Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi
Ngày gửi: 19h:12' 26-02-2023
Dung lượng: 245.9 KB
Số lượt tải: 375
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi
Ngày gửi: 19h:12' 26-02-2023
Dung lượng: 245.9 KB
Số lượt tải: 375
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 28
Tiết : 55
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 45: AXIT AXETIC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Qua bài này HS biết được:
+ Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.
+ Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ
sôi.
+ Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol
etylic tạo thành este.
+ Ứng dụng: Làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.
+ Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic.
2. Kỹ năng
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc
điểm cấu tạo phân tử và TCHH.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của axit axetic.
- Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.
- Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đèn cồn, panh gắp, diêm, ống nghiệm, ống dẫn khí, ống nhỏ
giọt cốc sứ, nút, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Qùi tím, axit axetic, Na2CO3, CuO, Zn, NaOH, C2H5OH, H2SO4đặc.
- Mô hình phân tử axit axetic dạng rỗng và dạng đặc.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 45 SGK trang 140.
- Ôn lại kiến thức bài 44 và TCHH chung của axit.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
Câu hỏi: a.Viết công thức cấu tạo của rượu etylic? Nêu đặc điểm cấu tạo cấu nó?
b. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic
+ Tính thể tích khí CO2 tạo thành sau phản ứng (đktc)?
+ Tính thể tích không khí (đkc) cần dùng cho phản ứng, biết oxi chiếm 20% thể tích
không khí.
c. Có 2 lọ mất nhãn đựng 2 chất lỏng không màu riêng biệt là benzen và rượu
etylic. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 2 chất lỏng trên?
Trả lời: a. Công thức cấu tạo: CH3 - CH2 – OH
(0,5điểm)
+Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử rượu etylic có một nguyên tử H không
liên kết với nguyên tử cacbon mà liên kết với nguyên tử oxi tạo ra nhóm – OH.
(1
điểm)
0
t
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
0,2
0,2
b. PTHH:
(0,75điểm)
nC
=
2 H6 O
(1 điểm)
mol
0,4
9,2
=0,2(mol )
46
(1
điểm)
Thể tích khí CO2 tạo thành sau phản ứng (đktc) là:
V CO
2 ( ĐKC )
= 0,4 . 22,4
= 8,96 (l)
(1 điểm)
Thể tích khí O2 tham gia phản ứng (đktc) là:
VO
= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
(1 điểm)
Vậy thể tích không khí (đkc) cần dùng cho phản ứng, là:
4 , 48 .100
V kk =
=22, 4(l)
( đkc( 20
(1 điểm)
c. - Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử, rồi lần lượt cho vào mỗi lọ một mẩu natri
(0,75điểm)
- Nhận ra rượu etylic. Vì có khí thoát ra
(0,5điểm)
2C2H5OH + 2Na
2C2H5ONa + H2
(1 điểm)
- Lọ còn lại là benzen
(0,5điểm)
3. Bài mới:
Khi lên men rượu etylic loãng, thu được giấm ăn, đó là dung dịch axit axetic. Vậy
axit axetic có công thức cấu tạo như thế nào ? Có tính chất và ứng dụng gì ? Ta nghiên
cứu bài hôm nay.
2( đkc(
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
-Thông báo CTPT của axit axetic
Phân tử khối của C2H4O2 = ?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Công thức phân tử : C2H4O2
-Phân tử khối của C2H4O2 = 60
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Cho HS quan sát lọ đựng axit axetic và
liên hệ với thực tế (giấm ăn là dd axit
axetic 2 - 5%)
Cho biết trạng thái? Màu sắc? Vị? của
axit axetic
-Yêu cầu HS TNo: Nhỏ vài giọt dung dịch
-Quan sát
-Chất lỏng, không màu, vị chua
-Thực hiện và nhận xét:
Axit axetic tan vô hạn trong nước
CH3COOH vào ống nghiệm đựng nước
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
Nêu tính chất vật lí của CH3COOH?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
-Nêu được tính chất vật lí của CH3COOH
* Kết luận.
Axit axetic là một chất lỏng, không màu,
vị chua, tan vô hạn trong nước,khối lượng
riêng là 0,8g/ml, nhiệt độ sôi 118oC
Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ
-Yêu cầu HS lắp rắp mô hình phân tử axit
axetic (dạng rỗng và dạng đặc).
-Yêu cầu HS viết CTCT và nhận xét đặc
điểm cấu tạo của axit axetic
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
-Lắp rắp mô hình
-Viết được CTCT và nhận xét về đặc điểm
cấu tạo của axit axetic
* Kết luận:
+Công thức cấu tạo: H
O
|
H-C-C
|
H
O
H
+ Đặc điểm: Trong phân tử CH3COOH có
nhóm -OH liên kết với nhóm C = O tạo
thành nhóm - COOH, chính nhóm này làm
cho phân tử có tính axit.
Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1.Axit axetic có tính chất hoá học của
axit không?
-Nhắc lại TCHH của axit nói chung
Vậy axit axetic có tính chất hoá học
của axit không?
-Yêu cầu TNo: Lấy 5 ống nghiệm chứa
axit axetic
+Ống 1: Cho vào 1 mẩu giấy quỳ tím
+Ống 2: Nhỏ vài giọt dd Na2CO3 vào.
+Ống 3: Nhỏ vài giọt dd NaOH vào có
thêm vài giọt dd phenolphtalein.
+Ống 4: Cho vài viên kẽm vào.
+Ống 5: Cho CuO vào
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
Viết PTHH xảy ra?
Qua các TNo trên em rút ra được kết
1.Axit axetic có tính chất hoá học của axit
không?
-Nhắc lại được TCHH của axit nói chung
-Suy nghĩ trả lời
-TNo theo nhóm và nhận xét:
+Ống 1: Quỳ tím chuyển sang màu hồng
+Ống 2: Sủi bọt, có khí thoát ra
+Ống 3: Có hơi nước và dd mất màu.
+Ống 4: Có khí thoát ra và kẽm tan dần.
+Ống 5: CuO tan tạo thành dd màu
xanh…..
-Viết được PTHH xảy ra
luận gì?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
-Nêu được kết luận
* Kết luận:
CH3COOH là một axit hữu cơ yếu có đầy đủ
-Lưu ý: CH3COOH là một axit yếu.
tính chất hoá hoc của một axit
+Làm quì tím hóa đỏ
+Tác dụng với bazơ Muối + Nước
CH3COOH+NaOH CH3COONa + H2O
+Tác dụng với oxit bazơ Muối + Nước
2CH3COOH +CuO
(CH3COO)2Cu+H2O
+Tác dụng với kim loại Muối + H2
2CH3COOH+ Zn (CH3COO)2Zn + H2O
+Tác dụng với muối Muối mới + Axit
2.Tác dụng với rượu etylic
mới
-Nhắc lại TCHH của rượu etylic
2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa +
Vậy axit axetic còn TCHH nào nữa?
H2O +CO2
-Yêu cầu HS TN0: Cho của rượu etylic, 2.Tác dụng với rượu etylic
axit axetic vào ống nghiệm A. Thêm một -Nhắc lại được TCHH của rượu etylic
ít H2SO4đặc. Lắp dụng cụ như hình 55 -Tác dụng với rượu etylic
SGK trang 141.
-TNo theo nhóm và nhận xét:
+Đun nóng hỗn hợp trong ống A, ngừng
Trong ống B có 1 chất lỏng, không màu,
đun.
mùi thơm, không tan trong nước, nổi trên
+ Thêm 1 ít nước vào ống B, lắc nhẹ.
mặt nước.
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
-Giới thiệu: Đây là tính chất riêng của
axit hữu cơ và hướng dẫn HS viết PTHH
và đọc tên sản phẩm.
-Etyl axetat dùng làm dung môi trong CN -Chú ý lắng nghe, ghi nhớ và viết PTHH
H SO ,t
-Giới thiệu: Sản phẩm của phản ứng
CH3COOH+C2H5OH
giữa axit và rượu gọi là phản ứng este.
CH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng giữa rượu và axit thuộc loại
CH3COOC2H5: Etyl axetat
phản ứng este hoá
2
4đ
0
-Lắng nghe và ghi nhớ
* Kết luận:
Axit axetic tác dụng với rượu etylic
PTHH :
H 2 SO4 đ ,t 0
CH3COOH+C2H5OH CH3COOC2
H5 + H 2 O
Etyl axetat
Phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic
thuộc loại phản ứng este hoá
Hoạt động 4: ỨNG DỤNG
-Cho HS q/sát sơ đồ ứng dụng của
-Quan sát
CH3COOH ( SGK )
Nêu ứng dụng của CH3COOH trong -Dựa vào sơ đồ nêu được ứng dụng của axit
đời
axetic
sống và sản xuất?
* Kết luận:
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
+Làm nguyên liệu trong công nghiệp để
sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo, dược phẩm,
phẩm nhuộm.
+Dùng để pha giấm ăn.
Hoạt động 5: ĐIỀU CHẾ
-Thuyết trình cách sản xuất CH 3COOH -Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
trong công nghiệp từ butan
Trong thực tế, người ta sản xuất giấm -Dùng phương pháp lên men rượu etylic
ăn như thế nào? Yêu cầu HS viết PTPƯ? -Viết được PTHH
* Kết luận:
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Điều chế axit axetic bằng cách:
Lên men dung dịch rượu etylic loãng
Mengiam
C2H5OH + O2 CH3COOH +
H2O
Hoặc oxi hóa butan.
Ngoài phương pháp điều chế giấm ăn
,t
xt
4CH3COOH + 2H2O
từ rượu thì ở địa phương hoặc gia đình em 2C4H10 +5O2
có thể điều chế giấm ăn từ những nguyên -Dựa vào thực tế để trả lời (đường, chuối
chín....)
vật liệu nào?
0
4. Củng cố:
Bài tập 1: Viết PTPƯ xảy ra khi cho CH3COOH tác dụng với Fe, MgO, CH3OH,
Ba(OH)2, CaCO3 ?
Bài tập 2: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng riêng biệt là benzen, axit axetic và rượu
etylic. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3 chất lỏng trên?
Bài tập 3: Cho 4,8 gam Magie tác dụng với 150 gam dung dịch axit axetic.
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính thể tích khí thoát ra (đktc)?
c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit axetic cần dùng?
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 143. HS khá làm bài 8 SGK.
- Đọc trước bài 46 SGK trang 144.
- Ôn lại TCHH, cách điều chế etylen, rượu etylic, axit axetic
- Hướng dẫn làm bài 8 SGK:
+ Gọi khối lượng CH3COOH, NaOH cần dùng là m và m'
ma
m, .10 m ,
=
n
+ Tìm CH 3 COOH = 60 .100
;
nNaOH = 100 . 40 400
+ Viết PTHH : CH3COOH + NaOH CH3COONa
+ Theo PT
nCH
nCH
+
H2O
COONa
3
= nNaOH =
ma
m,
m,
=
⇔a= . 15
m
+ Do đó, ta có: 6000 400
a=
,
m
. 15
m
Tuần: 28
Tiết : 56
3
COOH
m'
* 82
10,25
40
'
100
+ Theo đề bài, có: m m
m = m'
thay vào
a = 15 . Vậy nồng độ dung dịch axit là 15%
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC
VÀ AXIT AXETIC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Qua bài này HS hiểu được mối liên hệ giữa các chất: Etilen, ancol etylic, axit axetic,
este etyl axeat.
2. Kỹ năng
- Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axeat.
- Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ.
- Tính hiệu suất của este hóa, tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn
hợp lỏng.
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 46 SGK trang 144.
- Ôn lại kiến thức về các hợp chất etilen, ancol etylic, axit axetic.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định.
2.Kiểm bài cũ:
Câu hỏi: a. Viết công thức cấu tạo của axit axetic?
b. Làm bài tập 5 SGK trang 143?
Trả lời: a. Công thức cấu tạo: CH3 – COOH
b. Làm bài tập 5 SGK trang 143
2CH3COOH + ZnO (CH3COO)2Zn + H2O
CH3COOH + KOH CH3COOK + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 2CH5COONa + H2O+ CO2
2CH3COOH + Fe (CH3COO)2Fe + H2
3. Bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hiđrocacbon, rượu etylic và axit axetic. Vậy các
hợp chất này có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau
được không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT
AXETIC
-Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
A
⃗
axit , t o
+ Ruouetylic ,, H 2 SO 4 đ , t
+O 2 , mengiam
C2H5OH ⃗
B ⃗
CH3COOC2H5
Axit
C2H5OH
PTHH : C2H4 + H2O
Mengiam
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
o
H 2 SO4 da c,t 0
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH
Hãy tìm công thức phù hợp và điền tên -Viết công thức và điền tên
thích hợp vào sơ đồ trên?
Qua bài tập trên, ta đang nhắc đến kiến -Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit
thức nào đã học?
axetic
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
*Kết luận:
Etilen
⃗
axit , t o
Rượu etylic
+O 2 , mengiam
⃗
axetat
+ Ruouetylic ,, H 2 SO 4 đ , t o
Axit axetic ⃗
Etyl
Hoạt động 2: BÀI TẬP
Bài tập 1 (BT 1b SGK trang 144)
-Yêu cầu HS làm bài tập 1b SGK trang 144
vào vở
Bài tập 1 (BT 1b SGK trang 144)
-Làm vào vở và trả lời:
+ CH2=CH2+Br – Br CH2Br
-
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
Bài tập 2 (BT 3 SGK trang 144).
-Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK trang 144
vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Bài tập 3.
Treo bảng phụ bài tập: Nếu cho 30 gam
axit axetic tham gia phản ứng với rượu
etylic, thì thu được 37,84 gam chất hữu cơ.
Tính hiệu suất của phản ứng?
Xác định đề bài?
nCH 3COOH
-Hướng dẫn: + Tìm
+ Viết PTHH
+ Tìm
+ Tìm
nCH 3COOC 2 H 5 pu
mCH 3COOC 2 H 5 pu
= n . M
mTT .100
mLT
+ Tìm H% =
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung và kết luận.
m
= M
CH2Br
0
xt ,t
(- CH2 - CH2 -)n
+ n(CH2 = CH2)
Bài tập 2 (BT 3 SGK trang 144).
-Làm vào vở và trả lời:
+ Chất A là C2H6O: CH3 – CH2 – OH
+ Chất B là C2H4 : H2C = CH2
+ Chất C là C2H4O2: CH3 – COOH
Bài tập 3.
-Đọc đề và xác định đề
Đề bài cho
hỏi ?
mCH
3
mCH
3 COOC 2 H5
COOH
Đề bài
= 30(g)
H% = ?
= 37,84(g)
CH3COOH + C2H5OH
-Làm vào vở và trả lời:
Giải :
nCH 3COOH
30
= 60 = 0,5 (mol)
H 2 SO4 da c,t 0
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 +
H2O
Theo PT:
mol
nCH 3COOC 2 H 5
=
nCH 3COOH
= 0,5
mCH 3COOC 2 H 5 = 0,5 . 88 = 44 (g)
Thực tế thu được 37,84 gam hợp chất hữu
cơ, nên hiệu suất của phản ứng là :
37 ,84.100
H% = 44
= 86 (%)
4. Củng cố
Bài tập :Cho 70,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tác dụng với kẽm oxit, sau
phản ứng thu được 18,3 gam muối.
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính thành phần phần trăm mỗi chất có trong hỗn hợp đầu?
HDHS
Xác định đề bài?
Xác định dạng bài tập?
-Gọi HS lên làm câu a
-Hướng dẫn làm câu b.
+ Tìm
+Tìm
n(CH COO )
3
nCH 3COOH
+ Tìm
2 Zn
m
= M
=(Dựa vào PTHH và
mCH 3COOH
= n . M
mCH
3
n(CH COO )
3
2 Zn
)
COOH . 100 %
m hh
+ Tìm %CH3COOH =
+ Tìm %C2H5OH = 100% - %CH3COOH
-Gọi HS lên làm câu b
-Nhận xét, bổ sung và tổng kết.
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1a, 2, 3, 4, 5 SGK trang 144
- Chuẩn bị bài mới bài 47: Chất béo
+ Chất béo có ở đâu?
+ Tính chất vật lí, tchh?
+ Thành phần hóa học của chất béo?
Ngày tháng năm 2023
TCM ký duyệt
Tuần: 29
Tiết : 57
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 47: CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Qua bài này HS biết được:
+ Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản
là ( RCOO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
+ Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan.
+ Tính chất hóa họ : Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường
kiềm ( phản ứng xà phòng hóa ).
+ Ứng dụng: Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công
nghiệp.
2. Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh....rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần
cấu tạo và tính chất của chất béo.
- Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường
kiềm.
- Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp).
- Tính khối lượng xà phòng hóa thu được theo hiệu suất.
3. Thái độ
- Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp .
- Hóa chất: Dầu ăn, benzen, nước.
- Tranh vẽ hoặc mẫu vật : Một số thực phẩm chứa chất béo, H 5.8 SGK
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 47 SGK trang 145.
- Liên hệ thực tế: + Chất béo có ở đâu?
+ Chất béo có TCVL nào?
+ Ứng dụng của chất béo trong đời sống và sản xuất?
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định.
2. Kiểm bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Chất béo là một thành phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Vậy
chất béo là gì? Thành phần và tính chất của nó như thế nào? Ta nghiên cứu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
-Cho HS quan sát tranh ảnh hoặc mẫu vật -Quan sát (hoặc trình bày) tranh hoặc mẫu
một số thực phẩm chứa chất béo (HS có vật và cho biết nguồn gốc chất béo.
thể trưng bày tranh ảnh hoặc mẫu vật đã
chuẩn bị trước)
Cho biết chất béo có ở đâu?
* Kết luận:
-Nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
Chất béo tập trung nhiều ở mô mỡ động
vật và trong thực vật tập trung nhiều ở
quả, hạt
-Chất béo có trong mỡ xe máy không? Vì -Suy nghĩ trả lời
sao?
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG CỦA CHẤT BÉO
-Yêu cầu HS TN0 nhóm :
Cho vài giọt dầu ăn lần lượt vào:
+ Ống 1: đựng nước
+ Ống 2: đựng benzen
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
Nêu tính chất vật lí của chất béo?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-TN0 và quan sát, nhận xét:
+ Ống 1: Chất béo không tan trong nước,
nhẹ hơn nước, nổi lên trên mặt nước
+ Ống 2: Chất béo tan trong benzen
-Nêu được tính chất vật lí của chất béo
* Kết luận:
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong
nước; tan trong benzen, xăng, dầu hoả.
Hoạt động 3: THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO CỦA CHẤT BÉO
Phản ứng este hóa là gì?
-Là phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic
-Giới thiệu: Đun chất béo ở nhiệt độ, áp -Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
suất cao, thu được glixerin (glixerol) và
các axit béo.
Chất béo + Nước Glixerol + Các axit -Chú ý theo dõi và ghi nhớ
béo
-Viết công thức chung của glixerol và các
axit béo
-Nhận xét (có nhóm OH nhiều nhóm
-Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm cấu tạo OH)
của glixerol, so sánh với rượu etylic
Glixerol có pứ với axit trên không?
-Có
Viết PTPƯ este hóa?
C3H5(OH)3 +3RCOOH
CTCT giống hợp chất nào đã biết ?
(RCOO)3C3H5+3H2O
-Nhận xét, bổ sung và thông báo cho HS -Giống este: etylaxetat
biết đó là chất béo
Vậy chất béo là gì?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
Tại sao gọi là hỗn hợp nhiều este?
Trong thành phần cấu tạo của chất béo
* Kết luận:
a.Cấu tạo: + Glixerol
CH2 – CH – CH2
|
|
|
Hay C3H5(OH)3
OH OH OH
+ Axit béo: Công thức chung RCOOH
+ Chất béo: R-COO –CH2
|
R-COO – CH Hay
(RCOO)3C3H5
|
R-COO – CH2
b.Thành phần: Chất béo là hỗn hợp nhiều
este của glixerol với các axit béo, và có
công thức chung là (RCOO)3C3H5
-Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV
có những nguyên tố nào?
Yêu cầu cho biết mỡ xe máy có phải là
chất béo không? Nếu không, mỡ xe máy
có thành phần chủ yếu là gì?
-Trả lời (có hoặc không) Giải thích
So sánh sự khác nhau về thành phần
cấu tạo của dầu ăn và dầu nhớt?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG CỦA CHẤT BÉO
1.Phản ứng thuỷ phân trong môi
trường axit
Cơ thể chúng ta hấp thụ chất béo như
thế nào?
-Giới thiệu về phản ứng thuỷ phân chất
béo trong môi trường axit (SGK)
-Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
1.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong
môi trường axit
-Chất béo bị tan ra (đã học ở môn sinh học)
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
-Viết được PTHH xảy ra
* Kết luận:
Phản ứng thuỷ phân:
0
2.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong
môi trường kiềm.
-Tương tự, đun nóng chất béo với dung
dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân tạo
ra glixerin và muối của các axit béo.
-Yêu cầu HS viết PTHH
axit ,t
Chất béo + H2O Glixerin + Axit
béo
axit ,t 0
(RCOO)3C3H5+3H2O C3H5(OH)3+
3RCOOH
2.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong
môi trường kiềm.
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-Giới thiệu: Hỗn hợp muối Natri của các
axit béo là thành phần chính của xà phòng.
Vì vậy phản ứng thủy phân chất béo trong
môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xà
phòng hóa
-Phân biệt xà phòng bánh với xà phòng
bột, xà phòng kem cho HS nắm
-Treo bảng phụ bài tập:
Hoàn thành các phương trình phản ứng
sau:
0
t
a. (CH3COO)3C3H5 + NaOH
axit ,t 0
b.( C17H35COO)3C3H5 + H2O ?
+ ?
t0
c.(C H35COO)3C3H5 + ?
C17H35COONa
+ ?
d. CH3COOC2H5 + KOH ?
+
?
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
17
-Viết được PTHH
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
* Kết luận:
Phản ứng xà phòng hoá:
t0
Chất béo+dd kiềm Glixerin+Muối
axit béo
t
(RCOO)3C3H5+3NaOH
C3H5(OH)3+3RCOONa
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
-Làm vào vở và trả lời:
t0
a. (CH COO)C3H5+3NaOH
3
3CH3COONa+C3H5(OH)3
axit ,t 0
b.( C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
3C17H35COOH +
C3H5(OH)3
c.(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa +
C3H5(OH)3
d. CH3COOC2H5+ KOH
0
t
CH3COOK+C2H5OH
Hoạt động 5: ỨNG DỤNG CỦA CHẤT BÉO
Cho biết vai trò của chất béo đối với
cơ thể người và động vật?
Dựa vào TCHH và liên hệ thực tế, nêu
ứng dụng của chất béo trong đời sống và
sản xuất?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-Dựa vào kiến thức của môn sinh học trả
lời
-Dựa vào sự hiểu biết hoặc sgk trả lời
* Kết luận:
+Chất béo là 1 thành phần cơ bản trong
thức ăn của người và động vật
+Dùng làm nguyên liệu để điều chế
glixerol và xà phòng
-Cho HS quan sát tranh (H 5.8 SGK)
+Cung cấp năng lượng cho cơ thể
So sánh năng lượng tỏa ra khi oxi hóa -Quan sát và trả lời.
thức ăn?
Chất béo để lâu ngày trong không khí -Có mùi ôi. Cần bảo quản ở nhiệt độ thấp
có hiện tượng gì? Nêu biện pháp khắc hoặc cho vào một chat chống oxi hóa hay
phục?
đun với một ít muối
-Suy nghĩ trả lời
Nếu chúng ta ăn quá nhiều chất béo, thì
sẽ như thế nào?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
4. Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài 1, 3, 4 SGK trang 147
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 147.
- Ôn lại CTCT, tính chất của rượu etylic, axit axetic và chất béo. Vận dụng viết PTHH
- Ôn lại các công thức cơ bản đã học, các dạng bài tập định lượng và định tính.
- Nghiên cứu và đọc trước bài 48 SGK trang 148.
- Hoàn thành bảng phần kiến thức cần nhớ vào vở.
- Chuẩn bị các bài tập SGK trang 148, 149 để giờ sau luyện tập
Tuần: 29
Tiết : 58
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 48: LUYỆN TẬP:
RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức cơ bản về CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của rượu
etylic, axit axetic và chất béo.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kỹ năng giải một số dạng bài tập.
- Phân biệt được rượu etylic, axit axetic với chất béo.
3. Thái độ
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học để vận dụng trong cuộc sống. Rèn luyện tính quan
sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 48 SGK trang 148.
- Ôn lại CTCT, tính chất của rượu etylic, axit axetic và chất béo. Vận dụng viết PTHH
- Ôn lại các công thức cơ bản đã học, các dạng bài tập định lượng và định tính
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định.
2. Kiểm bài cũ: Kết hợp bài mới.
3. Bài mới:
Chúng ta đã tìm hiểu về rượu etylic, axit axetic và chất béo. Để ôn lại những tính chất
của các hợp chất trên và vận dụng để giải một số bài tập. Ta nghiên cứu bào hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Treo bảng phụ (bảng SGK trang 148)
-Theo dõi bảng
- Treo bài tập yêu cầu HS làm:
-Làm vào vở và trả lời:
+ Bài tập 1: Viết CTCT của rượu etylic, axit + Bài tập 1: rượu etylic CH3-CH2-OH
axetic và chất béo?
Axit axetic: CH3COOH
Chất béo: (RCOO)3C3H5
+ Bài tập 2: Hãy chọn các cụm từ sau : rượu + Bài tập 2 : a. Axit axetic
etylic, axit axetic,chất béo và benzene để b. Rượu etylic
điền vào chỗ trống trong các câu sau đây?
c. Chất béo
a….Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô
hạn trong nước
b…. Là chất lỏng, không màu, tan vô hạn
trong nước, nhiệt độ sôi 78,30C
c….. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước,
tan trong benzene, xăng, dầu hỏa.
-Yều cầu HS làm vào vở
-Gọi 2 HS lên làm
Qua bài tập này, ta nhắc đến kiến thức nào -TCVL của axit axetic, rượu etylic và chất béo
đã học?
-Theo dõi bài tập
+ Bài tập 3: Hoàn thành các PTPƯ sau đây
a. C2H5OH + ?
?
+ H2
t
b.C2H5OH + ?
2CO2 + ?
c.CH3COOH + ?
CH3COOK + ?
H SO
,t
d.? + CH3COOH
CH3COOC2H5
+ ?
e. CH3COOH + ?
2CH3COO)2Cu +H2O
g.CH3COOH + ? ? + H2
h.CH3COOH
+ ? ? + ? + CO2
2
4 d ac 0
0
axit ,t
k.(RCOO)3C3H5 + H2O ? +
?
t0
n. (RCOO)3C3H5 + NaOH ? + ?
Khi làm dạng bài tập này, ta cần chú ý đến
điều gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành
bài tập
-Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
-TCHH và phương pháp điều chế các chất
-Làm vào vở và trả lời:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
t
C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O
CH3COOH + KOH
CH3COOK + H2O
H SO
,t
C2H5OH +CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O
2CH3COOH + CuO (CH3COO)2Cu + H2O
2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2
2CH3COOH + K2CO3 2CH3COOK
+ H 2O+CO2
2
4 d ac 0
0
axit ,t
(RCOO)3C3H5 + 3H2O C3H5(OH)3 +
3RCOOH
t
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Qua bài tập này, ta nhắc đến kiến thức nào -TCHH của axit axetic, rượu etylic và chất béo
-TCHH của rượu etylic: a, b, d
đã học?
Những PTHH nào thuộc TCHH của rượu
TCHH của axit axetic: c, d, e, g, h
TCHH của chất béo: k, n
etylic, axit axetic và chất béo?
-Nhắc lại được TCHH của axit axetic, rượu etylic
Nhắc lại TCHH của axit axetic, rượu và chất béo
etylic và chất béo?
Nội dung
Công thức cấu tạo
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Rượu etylic
Axit axetic
Chất béo
Chất lỏng, không màu,
tan vô hạn trong nước,
nhiệt độ sôi là 78,30C, d
= 0,8g/ml
CH3-CH2-OH
CH3-COOH
Chất lỏng, không màu,
vị chua, tan vô hạn
trong nước, ts =118o,
d = 0,8g/mml
Không tan trong nước,
nhẹ hơn nước; tan được
trong benzen, xăng
(RCOO)3C3H5
+ Phản ứng cháy
+ Phản ứng với kim loại
kiềm (PƯ thế)
+Phản ứng với axit axetic
(PƯ xà phòng hóa)
+ Axit axetic có tính chất
của axit
+ Phản ứng với rượu etylic
(PƯ xà phòng hóa)
+ Phản ứng thủy phân chất
béo trong môi trường axit
+ Phản ứng xà phòng hóa
Hoạt động 2: BÀI TẬP
Bài tập 2 SGK trang 149
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK vào vở
Bài tập 2 SGK trang 149
-Làm vào vở và trả lời:
-Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
Bài tập 4 SGK trang 149
-Gọi HS đọc đề bài
Để phân biệt các chất, ta cần dựa vào yếu
tố nào của các chất?
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
Bài tập 6 SGK trang 149
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Xác định đề bài cho? đề bài hỏi?
Muốn tính mCH 3 COOH ( TT )
0
axit ,t
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH
+ C 2H5OH
t
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa
+ C 2H5OH
Bài tập 4 SGK trang 149
-Đọc bài
-Dựa vào tính chất riêng của các chất
-Làm vào vở và trả lời:
+Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử và đánh số thứ
tự
+ Dùng quỳ tím nhận ra CH3COOH quì hóa
hồng
+ Cho 2 chất lỏng còn lại vào nước
Chất nào tan hoàn toàn là rượu etylic
Chất lỏng nào không tan nổi lên trên, đó dầu
ăn tan trong rượu etylic.
Bài tập 6 SGK trang 149
-Đọc đề bài
Đề bài cho
Đề bài hỏi?
Vhh = 10(l)=10000ml
Độ rượu = 8o
H% = 92%
C2H5OH+O2
khi biết H%, ta áp C%dd giấm ăn= 4%
dụng công thức nào?
Vậy ta còn thiếu những đại lượng nào?
-Gọi HS lên bảng làm câu a
m CH
COOH ( TT ) =
mCH
3
COOH ( LT )
m
a. CH 3 COOH (TT) = ?
b. mdd giấm ăn=?
.H
3
100
-Nêu được các đại lượng còn thiếu
-Làm vào vở và trả lời:
Giải:
8 .10000
3
V C H OH =
=800 cm
2 5
100
a.
mC
2
H 5 OH =D. V =800. 0,8=640( g )
640
=13 , 9(mol )
46
mengiam CH3COOH + H2O
C2H5OH + O2 ⃗
13,9mol
13,9mol
nC
2 H 5 OH
mCH
3
=
COOH ( LT ) =13 , 9. 60=834( g )
Vì hiệu suất quá trình lên men là 92%, nên:
Muốn tính khối lượng dung dịch giấm ăn,
khi biết C%. Áp dụng công thức nào?
-Gọi HS lên bảng làm câu b
mCH
=
3 COOH
+ Tìm
+ Viết PTHH
+ Tìm
n NaHCO
+ Tính
b. + Tìm
+ Tìm
3
mdd . C %
m
→nCH COOH =
3
100 %
M
và
3 COONa
mCH
3 COONa
+ Tính
3
COOH →m NaHCO 3 =n . M
3
C%
nCO
2
dựa vào PTHH và
= n x M
+ Tìm mdd sau p/ư = (
C % ddCH
nCH
m NaHCO . 100 %
3
nCH
834 . 92
=767 , 28( g)
100
b.Khối lượng dung dịch giấm ăn thu được là:
767 , 28 .100 %
mddgiaman=
=19182( g )
4%
dựa vào PTHH và
m ddNaHCO =
=
3 COOH ( TT)
-Nêu công thức tính
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
4. Củng cố
- Hướng dẫn bài 7 SGK:
mCH
mddCH
=
3 COOH
3 COOH
+
nC
2 H 5 OH
mCO
2
m ddNaHCO )
3
= n x M
-
mCO
2
m ct . 100 %
mdd
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1, 5, 7 SGK trang 149.
- Ôn lại tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo. Vận dụng viết PTHH
- Nghiên cứu và đọc trước bài 49 SGK trang 150.
- Chuẩn bị: + Bảng tường trình
+ Cho biết mục tiêu bài thực hành? Cách tiến hành mỗi thí nghiệm?
+ Mỗi nhóm một hộp diêm
+ Dự đoán hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm như sgk, viết các PTHH xảy
ra?
Ngày tháng năm 2023
TCM ký duyệt
Tuần: 30
Tiết : 59
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 49: THỰC HÀNH:
TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-Thí nghiệm thể hiện tính axit của axit axetic.
-Thí nghiệm tạo este etyl axetat.
-Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một axit (tác
dụng với CuO, CaCO3, quỳ tím, Zn).
-Thực hiện thí nghiệm điều chế este etyl axetat.
2. Kỹ năng
-Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng.
-Viết phương trình hóa học minh hoạ các thí nghiệm đã thực hiện.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hóa học. Có thái độ nghiêm
túc trong khi làm thí nghiệm. Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, nút cao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh hình
L, ống nhỏ giọt, cốc thuỷ tinh 250ml, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, giá sắt, chổi rửa, diêm.
- Hoá chất: dd CH3COOH đậm đặc, H2SO4 đậm đặc, cồn 960, nước lạnh, CuO, CaCO3,
quỳ tím, kẽm.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc bài 49 SGK trang 150.
- Ôn lại TCHH của rượu etylic và axit axetic. Viết PTHH minh họa.
- Chuẩn bị bảng tường trình.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm bài cũ: Kết hợp bài mới.
3. Bài mới.
Để củng cố kiến thức về rượu etylic và axit axetic, đồng thời rèn luyện các kĩ năng thí
nghiệm như quan sát, nhận xét, ghi chép. Ta nghiên cứu bái hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: HỌC SINH BÁO CÁO VIỆC CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH.
-Yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài -Đại diện nhóm báo cáo:
thực hành
+Mục tiêu bài: HS tiến hành thí nghiệm thể hiện tính
axit của axit axetic và tạo este etyl axetat; đồng thời
rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét.
Viết PTHH……..
+Cách tiến hành 2 thí nghiệm: như nội dung SGK.
1.TN1: Tính axit của axit axetic .
Lấy 4 ống nghiệm: + Ống 1: Đựng mẩu quì tím
+ Ống 2: Đựng mảnh kẽm
+ Ống 3: Đựng CaCO 3
+ Ốngs 4: Đựng1 ít bột CuO
Nhỏ lần lượt vào mỗi lọ 2ml axit axetic
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
2.TN2: Phản ứng của rượu etylic với axit axetic
+Cho vào ống A 2ml rượu etylic khan, 2ml axit
axetic, nhỏ thêm khoảng 1ml axit sunphuric đặc, lắc
đều, lắp dụng cụ như hình 5.5 SGK. Đun nhẹ hỗn hợp
cho đến khi chất lỏng trong ống A còn khoảng 1/3 thể
tích ban đầu, ngừng đun.
+ Cho thêm 2ml dung dịch muối ăn bão hòa vào ống
B, lắc rồi để yên.
Quan sát, nhận xét mùi của lớp chất lỏng nổi trên
-Nhận xét, bổ sung và tổng kết.
mặt nước ? Viết PTHH ?
-Lưu ý: Phản ứng tạo thành etyl axetat -Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
xảy ra thuận lợi cần dùng axit axetic,
rượu etylic khan và H 2SO4 đặc, ngâm
ống nghiệm thu etyl axetat trong cốc
chứa nước lạnh (tốt nhất là nước đá)
+Sử dụng H2SO4 phải hết sức cẩn thận
+Rượu etylíc dễ cháy nên không để gần
lửa
Hoạt động 2: TIẾN HÀNH THÍ NGHỆM.
-Hướng dẫn HS từng thao tác thí -Chú ý theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ.
nghiệm và quan sát, nhận xét hiện
tượng xảy ra.
-Yêu cầu...
Tiết : 55
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 45: AXIT AXETIC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Qua bài này HS biết được:
+ Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.
+ Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ
sôi.
+ Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol
etylic tạo thành este.
+ Ứng dụng: Làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.
+ Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic.
2. Kỹ năng
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc
điểm cấu tạo phân tử và TCHH.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của axit axetic.
- Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.
- Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đèn cồn, panh gắp, diêm, ống nghiệm, ống dẫn khí, ống nhỏ
giọt cốc sứ, nút, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Qùi tím, axit axetic, Na2CO3, CuO, Zn, NaOH, C2H5OH, H2SO4đặc.
- Mô hình phân tử axit axetic dạng rỗng và dạng đặc.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 45 SGK trang 140.
- Ôn lại kiến thức bài 44 và TCHH chung của axit.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
Câu hỏi: a.Viết công thức cấu tạo của rượu etylic? Nêu đặc điểm cấu tạo cấu nó?
b. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic
+ Tính thể tích khí CO2 tạo thành sau phản ứng (đktc)?
+ Tính thể tích không khí (đkc) cần dùng cho phản ứng, biết oxi chiếm 20% thể tích
không khí.
c. Có 2 lọ mất nhãn đựng 2 chất lỏng không màu riêng biệt là benzen và rượu
etylic. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 2 chất lỏng trên?
Trả lời: a. Công thức cấu tạo: CH3 - CH2 – OH
(0,5điểm)
+Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử rượu etylic có một nguyên tử H không
liên kết với nguyên tử cacbon mà liên kết với nguyên tử oxi tạo ra nhóm – OH.
(1
điểm)
0
t
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
0,2
0,2
b. PTHH:
(0,75điểm)
nC
=
2 H6 O
(1 điểm)
mol
0,4
9,2
=0,2(mol )
46
(1
điểm)
Thể tích khí CO2 tạo thành sau phản ứng (đktc) là:
V CO
2 ( ĐKC )
= 0,4 . 22,4
= 8,96 (l)
(1 điểm)
Thể tích khí O2 tham gia phản ứng (đktc) là:
VO
= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
(1 điểm)
Vậy thể tích không khí (đkc) cần dùng cho phản ứng, là:
4 , 48 .100
V kk =
=22, 4(l)
( đkc( 20
(1 điểm)
c. - Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử, rồi lần lượt cho vào mỗi lọ một mẩu natri
(0,75điểm)
- Nhận ra rượu etylic. Vì có khí thoát ra
(0,5điểm)
2C2H5OH + 2Na
2C2H5ONa + H2
(1 điểm)
- Lọ còn lại là benzen
(0,5điểm)
3. Bài mới:
Khi lên men rượu etylic loãng, thu được giấm ăn, đó là dung dịch axit axetic. Vậy
axit axetic có công thức cấu tạo như thế nào ? Có tính chất và ứng dụng gì ? Ta nghiên
cứu bài hôm nay.
2( đkc(
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
-Thông báo CTPT của axit axetic
Phân tử khối của C2H4O2 = ?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Công thức phân tử : C2H4O2
-Phân tử khối của C2H4O2 = 60
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Cho HS quan sát lọ đựng axit axetic và
liên hệ với thực tế (giấm ăn là dd axit
axetic 2 - 5%)
Cho biết trạng thái? Màu sắc? Vị? của
axit axetic
-Yêu cầu HS TNo: Nhỏ vài giọt dung dịch
-Quan sát
-Chất lỏng, không màu, vị chua
-Thực hiện và nhận xét:
Axit axetic tan vô hạn trong nước
CH3COOH vào ống nghiệm đựng nước
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
Nêu tính chất vật lí của CH3COOH?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
-Nêu được tính chất vật lí của CH3COOH
* Kết luận.
Axit axetic là một chất lỏng, không màu,
vị chua, tan vô hạn trong nước,khối lượng
riêng là 0,8g/ml, nhiệt độ sôi 118oC
Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ
-Yêu cầu HS lắp rắp mô hình phân tử axit
axetic (dạng rỗng và dạng đặc).
-Yêu cầu HS viết CTCT và nhận xét đặc
điểm cấu tạo của axit axetic
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
-Lắp rắp mô hình
-Viết được CTCT và nhận xét về đặc điểm
cấu tạo của axit axetic
* Kết luận:
+Công thức cấu tạo: H
O
|
H-C-C
|
H
O
H
+ Đặc điểm: Trong phân tử CH3COOH có
nhóm -OH liên kết với nhóm C = O tạo
thành nhóm - COOH, chính nhóm này làm
cho phân tử có tính axit.
Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1.Axit axetic có tính chất hoá học của
axit không?
-Nhắc lại TCHH của axit nói chung
Vậy axit axetic có tính chất hoá học
của axit không?
-Yêu cầu TNo: Lấy 5 ống nghiệm chứa
axit axetic
+Ống 1: Cho vào 1 mẩu giấy quỳ tím
+Ống 2: Nhỏ vài giọt dd Na2CO3 vào.
+Ống 3: Nhỏ vài giọt dd NaOH vào có
thêm vài giọt dd phenolphtalein.
+Ống 4: Cho vài viên kẽm vào.
+Ống 5: Cho CuO vào
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
Viết PTHH xảy ra?
Qua các TNo trên em rút ra được kết
1.Axit axetic có tính chất hoá học của axit
không?
-Nhắc lại được TCHH của axit nói chung
-Suy nghĩ trả lời
-TNo theo nhóm và nhận xét:
+Ống 1: Quỳ tím chuyển sang màu hồng
+Ống 2: Sủi bọt, có khí thoát ra
+Ống 3: Có hơi nước và dd mất màu.
+Ống 4: Có khí thoát ra và kẽm tan dần.
+Ống 5: CuO tan tạo thành dd màu
xanh…..
-Viết được PTHH xảy ra
luận gì?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
-Nêu được kết luận
* Kết luận:
CH3COOH là một axit hữu cơ yếu có đầy đủ
-Lưu ý: CH3COOH là một axit yếu.
tính chất hoá hoc của một axit
+Làm quì tím hóa đỏ
+Tác dụng với bazơ Muối + Nước
CH3COOH+NaOH CH3COONa + H2O
+Tác dụng với oxit bazơ Muối + Nước
2CH3COOH +CuO
(CH3COO)2Cu+H2O
+Tác dụng với kim loại Muối + H2
2CH3COOH+ Zn (CH3COO)2Zn + H2O
+Tác dụng với muối Muối mới + Axit
2.Tác dụng với rượu etylic
mới
-Nhắc lại TCHH của rượu etylic
2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa +
Vậy axit axetic còn TCHH nào nữa?
H2O +CO2
-Yêu cầu HS TN0: Cho của rượu etylic, 2.Tác dụng với rượu etylic
axit axetic vào ống nghiệm A. Thêm một -Nhắc lại được TCHH của rượu etylic
ít H2SO4đặc. Lắp dụng cụ như hình 55 -Tác dụng với rượu etylic
SGK trang 141.
-TNo theo nhóm và nhận xét:
+Đun nóng hỗn hợp trong ống A, ngừng
Trong ống B có 1 chất lỏng, không màu,
đun.
mùi thơm, không tan trong nước, nổi trên
+ Thêm 1 ít nước vào ống B, lắc nhẹ.
mặt nước.
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
-Giới thiệu: Đây là tính chất riêng của
axit hữu cơ và hướng dẫn HS viết PTHH
và đọc tên sản phẩm.
-Etyl axetat dùng làm dung môi trong CN -Chú ý lắng nghe, ghi nhớ và viết PTHH
H SO ,t
-Giới thiệu: Sản phẩm của phản ứng
CH3COOH+C2H5OH
giữa axit và rượu gọi là phản ứng este.
CH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng giữa rượu và axit thuộc loại
CH3COOC2H5: Etyl axetat
phản ứng este hoá
2
4đ
0
-Lắng nghe và ghi nhớ
* Kết luận:
Axit axetic tác dụng với rượu etylic
PTHH :
H 2 SO4 đ ,t 0
CH3COOH+C2H5OH CH3COOC2
H5 + H 2 O
Etyl axetat
Phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic
thuộc loại phản ứng este hoá
Hoạt động 4: ỨNG DỤNG
-Cho HS q/sát sơ đồ ứng dụng của
-Quan sát
CH3COOH ( SGK )
Nêu ứng dụng của CH3COOH trong -Dựa vào sơ đồ nêu được ứng dụng của axit
đời
axetic
sống và sản xuất?
* Kết luận:
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
+Làm nguyên liệu trong công nghiệp để
sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo, dược phẩm,
phẩm nhuộm.
+Dùng để pha giấm ăn.
Hoạt động 5: ĐIỀU CHẾ
-Thuyết trình cách sản xuất CH 3COOH -Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
trong công nghiệp từ butan
Trong thực tế, người ta sản xuất giấm -Dùng phương pháp lên men rượu etylic
ăn như thế nào? Yêu cầu HS viết PTPƯ? -Viết được PTHH
* Kết luận:
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Điều chế axit axetic bằng cách:
Lên men dung dịch rượu etylic loãng
Mengiam
C2H5OH + O2 CH3COOH +
H2O
Hoặc oxi hóa butan.
Ngoài phương pháp điều chế giấm ăn
,t
xt
4CH3COOH + 2H2O
từ rượu thì ở địa phương hoặc gia đình em 2C4H10 +5O2
có thể điều chế giấm ăn từ những nguyên -Dựa vào thực tế để trả lời (đường, chuối
chín....)
vật liệu nào?
0
4. Củng cố:
Bài tập 1: Viết PTPƯ xảy ra khi cho CH3COOH tác dụng với Fe, MgO, CH3OH,
Ba(OH)2, CaCO3 ?
Bài tập 2: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng riêng biệt là benzen, axit axetic và rượu
etylic. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3 chất lỏng trên?
Bài tập 3: Cho 4,8 gam Magie tác dụng với 150 gam dung dịch axit axetic.
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính thể tích khí thoát ra (đktc)?
c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit axetic cần dùng?
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 143. HS khá làm bài 8 SGK.
- Đọc trước bài 46 SGK trang 144.
- Ôn lại TCHH, cách điều chế etylen, rượu etylic, axit axetic
- Hướng dẫn làm bài 8 SGK:
+ Gọi khối lượng CH3COOH, NaOH cần dùng là m và m'
ma
m, .10 m ,
=
n
+ Tìm CH 3 COOH = 60 .100
;
nNaOH = 100 . 40 400
+ Viết PTHH : CH3COOH + NaOH CH3COONa
+ Theo PT
nCH
nCH
+
H2O
COONa
3
= nNaOH =
ma
m,
m,
=
⇔a= . 15
m
+ Do đó, ta có: 6000 400
a=
,
m
. 15
m
Tuần: 28
Tiết : 56
3
COOH
m'
* 82
10,25
40
'
100
+ Theo đề bài, có: m m
m = m'
thay vào
a = 15 . Vậy nồng độ dung dịch axit là 15%
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC
VÀ AXIT AXETIC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Qua bài này HS hiểu được mối liên hệ giữa các chất: Etilen, ancol etylic, axit axetic,
este etyl axeat.
2. Kỹ năng
- Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axeat.
- Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ.
- Tính hiệu suất của este hóa, tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn
hợp lỏng.
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 46 SGK trang 144.
- Ôn lại kiến thức về các hợp chất etilen, ancol etylic, axit axetic.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định.
2.Kiểm bài cũ:
Câu hỏi: a. Viết công thức cấu tạo của axit axetic?
b. Làm bài tập 5 SGK trang 143?
Trả lời: a. Công thức cấu tạo: CH3 – COOH
b. Làm bài tập 5 SGK trang 143
2CH3COOH + ZnO (CH3COO)2Zn + H2O
CH3COOH + KOH CH3COOK + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 2CH5COONa + H2O+ CO2
2CH3COOH + Fe (CH3COO)2Fe + H2
3. Bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hiđrocacbon, rượu etylic và axit axetic. Vậy các
hợp chất này có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau
được không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT
AXETIC
-Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
A
⃗
axit , t o
+ Ruouetylic ,, H 2 SO 4 đ , t
+O 2 , mengiam
C2H5OH ⃗
B ⃗
CH3COOC2H5
Axit
C2H5OH
PTHH : C2H4 + H2O
Mengiam
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
o
H 2 SO4 da c,t 0
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH
Hãy tìm công thức phù hợp và điền tên -Viết công thức và điền tên
thích hợp vào sơ đồ trên?
Qua bài tập trên, ta đang nhắc đến kiến -Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit
thức nào đã học?
axetic
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
*Kết luận:
Etilen
⃗
axit , t o
Rượu etylic
+O 2 , mengiam
⃗
axetat
+ Ruouetylic ,, H 2 SO 4 đ , t o
Axit axetic ⃗
Etyl
Hoạt động 2: BÀI TẬP
Bài tập 1 (BT 1b SGK trang 144)
-Yêu cầu HS làm bài tập 1b SGK trang 144
vào vở
Bài tập 1 (BT 1b SGK trang 144)
-Làm vào vở và trả lời:
+ CH2=CH2+Br – Br CH2Br
-
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
Bài tập 2 (BT 3 SGK trang 144).
-Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK trang 144
vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Bài tập 3.
Treo bảng phụ bài tập: Nếu cho 30 gam
axit axetic tham gia phản ứng với rượu
etylic, thì thu được 37,84 gam chất hữu cơ.
Tính hiệu suất của phản ứng?
Xác định đề bài?
nCH 3COOH
-Hướng dẫn: + Tìm
+ Viết PTHH
+ Tìm
+ Tìm
nCH 3COOC 2 H 5 pu
mCH 3COOC 2 H 5 pu
= n . M
mTT .100
mLT
+ Tìm H% =
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung và kết luận.
m
= M
CH2Br
0
xt ,t
(- CH2 - CH2 -)n
+ n(CH2 = CH2)
Bài tập 2 (BT 3 SGK trang 144).
-Làm vào vở và trả lời:
+ Chất A là C2H6O: CH3 – CH2 – OH
+ Chất B là C2H4 : H2C = CH2
+ Chất C là C2H4O2: CH3 – COOH
Bài tập 3.
-Đọc đề và xác định đề
Đề bài cho
hỏi ?
mCH
3
mCH
3 COOC 2 H5
COOH
Đề bài
= 30(g)
H% = ?
= 37,84(g)
CH3COOH + C2H5OH
-Làm vào vở và trả lời:
Giải :
nCH 3COOH
30
= 60 = 0,5 (mol)
H 2 SO4 da c,t 0
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 +
H2O
Theo PT:
mol
nCH 3COOC 2 H 5
=
nCH 3COOH
= 0,5
mCH 3COOC 2 H 5 = 0,5 . 88 = 44 (g)
Thực tế thu được 37,84 gam hợp chất hữu
cơ, nên hiệu suất của phản ứng là :
37 ,84.100
H% = 44
= 86 (%)
4. Củng cố
Bài tập :Cho 70,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tác dụng với kẽm oxit, sau
phản ứng thu được 18,3 gam muối.
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính thành phần phần trăm mỗi chất có trong hỗn hợp đầu?
HDHS
Xác định đề bài?
Xác định dạng bài tập?
-Gọi HS lên làm câu a
-Hướng dẫn làm câu b.
+ Tìm
+Tìm
n(CH COO )
3
nCH 3COOH
+ Tìm
2 Zn
m
= M
=(Dựa vào PTHH và
mCH 3COOH
= n . M
mCH
3
n(CH COO )
3
2 Zn
)
COOH . 100 %
m hh
+ Tìm %CH3COOH =
+ Tìm %C2H5OH = 100% - %CH3COOH
-Gọi HS lên làm câu b
-Nhận xét, bổ sung và tổng kết.
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1a, 2, 3, 4, 5 SGK trang 144
- Chuẩn bị bài mới bài 47: Chất béo
+ Chất béo có ở đâu?
+ Tính chất vật lí, tchh?
+ Thành phần hóa học của chất béo?
Ngày tháng năm 2023
TCM ký duyệt
Tuần: 29
Tiết : 57
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 47: CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Qua bài này HS biết được:
+ Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản
là ( RCOO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
+ Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan.
+ Tính chất hóa họ : Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường
kiềm ( phản ứng xà phòng hóa ).
+ Ứng dụng: Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công
nghiệp.
2. Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh....rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần
cấu tạo và tính chất của chất béo.
- Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường
kiềm.
- Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp).
- Tính khối lượng xà phòng hóa thu được theo hiệu suất.
3. Thái độ
- Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp .
- Hóa chất: Dầu ăn, benzen, nước.
- Tranh vẽ hoặc mẫu vật : Một số thực phẩm chứa chất béo, H 5.8 SGK
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 47 SGK trang 145.
- Liên hệ thực tế: + Chất béo có ở đâu?
+ Chất béo có TCVL nào?
+ Ứng dụng của chất béo trong đời sống và sản xuất?
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định.
2. Kiểm bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Chất béo là một thành phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Vậy
chất béo là gì? Thành phần và tính chất của nó như thế nào? Ta nghiên cứu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
-Cho HS quan sát tranh ảnh hoặc mẫu vật -Quan sát (hoặc trình bày) tranh hoặc mẫu
một số thực phẩm chứa chất béo (HS có vật và cho biết nguồn gốc chất béo.
thể trưng bày tranh ảnh hoặc mẫu vật đã
chuẩn bị trước)
Cho biết chất béo có ở đâu?
* Kết luận:
-Nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
Chất béo tập trung nhiều ở mô mỡ động
vật và trong thực vật tập trung nhiều ở
quả, hạt
-Chất béo có trong mỡ xe máy không? Vì -Suy nghĩ trả lời
sao?
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG CỦA CHẤT BÉO
-Yêu cầu HS TN0 nhóm :
Cho vài giọt dầu ăn lần lượt vào:
+ Ống 1: đựng nước
+ Ống 2: đựng benzen
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
Nêu tính chất vật lí của chất béo?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-TN0 và quan sát, nhận xét:
+ Ống 1: Chất béo không tan trong nước,
nhẹ hơn nước, nổi lên trên mặt nước
+ Ống 2: Chất béo tan trong benzen
-Nêu được tính chất vật lí của chất béo
* Kết luận:
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong
nước; tan trong benzen, xăng, dầu hoả.
Hoạt động 3: THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO CỦA CHẤT BÉO
Phản ứng este hóa là gì?
-Là phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic
-Giới thiệu: Đun chất béo ở nhiệt độ, áp -Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
suất cao, thu được glixerin (glixerol) và
các axit béo.
Chất béo + Nước Glixerol + Các axit -Chú ý theo dõi và ghi nhớ
béo
-Viết công thức chung của glixerol và các
axit béo
-Nhận xét (có nhóm OH nhiều nhóm
-Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm cấu tạo OH)
của glixerol, so sánh với rượu etylic
Glixerol có pứ với axit trên không?
-Có
Viết PTPƯ este hóa?
C3H5(OH)3 +3RCOOH
CTCT giống hợp chất nào đã biết ?
(RCOO)3C3H5+3H2O
-Nhận xét, bổ sung và thông báo cho HS -Giống este: etylaxetat
biết đó là chất béo
Vậy chất béo là gì?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
Tại sao gọi là hỗn hợp nhiều este?
Trong thành phần cấu tạo của chất béo
* Kết luận:
a.Cấu tạo: + Glixerol
CH2 – CH – CH2
|
|
|
Hay C3H5(OH)3
OH OH OH
+ Axit béo: Công thức chung RCOOH
+ Chất béo: R-COO –CH2
|
R-COO – CH Hay
(RCOO)3C3H5
|
R-COO – CH2
b.Thành phần: Chất béo là hỗn hợp nhiều
este của glixerol với các axit béo, và có
công thức chung là (RCOO)3C3H5
-Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV
có những nguyên tố nào?
Yêu cầu cho biết mỡ xe máy có phải là
chất béo không? Nếu không, mỡ xe máy
có thành phần chủ yếu là gì?
-Trả lời (có hoặc không) Giải thích
So sánh sự khác nhau về thành phần
cấu tạo của dầu ăn và dầu nhớt?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG CỦA CHẤT BÉO
1.Phản ứng thuỷ phân trong môi
trường axit
Cơ thể chúng ta hấp thụ chất béo như
thế nào?
-Giới thiệu về phản ứng thuỷ phân chất
béo trong môi trường axit (SGK)
-Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
1.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong
môi trường axit
-Chất béo bị tan ra (đã học ở môn sinh học)
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
-Viết được PTHH xảy ra
* Kết luận:
Phản ứng thuỷ phân:
0
2.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong
môi trường kiềm.
-Tương tự, đun nóng chất béo với dung
dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân tạo
ra glixerin và muối của các axit béo.
-Yêu cầu HS viết PTHH
axit ,t
Chất béo + H2O Glixerin + Axit
béo
axit ,t 0
(RCOO)3C3H5+3H2O C3H5(OH)3+
3RCOOH
2.Phản ứng thuỷ phân chất béo trong
môi trường kiềm.
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-Giới thiệu: Hỗn hợp muối Natri của các
axit béo là thành phần chính của xà phòng.
Vì vậy phản ứng thủy phân chất béo trong
môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xà
phòng hóa
-Phân biệt xà phòng bánh với xà phòng
bột, xà phòng kem cho HS nắm
-Treo bảng phụ bài tập:
Hoàn thành các phương trình phản ứng
sau:
0
t
a. (CH3COO)3C3H5 + NaOH
axit ,t 0
b.( C17H35COO)3C3H5 + H2O ?
+ ?
t0
c.(C H35COO)3C3H5 + ?
C17H35COONa
+ ?
d. CH3COOC2H5 + KOH ?
+
?
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
17
-Viết được PTHH
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
* Kết luận:
Phản ứng xà phòng hoá:
t0
Chất béo+dd kiềm Glixerin+Muối
axit béo
t
(RCOO)3C3H5+3NaOH
C3H5(OH)3+3RCOONa
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
-Làm vào vở và trả lời:
t0
a. (CH COO)C3H5+3NaOH
3
3CH3COONa+C3H5(OH)3
axit ,t 0
b.( C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
3C17H35COOH +
C3H5(OH)3
c.(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa +
C3H5(OH)3
d. CH3COOC2H5+ KOH
0
t
CH3COOK+C2H5OH
Hoạt động 5: ỨNG DỤNG CỦA CHẤT BÉO
Cho biết vai trò của chất béo đối với
cơ thể người và động vật?
Dựa vào TCHH và liên hệ thực tế, nêu
ứng dụng của chất béo trong đời sống và
sản xuất?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
-Dựa vào kiến thức của môn sinh học trả
lời
-Dựa vào sự hiểu biết hoặc sgk trả lời
* Kết luận:
+Chất béo là 1 thành phần cơ bản trong
thức ăn của người và động vật
+Dùng làm nguyên liệu để điều chế
glixerol và xà phòng
-Cho HS quan sát tranh (H 5.8 SGK)
+Cung cấp năng lượng cho cơ thể
So sánh năng lượng tỏa ra khi oxi hóa -Quan sát và trả lời.
thức ăn?
Chất béo để lâu ngày trong không khí -Có mùi ôi. Cần bảo quản ở nhiệt độ thấp
có hiện tượng gì? Nêu biện pháp khắc hoặc cho vào một chat chống oxi hóa hay
phục?
đun với một ít muối
-Suy nghĩ trả lời
Nếu chúng ta ăn quá nhiều chất béo, thì
sẽ như thế nào?
-Nhận xét, bổ sung và kết luận
4. Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài 1, 3, 4 SGK trang 147
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 147.
- Ôn lại CTCT, tính chất của rượu etylic, axit axetic và chất béo. Vận dụng viết PTHH
- Ôn lại các công thức cơ bản đã học, các dạng bài tập định lượng và định tính.
- Nghiên cứu và đọc trước bài 48 SGK trang 148.
- Hoàn thành bảng phần kiến thức cần nhớ vào vở.
- Chuẩn bị các bài tập SGK trang 148, 149 để giờ sau luyện tập
Tuần: 29
Tiết : 58
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 48: LUYỆN TẬP:
RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức cơ bản về CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của rượu
etylic, axit axetic và chất béo.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kỹ năng giải một số dạng bài tập.
- Phân biệt được rượu etylic, axit axetic với chất béo.
3. Thái độ
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học để vận dụng trong cuộc sống. Rèn luyện tính quan
sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc trước bài 48 SGK trang 148.
- Ôn lại CTCT, tính chất của rượu etylic, axit axetic và chất béo. Vận dụng viết PTHH
- Ôn lại các công thức cơ bản đã học, các dạng bài tập định lượng và định tính
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định.
2. Kiểm bài cũ: Kết hợp bài mới.
3. Bài mới:
Chúng ta đã tìm hiểu về rượu etylic, axit axetic và chất béo. Để ôn lại những tính chất
của các hợp chất trên và vận dụng để giải một số bài tập. Ta nghiên cứu bào hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Treo bảng phụ (bảng SGK trang 148)
-Theo dõi bảng
- Treo bài tập yêu cầu HS làm:
-Làm vào vở và trả lời:
+ Bài tập 1: Viết CTCT của rượu etylic, axit + Bài tập 1: rượu etylic CH3-CH2-OH
axetic và chất béo?
Axit axetic: CH3COOH
Chất béo: (RCOO)3C3H5
+ Bài tập 2: Hãy chọn các cụm từ sau : rượu + Bài tập 2 : a. Axit axetic
etylic, axit axetic,chất béo và benzene để b. Rượu etylic
điền vào chỗ trống trong các câu sau đây?
c. Chất béo
a….Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô
hạn trong nước
b…. Là chất lỏng, không màu, tan vô hạn
trong nước, nhiệt độ sôi 78,30C
c….. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước,
tan trong benzene, xăng, dầu hỏa.
-Yều cầu HS làm vào vở
-Gọi 2 HS lên làm
Qua bài tập này, ta nhắc đến kiến thức nào -TCVL của axit axetic, rượu etylic và chất béo
đã học?
-Theo dõi bài tập
+ Bài tập 3: Hoàn thành các PTPƯ sau đây
a. C2H5OH + ?
?
+ H2
t
b.C2H5OH + ?
2CO2 + ?
c.CH3COOH + ?
CH3COOK + ?
H SO
,t
d.? + CH3COOH
CH3COOC2H5
+ ?
e. CH3COOH + ?
2CH3COO)2Cu +H2O
g.CH3COOH + ? ? + H2
h.CH3COOH
+ ? ? + ? + CO2
2
4 d ac 0
0
axit ,t
k.(RCOO)3C3H5 + H2O ? +
?
t0
n. (RCOO)3C3H5 + NaOH ? + ?
Khi làm dạng bài tập này, ta cần chú ý đến
điều gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành
bài tập
-Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
-TCHH và phương pháp điều chế các chất
-Làm vào vở và trả lời:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
t
C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O
CH3COOH + KOH
CH3COOK + H2O
H SO
,t
C2H5OH +CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O
2CH3COOH + CuO (CH3COO)2Cu + H2O
2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2
2CH3COOH + K2CO3 2CH3COOK
+ H 2O+CO2
2
4 d ac 0
0
axit ,t
(RCOO)3C3H5 + 3H2O C3H5(OH)3 +
3RCOOH
t
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Qua bài tập này, ta nhắc đến kiến thức nào -TCHH của axit axetic, rượu etylic và chất béo
-TCHH của rượu etylic: a, b, d
đã học?
Những PTHH nào thuộc TCHH của rượu
TCHH của axit axetic: c, d, e, g, h
TCHH của chất béo: k, n
etylic, axit axetic và chất béo?
-Nhắc lại được TCHH của axit axetic, rượu etylic
Nhắc lại TCHH của axit axetic, rượu và chất béo
etylic và chất béo?
Nội dung
Công thức cấu tạo
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Rượu etylic
Axit axetic
Chất béo
Chất lỏng, không màu,
tan vô hạn trong nước,
nhiệt độ sôi là 78,30C, d
= 0,8g/ml
CH3-CH2-OH
CH3-COOH
Chất lỏng, không màu,
vị chua, tan vô hạn
trong nước, ts =118o,
d = 0,8g/mml
Không tan trong nước,
nhẹ hơn nước; tan được
trong benzen, xăng
(RCOO)3C3H5
+ Phản ứng cháy
+ Phản ứng với kim loại
kiềm (PƯ thế)
+Phản ứng với axit axetic
(PƯ xà phòng hóa)
+ Axit axetic có tính chất
của axit
+ Phản ứng với rượu etylic
(PƯ xà phòng hóa)
+ Phản ứng thủy phân chất
béo trong môi trường axit
+ Phản ứng xà phòng hóa
Hoạt động 2: BÀI TẬP
Bài tập 2 SGK trang 149
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK vào vở
Bài tập 2 SGK trang 149
-Làm vào vở và trả lời:
-Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
Bài tập 4 SGK trang 149
-Gọi HS đọc đề bài
Để phân biệt các chất, ta cần dựa vào yếu
tố nào của các chất?
-Yêu cầu HS làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
Bài tập 6 SGK trang 149
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Xác định đề bài cho? đề bài hỏi?
Muốn tính mCH 3 COOH ( TT )
0
axit ,t
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH
+ C 2H5OH
t
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa
+ C 2H5OH
Bài tập 4 SGK trang 149
-Đọc bài
-Dựa vào tính chất riêng của các chất
-Làm vào vở và trả lời:
+Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử và đánh số thứ
tự
+ Dùng quỳ tím nhận ra CH3COOH quì hóa
hồng
+ Cho 2 chất lỏng còn lại vào nước
Chất nào tan hoàn toàn là rượu etylic
Chất lỏng nào không tan nổi lên trên, đó dầu
ăn tan trong rượu etylic.
Bài tập 6 SGK trang 149
-Đọc đề bài
Đề bài cho
Đề bài hỏi?
Vhh = 10(l)=10000ml
Độ rượu = 8o
H% = 92%
C2H5OH+O2
khi biết H%, ta áp C%dd giấm ăn= 4%
dụng công thức nào?
Vậy ta còn thiếu những đại lượng nào?
-Gọi HS lên bảng làm câu a
m CH
COOH ( TT ) =
mCH
3
COOH ( LT )
m
a. CH 3 COOH (TT) = ?
b. mdd giấm ăn=?
.H
3
100
-Nêu được các đại lượng còn thiếu
-Làm vào vở và trả lời:
Giải:
8 .10000
3
V C H OH =
=800 cm
2 5
100
a.
mC
2
H 5 OH =D. V =800. 0,8=640( g )
640
=13 , 9(mol )
46
mengiam CH3COOH + H2O
C2H5OH + O2 ⃗
13,9mol
13,9mol
nC
2 H 5 OH
mCH
3
=
COOH ( LT ) =13 , 9. 60=834( g )
Vì hiệu suất quá trình lên men là 92%, nên:
Muốn tính khối lượng dung dịch giấm ăn,
khi biết C%. Áp dụng công thức nào?
-Gọi HS lên bảng làm câu b
mCH
=
3 COOH
+ Tìm
+ Viết PTHH
+ Tìm
n NaHCO
+ Tính
b. + Tìm
+ Tìm
3
mdd . C %
m
→nCH COOH =
3
100 %
M
và
3 COONa
mCH
3 COONa
+ Tính
3
COOH →m NaHCO 3 =n . M
3
C%
nCO
2
dựa vào PTHH và
= n x M
+ Tìm mdd sau p/ư = (
C % ddCH
nCH
m NaHCO . 100 %
3
nCH
834 . 92
=767 , 28( g)
100
b.Khối lượng dung dịch giấm ăn thu được là:
767 , 28 .100 %
mddgiaman=
=19182( g )
4%
dựa vào PTHH và
m ddNaHCO =
=
3 COOH ( TT)
-Nêu công thức tính
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
4. Củng cố
- Hướng dẫn bài 7 SGK:
mCH
mddCH
=
3 COOH
3 COOH
+
nC
2 H 5 OH
mCO
2
m ddNaHCO )
3
= n x M
-
mCO
2
m ct . 100 %
mdd
5. Hướng dẫn và dặn dò:
- Học và làm bài tập 1, 5, 7 SGK trang 149.
- Ôn lại tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo. Vận dụng viết PTHH
- Nghiên cứu và đọc trước bài 49 SGK trang 150.
- Chuẩn bị: + Bảng tường trình
+ Cho biết mục tiêu bài thực hành? Cách tiến hành mỗi thí nghiệm?
+ Mỗi nhóm một hộp diêm
+ Dự đoán hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm như sgk, viết các PTHH xảy
ra?
Ngày tháng năm 2023
TCM ký duyệt
Tuần: 30
Tiết : 59
Ngày soạn: …../…/2023
Ngày dạy: …../…/2023
…………………………….
Bài 49: THỰC HÀNH:
TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-Thí nghiệm thể hiện tính axit của axit axetic.
-Thí nghiệm tạo este etyl axetat.
-Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một axit (tác
dụng với CuO, CaCO3, quỳ tím, Zn).
-Thực hiện thí nghiệm điều chế este etyl axetat.
2. Kỹ năng
-Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng.
-Viết phương trình hóa học minh hoạ các thí nghiệm đã thực hiện.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hóa học. Có thái độ nghiêm
túc trong khi làm thí nghiệm. Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, nút cao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh hình
L, ống nhỏ giọt, cốc thuỷ tinh 250ml, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, giá sắt, chổi rửa, diêm.
- Hoá chất: dd CH3COOH đậm đặc, H2SO4 đậm đặc, cồn 960, nước lạnh, CuO, CaCO3,
quỳ tím, kẽm.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu và đọc bài 49 SGK trang 150.
- Ôn lại TCHH của rượu etylic và axit axetic. Viết PTHH minh họa.
- Chuẩn bị bảng tường trình.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm bài cũ: Kết hợp bài mới.
3. Bài mới.
Để củng cố kiến thức về rượu etylic và axit axetic, đồng thời rèn luyện các kĩ năng thí
nghiệm như quan sát, nhận xét, ghi chép. Ta nghiên cứu bái hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: HỌC SINH BÁO CÁO VIỆC CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH.
-Yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài -Đại diện nhóm báo cáo:
thực hành
+Mục tiêu bài: HS tiến hành thí nghiệm thể hiện tính
axit của axit axetic và tạo este etyl axetat; đồng thời
rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét.
Viết PTHH……..
+Cách tiến hành 2 thí nghiệm: như nội dung SGK.
1.TN1: Tính axit của axit axetic .
Lấy 4 ống nghiệm: + Ống 1: Đựng mẩu quì tím
+ Ống 2: Đựng mảnh kẽm
+ Ống 3: Đựng CaCO 3
+ Ốngs 4: Đựng1 ít bột CuO
Nhỏ lần lượt vào mỗi lọ 2ml axit axetic
Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
2.TN2: Phản ứng của rượu etylic với axit axetic
+Cho vào ống A 2ml rượu etylic khan, 2ml axit
axetic, nhỏ thêm khoảng 1ml axit sunphuric đặc, lắc
đều, lắp dụng cụ như hình 5.5 SGK. Đun nhẹ hỗn hợp
cho đến khi chất lỏng trong ống A còn khoảng 1/3 thể
tích ban đầu, ngừng đun.
+ Cho thêm 2ml dung dịch muối ăn bão hòa vào ống
B, lắc rồi để yên.
Quan sát, nhận xét mùi của lớp chất lỏng nổi trên
-Nhận xét, bổ sung và tổng kết.
mặt nước ? Viết PTHH ?
-Lưu ý: Phản ứng tạo thành etyl axetat -Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
xảy ra thuận lợi cần dùng axit axetic,
rượu etylic khan và H 2SO4 đặc, ngâm
ống nghiệm thu etyl axetat trong cốc
chứa nước lạnh (tốt nhất là nước đá)
+Sử dụng H2SO4 phải hết sức cẩn thận
+Rượu etylíc dễ cháy nên không để gần
lửa
Hoạt động 2: TIẾN HÀNH THÍ NGHỆM.
-Hướng dẫn HS từng thao tác thí -Chú ý theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ.
nghiệm và quan sát, nhận xét hiện
tượng xảy ra.
-Yêu cầu...
 









Các ý kiến mới nhất