Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị minh hồng
Ngày gửi: 17h:36' 07-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 473
Nguồn:
Người gửi: bùi thị minh hồng
Ngày gửi: 17h:36' 07-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích:
0 người
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 28.12.2022
Ngày giảng: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
Tiết 19:
CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được các ví dụ khác SGK về trường hợp có công cơ học ,
không có công cơ học. Chỉ ra được sự khác biệt giữa hai trường hợp đó. Phát biểu
được công thức tính công, nêu được các đại lượng và đơn vị có trong công thức
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:Các tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK
2. Học sinh:Nghiên cứu bài ở nhà
III. Tiến trình dạy học
1.Ổn định: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
2. Kiểm tra bài cũ: Không kt
3. Nội dung nên lớp:
A. Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi HS đọc nội dung phần mở đầu.
- HS: đọc nội dung phần mở đầu.
- GV: Để hiểu thế nào là công cơ học, chúng ta còng tìm hiểu bài học hôm nay
B. Hoạt động 2: hình thành kiến thức:
1.Tìm hiểu khi nào có công cơ học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
NỘI DUNG
GV: Cho hs đọc phần nhận xét ở SGK. I/ Khi nào có công cơ học
HS: đọc nhân xét
1 Nhận xét:
GV: Treo tranh (hình 13.1, 13.2). Yêu
cầu HS quan sát
C1: Khi có lực tác dụng và làm vật
chuyển dời.
2. Kết luận:
(1) Lực
(2) Chuyển dời
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong
TH có lực td vào vật và làm vật chuyển
dời.
- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố:
* Lực tác dụng vào vật
1
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
* QĐ vật chuyển dịch
3. Vận dụng:
C3: Trường hợp a,c,d
C4: a. Lực kéo đầu tàu
b. Lực hút trái đất
c. Lực kéo người công nhân.
HS: Quan sát
GV gợi ý: Con bò có dùng lực để kéo
xe? Xe có chuyển dời không?
- Lực sĩ có dùng lực để ghì quả tạ? Quả
tạ có di chuyển không?
HS : trả lời gọi ý của gv
- GV thông báo: Hình 13.1, lực kéo của
con bò thực hiện công cơ học.
- Hình 13.2, người lực sĩ không thực
hiện công.
- GV: Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận
C1, C2 và cử đại diện trả lời trong 2
phút.
HS; hoạt động nhóm trả lời câu C1, C2
GV : chốt lại nội dung
HS : ghi vào vở
GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK
về việc thực hiện được công?
HS: Tìm ví dụ như đá banh …
GV: Cho hs thảo luận C3 C4
HS: Thảo luận 3 phút
GV: Vậy trường hợp nào có công cơ
học?
GV: Trong các trường hợp đó thì lực
nào thực hiện công?
2.Tìm hiểu công thức tính công
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
NỘI DUNG
GV: cho hs tìm hiểu thông tinh sgk và
II/ Công thức tính công
cho biết Công của lực được tính bằng
1. Công thức tính công cơ học
công thức nào?
A = F .S
Hãy nêu ý nghĩa của từng đại lượng
Trong đó:
trong công thức?
-A: Công của Lực (J)
HS: tìm hiểu và trả lời
-F: Lực tác dụng (N)
GV: khi F= 1N và s= 1m thì A =1N .1m
-S: Quãng đường (m)
=1Nm
khi F= 1N và s= 1m thì A =1N .1m
Đơn vị công là jun, kí hiệu là J ( 1J =
=1Nm
1Nm)
Đơn vị công là jun, kí hiệu là J ( 1J
HS: ghi vào vở
= 1Nm
2
GV: Bùi thị Minh Hồng
- Chú ý:
Gv giải thích ví dụ xét 2 trường hợp:
1.Quả bưởi rơi, quả bưởi rời là do chịu tác
dụng của trọng lực, trọng lực có phương
thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới và
quả bười rơi theo đúng chiều của trọng
lực.
2. Có 1 chiếc xe ô tô đứng yên trên mặt
đường thì chiếc xe chịu tác dụng của
trọng lực nếu chiếc xẽ vẫn đứng yên thì
trọng lực không sinh công vì nó tác dụng
lực vào vật nhưng không làm cho vật di
chuyển, nếu ta tác dụng 1 lực vào xe theo
phương nằm ngang theo chiều từ trái sang
phải thì xe chuyển động nhưng trọng lực
không sinh công mà lực sinh công là F
kéo, chúng ta thấy vật di chuyển theo
hướng Fk ta có phương của trọng lực
vuông góc với phương của trọng lực nên
ta có
Chú ý:
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông
góc với phương của lực thì công đó =
không.
-Nêu một vật chuyển dời không theo
phương của lực thì công sẽ được tính
bằng công thức khác sẽ học ở lớp trên.
Trường THCS Tân Nguyên
C. Hoạt động 3: luyện tập:( củng cố kiến thức)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
-GV: tóm lược lại nội dung bài học
NỘI DUNG
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong TH
có lực td vào vật và làm vật chuyển dời.
- HS: Chú ý lắng nghe
Công thức tính công
A = F .S
Trong đó:
-A: Công của Lực (J)
-F: Lực tác dụng (N)
-S: Quãng đường (m)
D. Hoạt động 4: vận dụng:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY –
NỘI DUNG
TRÒ
GV: Hướng dẫn hs trả lời C5
2/ Vận dụng
HS: Lên bảng thực hiệnC5:
C5
Tóm tắt:
3
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
F = 5000N
S = 1000m
A=?J
Giải:
GV: Hướng dẫn hs trả lời C6
Công của lực kéo của đầu tàu là:
HS: Lên bảng thực hiện C6
A = F .S= 5000N.1000m = 5.106 (J)
Vậy công của lực kéo của đầu tàu là: 5.10 6
(J)
C6:
GV: Tại sao không có công của Tóm tắt
trọng lực trong trường hợp hòn bi m =2kg P = 20N
lăn trên mặt đất?
h = 6m
A=?J
Giải
Công của trọng lực là
A = F.S = P. h = 20N.6m = 120 (J)
Vậy công của trong lực là 120(J)
HS: Trả lời câu C7
C7: Vì trọng lực có phương vuông góc với
phương chuyển động nên không có công cơ
học.
E. Hoạt động 5: tìm tòi, mở rộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY –
NỘI DUNG
TRÒ
GV: Cho hs đọc phần “ có
thể em chưa biết”
Học thuộc bài và làm BT 13.3, 13.4, 13.5
GV: cho hs làm bài tập về SBT.
nhà trong sbt và xem trước bài “
Định luật về công”
4
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 4.1.2023
Ngày giảng: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
Tiết 20.
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản.
Nêu được ví dụ minh họa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Lực kế, quả nặng, ròng rọc động, giá đỡ, thước đo.
2. Học sinh
- Đọc và soạn trước bài
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
2. Kiểm tra bài cũ:
Công cơ học xuất hiện khi nào? Cho ví dụ? Vận dụng làm bài13.4?.
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1. Khởi động:
GV: Nêu vấn đề theo phần mở bài SGK.
HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức:
1.Làm thí nghiệm.
GV: Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm
trong H14.1 SGK, yêu cầu hs tìm hiểu về
công dụng của các dụng cụ.
HS: Tìm thiểu các đồ thí nghiệm và nhận
dụng cụ thí nghiệm. Nhóm trưởng phân
công nhiệm vụ cho các thành viên của
nhóm.
GV: Yêu cầu h/s tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn trong SGK và dưới sự chỉ đạo
của gv.
HS: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện
tượng, ghi kết quả vào bảng 14.1 và nhận
5
Nội dung
I.Thí nghiệm.
Các đại lượng
cần xác định
Lực F
Quãng đương s
Công A
Kéo trực
tiếp.
F 1 = 6N
S =2c
m
A =
Dùngròng
rọc động.
F = 3N
S =4cm
A =
C1. F
( F = 2F )
C2. S >S
( S =2S
C3. A = F .S =2F .
)
=F .S
GV: Bùi thị Minh Hồng
xét.
GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu hs suy nghĩ
và trả lời.
HS: Thảo luận các câu hỏi của gv, suy
nghĩ và trả lời.
GV: Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu
hỏi để hs có kết luận đúng nhất.
HS: Hoàn thành nội dung câu trả lời vào
vở
2. Định luật về công.
GV: Phân tích thêm một số thí nghiệm
khác như mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy để
hs hiểu thêm về định luật.
HS: Phân tích, tìm hiểu từ đó đưa ra định
luật.
- Hs đọc định luật về công.
Hoạt động 3. Vận dụng.
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội dung của
câu hỏi C5, C6.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học trả
lời C5, C6.
GV: Gọi h/s trả lời, lớp nhận xét
HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chốt lại và đưa ra đáp án
đúng.
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
=A
Trường THCS Tân Nguyên
C4. Kết luận:
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần
về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi.
Nghĩa là không được lợi về công.
II. Định luật về công.
Không một máy cơ đơn giản nào
cho ta được lợi về công. Được lợi bao
nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu
lần về đường đi và ngược lại.
III. Vận dụng.
C5. a) Trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn
hai lần.
b) Không có trường hợp nào tốn công
hơn.
c) A =A =P,h= 500.1=500J.
C6. a) Lực kéo nhờ ròng rọc động.
F=
P=
= 210 N
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần
về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi.
L= 2.h h=l/2=8/2=4 m
b) Công nâng vật lên.
GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần ghi A= P.h= 420.4= 1680 J.
nhớ trong SGK.
* Ghi nhớ:
HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK
SGK
3.Củng cố.GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho
h/s .
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4.Hướng dẫn học ở nhà.Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập từ 14.1đến 14.7 – SBT. Đọc trước bài 15 công suất.
6
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 9/1/2023
Ngày giảng: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
Tiết 21. Bài 15.
CÔNG SUẤT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc
trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc
máy móc. Lấy được ví dụ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Nghiên cứu các nội dung có liên quan đến bài học
2. Học sinh: Soạn trước bài học
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:……………
2. Kiểm tra bài cũ: hãy phát biểu định luật về công? Làm bài tập 14.2 SBT.
3. Nội dung nên lớp:
Khởi động:
- hoc sinh đọc thông tin phần ai làm việc khỏe hơn và nhận xét xem ai làm việc
khỏe hơn vì sao?
- GV vào bài.
Hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Ai làm việc khoẻ hơn.
I. Ai làm việc khoẻ hơn.
GV: Yêu cầu h/s đọc thông tin trong
C1.Công thực hiện được của An.
SGK, nhận biết hiện tượng, thảo luận
A =F .s= P .s=10.16.4=640 J
các câu C1, C2 và đưa ra kết luận.
Công thực hiện được của Dũng.
HS: Đọc thông tin, thảo luận và trả lời A =F .s=P .s= 15.16.4=960 J
C1, C2.
C2. Phương án để so sánh được là: c và
GV: Hướng dẫn hs phân tích, thảo luận d.
để hs có nhận xét đúng nhất.
C3.+ Theo phương án c:
HS: Thảo luận, suy nghĩ và trả lời C3. Để thực hiện cùng một công là 1J thì:
GV: Hướng dẫn hs phân tích theo hai
Thời gian anh An dùng: t =
=0,078
phương án để hs rút ra được kết luận
7
GV: Bùi thị Minh Hồng
C3.
HS: Suy nghĩ, thảo luận theo sự hướng
dẫn của gv để rút ra kết luận.
GV: Nhận xét và chốt lại nội dung câu
trả lời
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận
HS: Rút ra kết luân
Trường THCS Tân Nguyên
s
Thời gian anh Dũng dùng:
t =
So sánh thì t >t Vậy Dũng làm việc
khoẻ hơn.
+ Theo phương án d:
Xét trong cùng một thời gian là 1s thì:
A =
Hoạt động 2. Tìm hiểu về công suất.
GV: Thông báo khái niệm về công
suất, công thức tính công suất.
HS: Tham khảo thông tin SGK và sự
hướng dẫn của g/v tìm hiểu về công
suất.
GV: Hướng dẫn h/s tìm hiểu về công
thức và các đơn vị của các đại lượng có
trong công thức.
Hoạt động 3. Vận dụng.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung
của câu hỏi C4, C5, C6.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học
trả lời C4, C5.
GV: Gọi h/s trả lời, lớp nhận xét
HS: Nhận xét và trả lời
GV: Chốt lại và đưa ra đáp án đúng.
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
= 0,062 s
= 12,8 J;
A =
=16 J
So sánh A < A Vậy Dũng khoẻ hơn.
* Kết luận: Anh Dũng làm việc khoẻ hơn
vì trong cùng một giây Dũng thực hiện
được công lớn hơn.
II. Công suất- Công thức tính công
suất.
Công thực hiện được trong một đơn vị
thời gian gọi là công suất.
+Công thức: P=
(1)
+ Đơn vị : J/s gọi là w
1J/s= 1w; 1kw= 1000w
III. Vận dụng.
C4. Công suất của An.
P =
=
= 12,8w
Công suất của Dũng.
P =
=
= 16w
C5. t = 2h= 120 phút
t = 20phút
t =6t .
Vậy máy cày có công suất lớn hơn 6 lần.
C6.
GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội
a/ Đổi t= 1h= 3600s ; s= 9 km= 9000 m
dung câu hỏi C6
A= F.s= 200.9000= 1800000 J
HS: Hoàn thành nội dung câu C6
P=
=
= 500 w.
GV: Yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần b/ Ta có A=F.s thay vào (1) ta có P=F.s/t
ghi nhớ trong SGK.
mà v=s/t nên => P=F.v (ĐPCM)
HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Ghi nhớ:SGK
3. Củng cố. GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho
h/s
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4. Hướng dẫn học ở nhà.Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập từ 15.1đến 15.4 – SBT. Chuẩn bị bài 16.
8
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 30/ 1 / 2023
Ngày giảng: 8A:…….....8B:……….. 8C:………..
Tiết 22.
CƠ NĂNG - THẾ NĂNG - ĐỘNG NĂNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của
vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của
vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thí nghiệm H16.2, Quả bi, Bao diêm
2. Học sinh: Soạn trước bài
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:………..
2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính công suất và làm bài tập 15.4 SBT.
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động 1. Khởi động
- GV: Hs đọc thông tin đầu bài
- Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại ở các dạng nào?
Gv nêu đây là vấn đề chúng ta cần giải quyết trong bài hôm nay
- Trong thực tế ta thường nghe thấy rất nhiều loại năng lượng gió, mặt trời, nhà
máy thủy điện , nhiệt điện thì nhà máy thủy điện lấy từ năng lượng nước, nhà máy
nhiệt điện lấy từ năng lượng nhiệt năng và cơ năng là một dạng năng lượng đơn
giản nhất và bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy và trò
9
Nội dung
I.Cơ năng.
- Cơ năng là một dạng năng lượng đơn
giản nhất
- Khi một vật có khả năng thực hiện
công cơ học, vật đó có cơ năng.
- Vật có khả năng sinh công càng lớn thì
cơ năng của vật càng lớn
- Đơn vị cơ năng: J
II. Thế năng.
GV: Bùi thị Minh Hồng
- Biểu diễn TN hình 16.1, y/c hs trả lời
câu hỏi:
+ Trường hợp nào thì quả năng A có cơ
năng?
+ Cơ năng của quả nặng lớn hay nhỏ phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Nhận xét, đánh giá nội dung trả lời
- Thông báo khái niệm thế năng hấp dẫn
(thế năng trọng trường)
- Nêu câu hỏi: Thế năng hấp dẫn phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Yêu cầu HS cho ví dụ về thế năng hấp
dẫn
Làm thí nghiệm H16.2
Y/c hs quan sát TN, thảo luận nhóm
nhỏ trả lời câu hỏi:
Trường THCS Tân Nguyên
1. Thế năng hấp dẫn.
- Quả nặng A đứng yên trên mặt đất
Vật không có khả năng sinh công
Không có cơ năng
C1. Quả nặng A chuyển động xuống
dưới, tức là có lực tác dụng và làm vật
dịch chuyển. Vậy vật đó có khẳ năng
sinh công tức là có cơ năng.
* Cơ năng của vật trong trường hợp này
được gọi là thế năng.
- Thế năng được xác định bởi vị trí
của vật so với mặt đất gọi là thế năng
hấp dẫn. Phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Độ cao của vật so với vật mốc
+ Khối lượng của vật
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế
năng hấp dẫn bằng 0.
2. Thế năng đàn hồi.
C2. Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng
gỗ lên cao tức là thực hiện công. Vậy vật
có cơ năng.
- Cơ năng này cũng gọi là thế năng. Vì
nó phụ thuộc vào độ đàn hồi nên gọi là
thế năng đàn hồi.
+ Trường hợp nào lò lo có cơ năng? Tại
sao?
+ Cơ năng của lò lo phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- Cơ năng của vật có được do vật bị biến
- Thông báo thế năng đàn hồi
dạng gọi là thế năng đàn hồi.
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến
dạng đàn hồi của vật.
- Ví dụ: lò xo thép bị nén...
III. Động năng.
III.Khái niệm động năng.
1. Khi nào vật có động năng.
- Giới thiệu thí nghiệm h 16.3 ( mục - Khái niệm: Cơ năng của vật do chuyển
đích, dụng cụ, các bước tiến hành)
động mà có gọi là động năng.
- Y/c hs hoạt động nhóm trong thời C4. Quả A lăn xuống đập vào miếng gỗ
gian 10 phút: Tiến hành thí nghiệm làm nó chuyển động. Tức là nó đã thực
theo, quan sát hiện tượng, thảo luận và hiện công.
trả lời câu hỏi (phiếu học tập):
C5. Một vật chuyển động có khả năng
- Quả cầu chuyển động có cơ năng ko? thực hiện công tức là có cơ năng.
- Cơ năng của quả cầu phụ thuộc vào * Cơ năng của vật do chuyển động mà có
yếu tố nào? Và phụ thuộc như thế nào? gọi là động năng.
- Y/c hs báo cáo kết quả (chỉ định)
2. Động năng của vật phụ thuộc vào
- Thông báo: Cơ năng của quả nặng A yếu tố nào.
trong TN là động năng.
- Động năng của một vật phụ thuộc vào 2
- Y/c hs nêu khái niệm động năng, các yếu tố:
yếu tố phụ thuộc?
+ Khối lượng của vật
10
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
* Giáo dục ý thức tham gia giao thông + Vận tốc của vật
- Thông báo: W = Wt+ Wđ
W = Wt + Wđ
C6. Lần này miếng gỗ chuyển động đI xa
hơn. Vậy công lớn hơn.
- Quả A lăn từ vị trí cao nên vận tốc của
nó đập vào miếng gỗ lớn hơn. Vậy vận
tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
C7. Khối lượng của vật càng lớn thì
động năng càng lớn.
C8. Động năng phụ thuộc vào vận tốc và
khối lượng.
IV. Vận dụng.
IV. Vận dụng.
C9. Con lắc lò xo dao động.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung C10.
của câu hỏi C9, C10.
a.
Thế năng.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học b.
Động năng.
trả lời C9, C10.
c.
Thế năng.
GV: Nhận xét, chốt lại và chốt lại
* Ghi nhớ: SGK
HS: Trả lời và hoàn thành nội dung
GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần
ghi nhớ trong SGK.
HS: Đọc phần ghi nhớ
3 .Củng cố.- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho
hs .
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4 .Hướng dẫn học ở nhà.- Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập từ 16.1đến 16.5 – SBT, ôn tập giờ sau ôn tập
11
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 6/ 2 / 2023
Ngày giảng: 8A:……....... 8B:………..
8C:………..
Tiết 23. ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương CƠ HỌC
2. Năng lực
- Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Năng lực tính toán: Tư duy toán học để lập luận có căn cứ và giải được các bài
tập đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên H18.3.
2. Học sinh- Trả lời các câu hỏi trước
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:………..
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Hệ thống hoá kiến A. Ôn tập.
thức và Kiểm tra.
1. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác
GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
thức đã học hệ thống kiến thức 2. Ví dụ: Một người đang đi xe đạp thì người
trọng tâm của chương cơ học.
đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với
HS: Ôn tập và hệ thống kiến thức hàng cây bên đường.
của chương cơ học.
3. Công thức tính vận tốc: v=
GV: Hướng dẫn hs hệ thống và
khắc sâu các nội dung trọng tâm 6. Các yếu tố của lực:
- Phương, chiều. - Độ lớn.
của chương cho hs theo bản đồ tư - Điểm đặt.
11. Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet:
duy.
HS: Theo dõi và làm theo yêu cầu F = d.V
12. Điều kiện vật nổi, chìm:
của gv
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở - P> F : Vật chìm.
- P=F : Vật lơ lửng.
nhà.
HS: Tự thảo luận theo bàn về phần - P< F : Vật nổi.
A, B( Mục I và II ) và hoàn thiện 14. Công thức tính công cơ học: A=F.s
B. Vận dụng.
vào vở.
GV: Theo dõi và hướng dẫn h/s I. Khoanh tròn vào phương án đúng.
Câu 1
2
3
4
5
6
nếu hs gặp khó khăn.
A D D
HS: Hoàn thành nội dung theo sự Đ.án D D B
12
GV: Bùi thị Minh Hồng
hướng dẫn của gv
GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội
dung các câu 1->6
HS: Hoàn thành nội dung theo
hướng dẫn của gv
GV: Nhận xét và chốt lại nội dung
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
Trường THCS Tân Nguyên
II. Trả lời câu hỏi.
3. Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được
lái sang bên phải. Hiện tượng này liên quan đến
quán tính.
5. Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy
Acsimet được tính theo công thức:
F = P = d.V
III. Bài tập.
1.
Cho s = 100 m , t = 25 s s = 50 m, t
=20s
Tính v = ? v = ?
v =?
Giải
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc.
Hoạt động 2. Giải bài tập.
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội
dung của câu hỏi 1, 2, 5 trong
phần bài tập và gọi 3 h/s lên bảng
giải.
HS: Thảo luận và lên bảng giải bài
tập 1,2,5. Các hs khác suy nghĩ và
v =
=
= 4 m/s
nhận xét bài giải của bạn.
GV: Quan sát hs giải và hướng Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm
dẫn nếu h/s gặp khó khăn.
ngang. v =
=
= 2,5 m/s
HS: Hoàn thành bài tập
GV: Đặt các câu hỏi gợi ý hs:
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
- Nêu công thức tính vận tộc ?
=
= 3,3 m/s
- Nêu công thức tính vận tốc trung v =
bình ?
2. a) Khi đứng cả hai chân:
HS: Trả lời câu hỏi của gv và dựa
P = =
= 1,5.104Pa.
vào đó hoàn thành câu 1
GV: Yêu cầu hs nêu công thức b) Khi co một chân: Vì S giảm đi một nửa nên
tính áp lực ?
P tăng 2 lần: P = 2P = 2.1,5.104=3.104Pa.
HS: Trả lời câu hỏi của gv
5. Công suất của lực sĩ là:
GV: Hướnh dãn hs các tính toán
P=
=
=
= 2916,7 W
HS: Hoàn thành câu 2
C. Trò chơi ô chữ.
Hoạt động 4. Trò chơi ô chữ.
2. Không đổi.
GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi 1. Cung.
3. Bảo toàn.
4. Công suất.
ô chữ.
6. Tương đối.
HS: Nhiên cứu các câu để tiến 5. Acsimet.
7. Bằng nhau.
8. Dao động.
hành trò chơi
9. Lực cân bằng.
GV: Chia hai nhóm
Vậy từ hành dọc: Công cơ học.
HS: Làm việc theo nhóm
GV: Yêu cầu hs đọc câu hỏi trả
lời, từ hàng dọc bốc thăm trả lời.
HS: Các nhóm tiến hành thảo luận
và trả lời câu hỏi của nhóm.
3 .Củng cố.
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của chương và khắc sâu nội dung đó cho h/s.
4 .Hướng dẫn học ở nhà.p Tự ôn tập thêm ở nhà. .
- Làm lại các dạng bài tập cơ bản của chương để rèn kỹ năng giải bài tập vật lý.
- Chuẩn bị tiết 23.
13
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 12/ 2 / 2023
Ngày giảng:
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
Tiết 24, 25.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
8C:………..
8C:………..
Nhiệt học
Chương III.
Chủ đề: CẤU TẠO CHẤT
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
- Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử ( Nhiệt độ càng cao phân
tử chuyển động càng nhanh và ngược lại)
2. Năng lực
- Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Tìm hiểu tự nhiên, nhận thức khoa học tự nhiên, vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học
3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
Gv: Bình thuỷ tinh. Nước, rượu. Ngô, cát mịn.
Hs: đọc và tìm hiểu trước bài.
III. Tiến trình dạyhoc
1.Ôn định:
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
8C:………..
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
8C:………..
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Khởi động..
GV: Làm thí nghiệm của phần mở bài trong SGK.
HS: Quan sát hiện tượng, nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
I. Tìm hiểu về cấu tạo của các chất.
I. Các chất có được cấu tạo từ các hạt
GV: Thông báo cho hs những thông tin về riêng biệt không.
cấu tạo hạt của vật chất.
- Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng
HS: Theo dõi và nhận biệt vấn đền cần tìm biệt rất nhỏ, ta gọi là nguyên tử và phân
hiểu
tử.
GV: Hướng dẫn hs quan sát ảnh của kính - Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử
hiển vi và ảnh của nguyên tử silic.
là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
HS: Hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK
tìm hiểu về cấu tạo của các chất.
GV: Yêu cầu hs thảo luận các câu hỏi sau:
- Các vật có phải là một khối thống nhất
14
GV: Bùi thị Minh Hồng
không ?
- Các chất được câu tạo từ những gì ?
HS: Thảo luận, suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi của gv.
II. Tìm hiểu về khoảng cách giữa các
phân tử.
GV: Hướng dẫn hs làm thí nghiệm mô
hình.
HS: Nhận dụng cụ thí nghiệm, nhóm
trưởng phan công nhiệm vụ cho các thành
viên và tiến hành thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
GV: Hướng dẫn hs phân tích để giải thích
được ý nghĩa của thí nghiệm.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát
và nhận xét hiện tượng.
GV: Quan sát , điều khiển các nhóm làm
thí nghiệm.
HS: Thảo luận về kết quả thí nghiệm từ đó
rút ra kết luận cần thiết.
III. Tìm hiểu thí nghiệm Brao.
GV: Cho hs đọc phần thông báo sgk
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Phấn hoa là những hạt nhỏ Brao nhìn
dưới kính hiển vi thấy nó chuyển động về
mọi phía.
IV.Tìm hiểu các phân tử, nguyên tử
chuyển động không ngừng
GV: Trở lại với phần tưởng tượng ở phần
mở bài em hãy cho biết quả bóng có giống
thí nghiệm Brao không?
HS: Quả bóng giống hạt phấn hoa.
GV: Em hãy tưởng tượng học sinh như gì
ở trong TN Brao?
HS: Phân tử nước
GV: Tại sao phân tử nước có thể làm cho
hạt phấn chuyển động?
HS: Trả lời
GV: Cho hs đọc và thảo luận C3
HS: Thực hiện trong 2 phút
GV: Gọi hs lên và giải thích tại sao hạt
phấn hoa chuyển động?
HS: Vì các phân tử nước chuyển động
không ngừng và chạm vào hạt phấn từ
nhiều phía. Làm hạt phấn chuyển động.
V. Tìm hiểu chuyển động phân tử và
15
Trường THCS Tân Nguyên
II. Giữa các phân tử có khoảng cách
hay không.
1. Thí nghiệm mô hình.
C1. Xem các hạt cát và ngô là các phân
tử. Chúng có khoảng cách, nên khi ngô
và cát trộn lẫn chúng xen vào những
khoảng cách này làm cho thể tích bị hụt
đi so với tổng thể tích ngô và cát.
2. Giữa các phận tử, nguyên có
khoảng cách
C2. Giữa các phân tử nước và rượu
chúng có khoảng cách. Khi trộn rượu và
nước các phân tử rượu xen vào khoảng
cách giữa các phân tử nước và ngược lại.
Vì thế thể tích bị giảm đi.
III. Thí nghiệm Brao
(sgk)
IV. Phân tử, Nguyên tử chuyển động
không ngừng:
C1: Hạt phấn hoa
C2: Phân tử nước
C3: Vì các phân tử nước chuyển động
không ngừng nó va chạm vào hạt phấn
từ nhiều phía. Các va chạm này không
cân bằng làm hạt phấn chuyển động.
V.Chuyển động của phân tử và nhiệt độ:
GV: Bùi thị Minh Hồng
nhiệt độ
GV: Cho hs đọc và thảo luận phần này
khoảng 3 phút.
HS: Đọc theo yêu cầu của gv
GV: Chuyển động của phân tử có phụ
thuộc vào nhiệt độ không?
HS: Trả lời
Hoạt động 3. Vận dụng.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung của
câu hỏi C3, C4, C5.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học trả lời
C3, C4, C5.
GV: Gọi hs trả lời, lớp nhận xét
HS: Trả lời về các câu hỏi trước lớp
GV: Nhận xét, chốt lại và đưa ra đáp án
đúng
HS: Hoàn thành nội dung câu trả lời vào
vở
Trường THCS Tân Nguyên
Nhiệt độ càng cao thì phân tử, nguyên
tử chuyển động càng nhanh.
IV. Vận dụng.
C3. Khi khuấy lên, các phân tử đường
xen vào khoảng cách giữa các phân tử
nước cũng như các phân tử nước xen
vào khoảng cách giữa các phân tử
đường.
C4. Thành bóng cao su được cấu tạo từ
các phân tử cao su, giữa chúng có
khoảng cách. Các phân tử khí ở trong
bóng có thể chui qua các khoảng cách
này ra ngoài làm bóng xẹp xuống.
C5.Cá vẫn sống được trong nước vì các
phân tử không khí có thể xen vào
GV: Cho hs đọc và thảo luận C4,C5, C7, khoảng cách giữa các phân tử nước
C8. trang 72.
C4(Trang 72) Các phân tử nước và
HS: Thực hiện
đồng sunfat đều chuyển động không
GV: Tiến hành làm TN cho hs quan sát ngừng về mọi phía, nên các phân tử
(như hình 20.4 sgk)
đồng sunfat có thể chuyện động lên trên
HS: Quan sát
, xen vào khoảng giữa các phân tử nước
GV: Em hãy giải thích tại sao sau một và các phân tử nước có thể chuyển động
khoảng thời gian thì sunfat hòa lẫn vào xuống dưới, xen vào khoảng giữa các
nước?
phân tử đồn sunfat.
HS: Do sự chuyển động hỗn độn giữa các
phân tử nước và sunfat. Các phân tử nước
chuyển động vào sunfat và ngược lại
GV: Taị sao trong nước ao, hồ lạo có C5: Các phân tử khí luôn chuyển động
không khí mặc dù không khí nhẹ hơn không ngừng về mọi phía.
nước?
HS: Các phân tử khí luôn chuyển động về
mọi phía
GV: Tại sao sự khuếch tán xảy ra nhanh C6: Nhiệt độ càng cao thì các phân tử
khi nhiệt độ tăng?
chuyển động càng nhanh.
HS: Vì các phân tử chuyển động nhanh.
GV: Bỏ 1 giọt thuốc tím vào 1 cốc nước C7: Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan
nóng và 1 cốc nước lạnh. Em hãy quan sát nhanh hơn vì các phân tử chuyển động
hiện tượng và giải thích.?
nhanh hơn.
HS: Giải thích
3.Củng cố. GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó choh/s
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4 .Hướng dẫn học ở nhà. Học thuộc phần ghi nhớ .
16
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
- Làm bài tập từ 19.1đến 19.3 – SBT ôn tập nội dung học kỳ 2 giờ sau ôn tập.
Ngày soạn: 21.2.2023
Ngày giảng: 8A:………….. 8B:………….. 8C:…………..
Tiết 26:
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần nhiệt học học để
trả lời các câu hỏi trong sách bài tập chưa trả lời hết.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, ôn tập các kiến thức đã học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên cau hỏi và đáp án
2. Học sinh- Trả lời các câu hỏi trong các bài 19,20,21 trong sách bài tập trước
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:………….
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Hệ thống hoá kiến A. Ôn tập lí thuyết.
thức và Kiểm tra.
1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến gọi là nguyên tử, phân tử.
thức đã học hệ thống kiến thức - giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
trọng tâm của 3 bài của chương 2. Các nguyên tử, phân tử chuyển động không
nhiệt học sau đó trả lời các câu hỏi ngừng. Nó phụ thuộc vào nhiệt độ nhiệt độ
cơ bản sau.
càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên
- Các chất được cấu tạo như thế vật chuyện động càng nhanh.
nào?
3. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng
- Các nguyên tử, phân tử chuyển cảu các phân tử cấu tạo nên vật.
động hay đứng yên? Và nó phụ - Nhiệt lượng: phần nhiệt năng mà vật nhận
thuộc như thế nào vào nhiệt độ?
thêm hay mất đi trong qua trình truyền nhiệt
- Nhiệt năng là gì? Nhiệt lượng là được gọi là nhiệt nă...
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 28.12.2022
Ngày giảng: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
Tiết 19:
CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được các ví dụ khác SGK về trường hợp có công cơ học ,
không có công cơ học. Chỉ ra được sự khác biệt giữa hai trường hợp đó. Phát biểu
được công thức tính công, nêu được các đại lượng và đơn vị có trong công thức
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:Các tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK
2. Học sinh:Nghiên cứu bài ở nhà
III. Tiến trình dạy học
1.Ổn định: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
2. Kiểm tra bài cũ: Không kt
3. Nội dung nên lớp:
A. Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi HS đọc nội dung phần mở đầu.
- HS: đọc nội dung phần mở đầu.
- GV: Để hiểu thế nào là công cơ học, chúng ta còng tìm hiểu bài học hôm nay
B. Hoạt động 2: hình thành kiến thức:
1.Tìm hiểu khi nào có công cơ học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
NỘI DUNG
GV: Cho hs đọc phần nhận xét ở SGK. I/ Khi nào có công cơ học
HS: đọc nhân xét
1 Nhận xét:
GV: Treo tranh (hình 13.1, 13.2). Yêu
cầu HS quan sát
C1: Khi có lực tác dụng và làm vật
chuyển dời.
2. Kết luận:
(1) Lực
(2) Chuyển dời
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong
TH có lực td vào vật và làm vật chuyển
dời.
- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố:
* Lực tác dụng vào vật
1
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
* QĐ vật chuyển dịch
3. Vận dụng:
C3: Trường hợp a,c,d
C4: a. Lực kéo đầu tàu
b. Lực hút trái đất
c. Lực kéo người công nhân.
HS: Quan sát
GV gợi ý: Con bò có dùng lực để kéo
xe? Xe có chuyển dời không?
- Lực sĩ có dùng lực để ghì quả tạ? Quả
tạ có di chuyển không?
HS : trả lời gọi ý của gv
- GV thông báo: Hình 13.1, lực kéo của
con bò thực hiện công cơ học.
- Hình 13.2, người lực sĩ không thực
hiện công.
- GV: Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận
C1, C2 và cử đại diện trả lời trong 2
phút.
HS; hoạt động nhóm trả lời câu C1, C2
GV : chốt lại nội dung
HS : ghi vào vở
GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK
về việc thực hiện được công?
HS: Tìm ví dụ như đá banh …
GV: Cho hs thảo luận C3 C4
HS: Thảo luận 3 phút
GV: Vậy trường hợp nào có công cơ
học?
GV: Trong các trường hợp đó thì lực
nào thực hiện công?
2.Tìm hiểu công thức tính công
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
NỘI DUNG
GV: cho hs tìm hiểu thông tinh sgk và
II/ Công thức tính công
cho biết Công của lực được tính bằng
1. Công thức tính công cơ học
công thức nào?
A = F .S
Hãy nêu ý nghĩa của từng đại lượng
Trong đó:
trong công thức?
-A: Công của Lực (J)
HS: tìm hiểu và trả lời
-F: Lực tác dụng (N)
GV: khi F= 1N và s= 1m thì A =1N .1m
-S: Quãng đường (m)
=1Nm
khi F= 1N và s= 1m thì A =1N .1m
Đơn vị công là jun, kí hiệu là J ( 1J =
=1Nm
1Nm)
Đơn vị công là jun, kí hiệu là J ( 1J
HS: ghi vào vở
= 1Nm
2
GV: Bùi thị Minh Hồng
- Chú ý:
Gv giải thích ví dụ xét 2 trường hợp:
1.Quả bưởi rơi, quả bưởi rời là do chịu tác
dụng của trọng lực, trọng lực có phương
thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới và
quả bười rơi theo đúng chiều của trọng
lực.
2. Có 1 chiếc xe ô tô đứng yên trên mặt
đường thì chiếc xe chịu tác dụng của
trọng lực nếu chiếc xẽ vẫn đứng yên thì
trọng lực không sinh công vì nó tác dụng
lực vào vật nhưng không làm cho vật di
chuyển, nếu ta tác dụng 1 lực vào xe theo
phương nằm ngang theo chiều từ trái sang
phải thì xe chuyển động nhưng trọng lực
không sinh công mà lực sinh công là F
kéo, chúng ta thấy vật di chuyển theo
hướng Fk ta có phương của trọng lực
vuông góc với phương của trọng lực nên
ta có
Chú ý:
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông
góc với phương của lực thì công đó =
không.
-Nêu một vật chuyển dời không theo
phương của lực thì công sẽ được tính
bằng công thức khác sẽ học ở lớp trên.
Trường THCS Tân Nguyên
C. Hoạt động 3: luyện tập:( củng cố kiến thức)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
-GV: tóm lược lại nội dung bài học
NỘI DUNG
Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong TH
có lực td vào vật và làm vật chuyển dời.
- HS: Chú ý lắng nghe
Công thức tính công
A = F .S
Trong đó:
-A: Công của Lực (J)
-F: Lực tác dụng (N)
-S: Quãng đường (m)
D. Hoạt động 4: vận dụng:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY –
NỘI DUNG
TRÒ
GV: Hướng dẫn hs trả lời C5
2/ Vận dụng
HS: Lên bảng thực hiệnC5:
C5
Tóm tắt:
3
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
F = 5000N
S = 1000m
A=?J
Giải:
GV: Hướng dẫn hs trả lời C6
Công của lực kéo của đầu tàu là:
HS: Lên bảng thực hiện C6
A = F .S= 5000N.1000m = 5.106 (J)
Vậy công của lực kéo của đầu tàu là: 5.10 6
(J)
C6:
GV: Tại sao không có công của Tóm tắt
trọng lực trong trường hợp hòn bi m =2kg P = 20N
lăn trên mặt đất?
h = 6m
A=?J
Giải
Công của trọng lực là
A = F.S = P. h = 20N.6m = 120 (J)
Vậy công của trong lực là 120(J)
HS: Trả lời câu C7
C7: Vì trọng lực có phương vuông góc với
phương chuyển động nên không có công cơ
học.
E. Hoạt động 5: tìm tòi, mở rộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY –
NỘI DUNG
TRÒ
GV: Cho hs đọc phần “ có
thể em chưa biết”
Học thuộc bài và làm BT 13.3, 13.4, 13.5
GV: cho hs làm bài tập về SBT.
nhà trong sbt và xem trước bài “
Định luật về công”
4
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 4.1.2023
Ngày giảng: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
Tiết 20.
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản.
Nêu được ví dụ minh họa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Lực kế, quả nặng, ròng rọc động, giá đỡ, thước đo.
2. Học sinh
- Đọc và soạn trước bài
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
2. Kiểm tra bài cũ:
Công cơ học xuất hiện khi nào? Cho ví dụ? Vận dụng làm bài13.4?.
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1. Khởi động:
GV: Nêu vấn đề theo phần mở bài SGK.
HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức:
1.Làm thí nghiệm.
GV: Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm
trong H14.1 SGK, yêu cầu hs tìm hiểu về
công dụng của các dụng cụ.
HS: Tìm thiểu các đồ thí nghiệm và nhận
dụng cụ thí nghiệm. Nhóm trưởng phân
công nhiệm vụ cho các thành viên của
nhóm.
GV: Yêu cầu h/s tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn trong SGK và dưới sự chỉ đạo
của gv.
HS: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện
tượng, ghi kết quả vào bảng 14.1 và nhận
5
Nội dung
I.Thí nghiệm.
Các đại lượng
cần xác định
Lực F
Quãng đương s
Công A
Kéo trực
tiếp.
F 1 = 6N
S =2c
m
A =
Dùngròng
rọc động.
F = 3N
S =4cm
A =
C1. F
( F = 2F )
C2. S >S
( S =2S
C3. A = F .S =2F .
)
=F .S
GV: Bùi thị Minh Hồng
xét.
GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu hs suy nghĩ
và trả lời.
HS: Thảo luận các câu hỏi của gv, suy
nghĩ và trả lời.
GV: Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu
hỏi để hs có kết luận đúng nhất.
HS: Hoàn thành nội dung câu trả lời vào
vở
2. Định luật về công.
GV: Phân tích thêm một số thí nghiệm
khác như mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy để
hs hiểu thêm về định luật.
HS: Phân tích, tìm hiểu từ đó đưa ra định
luật.
- Hs đọc định luật về công.
Hoạt động 3. Vận dụng.
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội dung của
câu hỏi C5, C6.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học trả
lời C5, C6.
GV: Gọi h/s trả lời, lớp nhận xét
HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chốt lại và đưa ra đáp án
đúng.
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
=A
Trường THCS Tân Nguyên
C4. Kết luận:
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần
về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi.
Nghĩa là không được lợi về công.
II. Định luật về công.
Không một máy cơ đơn giản nào
cho ta được lợi về công. Được lợi bao
nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu
lần về đường đi và ngược lại.
III. Vận dụng.
C5. a) Trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn
hai lần.
b) Không có trường hợp nào tốn công
hơn.
c) A =A =P,h= 500.1=500J.
C6. a) Lực kéo nhờ ròng rọc động.
F=
P=
= 210 N
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần
về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi.
L= 2.h h=l/2=8/2=4 m
b) Công nâng vật lên.
GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần ghi A= P.h= 420.4= 1680 J.
nhớ trong SGK.
* Ghi nhớ:
HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK
SGK
3.Củng cố.GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho
h/s .
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4.Hướng dẫn học ở nhà.Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập từ 14.1đến 14.7 – SBT. Đọc trước bài 15 công suất.
6
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 9/1/2023
Ngày giảng: 8A:……….: 8B:…………… 8C:……………
Tiết 21. Bài 15.
CÔNG SUẤT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc
trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc
máy móc. Lấy được ví dụ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Nghiên cứu các nội dung có liên quan đến bài học
2. Học sinh: Soạn trước bài học
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:……………
2. Kiểm tra bài cũ: hãy phát biểu định luật về công? Làm bài tập 14.2 SBT.
3. Nội dung nên lớp:
Khởi động:
- hoc sinh đọc thông tin phần ai làm việc khỏe hơn và nhận xét xem ai làm việc
khỏe hơn vì sao?
- GV vào bài.
Hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Ai làm việc khoẻ hơn.
I. Ai làm việc khoẻ hơn.
GV: Yêu cầu h/s đọc thông tin trong
C1.Công thực hiện được của An.
SGK, nhận biết hiện tượng, thảo luận
A =F .s= P .s=10.16.4=640 J
các câu C1, C2 và đưa ra kết luận.
Công thực hiện được của Dũng.
HS: Đọc thông tin, thảo luận và trả lời A =F .s=P .s= 15.16.4=960 J
C1, C2.
C2. Phương án để so sánh được là: c và
GV: Hướng dẫn hs phân tích, thảo luận d.
để hs có nhận xét đúng nhất.
C3.+ Theo phương án c:
HS: Thảo luận, suy nghĩ và trả lời C3. Để thực hiện cùng một công là 1J thì:
GV: Hướng dẫn hs phân tích theo hai
Thời gian anh An dùng: t =
=0,078
phương án để hs rút ra được kết luận
7
GV: Bùi thị Minh Hồng
C3.
HS: Suy nghĩ, thảo luận theo sự hướng
dẫn của gv để rút ra kết luận.
GV: Nhận xét và chốt lại nội dung câu
trả lời
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận
HS: Rút ra kết luân
Trường THCS Tân Nguyên
s
Thời gian anh Dũng dùng:
t =
So sánh thì t >t Vậy Dũng làm việc
khoẻ hơn.
+ Theo phương án d:
Xét trong cùng một thời gian là 1s thì:
A =
Hoạt động 2. Tìm hiểu về công suất.
GV: Thông báo khái niệm về công
suất, công thức tính công suất.
HS: Tham khảo thông tin SGK và sự
hướng dẫn của g/v tìm hiểu về công
suất.
GV: Hướng dẫn h/s tìm hiểu về công
thức và các đơn vị của các đại lượng có
trong công thức.
Hoạt động 3. Vận dụng.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung
của câu hỏi C4, C5, C6.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học
trả lời C4, C5.
GV: Gọi h/s trả lời, lớp nhận xét
HS: Nhận xét và trả lời
GV: Chốt lại và đưa ra đáp án đúng.
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
= 0,062 s
= 12,8 J;
A =
=16 J
So sánh A < A Vậy Dũng khoẻ hơn.
* Kết luận: Anh Dũng làm việc khoẻ hơn
vì trong cùng một giây Dũng thực hiện
được công lớn hơn.
II. Công suất- Công thức tính công
suất.
Công thực hiện được trong một đơn vị
thời gian gọi là công suất.
+Công thức: P=
(1)
+ Đơn vị : J/s gọi là w
1J/s= 1w; 1kw= 1000w
III. Vận dụng.
C4. Công suất của An.
P =
=
= 12,8w
Công suất của Dũng.
P =
=
= 16w
C5. t = 2h= 120 phút
t = 20phút
t =6t .
Vậy máy cày có công suất lớn hơn 6 lần.
C6.
GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội
a/ Đổi t= 1h= 3600s ; s= 9 km= 9000 m
dung câu hỏi C6
A= F.s= 200.9000= 1800000 J
HS: Hoàn thành nội dung câu C6
P=
=
= 500 w.
GV: Yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần b/ Ta có A=F.s thay vào (1) ta có P=F.s/t
ghi nhớ trong SGK.
mà v=s/t nên => P=F.v (ĐPCM)
HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Ghi nhớ:SGK
3. Củng cố. GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho
h/s
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4. Hướng dẫn học ở nhà.Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập từ 15.1đến 15.4 – SBT. Chuẩn bị bài 16.
8
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 30/ 1 / 2023
Ngày giảng: 8A:…….....8B:……….. 8C:………..
Tiết 22.
CƠ NĂNG - THẾ NĂNG - ĐỘNG NĂNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của
vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của
vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, tính toán và ghi chép cá nhân
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thí nghiệm H16.2, Quả bi, Bao diêm
2. Học sinh: Soạn trước bài
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:………..
2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính công suất và làm bài tập 15.4 SBT.
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động 1. Khởi động
- GV: Hs đọc thông tin đầu bài
- Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại ở các dạng nào?
Gv nêu đây là vấn đề chúng ta cần giải quyết trong bài hôm nay
- Trong thực tế ta thường nghe thấy rất nhiều loại năng lượng gió, mặt trời, nhà
máy thủy điện , nhiệt điện thì nhà máy thủy điện lấy từ năng lượng nước, nhà máy
nhiệt điện lấy từ năng lượng nhiệt năng và cơ năng là một dạng năng lượng đơn
giản nhất và bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy và trò
9
Nội dung
I.Cơ năng.
- Cơ năng là một dạng năng lượng đơn
giản nhất
- Khi một vật có khả năng thực hiện
công cơ học, vật đó có cơ năng.
- Vật có khả năng sinh công càng lớn thì
cơ năng của vật càng lớn
- Đơn vị cơ năng: J
II. Thế năng.
GV: Bùi thị Minh Hồng
- Biểu diễn TN hình 16.1, y/c hs trả lời
câu hỏi:
+ Trường hợp nào thì quả năng A có cơ
năng?
+ Cơ năng của quả nặng lớn hay nhỏ phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Nhận xét, đánh giá nội dung trả lời
- Thông báo khái niệm thế năng hấp dẫn
(thế năng trọng trường)
- Nêu câu hỏi: Thế năng hấp dẫn phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Yêu cầu HS cho ví dụ về thế năng hấp
dẫn
Làm thí nghiệm H16.2
Y/c hs quan sát TN, thảo luận nhóm
nhỏ trả lời câu hỏi:
Trường THCS Tân Nguyên
1. Thế năng hấp dẫn.
- Quả nặng A đứng yên trên mặt đất
Vật không có khả năng sinh công
Không có cơ năng
C1. Quả nặng A chuyển động xuống
dưới, tức là có lực tác dụng và làm vật
dịch chuyển. Vậy vật đó có khẳ năng
sinh công tức là có cơ năng.
* Cơ năng của vật trong trường hợp này
được gọi là thế năng.
- Thế năng được xác định bởi vị trí
của vật so với mặt đất gọi là thế năng
hấp dẫn. Phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Độ cao của vật so với vật mốc
+ Khối lượng của vật
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế
năng hấp dẫn bằng 0.
2. Thế năng đàn hồi.
C2. Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng
gỗ lên cao tức là thực hiện công. Vậy vật
có cơ năng.
- Cơ năng này cũng gọi là thế năng. Vì
nó phụ thuộc vào độ đàn hồi nên gọi là
thế năng đàn hồi.
+ Trường hợp nào lò lo có cơ năng? Tại
sao?
+ Cơ năng của lò lo phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- Cơ năng của vật có được do vật bị biến
- Thông báo thế năng đàn hồi
dạng gọi là thế năng đàn hồi.
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến
dạng đàn hồi của vật.
- Ví dụ: lò xo thép bị nén...
III. Động năng.
III.Khái niệm động năng.
1. Khi nào vật có động năng.
- Giới thiệu thí nghiệm h 16.3 ( mục - Khái niệm: Cơ năng của vật do chuyển
đích, dụng cụ, các bước tiến hành)
động mà có gọi là động năng.
- Y/c hs hoạt động nhóm trong thời C4. Quả A lăn xuống đập vào miếng gỗ
gian 10 phút: Tiến hành thí nghiệm làm nó chuyển động. Tức là nó đã thực
theo, quan sát hiện tượng, thảo luận và hiện công.
trả lời câu hỏi (phiếu học tập):
C5. Một vật chuyển động có khả năng
- Quả cầu chuyển động có cơ năng ko? thực hiện công tức là có cơ năng.
- Cơ năng của quả cầu phụ thuộc vào * Cơ năng của vật do chuyển động mà có
yếu tố nào? Và phụ thuộc như thế nào? gọi là động năng.
- Y/c hs báo cáo kết quả (chỉ định)
2. Động năng của vật phụ thuộc vào
- Thông báo: Cơ năng của quả nặng A yếu tố nào.
trong TN là động năng.
- Động năng của một vật phụ thuộc vào 2
- Y/c hs nêu khái niệm động năng, các yếu tố:
yếu tố phụ thuộc?
+ Khối lượng của vật
10
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
* Giáo dục ý thức tham gia giao thông + Vận tốc của vật
- Thông báo: W = Wt+ Wđ
W = Wt + Wđ
C6. Lần này miếng gỗ chuyển động đI xa
hơn. Vậy công lớn hơn.
- Quả A lăn từ vị trí cao nên vận tốc của
nó đập vào miếng gỗ lớn hơn. Vậy vận
tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
C7. Khối lượng của vật càng lớn thì
động năng càng lớn.
C8. Động năng phụ thuộc vào vận tốc và
khối lượng.
IV. Vận dụng.
IV. Vận dụng.
C9. Con lắc lò xo dao động.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung C10.
của câu hỏi C9, C10.
a.
Thế năng.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học b.
Động năng.
trả lời C9, C10.
c.
Thế năng.
GV: Nhận xét, chốt lại và chốt lại
* Ghi nhớ: SGK
HS: Trả lời và hoàn thành nội dung
GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần
ghi nhớ trong SGK.
HS: Đọc phần ghi nhớ
3 .Củng cố.- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho
hs .
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4 .Hướng dẫn học ở nhà.- Học thuộc phần ghi nhớ .
- Làm bài tập từ 16.1đến 16.5 – SBT, ôn tập giờ sau ôn tập
11
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 6/ 2 / 2023
Ngày giảng: 8A:……....... 8B:………..
8C:………..
Tiết 23. ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương CƠ HỌC
2. Năng lực
- Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Năng lực tính toán: Tư duy toán học để lập luận có căn cứ và giải được các bài
tập đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên H18.3.
2. Học sinh- Trả lời các câu hỏi trước
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:………..
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Hệ thống hoá kiến A. Ôn tập.
thức và Kiểm tra.
1. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác
GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
thức đã học hệ thống kiến thức 2. Ví dụ: Một người đang đi xe đạp thì người
trọng tâm của chương cơ học.
đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với
HS: Ôn tập và hệ thống kiến thức hàng cây bên đường.
của chương cơ học.
3. Công thức tính vận tốc: v=
GV: Hướng dẫn hs hệ thống và
khắc sâu các nội dung trọng tâm 6. Các yếu tố của lực:
- Phương, chiều. - Độ lớn.
của chương cho hs theo bản đồ tư - Điểm đặt.
11. Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet:
duy.
HS: Theo dõi và làm theo yêu cầu F = d.V
12. Điều kiện vật nổi, chìm:
của gv
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở - P> F : Vật chìm.
- P=F : Vật lơ lửng.
nhà.
HS: Tự thảo luận theo bàn về phần - P< F : Vật nổi.
A, B( Mục I và II ) và hoàn thiện 14. Công thức tính công cơ học: A=F.s
B. Vận dụng.
vào vở.
GV: Theo dõi và hướng dẫn h/s I. Khoanh tròn vào phương án đúng.
Câu 1
2
3
4
5
6
nếu hs gặp khó khăn.
A D D
HS: Hoàn thành nội dung theo sự Đ.án D D B
12
GV: Bùi thị Minh Hồng
hướng dẫn của gv
GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội
dung các câu 1->6
HS: Hoàn thành nội dung theo
hướng dẫn của gv
GV: Nhận xét và chốt lại nội dung
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
Trường THCS Tân Nguyên
II. Trả lời câu hỏi.
3. Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được
lái sang bên phải. Hiện tượng này liên quan đến
quán tính.
5. Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy
Acsimet được tính theo công thức:
F = P = d.V
III. Bài tập.
1.
Cho s = 100 m , t = 25 s s = 50 m, t
=20s
Tính v = ? v = ?
v =?
Giải
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc.
Hoạt động 2. Giải bài tập.
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội
dung của câu hỏi 1, 2, 5 trong
phần bài tập và gọi 3 h/s lên bảng
giải.
HS: Thảo luận và lên bảng giải bài
tập 1,2,5. Các hs khác suy nghĩ và
v =
=
= 4 m/s
nhận xét bài giải của bạn.
GV: Quan sát hs giải và hướng Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm
dẫn nếu h/s gặp khó khăn.
ngang. v =
=
= 2,5 m/s
HS: Hoàn thành bài tập
GV: Đặt các câu hỏi gợi ý hs:
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
- Nêu công thức tính vận tộc ?
=
= 3,3 m/s
- Nêu công thức tính vận tốc trung v =
bình ?
2. a) Khi đứng cả hai chân:
HS: Trả lời câu hỏi của gv và dựa
P = =
= 1,5.104Pa.
vào đó hoàn thành câu 1
GV: Yêu cầu hs nêu công thức b) Khi co một chân: Vì S giảm đi một nửa nên
tính áp lực ?
P tăng 2 lần: P = 2P = 2.1,5.104=3.104Pa.
HS: Trả lời câu hỏi của gv
5. Công suất của lực sĩ là:
GV: Hướnh dãn hs các tính toán
P=
=
=
= 2916,7 W
HS: Hoàn thành câu 2
C. Trò chơi ô chữ.
Hoạt động 4. Trò chơi ô chữ.
2. Không đổi.
GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi 1. Cung.
3. Bảo toàn.
4. Công suất.
ô chữ.
6. Tương đối.
HS: Nhiên cứu các câu để tiến 5. Acsimet.
7. Bằng nhau.
8. Dao động.
hành trò chơi
9. Lực cân bằng.
GV: Chia hai nhóm
Vậy từ hành dọc: Công cơ học.
HS: Làm việc theo nhóm
GV: Yêu cầu hs đọc câu hỏi trả
lời, từ hàng dọc bốc thăm trả lời.
HS: Các nhóm tiến hành thảo luận
và trả lời câu hỏi của nhóm.
3 .Củng cố.
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của chương và khắc sâu nội dung đó cho h/s.
4 .Hướng dẫn học ở nhà.p Tự ôn tập thêm ở nhà. .
- Làm lại các dạng bài tập cơ bản của chương để rèn kỹ năng giải bài tập vật lý.
- Chuẩn bị tiết 23.
13
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
Ngày soạn: 12/ 2 / 2023
Ngày giảng:
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
Tiết 24, 25.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
8C:………..
8C:………..
Nhiệt học
Chương III.
Chủ đề: CẤU TẠO CHẤT
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
- Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử ( Nhiệt độ càng cao phân
tử chuyển động càng nhanh và ngược lại)
2. Năng lực
- Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Tìm hiểu tự nhiên, nhận thức khoa học tự nhiên, vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học
3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
Gv: Bình thuỷ tinh. Nước, rượu. Ngô, cát mịn.
Hs: đọc và tìm hiểu trước bài.
III. Tiến trình dạyhoc
1.Ôn định:
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
8C:………..
Tiết 24
8A:………….. 8B:………….
8C:………..
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Khởi động..
GV: Làm thí nghiệm của phần mở bài trong SGK.
HS: Quan sát hiện tượng, nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
I. Tìm hiểu về cấu tạo của các chất.
I. Các chất có được cấu tạo từ các hạt
GV: Thông báo cho hs những thông tin về riêng biệt không.
cấu tạo hạt của vật chất.
- Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng
HS: Theo dõi và nhận biệt vấn đền cần tìm biệt rất nhỏ, ta gọi là nguyên tử và phân
hiểu
tử.
GV: Hướng dẫn hs quan sát ảnh của kính - Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử
hiển vi và ảnh của nguyên tử silic.
là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
HS: Hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK
tìm hiểu về cấu tạo của các chất.
GV: Yêu cầu hs thảo luận các câu hỏi sau:
- Các vật có phải là một khối thống nhất
14
GV: Bùi thị Minh Hồng
không ?
- Các chất được câu tạo từ những gì ?
HS: Thảo luận, suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi của gv.
II. Tìm hiểu về khoảng cách giữa các
phân tử.
GV: Hướng dẫn hs làm thí nghiệm mô
hình.
HS: Nhận dụng cụ thí nghiệm, nhóm
trưởng phan công nhiệm vụ cho các thành
viên và tiến hành thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
GV: Hướng dẫn hs phân tích để giải thích
được ý nghĩa của thí nghiệm.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát
và nhận xét hiện tượng.
GV: Quan sát , điều khiển các nhóm làm
thí nghiệm.
HS: Thảo luận về kết quả thí nghiệm từ đó
rút ra kết luận cần thiết.
III. Tìm hiểu thí nghiệm Brao.
GV: Cho hs đọc phần thông báo sgk
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Phấn hoa là những hạt nhỏ Brao nhìn
dưới kính hiển vi thấy nó chuyển động về
mọi phía.
IV.Tìm hiểu các phân tử, nguyên tử
chuyển động không ngừng
GV: Trở lại với phần tưởng tượng ở phần
mở bài em hãy cho biết quả bóng có giống
thí nghiệm Brao không?
HS: Quả bóng giống hạt phấn hoa.
GV: Em hãy tưởng tượng học sinh như gì
ở trong TN Brao?
HS: Phân tử nước
GV: Tại sao phân tử nước có thể làm cho
hạt phấn chuyển động?
HS: Trả lời
GV: Cho hs đọc và thảo luận C3
HS: Thực hiện trong 2 phút
GV: Gọi hs lên và giải thích tại sao hạt
phấn hoa chuyển động?
HS: Vì các phân tử nước chuyển động
không ngừng và chạm vào hạt phấn từ
nhiều phía. Làm hạt phấn chuyển động.
V. Tìm hiểu chuyển động phân tử và
15
Trường THCS Tân Nguyên
II. Giữa các phân tử có khoảng cách
hay không.
1. Thí nghiệm mô hình.
C1. Xem các hạt cát và ngô là các phân
tử. Chúng có khoảng cách, nên khi ngô
và cát trộn lẫn chúng xen vào những
khoảng cách này làm cho thể tích bị hụt
đi so với tổng thể tích ngô và cát.
2. Giữa các phận tử, nguyên có
khoảng cách
C2. Giữa các phân tử nước và rượu
chúng có khoảng cách. Khi trộn rượu và
nước các phân tử rượu xen vào khoảng
cách giữa các phân tử nước và ngược lại.
Vì thế thể tích bị giảm đi.
III. Thí nghiệm Brao
(sgk)
IV. Phân tử, Nguyên tử chuyển động
không ngừng:
C1: Hạt phấn hoa
C2: Phân tử nước
C3: Vì các phân tử nước chuyển động
không ngừng nó va chạm vào hạt phấn
từ nhiều phía. Các va chạm này không
cân bằng làm hạt phấn chuyển động.
V.Chuyển động của phân tử và nhiệt độ:
GV: Bùi thị Minh Hồng
nhiệt độ
GV: Cho hs đọc và thảo luận phần này
khoảng 3 phút.
HS: Đọc theo yêu cầu của gv
GV: Chuyển động của phân tử có phụ
thuộc vào nhiệt độ không?
HS: Trả lời
Hoạt động 3. Vận dụng.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung của
câu hỏi C3, C4, C5.
HS: Vận dụng các kiến thức vừa học trả lời
C3, C4, C5.
GV: Gọi hs trả lời, lớp nhận xét
HS: Trả lời về các câu hỏi trước lớp
GV: Nhận xét, chốt lại và đưa ra đáp án
đúng
HS: Hoàn thành nội dung câu trả lời vào
vở
Trường THCS Tân Nguyên
Nhiệt độ càng cao thì phân tử, nguyên
tử chuyển động càng nhanh.
IV. Vận dụng.
C3. Khi khuấy lên, các phân tử đường
xen vào khoảng cách giữa các phân tử
nước cũng như các phân tử nước xen
vào khoảng cách giữa các phân tử
đường.
C4. Thành bóng cao su được cấu tạo từ
các phân tử cao su, giữa chúng có
khoảng cách. Các phân tử khí ở trong
bóng có thể chui qua các khoảng cách
này ra ngoài làm bóng xẹp xuống.
C5.Cá vẫn sống được trong nước vì các
phân tử không khí có thể xen vào
GV: Cho hs đọc và thảo luận C4,C5, C7, khoảng cách giữa các phân tử nước
C8. trang 72.
C4(Trang 72) Các phân tử nước và
HS: Thực hiện
đồng sunfat đều chuyển động không
GV: Tiến hành làm TN cho hs quan sát ngừng về mọi phía, nên các phân tử
(như hình 20.4 sgk)
đồng sunfat có thể chuyện động lên trên
HS: Quan sát
, xen vào khoảng giữa các phân tử nước
GV: Em hãy giải thích tại sao sau một và các phân tử nước có thể chuyển động
khoảng thời gian thì sunfat hòa lẫn vào xuống dưới, xen vào khoảng giữa các
nước?
phân tử đồn sunfat.
HS: Do sự chuyển động hỗn độn giữa các
phân tử nước và sunfat. Các phân tử nước
chuyển động vào sunfat và ngược lại
GV: Taị sao trong nước ao, hồ lạo có C5: Các phân tử khí luôn chuyển động
không khí mặc dù không khí nhẹ hơn không ngừng về mọi phía.
nước?
HS: Các phân tử khí luôn chuyển động về
mọi phía
GV: Tại sao sự khuếch tán xảy ra nhanh C6: Nhiệt độ càng cao thì các phân tử
khi nhiệt độ tăng?
chuyển động càng nhanh.
HS: Vì các phân tử chuyển động nhanh.
GV: Bỏ 1 giọt thuốc tím vào 1 cốc nước C7: Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan
nóng và 1 cốc nước lạnh. Em hãy quan sát nhanh hơn vì các phân tử chuyển động
hiện tượng và giải thích.?
nhanh hơn.
HS: Giải thích
3.Củng cố. GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó choh/s
- Đọc phần có thể em chưa biết.
4 .Hướng dẫn học ở nhà. Học thuộc phần ghi nhớ .
16
GV: Bùi thị Minh Hồng
Trường THCS Tân Nguyên
- Làm bài tập từ 19.1đến 19.3 – SBT ôn tập nội dung học kỳ 2 giờ sau ôn tập.
Ngày soạn: 21.2.2023
Ngày giảng: 8A:………….. 8B:………….. 8C:…………..
Tiết 26:
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần nhiệt học học để
trả lời các câu hỏi trong sách bài tập chưa trả lời hết.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: Tìm hiểu thông tin, ôn tập các kiến thức đã học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ học tập, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên cau hỏi và đáp án
2. Học sinh- Trả lời các câu hỏi trong các bài 19,20,21 trong sách bài tập trước
III. Tiến trình dạy học
1.Ôn định: 8A:………….. 8B:…………. 8C:………….
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Nội dung nên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Hệ thống hoá kiến A. Ôn tập lí thuyết.
thức và Kiểm tra.
1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến gọi là nguyên tử, phân tử.
thức đã học hệ thống kiến thức - giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
trọng tâm của 3 bài của chương 2. Các nguyên tử, phân tử chuyển động không
nhiệt học sau đó trả lời các câu hỏi ngừng. Nó phụ thuộc vào nhiệt độ nhiệt độ
cơ bản sau.
càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên
- Các chất được cấu tạo như thế vật chuyện động càng nhanh.
nào?
3. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng
- Các nguyên tử, phân tử chuyển cảu các phân tử cấu tạo nên vật.
động hay đứng yên? Và nó phụ - Nhiệt lượng: phần nhiệt năng mà vật nhận
thuộc như thế nào vào nhiệt độ?
thêm hay mất đi trong qua trình truyền nhiệt
- Nhiệt năng là gì? Nhiệt lượng là được gọi là nhiệt nă...
 








Các ý kiến mới nhất