất mát khi chú dế đã chết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
- Nhận xét: Lợi là một cậu bé tình cảm,
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
chân thành.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Cái chết của con dế đã khiến mọi người thay đổi cách nhìn
về Lợi. Đó không chỉ là một cậu bạn ích kỉ, “trùm sò” mà Lợi cũng
dành tình yêu thương thực sự, không chấp nhận đánh đổi vật chất
với chú dế yêu quý, coi đó là người bạn thân thiết, gắn bó, đi đâu
cũng mang theo. Những giọt nước mắt của Lợi khi người bạn nhỏ chú dế lửa chết đã khiến mọi người nhận ra, ẩn sau trong con người
Lợi là một cậu bé tình cảm, giàu lòng nhân ái.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu vềcác bạn trong lớp và thầy giáo
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Các bạn học và thầy Phu
- GV đặt câu hỏi: hình ảnh, suy nghĩ, hành động, tâm trạng của các
* Các bạn trong lớp
bạn trong lớp và thầy giáo Phu được hiện lên qua lời kể của ai? Điều
đó có tác dụng gì?
- Khi dế lửa còn sống: các bạn tìm mọi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi theo phiếu học tập sau để
cách để đổi được con dế bằng vật chất
làm rõ, cách ứng xử của các bạn và thầy Phu như thế nào khi dế lửa
nhưng không được
còn sống và sau khi dế chết?
tức tối, ganh ghét với Lợi.
Cách ứng xử của
Cách ứng xử của
bạn học
thầy Phu
- Các bạn tìm cách làm Lợi bị bẽ mặt,
bằng một trò nghịch ngợm trong lớp, hộp
Khi dế lửa còn sống
dế của Lợi bị thu.
Sau khi dế lửa chết
hả hê, vui sướng
- Qua cái chết của dế lửa, khiến cho các nhân vật nhận ra được điều
- Khi con dế chết: cảm thấy ân hận, vô
gì?
tình đã làm Lợi bị tổn thương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Tác giả đã diễn tả tâm lí nhân vật đặc
Dự kiến sản phẩm:
sắc, phù hợp với lứa tuổi trẻ thơ.
Cách ứng xử của bạn
Cách ứng xử của
học
thầy Phu
Khi dế lửa còn
Ghen ghét với Lợi vì
Thầy giận dữ, thu hộp
sống
không có được con
dế của Lợi.
dế , tìm cách làm Lợi
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
* Thầy Phu:
- Khi phát hiện tiếng ồn trong lớp: thầy
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
nghiêm nghị, tịch thu hộp dế.
bẽ mặt.
Sau khi dế lửa
Long chùng xuống,
Thầy áy náy, xin lỗi
- Khi biết vô tình làm con dế của Lợi
chết
cảm thấy ân hận, đến
học trò và đến dự lễ
chết: áy náy, xin lỗi học trò vì hành động
đưa tang chú dế.
tang, xin lỗi Lợi
vô ý của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
một người thầy tình cảm, sẵn sàng
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhận lỗi sai trước học trò.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
=> sự cảm thông, thấu hiểu của các nhân
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
vật.
Một trò đùa rất trẻ con nhằm “trả thù” Lợi của các bạn nhưng rồi lại
trở thành niềm ân hận với chính các bạn nhỏ. Cái chết của dế lửa giúp
mọi người nhận ra được ý nghĩa của dế lửa đối với Lợi, thay đổi cách
nhìn đối với Lợi và thể hiện sự ân hận, cảm thông và thấu hiểu nỗi
đau với sự mất mát của người bạn qua việc cử hành tang lễ rất long
trọng. Sự việc con dế lửa bị chết đã bộc lộ rõ tính cách của các nhân
vật trong truyện và cách ứng xử với sự việc mình đã gây ra.
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
-Truyện kể về trò đùa của các bạn trong
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
lớp với Lợi đã dẫn đến cái chết của con dế
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
lửa. Qua đó, mọi người đã thay đổi cách
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhìn với Lợi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Truyện khẳng định ý nghĩa của sự cảm
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
thông, thấu hiểu và tha thứ trong cuộc sống
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
của chúng ta.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
2. Nghệ thuật
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Quan sát tinh tế, lựa chọn chi tiết tiêu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
biểu, vốn hiểu biết phong phú, phù hợp
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
tâm lí trẻ thơ.
- Lời văn giàu hình ảnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Giáo viên: Nguyễn Kim Tuyến
Trường THCS Lê Hồng Phong
Giáo án: Ngữ văn 6
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Tuổi thơ tôi nằm trong tập thơ nào?
A. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
B. Mắt biếc
C. Sương khói quê nhà
D. Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Câu 2: Trong mắt bạn bè trong lớp, Lợi là cậu bé như thế nào?
A. nhanh nhẹn, thông minh
B. ích kỉ, thu vén cá nhân
C. nghịch ngợm, bướng bỉnh
D. hòa đồng, biết chia sẻ
Câu 3: Tại sao Lợi không đánh...
 









Các ý kiến mới nhất