Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanhphong
Ngày gửi: 15h:37' 30-01-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanhphong
Ngày gửi: 15h:37' 30-01-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Quang Tài)
Ngày soạn :11-1-2023
Tiết 73 +74 :
NHỚ RỪNG
( Thế Lữ)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hs nắm được kiến thức sơ giản về phong trào thơ mới.
- Học sinh cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước của thế hệ trí thức- niềm khát
khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được
thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú.
- Học sinh thấy được hình tượng nghệ thuạt độc đáo có nhiều ý nghĩa và bút pháp lãng
mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn. Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút
pháp lãng mạn . Phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một
phút...
3 Thái độ:
-Giáo dục lòng yêu nước , yêu tự do qua bài thơ ''Nhớ rừng''.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo. - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản .
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước
lớp hệ thống tác phẩm văn học).
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).
5.Tích hợp
- Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Lòng yêu nức và khát vọng tự do của Bác
-Tích hợp lịch sử phần tìm hiểu chung
-Tích hợp GDCD
II. CHUẨN BỊ
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
-Soan bài theo hướng dẫn SGK.
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập 1:
1
-Dưới đây là cuộc trò chuyện của ba bạn học sinh về bài thơ Nhớ rừng:
Lan: Đoạn 1 và đoạn 4 đã miêu tả rất ấn tượng cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị
nhốt.
Hoa: Ở đoạn 2 và đoạn 3, cảnh núi rừng hùng vĩ được tác giả miêu tả ấn tượng hơn.
Mai: Cả hai cảnh tượng này đều được tác giả miêu tả rất ấn tượng, đặc biệt là biện
pháp đối lập đã làm nên nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của bài thơ.
Em đồng ý với ý kiến nào? Hãy chọn phân tích cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh ,
giọng điệu trong các câu thơ để chứng minh cho lựa chọn của mình.
- Phiếu học tập 2 :
Hình ảnh con hổ
Nhận xét
Tâm trạng
Tư thế
Thái độ
Hoàn cảnh
Nghệ thuật
C. Phương pháp kĩ thuật dạy học :
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- Kĩ thuật trình bày một phút:
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn .
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề ...
D. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Khởi động
(1)
(2)
(3)
Hoạt động chung cả lớp
(1) Ông đồ - Vũ Đình Liên
(1) Quan sát những hình ảnh trên và cho biết mỗi (2) Quê hương - Tế Hanh
hình ảnh gợi nhớ tới bài thơ nào trong SGK Ngữ (3) Nhớ rừng - Thế Lữ
văn 8, tập 2? Đọc một đoạn/bài trong đó mà em
tâm đắc nhất?
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Tổ chức trao đổi, nhận xét, thống nhất ý kiến.
2
- GV tổng hợp ý kiến, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: . Hình thành kiến thức .
I.
Giới thiệu chung về chủ đề tích hợp .
1.Mục tiêu và phân lượng chủ đề tích hợp.
- Chủ đề nhằm tìm hiểu đặc điểm thơ mới, giá trị nghệ thuật và nội dung của hai bài thơ
“Nhớ rừng' của Thế Lữ và “ Ông đồ” của Vũ Đình Liên. Trong đó các câu nghi vấn câu hỏi tu từ có vai trò quan trọng trong thể hiện cảm xúc của tác giả.
- Học chủ đề, chúng ta thấy được mỗi quan hệ khăng khít giữa đọc - hiểu văn bản với
tiếng Việt và làm văn. Vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày suy nghĩ về các vấn đề
trong cuộc sống hiện nay.
Chủ đề gồm 6 tiết. Cụ thể:
73
- Nhớ rừng
- Nhớ rừng
74
75
Ông đồ
76
Ông đồ
77
Câu nghi vấn
78
Câu nghi vấn ( tiếp)
2.Những vấn đề chung về thơ mới.
Hoạt động của thầy và trò
Thảo luận cặp đôi
(1) Quan sát những hình ảnh dưới đây
và chia sẻ điều em biết về các nhà thơtác phẩm liên quan?
(2) Em hiểu gì về thơ mới ( Chú thích
SGK)
- Tổ chức cho HS thảo luận.Quan sát,
khích lệ HS.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.
Nội dung cần đạt
-Các nhóm có thể giới thiệu về nhà thơ/ tác
phẩm / câu chuyện/ bài hát...liên quan.
-Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể
thơ: thơ tự do. Nó ra đời khoảng sau năm
1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên
án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói
buộc) . Sau thơ mới không còn chỉ để gọi
thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1
phong trào thơ có tính chất lãng mạn
(1932 - 1945).
3
(1)Xuân Diệu
(2)Hàn Mặc Tử
(3)Huy Cận(trái)
(4)Thế Lữ
(1)Xuân Diệu: (1916-1985) là một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào
Thơ Mới những năm 1935-1945. Nhắc đến Xuân Diệu là nhắc đến "ông hoàng của thơ
tình Việt Nam'. Thơ của Xuân Diệu như những dòng chảy tâm tình, dạt dào, bao la, rạo
rực. Cũng như bao nhà thơ khác trong Thơ Mới, thơ của Xuân Diệu có những nỗi buồn
chất chứa, sâu lắng trong từng con chữ. Thế nhưng, ông có một điểm khá đặc biệt và nổi
trội hơn hẳn, đó chính là sự nhận thức, ý thức về không gian, thời gian, lí tưởng sống:
sống nhanh, sống có ý nghĩa...
Một số tác phẩm nổi tiếng: Vội vàng; Lời kĩ nữ; Đây mùa thu tới
(2)Hàn Mặc Tử: (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ra ở Quảng Bình và lớn
lên ở Quy Nhơn.Có khá nhiều nhạc sĩ, thi sĩ viết về ông, về cuộc đời của ông, bằng tất cả
lòng thành mến mộ và kính yêu nhất. Quả thực, Hàn Mặc Tử xứng danh là một trong
những người thi sĩ tài hoa bậc nhất trong phong trào Thơ Mới nói riêng, cũng như trong
thơ ca Việt Nam nói chung.
Một số tác phẩm nổi tiếng: Đây thôn Vĩ Dạ, Một nửa trăng, Trút linh hồn,...
(3) Huy Cận:(1919-2005) là một trong những thi sĩ xuất sắc trong phong trào Thơ Mới.
Ông đồng thời cũng là bạn tâm giao, tri kỉ với nhà thơ Xuân Diệu. Cũng như bao nhà thơ
khác trong giai đoạn này, thơ của Huy Cận mang nỗi buồn, sự cô đơn, ray rứt. Đó là nỗi
buồn trước thời cuộc, trước sự chênh vênh khi chọn lựa lí tưởng sống cho con đường
phía trước, ngay trong thời điểm những năm 1930-1945, khi xã hội đầy những biến
động.
Một số tác phẩm nổi tiếng: Buồn đêm mưa, Tràng giang. Chiều xưa,....
(4)Thế Lữ: (1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, là một thi sĩ, nhà văn, đồng thời là
nhà hoạt động sân khấu. Ông được biết đến nhiều nhất qua tác phẩm "Nhớ rừng" được
sáng tác vào năm 1936. Được xem như một trong những thi sĩ tài hoa của nền thơ ca
nước nhà, chúng ta phải công nhận rằng thơ của Thế Lữ đã thổi được vào hồn người
đọc, người nghe những cung bậc cảm xúc khó phai.
Một số tác phẩm nổi tiếng: Nhớ rừng, Tiếng chuông chùa, Tiếng sáo Thiên Thai...
Những nhà thơ trên cùng Chế Lan Viên,Vũ Đình Liên, Lưu Trọng Lư, Tản Đà, Anh
Thơ... là những người tạo nên phong trào thơ mới. Thơ mới là bước chuyển mình vượt
bậc, là cuộc "cách mạng vĩ đại" của thơ ca Việt Nam. Chưa bao giờ trong nền văn học
Việt Nam lại xuất hiện nhiều nhà thơ trẻ, với nhiệt huyết say mê và tài năng đến thế.
Hôm nay, chúng ta hãy cũng nhìn lại một thời vàng son của thơ ca Việt Nam, cũng như
điểm lại những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào thơ mới với những người cầm
bút, những thi sĩ hào hoa một thời đã góp phần đưa thơ ca Việt Nam vươn lên tầm cao
mới
4
Tiết 1
II. Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm “ Nhớ rừng”
Hoạt động của giáo thầy và trò
Nội dung cần đạt
- Quan sát chú thích SGK. Giới thiệu I. Tìm hiểu chung .
chứng nét chính về Thế Lữ ?
1. Tác giả - tác phẩm :
(Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự *Tác giả :
nghiệp sáng tác theo SGK kết hợp với - Tên thật: Nguyễn Đình Lễ, sau đổi thành
hình ảnh và thông tin đã tìm hiểu Nguyễn Thứ Lễ Bút danh: Lê Ta.
ngoài SGK).
*. Tác phẩm
-Hoàn cảnh sáng tác ''Nhớ rừng''?
- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác
-Gọi HS trình bày và nhận xét.
phẩm góp phần mở đường cho sự thẵng lợi
-GV trình chiếu và giới thiệu bổ sung. của thơ mới.
“Nhớ rừng” là mượn lời
con hổ ở vườn Bách thú...
Thế Lữ (10 tháng 6 năm 1907 – 3 tháng 6 năm 1989; tên khai sinh là Nguyễn Đình
Lễ (có tài liệu khác ghi tên ông là Nguyễn Thứ Lễ) là nhà thơ, nhà văn, nhà hoạt động
sân khấu người Việt Nam. Thế Lữ nổi danh trên văn đàn vào những năm 1930, với
những tác phẩm Thơ mới, đặc biệt là bài Nhớ rừng, cùng những tác phẩm văn xuôi, tiêu
biểu là tập truyện Vàng và máu (1934). Trở thành thành viên của nhóm Tự Lực văn
đoàn kể từ khi mới thành lập (1934), ông hầu hết hoạt động sáng tác văn chương trong
thời gian là thành viên của nhóm, đồng thời cũng đảm nhận vai trò một nhà báo, nhà phê
bình, biên tập viên mẫn cán của các tờ báo Phong hóa và Ngày nay.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
5
- Giáo viên đọc mẫu- Đọc chính xác,
có giọng điệu phù hợp với nội dung
cảm xúc của mỗi đoạn thơ: đoạn thì
hào hùng, đoạn uất ức
- Gọi học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú
thích của học sinh nhất là các từ Hán
Việt, từ cổ.
- Bài thơ có mấy đoạn.? Ý mỗi đoạn?
Thảo luận cặp đôi :
-GV giao nhiệm vụ-phiếu học tập .
- Tổ chức cho HS thảo luận.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.
2. Đọc - chú thích
- chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả, ...
-Thể thơ: Tám chữ
*. Bố cục: - Bài thơ có 5 đoạn
+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vườn bách thú
+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ chốn giang sơn hùng
vĩ
+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động nhóm :
1- Hình ảnh con hổ ở vườn Bách thú
- Giao nhiệm vụ - phiếu học tâp 2.
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận. GV
quan sát, khích lệ HS.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận qua phiếu học tập
- Gv tổng hợp ý kiến-kết luận
Dự kiến sản phẩm của học sinh
Hình ảnh con hổ
Nhận xét
Tâm trạng - Gậm một khối căm hờn - Cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm hồn,
đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải
trong cũi sắt
thoát.-> Căm tức, chán ngán và tuyệt vọng.
Tư thế
-Nằm dài trông ngày -Buông xuôi bất lực, tủi cực.
tháng dần qua
Thái độ
- Khinh lũ người kia ngạo - Coi thường, khinh ghét
mạn, ...
Hoàn cảnh + Bị nhục nhằn tù hãm
- Nỗi nhục nhã, nỗi bất bình khi sa cơ, lỡ vận.
+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi - Bị nhốt- mất tự do- tù túng.
+ Chịu ngang bầy - bọn - Bị biến thành thứ trò chơi.
gấu dở hơi...cặp báo vô tư - sánh ngang với bọn người thấp kém.
6
lự,
+ Chán ghét sự tù túng.
+ Khát vọng tự do.
->Nội tâm hoạt động rất dữ dội
+Cảnh vườn bách thú qua cảm nhận của chú
hổ.
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải
nước đen, mô gò thấp kém...
-> Giả dối, nhỏ bé, vô hồn.
+ Ngược lại là sự uất hận, bực bội, căm ghét.
Tích hợp lịch sử
-> Con hổ là hình ảnh con người thời kì
Thực dân nửa phong kiến mất tự do, nô lệ,
tù túng- luôn khát khao tự do.
Nghệ
- Nhân hóa- Động từ mạnh- Giọng mạnh mẽ như gào thét.
Tương phản giữa hình ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ: bên ngoài
thuật
buông xuôi,phó mặc nhưng cảm xúc hờn căm trong lòng đang trào dâng
ngùn ngụt.
Đoạn thơ là hiện trạng và tình cảnh của con hổ . Nó gậm chứ không phải ngậm
nghĩa là như tự mình đang gặm nhấm một khối căm hờn. Tình cảm là một khối căm
hờn to lớn, vẹn nguyên, chưa thể tan. Cái tư thế nằm dài thể hiện sự chán ngán, bất
lực của kẻ anh hùng khi đã sa cơ cũng hèn ( Nguyễn Du ). Trong tình cảnh tủi nhục
ấy, nó vẫn ý thức được về bản thân, phân biệt mình với con người, và con vật khác.
Những câu thơ mở đầu là tâm trạng bi kịch của vị chúa sơn lâm khi sa cơ thất thế.
Đặt bài thơ vào thời điểm sáng tác ( 1934) thì nỗi tủi hờn cay đắng của con hổ cũng
đồng điệu với bi kịch của nhân dân ta khi đang sống trong xiềng xích, nô lệ.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
(1)Học sinh đọc thầm đoạn 2. Cảnh 2- Nỗi nhớ thời oanh liệt
sơn lâm được miêu tả qua những chi +“Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng
nguồn hét núi”
tiết nào.
+ “gào, hét, thét” -> gợi tả sức sống mãnh liệt,
-“ Tình thương” và “nỗi nhớ” của
đầy hoang vu bí ẩn , hùng vĩ của núi rừng.
con hổ được tái hiện như thế nào?
+Dõng dạc, đàng hoàng, lượn tấm thân, vờn
+ Thiên nhiên
bóng, mắt sáng quắc ->mọi vật im hơi
+ Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện -> Câu hỏi tu từ- hỏi phiếm chỉ- Kỉ niệm đẹp
lên như thế nào?
thuộc về dĩ vãng . Thơ có hoạ- Cảnh vật đầy
(3) Nhận xét về giọng điệu, nhịp thơ? màu sắc, mộng ảo - Vị chúa sơn lâm say mồi
Các hình ảnh thơ? Cảm nhận về vị trong niềm vui hoan lạc giữa đêm trăng bên bờ
chúa tể sơn lâm?
suối.
- Gv tổng hợp ý kiến.
7
Thế Lữ khắc hoạ khúc nhạc rừng hoành tráng, dữ dội điệp từ nhớ - cách ngắt nhịp 42-2, 5-5, 4-2-2...biến hoá cân xứng đã làm dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồn cào,
nhớ da diết... sự phong phú về tiết tấu, nhạc điệu đã khắc họa đời sống nội tâm vô cùng
mạnh mẽ của một nhân vật phi thường từng có quá khứ oanh liệt, đầy uy lực... Nỗi nhớ
rừng thiêng, nhớ sức mạnh và quyền uy chính là nỗi nhớ không thể nào nguôi của vị
chúa sơn lâm. Đó chính là khát vọng sống, khát vọng tự do cháy bỏng.
Hoạt động III. Luyện tập vận dụng
1. Viết một đoạn văn thuyết minh khoảng 5 – 6 câu giới thiệu những thành công của Thế
Lữ trong bài thơ Nhớ rừng về một trong hai phương diện: nội dung, nghệ thuật.
Tham khảo:
Nhớ rừng là một bài thơ có nhiều thành công về mặt nghệ thuật của tác giả Thế Lữ.
Bao trùm bài thơ là cảm hứng lãng mạn với một nguồn cảm xúc sôi nổi, dạt dào. Tác giả
đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng con hổ bị giam cầm – một hình tượng
nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa để qua đó bày tỏ tâm sự, tiếng lòng của mình. Nghệ
thuật đối lập, tương phản giữa cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm (đoạn 1 và
đoạn 4) và cảnh núi non hùng vĩ xưa nơi con hổ từng ngự trị (đoạn 2 và đoạn 3) cũng là
một nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tác phẩm. Hình ảnh thơ chọn lọc,
gợicảm,giàu chất tạo hình cùng ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú cũng là những yếu tố
quan trọng góp phần tạo nên thành công cho bài thơ Nhớ rừng.
2. Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ mà em tâm đắc nhất? Vì sao em thích đoạn thơ
đó?
3. Học thuộc lòng bài thơ?
4. Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 và đoạn 4.- Chuẩn bị tiết 2
Tiết 2
NHỚ RỪNG (tiếp)
( Thế Lữ)
II. CHUẨN BỊ
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
-Soan bài theo hướng dẫn SGK.
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập 1:
Đêm vàng
Ngày mưa
Sáng xanh
Chiều đỏ
Nghệ thuật
8
C. Phương pháp và kĩ thuật dạy học :
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- Kĩ thuật trình bày một phút:
- Kĩ thụât viết tích cực.
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề ...
D. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 khởi động :
- Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng” mà em tâm đắc nhất?
Hoạt động 2 . Hình thành kiến thức :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp 1. 2.Nỗi nhớ thời oạn liệt (đoạn 3)
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận. GV quan
sát, khích lệ HS.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua
phiếu học tập
- Gv tổng hợp ý kiến-kết luận
Phiếu học tập số 1.
Hình ảnh con hổ
Nhận xét
Đêm vàng - Nào đâu những đêm -> Một tư thế hiên ngang, oai phong lẫm liệt,
uy quyền, đầy sức mạnh, bất khả xâm phạm.
vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống + Nhớ về những kỉ niệm đẹp đẽ trong cuộc
đời.
ánh trăng tan?
+ Đêm vàng...
Ngày mưa
Sáng xanh
Chiều đỏ
- Đâu những ngày mưa
chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san
ta đổi mới?
+ Ngày mưa chuyển...
-> Câu hỏi - Nỗi nhớ ngày mưa ngẩn ngơ
man mác, xúc động. Một không gian nghệ
thuật hoành tráng của giang san. Vị chúa sơn
lâm mang tầm vóc “ bốn phương ngàn”.
- Đâu những bình minh + Bình minh...
- Nỗi nhớ cảnh bình minh tràn màu hồng của
cây xanh, nắng gội?
Tiếng chim ca giấc ngủ bình minh, màu vàng nhạt của nắng sớm, màu
xanh bạt ngàn của rừng cây- Trong thơ có hoạ.
ta tưng bừng.
Chúa tể muôn loài say sưa trong khúc nhạc
rừng của chim ca- Trong thơ có nhạc- Các
thanh bằng liên tiếp. buổi binh minh thơ
mộng thần tiên.
- Đâu những chiều lênh - Ngôn ngữ thơ tráng lệ- các từ sắc, mạnh, gợi
láng máu sau rừng ?
tả cao - Con hổ nhớ khoảnh khắc của hoàng
9
Ta đợi chết mảnh mặt
trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng
phần bí mật.
- Than ôi! thời oanh liệt
nay còn đâu?
hôn chờ đợi. Trong cái nhìn của mãnh hổ: trời
chiều không đỏ rực mà lênh láng máu, mặt trời
không lặn mà “ chết -> cảnh sắc buổi chiêu
dữ dội trong phút đợi chờ
Tâm trạng
Câu hỏi tu từ, cảm thán- như khép lại quá khứmở ra hiện tại. Vị chúa sơn lâm bừng tỉnh
mộng trở về thực tại xiềng xích. Sự kết hợp
câu cảm thán - câu hỏi tu từ làm lời thơ dội lên
như tiếng than thở đầy nuối tiếc.
Nghệ thuật + Điệp từ “ ta” thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ, tạo nhạc điệu rắn
rỏi, hùng tráng.
+ Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độc lập, tự do của
chính mình.
-Hệ thống câu hỏi tu từ đầy day dứt, nuối tiếc...
-Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống động giàu chất tạo hình.
-Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai
phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển.
=> Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
Các câu hỏi tu từ liên tiếp xuất hiện như một nõi niềm lay tỉnh và khêu gợi nỗi nhớ
trào lên. Nhớ đêm vàng , nhớ ngày mưa, nhớ sáng xanh , nhớ chiều đỏ,...Các hình ảnh
thơ tráng lệ với bốn nỗi nhớ triền miên: ngày đêm, sớm chiều, mưa nắng, thức ngủ...lúc
say mồi, khi lặng ngắm...Một không gian nghệ thuật được miêu tả qua bộ tứ bình của
một danh hoạ. Vị chúa sơn lâm lúc mơ mộng, lúc trầm ngâm chiêm nghiệm, lúc nén
xuống, lúc lại kiên nhẫn đời chờ... Nỗi nhớ rừng cứ như lớp lớp sóng dồi. Trong nỗi đau
sa cơ thất thế vẫn có niềm kiêu hãnh, tự hào. Con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm liệt nhưng
cũng thật đau đớn. -Nghệ thuật tương phản đặc sắc, tương phản giữa hiện thực và hồi
ức, đối lập gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình
Bị sa cơ tù hãm, đau đớn và uất hận, vị chúa sơn lâm căm ghét những cảnh tẻ nhạt,
vô vị , tầm thường nhỏ bé. Đau đớn trước thực tại, con hổ chỉ còn biết thả hồn mình
theo “ giấc mộng ngàn” và cất tiếng gọi rừng tha thiết nhớ thương.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
- Học sinh đọc khổ 5 của bài?
3. Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)
-Giấc mộng ngàn của con hổ hướng + Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
về một không gian như thế nào.?
+ Nhưng đó là không gian trong mộng (nơi ta
-Câu cảm thán mở đầu đoạn và kết không còn được thấy bao giờ)
đoạn có có ý nghĩa gì.?
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống tự do.
10
-Từ đó giấc mộng ngàn của con hổ là - Mãnh liệt to lớn nhưng đau xót, bất lực. Đó là
một giấc mộng như thế nào?
nỗi đau bi kịch.
- Nỗi đau đó phản ánh khát vọng gì
khát vọng được sống chân thật, cuộc sống
của con hổ?
của chính mình, trong xứ xở của chính mình. Đó
là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
- “ Hỡi oai.....ta ơi”
=> Câu cảm thán: bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ núi
rừng thể hiện tình yêu và sự gắn bó tha thiết
Tích hợp : Con hổ được nhà thơ nói đến với bao cảm thông và hâm mộ. Nỗi nhớ rừng
chính là khao khát sống tự do . bài thơ mang hàm ẩn như một lời nhắn gửi kín đáo thiết
tha về tình yêu giang san đất nước. Tư tưởng lớn nhất của bài thơ là giá trị của tự do.
Hình tượng con hổ nhớ rừng thể hiện xuất sắc tư tưởng vĩ đại ấy. Nói như Hồ Chí Minh:
Trên đời ngàn vạn điều cay đắng
Cay đắng chi bằng mất tự do
( Nhật kí trong tù)
Hoạt động chung cả lớp :
III. Tổng kết
- Gọi HS nêu khái quát nội dung - *Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn suốt bài thơ.
nghệ thuật văn bản?
- Hình ảnh con hổ mang tính biểu tượng.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đường nét.
-GV khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú.
- Sử dụng tinh tế các biện pháp tu từ.
* Nội dung:
- Mượn lời con hổ diễn tả nỗi chán gét thực tại
tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do.
Khơi gợi lòng yêu nước.
* Ghi nhớ: SGK
Nhà phê bình Hoài Thanh đã ca ngợi Thế Lữ "như một viên tướng điều khiển đội
quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được". Điều này nói lên nghệ
thuật sử dụng từ ngữ điêu luyện, đạt đến độ chính xác cao. Chỉ riêng về âm thanh rùng
núi, Thế Lữ cho ta nghe thấy tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi tiếng thét khúc
trường ca dữ dội. Bên trên đã nói đến những điệp ngữ tạo ra sự nuối tiếc quá khứ oanh
liệt (nào đâu, đâu những...). Cũng có thể thấy câu thơ Thế Lữ miêu tả dáng hiên ngang,
hùng dũng, mềm mại của chúa sơn lâm :
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng/Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp
nhàng/Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc có sự nhịp nhàng, cân đối, gợi hình ảnh con hổ
11
khoan thai, mềm mại, với bước chân chậm rãi thật tài tình.Hay câu thơ : Hoa chăm, cỏ
xén, lối phẳng, cây trồng được viết ngắt nhịp đều nhau, có cấu tạo ngữ pháp giống nhau
(C - V), như mô phỏng sự đơn điệu, tầm thường của cảnh vật.
Hoạt động 3 . luyện tập .
Hoạt đọng chung cả lớp .
(1)- Đó là sức mạnh của cảm xúc.
(1)- Chứng minh nhận xét của nhà phê - Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là
bình văn học Hoài Thanh(sgk )
yếu tố quan trọng hàng đầu. Từ đó kéo theo
VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thường, sự phù hợp của hình thức câu thơ.
giả dối trong cảnh vườn bách thú.
- ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những
(2) Việc mượn “lời con hổ trong vườn chữ bị xô đẩy.
bách thú” có tác dụng như thế nào trong - Biểu cảm gián tiếp: con hổ
con người.
việc thể hiện niềm khao khát tự do mãnh (2) Một lựa chọn rất khéo léo và phù hợp
liệt và lòng yêu nước kín đáo của nhà để giúp tác giả thể hiện niềm khao khát tự
thơ?
do mãnh liệt và lòng yêu nước kín đáo của
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
mình.
- Tổ chức trao đổi, nhận xét ý kiến.
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận
- Qua hình ảnh con hổ - vị chúa sơn lâm bị giam cầm trong vườn bách thú, nhà thơ đã
thể hiện một cách rất gợi cảm cảnh ngộ bị tước mất tự do, sự sa cơ và u uất của nhân
dân ta khi bị mất nước, rơi vào cảnh nô lệ. Con hổ nuối tiếc một thời oanh liệt nơi rừng
xanh cũng như chính nhân dân ta nhớ tiếc lịch sử chống giặc hào hùng của dân tộc và
khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của nhân dân.
- Trong thời điểm khi tác giả sáng tác bài thơ, các tác phẩm văn nghệ gặp phải sự kiểm
soát rất ngặt nghèo của thực dân. Vì vậy, việc mượn “lời con hổ trong vườn bách thú”
sẽ giúp tác giả có thể hiện một cách kín đáo, bóng bẩy những tâm sự của mình.
Hoạt động 4 . Vận dụng
Thảo luận cặp đôi .
-Cuộc sống đơn điệu, vô vị , tùn túng
-Qua cảnh tượng vườn bách thú (hiện tại) và trong vườn bách thú - mất tự do
cảnh núi rừng đại ngàn (quá khứ), chỉ ra những -Nỗi nhớ thời tự do đầy uy lực-khát
tâm sự của con hổ ở vườn bách thú. Tâm sự ấy vọng tự do, nhớ những năm tháng
phản ánh điều gì ở xã hội Việt Nam đương thời? oai hùng của lịch sử...
- Tổ chức cho HS thảo luận. Quan sát, khích lệ
-Nỗi bất hoà với cuộc sống thực tại
HS.
và khao khát tự do?
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.?
12
Tâm sự của con hổ qua cảnh tượng vườn bách thú tù túng, chật hẹp, đơn điệu, tẻ nhạt,
vô vị:
- Sự chán nản, ngao ngán, khinh ghét khi phải sống ngang bầy cùng với "bọn gấu dở
hơi", với "cặp báo chuồng bên vô tư lự".
- Phẫn uất, căm giận trước những con người "ngạo mạn ngẩn ngơ", u uất, uất hận, bất
lực trước cảnh giam hãm tù túng, những cảnh "tầm thường giả dối" ở vườn bách thú.
Tâm sự của con hổ qua cảnh núi rừng đại ngàn:
- Tâm trạng hoài niệm, nuối tiếc ngậm ngùi về một thời oanh liệt, hào hùng. Khi thì dằn
vặt, khi lại thiết tha, khao khát trở lại những năm tháng tươi đẹp xưa.
Tâm sự ấy của con hổ cũng chính là tâm trạng của nhà thơ cùng những người dân Việt
Nam mất nước lúc bấy giờ. Họ bất lực và chán chường cuộc sống trong cảnh nô lệ đầy
tù túng, ngột ngạt, không có tự do. Họ bất hòa sâu sắc với xã hội và họ khao khát tự do,
nhớ tiếc một “thời oanh liệt” với những chiến công chống giặc ngoại xâm hiển hách của
dân tộc.
Hoạt động 5 . Tìm tòi ,sáng tạo .
(1) Đóng vai con hổ trong bài thơ Nhớ rừng và thuật lại tâm trạng tiếc nuối quá
khứ(Chia sẻ với người thân)
Ví dụ tham khảo:Ta là một con hổ đang bị giam cầm trong vườn bách thú để làm món
“đồ chơi” cho bọn người nhỏ bé, ngạo mạn, ngẩn ngơ ngắm nhìn. Trong quá khứ ta đã
từng là chúa tể của sơn lâm, là vị vua của nơi rùng già oai linh, hùng vĩ. Ôi chao! Ta thật
nhớ nhung những năm tháng hào hùng, anh liệt ấy làm sao. Ta khao khát được trở về nơi
chốn xưa, nơi núi rừng đại ngàn thâm nghiêm, bí ẩn với bóng cả, cây già, âm thanh của
gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi. Ở giữa chốn thảo hoa không tên, không tuổi ấy, ta
chính là chúa tể của cả muôn loài. Thật nuối tiếc làm sao những kỉ niệm của một thời
vàng son oanh liệt. Những đêm vàng bên bờ suối, ta say mồi đứng uống ánh trăng tan.
Những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, ta lặng ngắm giang sơn của ta đổi mới.
Những khi bình minh cây xanh nắng gội chan hòa, ta thức dậy giữa rộn rã tiếng chim ca.
Và khi mặt trời khuất bóng, màn đêm buông xuống, ta sẽ chiếm lấy riêng phần bí mật
của rừng đêm. Nhưng dẫu quá khứ ấy có huy hoàng đến mấy thì giờ cũng chỉ còn là dĩ
vãng.
(3) Soạn bài thơ: Ông đồ.
VI. ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 26-1-2023
13
Tiết 75 +76 :
ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứcHS nắm được sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự nuối tiếc của nhà thơ đối với
những giá trị văn hóa cố truyền của dân tộc đang dần bị mai một. Học sinh hiểu được thể
thơ ngũ ngôn và cách đọc văn bản thơ này. Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của
nhà thơ.
2. Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức bài học để nhận biết một tác phẩm thơ lãng mạn. Đọc diễn
cảm tác phẩm, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu.
- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo, trình bàymột phút..
3 Thái độ:
-Trân trọng và gìn giữ những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học
- Tư duy sáng tạo.
- Hợp tác
- Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản .
-Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước
lớp hệ thống tác phẩm văn học).
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).
II. CHUẨN BỊ
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập:Hoàn thiện bảng dưới đây để thấy được những điểm đối lập của hình ảnh
ông đồ trong bài thơ.
Nội dung
Quá khứ
Hiện tại
Thời gian/Không gian
Tình cảnh ông đồ
Tâm trạng ông đồ
Nhận xét
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động 1 : khởi động :
14
- Quan sát hình ảnh và cho biết em hiểu gì về những hình ảnh này?
Giới thiệu bài: nhân vật ông đồ là người nho học nhưng không đỗ đạt sống thanh bần
bằng nghề dạy học. Theo phong tục khi tết đến, người ta sắm câu đối hoặc đôi chữ viết
trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng vừa để gửi gắm lời cầu chúc tốt
lành. Ông đồ là người viết thuê. Đầu thế kì XX, nền Hán học và chữ nho ngày càng mất
vị trí quan trọng. ''Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn''
(Thi nhân Việt Nam). Giới thiệu ảnh chân dung Vũ Đình Liên.
Hoạt động 2: . Hình thành kiến thức
I.Tìm hiểu chung:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động chung cả lớp
I.Tìm hiểu chung:
- HD HS đọc thầm chú thích 1-Tác giả- tác phẩm :SGK ?
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996)
(1) Cho biết những nét chính về tác -Quê ở Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội
giả ?
-Ông là 1 trong những nhà thơ đầu tiên trong
(2) Em hiểu gì về tác phẩm?
phong trào thơ mới
Em biết thêm truyện nào của ông? -Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
hoài cổ
- HS tham gia nhận xét, bổ sung... *-Tác phẩm:-Là bài thơ tiêu biểu
- GV tổng hợp , bổ sung- giới -Bài thơ đã đưa vị trí của tác giả trong phong trào
thiệu hình ảnh minh họa.
thơ mới
15
Vũ Đình Liên (12 tháng 11 năm 1913 – 18 tháng 1 năm 1996), là một trong
những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới, nhà giáo nhân dân Việt Nam.
Những bài thơ hiếm hoi được biết đến của ông đều mang nặng nỗi niềm hoài cổ, về luỹ
tre xưa, về thành quách cũ và "những người muôn năm cũ.Thơ ông thường mang nặng
lòng thương người và niềm hoài cổ. Bài thơ Ông Đồ của ông được một nhà phê bình văn
học xem là một trong mười bài thơ tiêu biểu cho phong trào Thơ Mới.". Hoài niệm của
ông cũng là nỗi niềm của nhiều người và bức tranh bằng thơ về Ông Đồ vẫn sẽ còn tồn
tại với thời gian. Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học.
II-Đọc hiểu tác phẩm:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động chung cả lớp
2. Đọc - chú thích:
-GV hướng dẫn HS đọc
- Giọng hơi trầm, buồn thể hiện tâm trạng của nhân
-Gv đọc mẫu 1 đoạn
vật ông đồ
– Gọi HS đọc
-Chú ý nhịp thơ 2/3
-GV – HS theo dõi nhận xét và *. Bố cục:
sửa chữa
+ 4 khổ có hình ảnh ông đồ ngồi viết câu đối thuê, 2
- Đọc thầm chú thích.
khổ đầu tương phản với 2 khổ cuối.
- Tìm bố cục của bài thơ?
+ Khổ cuối là sự vắng bóng của ông đồ và bâng
.
khuâng nhớ tiếc của nhà thơ.
II.
Tìm hiểu chi tiết văn bản
a.Hình ảnh đối lập của hình ảnh ông đồ trong bài thơ.
Nội dung
Thời gian
Không gian
Hai khổ đầu
Hai khổ tiếp
1. Hình ảnh ông đồ xưa.
Mỗi năm hoa đào nở
Ông đồ già -mực tàu-giấy đỏ
Phố đông người qua
=>Khung cảnh đông vui, náo
nức khi xuân về
2. Hình ảnh ông đồ thời nay.
- Nhưng mỗi năm mỗi vắng
=> Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với
mực tàu, giấy đỏ ...
=> Khung cảnh vắng vẻ
16
Tình cảnh của Bao nhiêu người thuê viết
ông đồ
Tấm tắc ngợi khen tài
-> ông đồ được mọi người
trọng vọng, ngưỡng mộ tài
năng
-Người thuê viết nay đâu?=>câu hỏi
=>cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương
-Ông đồ vẫn ngồi đấy /không ai hay
-> Ông đồ đã bị mọi người lãng quên
Tâm trạng của Hoa tay thảo những nét
ông đồ
Như phượng múa rồng bay
-> tâm trạng đầy đắc ý vì
được trọng vọng, ông mang
hết tài năng của mình ra hiến
dâng cho cuộc đời.
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
-> Nhân hóa-tâm trạng bẽ bàng, sầu tủi.
Lá vàng rơi trên giấy-Ngoài giời mưa
bụi bay->Tả cảnh ngụ tình- ảm đạm,
lạnh lẽo của ngoại cảnh và tâm cảnh.
Nhận xét
- Hình ảnh đối lập=> Sự suy tàn của một phong tục đẹp và một lớp
người đang dần rơi vào quên lãng.
Đọc lại hai khổ thơ đầu ta như thấy trước mắt mình cái cảnh nhộn nhịp, tưng bừng
của ngày tết xưa. Đâu đây là tiếng gọi nhau thăm hỏi, đâu đó là tiếng chào mời đón đưa
của muôn người. Và ông đồ trên các góc phố, dưới tán cây che, chân dậm giấy, tay đưa
nét bút thần kì như “phượng múa rồng bay” trước sự trầm trồ, thán phục của bao người.
Từ một khung cảnh náo nhiệt, trong sự tôn vinh tột độ, đột nhiên ông đồ rơi vào
nghịch cảnh đáng thương. Vẫn là sân khấu ấy nhưng ông đồ đã mất hết người xem, một
mình độc diễn vở kịch buồn. Dường như Vũ Đình Liên đã cảm nhận thấy, đã dẫm lên
cái đường ranh mong manh, mơ hồ mà tàn nhẫn của thời gian giữa thời đại cũ và thời
đại mới. Ông đồ gắng gượng núi kéo cái tinh hoa một thời trong lòng người một cách
bất lực nh...
Tiết 73 +74 :
NHỚ RỪNG
( Thế Lữ)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hs nắm được kiến thức sơ giản về phong trào thơ mới.
- Học sinh cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước của thế hệ trí thức- niềm khát
khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được
thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú.
- Học sinh thấy được hình tượng nghệ thuạt độc đáo có nhiều ý nghĩa và bút pháp lãng
mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn. Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút
pháp lãng mạn . Phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một
phút...
3 Thái độ:
-Giáo dục lòng yêu nước , yêu tự do qua bài thơ ''Nhớ rừng''.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo. - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản .
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước
lớp hệ thống tác phẩm văn học).
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).
5.Tích hợp
- Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Lòng yêu nức và khát vọng tự do của Bác
-Tích hợp lịch sử phần tìm hiểu chung
-Tích hợp GDCD
II. CHUẨN BỊ
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
-Soan bài theo hướng dẫn SGK.
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập 1:
1
-Dưới đây là cuộc trò chuyện của ba bạn học sinh về bài thơ Nhớ rừng:
Lan: Đoạn 1 và đoạn 4 đã miêu tả rất ấn tượng cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị
nhốt.
Hoa: Ở đoạn 2 và đoạn 3, cảnh núi rừng hùng vĩ được tác giả miêu tả ấn tượng hơn.
Mai: Cả hai cảnh tượng này đều được tác giả miêu tả rất ấn tượng, đặc biệt là biện
pháp đối lập đã làm nên nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của bài thơ.
Em đồng ý với ý kiến nào? Hãy chọn phân tích cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh ,
giọng điệu trong các câu thơ để chứng minh cho lựa chọn của mình.
- Phiếu học tập 2 :
Hình ảnh con hổ
Nhận xét
Tâm trạng
Tư thế
Thái độ
Hoàn cảnh
Nghệ thuật
C. Phương pháp kĩ thuật dạy học :
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- Kĩ thuật trình bày một phút:
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn .
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề ...
D. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Khởi động
(1)
(2)
(3)
Hoạt động chung cả lớp
(1) Ông đồ - Vũ Đình Liên
(1) Quan sát những hình ảnh trên và cho biết mỗi (2) Quê hương - Tế Hanh
hình ảnh gợi nhớ tới bài thơ nào trong SGK Ngữ (3) Nhớ rừng - Thế Lữ
văn 8, tập 2? Đọc một đoạn/bài trong đó mà em
tâm đắc nhất?
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Tổ chức trao đổi, nhận xét, thống nhất ý kiến.
2
- GV tổng hợp ý kiến, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: . Hình thành kiến thức .
I.
Giới thiệu chung về chủ đề tích hợp .
1.Mục tiêu và phân lượng chủ đề tích hợp.
- Chủ đề nhằm tìm hiểu đặc điểm thơ mới, giá trị nghệ thuật và nội dung của hai bài thơ
“Nhớ rừng' của Thế Lữ và “ Ông đồ” của Vũ Đình Liên. Trong đó các câu nghi vấn câu hỏi tu từ có vai trò quan trọng trong thể hiện cảm xúc của tác giả.
- Học chủ đề, chúng ta thấy được mỗi quan hệ khăng khít giữa đọc - hiểu văn bản với
tiếng Việt và làm văn. Vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày suy nghĩ về các vấn đề
trong cuộc sống hiện nay.
Chủ đề gồm 6 tiết. Cụ thể:
73
- Nhớ rừng
- Nhớ rừng
74
75
Ông đồ
76
Ông đồ
77
Câu nghi vấn
78
Câu nghi vấn ( tiếp)
2.Những vấn đề chung về thơ mới.
Hoạt động của thầy và trò
Thảo luận cặp đôi
(1) Quan sát những hình ảnh dưới đây
và chia sẻ điều em biết về các nhà thơtác phẩm liên quan?
(2) Em hiểu gì về thơ mới ( Chú thích
SGK)
- Tổ chức cho HS thảo luận.Quan sát,
khích lệ HS.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.
Nội dung cần đạt
-Các nhóm có thể giới thiệu về nhà thơ/ tác
phẩm / câu chuyện/ bài hát...liên quan.
-Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể
thơ: thơ tự do. Nó ra đời khoảng sau năm
1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên
án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói
buộc) . Sau thơ mới không còn chỉ để gọi
thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1
phong trào thơ có tính chất lãng mạn
(1932 - 1945).
3
(1)Xuân Diệu
(2)Hàn Mặc Tử
(3)Huy Cận(trái)
(4)Thế Lữ
(1)Xuân Diệu: (1916-1985) là một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào
Thơ Mới những năm 1935-1945. Nhắc đến Xuân Diệu là nhắc đến "ông hoàng của thơ
tình Việt Nam'. Thơ của Xuân Diệu như những dòng chảy tâm tình, dạt dào, bao la, rạo
rực. Cũng như bao nhà thơ khác trong Thơ Mới, thơ của Xuân Diệu có những nỗi buồn
chất chứa, sâu lắng trong từng con chữ. Thế nhưng, ông có một điểm khá đặc biệt và nổi
trội hơn hẳn, đó chính là sự nhận thức, ý thức về không gian, thời gian, lí tưởng sống:
sống nhanh, sống có ý nghĩa...
Một số tác phẩm nổi tiếng: Vội vàng; Lời kĩ nữ; Đây mùa thu tới
(2)Hàn Mặc Tử: (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ra ở Quảng Bình và lớn
lên ở Quy Nhơn.Có khá nhiều nhạc sĩ, thi sĩ viết về ông, về cuộc đời của ông, bằng tất cả
lòng thành mến mộ và kính yêu nhất. Quả thực, Hàn Mặc Tử xứng danh là một trong
những người thi sĩ tài hoa bậc nhất trong phong trào Thơ Mới nói riêng, cũng như trong
thơ ca Việt Nam nói chung.
Một số tác phẩm nổi tiếng: Đây thôn Vĩ Dạ, Một nửa trăng, Trút linh hồn,...
(3) Huy Cận:(1919-2005) là một trong những thi sĩ xuất sắc trong phong trào Thơ Mới.
Ông đồng thời cũng là bạn tâm giao, tri kỉ với nhà thơ Xuân Diệu. Cũng như bao nhà thơ
khác trong giai đoạn này, thơ của Huy Cận mang nỗi buồn, sự cô đơn, ray rứt. Đó là nỗi
buồn trước thời cuộc, trước sự chênh vênh khi chọn lựa lí tưởng sống cho con đường
phía trước, ngay trong thời điểm những năm 1930-1945, khi xã hội đầy những biến
động.
Một số tác phẩm nổi tiếng: Buồn đêm mưa, Tràng giang. Chiều xưa,....
(4)Thế Lữ: (1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, là một thi sĩ, nhà văn, đồng thời là
nhà hoạt động sân khấu. Ông được biết đến nhiều nhất qua tác phẩm "Nhớ rừng" được
sáng tác vào năm 1936. Được xem như một trong những thi sĩ tài hoa của nền thơ ca
nước nhà, chúng ta phải công nhận rằng thơ của Thế Lữ đã thổi được vào hồn người
đọc, người nghe những cung bậc cảm xúc khó phai.
Một số tác phẩm nổi tiếng: Nhớ rừng, Tiếng chuông chùa, Tiếng sáo Thiên Thai...
Những nhà thơ trên cùng Chế Lan Viên,Vũ Đình Liên, Lưu Trọng Lư, Tản Đà, Anh
Thơ... là những người tạo nên phong trào thơ mới. Thơ mới là bước chuyển mình vượt
bậc, là cuộc "cách mạng vĩ đại" của thơ ca Việt Nam. Chưa bao giờ trong nền văn học
Việt Nam lại xuất hiện nhiều nhà thơ trẻ, với nhiệt huyết say mê và tài năng đến thế.
Hôm nay, chúng ta hãy cũng nhìn lại một thời vàng son của thơ ca Việt Nam, cũng như
điểm lại những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào thơ mới với những người cầm
bút, những thi sĩ hào hoa một thời đã góp phần đưa thơ ca Việt Nam vươn lên tầm cao
mới
4
Tiết 1
II. Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm “ Nhớ rừng”
Hoạt động của giáo thầy và trò
Nội dung cần đạt
- Quan sát chú thích SGK. Giới thiệu I. Tìm hiểu chung .
chứng nét chính về Thế Lữ ?
1. Tác giả - tác phẩm :
(Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự *Tác giả :
nghiệp sáng tác theo SGK kết hợp với - Tên thật: Nguyễn Đình Lễ, sau đổi thành
hình ảnh và thông tin đã tìm hiểu Nguyễn Thứ Lễ Bút danh: Lê Ta.
ngoài SGK).
*. Tác phẩm
-Hoàn cảnh sáng tác ''Nhớ rừng''?
- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác
-Gọi HS trình bày và nhận xét.
phẩm góp phần mở đường cho sự thẵng lợi
-GV trình chiếu và giới thiệu bổ sung. của thơ mới.
“Nhớ rừng” là mượn lời
con hổ ở vườn Bách thú...
Thế Lữ (10 tháng 6 năm 1907 – 3 tháng 6 năm 1989; tên khai sinh là Nguyễn Đình
Lễ (có tài liệu khác ghi tên ông là Nguyễn Thứ Lễ) là nhà thơ, nhà văn, nhà hoạt động
sân khấu người Việt Nam. Thế Lữ nổi danh trên văn đàn vào những năm 1930, với
những tác phẩm Thơ mới, đặc biệt là bài Nhớ rừng, cùng những tác phẩm văn xuôi, tiêu
biểu là tập truyện Vàng và máu (1934). Trở thành thành viên của nhóm Tự Lực văn
đoàn kể từ khi mới thành lập (1934), ông hầu hết hoạt động sáng tác văn chương trong
thời gian là thành viên của nhóm, đồng thời cũng đảm nhận vai trò một nhà báo, nhà phê
bình, biên tập viên mẫn cán của các tờ báo Phong hóa và Ngày nay.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
5
- Giáo viên đọc mẫu- Đọc chính xác,
có giọng điệu phù hợp với nội dung
cảm xúc của mỗi đoạn thơ: đoạn thì
hào hùng, đoạn uất ức
- Gọi học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú
thích của học sinh nhất là các từ Hán
Việt, từ cổ.
- Bài thơ có mấy đoạn.? Ý mỗi đoạn?
Thảo luận cặp đôi :
-GV giao nhiệm vụ-phiếu học tập .
- Tổ chức cho HS thảo luận.
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.
2. Đọc - chú thích
- chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả, ...
-Thể thơ: Tám chữ
*. Bố cục: - Bài thơ có 5 đoạn
+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vườn bách thú
+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ chốn giang sơn hùng
vĩ
+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động nhóm :
1- Hình ảnh con hổ ở vườn Bách thú
- Giao nhiệm vụ - phiếu học tâp 2.
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận. GV
quan sát, khích lệ HS.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận qua phiếu học tập
- Gv tổng hợp ý kiến-kết luận
Dự kiến sản phẩm của học sinh
Hình ảnh con hổ
Nhận xét
Tâm trạng - Gậm một khối căm hờn - Cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm hồn,
đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải
trong cũi sắt
thoát.-> Căm tức, chán ngán và tuyệt vọng.
Tư thế
-Nằm dài trông ngày -Buông xuôi bất lực, tủi cực.
tháng dần qua
Thái độ
- Khinh lũ người kia ngạo - Coi thường, khinh ghét
mạn, ...
Hoàn cảnh + Bị nhục nhằn tù hãm
- Nỗi nhục nhã, nỗi bất bình khi sa cơ, lỡ vận.
+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi - Bị nhốt- mất tự do- tù túng.
+ Chịu ngang bầy - bọn - Bị biến thành thứ trò chơi.
gấu dở hơi...cặp báo vô tư - sánh ngang với bọn người thấp kém.
6
lự,
+ Chán ghét sự tù túng.
+ Khát vọng tự do.
->Nội tâm hoạt động rất dữ dội
+Cảnh vườn bách thú qua cảm nhận của chú
hổ.
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải
nước đen, mô gò thấp kém...
-> Giả dối, nhỏ bé, vô hồn.
+ Ngược lại là sự uất hận, bực bội, căm ghét.
Tích hợp lịch sử
-> Con hổ là hình ảnh con người thời kì
Thực dân nửa phong kiến mất tự do, nô lệ,
tù túng- luôn khát khao tự do.
Nghệ
- Nhân hóa- Động từ mạnh- Giọng mạnh mẽ như gào thét.
Tương phản giữa hình ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ: bên ngoài
thuật
buông xuôi,phó mặc nhưng cảm xúc hờn căm trong lòng đang trào dâng
ngùn ngụt.
Đoạn thơ là hiện trạng và tình cảnh của con hổ . Nó gậm chứ không phải ngậm
nghĩa là như tự mình đang gặm nhấm một khối căm hờn. Tình cảm là một khối căm
hờn to lớn, vẹn nguyên, chưa thể tan. Cái tư thế nằm dài thể hiện sự chán ngán, bất
lực của kẻ anh hùng khi đã sa cơ cũng hèn ( Nguyễn Du ). Trong tình cảnh tủi nhục
ấy, nó vẫn ý thức được về bản thân, phân biệt mình với con người, và con vật khác.
Những câu thơ mở đầu là tâm trạng bi kịch của vị chúa sơn lâm khi sa cơ thất thế.
Đặt bài thơ vào thời điểm sáng tác ( 1934) thì nỗi tủi hờn cay đắng của con hổ cũng
đồng điệu với bi kịch của nhân dân ta khi đang sống trong xiềng xích, nô lệ.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
(1)Học sinh đọc thầm đoạn 2. Cảnh 2- Nỗi nhớ thời oanh liệt
sơn lâm được miêu tả qua những chi +“Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng
nguồn hét núi”
tiết nào.
+ “gào, hét, thét” -> gợi tả sức sống mãnh liệt,
-“ Tình thương” và “nỗi nhớ” của
đầy hoang vu bí ẩn , hùng vĩ của núi rừng.
con hổ được tái hiện như thế nào?
+Dõng dạc, đàng hoàng, lượn tấm thân, vờn
+ Thiên nhiên
bóng, mắt sáng quắc ->mọi vật im hơi
+ Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện -> Câu hỏi tu từ- hỏi phiếm chỉ- Kỉ niệm đẹp
lên như thế nào?
thuộc về dĩ vãng . Thơ có hoạ- Cảnh vật đầy
(3) Nhận xét về giọng điệu, nhịp thơ? màu sắc, mộng ảo - Vị chúa sơn lâm say mồi
Các hình ảnh thơ? Cảm nhận về vị trong niềm vui hoan lạc giữa đêm trăng bên bờ
chúa tể sơn lâm?
suối.
- Gv tổng hợp ý kiến.
7
Thế Lữ khắc hoạ khúc nhạc rừng hoành tráng, dữ dội điệp từ nhớ - cách ngắt nhịp 42-2, 5-5, 4-2-2...biến hoá cân xứng đã làm dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồn cào,
nhớ da diết... sự phong phú về tiết tấu, nhạc điệu đã khắc họa đời sống nội tâm vô cùng
mạnh mẽ của một nhân vật phi thường từng có quá khứ oanh liệt, đầy uy lực... Nỗi nhớ
rừng thiêng, nhớ sức mạnh và quyền uy chính là nỗi nhớ không thể nào nguôi của vị
chúa sơn lâm. Đó chính là khát vọng sống, khát vọng tự do cháy bỏng.
Hoạt động III. Luyện tập vận dụng
1. Viết một đoạn văn thuyết minh khoảng 5 – 6 câu giới thiệu những thành công của Thế
Lữ trong bài thơ Nhớ rừng về một trong hai phương diện: nội dung, nghệ thuật.
Tham khảo:
Nhớ rừng là một bài thơ có nhiều thành công về mặt nghệ thuật của tác giả Thế Lữ.
Bao trùm bài thơ là cảm hứng lãng mạn với một nguồn cảm xúc sôi nổi, dạt dào. Tác giả
đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng con hổ bị giam cầm – một hình tượng
nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa để qua đó bày tỏ tâm sự, tiếng lòng của mình. Nghệ
thuật đối lập, tương phản giữa cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm (đoạn 1 và
đoạn 4) và cảnh núi non hùng vĩ xưa nơi con hổ từng ngự trị (đoạn 2 và đoạn 3) cũng là
một nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tác phẩm. Hình ảnh thơ chọn lọc,
gợicảm,giàu chất tạo hình cùng ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú cũng là những yếu tố
quan trọng góp phần tạo nên thành công cho bài thơ Nhớ rừng.
2. Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ mà em tâm đắc nhất? Vì sao em thích đoạn thơ
đó?
3. Học thuộc lòng bài thơ?
4. Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 và đoạn 4.- Chuẩn bị tiết 2
Tiết 2
NHỚ RỪNG (tiếp)
( Thế Lữ)
II. CHUẨN BỊ
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
-Soan bài theo hướng dẫn SGK.
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập 1:
Đêm vàng
Ngày mưa
Sáng xanh
Chiều đỏ
Nghệ thuật
8
C. Phương pháp và kĩ thuật dạy học :
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- Kĩ thuật trình bày một phút:
- Kĩ thụât viết tích cực.
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề ...
D. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 khởi động :
- Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng” mà em tâm đắc nhất?
Hoạt động 2 . Hình thành kiến thức :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp 1. 2.Nỗi nhớ thời oạn liệt (đoạn 3)
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận. GV quan
sát, khích lệ HS.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua
phiếu học tập
- Gv tổng hợp ý kiến-kết luận
Phiếu học tập số 1.
Hình ảnh con hổ
Nhận xét
Đêm vàng - Nào đâu những đêm -> Một tư thế hiên ngang, oai phong lẫm liệt,
uy quyền, đầy sức mạnh, bất khả xâm phạm.
vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống + Nhớ về những kỉ niệm đẹp đẽ trong cuộc
đời.
ánh trăng tan?
+ Đêm vàng...
Ngày mưa
Sáng xanh
Chiều đỏ
- Đâu những ngày mưa
chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san
ta đổi mới?
+ Ngày mưa chuyển...
-> Câu hỏi - Nỗi nhớ ngày mưa ngẩn ngơ
man mác, xúc động. Một không gian nghệ
thuật hoành tráng của giang san. Vị chúa sơn
lâm mang tầm vóc “ bốn phương ngàn”.
- Đâu những bình minh + Bình minh...
- Nỗi nhớ cảnh bình minh tràn màu hồng của
cây xanh, nắng gội?
Tiếng chim ca giấc ngủ bình minh, màu vàng nhạt của nắng sớm, màu
xanh bạt ngàn của rừng cây- Trong thơ có hoạ.
ta tưng bừng.
Chúa tể muôn loài say sưa trong khúc nhạc
rừng của chim ca- Trong thơ có nhạc- Các
thanh bằng liên tiếp. buổi binh minh thơ
mộng thần tiên.
- Đâu những chiều lênh - Ngôn ngữ thơ tráng lệ- các từ sắc, mạnh, gợi
láng máu sau rừng ?
tả cao - Con hổ nhớ khoảnh khắc của hoàng
9
Ta đợi chết mảnh mặt
trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng
phần bí mật.
- Than ôi! thời oanh liệt
nay còn đâu?
hôn chờ đợi. Trong cái nhìn của mãnh hổ: trời
chiều không đỏ rực mà lênh láng máu, mặt trời
không lặn mà “ chết -> cảnh sắc buổi chiêu
dữ dội trong phút đợi chờ
Tâm trạng
Câu hỏi tu từ, cảm thán- như khép lại quá khứmở ra hiện tại. Vị chúa sơn lâm bừng tỉnh
mộng trở về thực tại xiềng xích. Sự kết hợp
câu cảm thán - câu hỏi tu từ làm lời thơ dội lên
như tiếng than thở đầy nuối tiếc.
Nghệ thuật + Điệp từ “ ta” thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ, tạo nhạc điệu rắn
rỏi, hùng tráng.
+ Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độc lập, tự do của
chính mình.
-Hệ thống câu hỏi tu từ đầy day dứt, nuối tiếc...
-Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống động giàu chất tạo hình.
-Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai
phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển.
=> Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
Các câu hỏi tu từ liên tiếp xuất hiện như một nõi niềm lay tỉnh và khêu gợi nỗi nhớ
trào lên. Nhớ đêm vàng , nhớ ngày mưa, nhớ sáng xanh , nhớ chiều đỏ,...Các hình ảnh
thơ tráng lệ với bốn nỗi nhớ triền miên: ngày đêm, sớm chiều, mưa nắng, thức ngủ...lúc
say mồi, khi lặng ngắm...Một không gian nghệ thuật được miêu tả qua bộ tứ bình của
một danh hoạ. Vị chúa sơn lâm lúc mơ mộng, lúc trầm ngâm chiêm nghiệm, lúc nén
xuống, lúc lại kiên nhẫn đời chờ... Nỗi nhớ rừng cứ như lớp lớp sóng dồi. Trong nỗi đau
sa cơ thất thế vẫn có niềm kiêu hãnh, tự hào. Con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm liệt nhưng
cũng thật đau đớn. -Nghệ thuật tương phản đặc sắc, tương phản giữa hiện thực và hồi
ức, đối lập gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình
Bị sa cơ tù hãm, đau đớn và uất hận, vị chúa sơn lâm căm ghét những cảnh tẻ nhạt,
vô vị , tầm thường nhỏ bé. Đau đớn trước thực tại, con hổ chỉ còn biết thả hồn mình
theo “ giấc mộng ngàn” và cất tiếng gọi rừng tha thiết nhớ thương.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
- Học sinh đọc khổ 5 của bài?
3. Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)
-Giấc mộng ngàn của con hổ hướng + Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
về một không gian như thế nào.?
+ Nhưng đó là không gian trong mộng (nơi ta
-Câu cảm thán mở đầu đoạn và kết không còn được thấy bao giờ)
đoạn có có ý nghĩa gì.?
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống tự do.
10
-Từ đó giấc mộng ngàn của con hổ là - Mãnh liệt to lớn nhưng đau xót, bất lực. Đó là
một giấc mộng như thế nào?
nỗi đau bi kịch.
- Nỗi đau đó phản ánh khát vọng gì
khát vọng được sống chân thật, cuộc sống
của con hổ?
của chính mình, trong xứ xở của chính mình. Đó
là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
- “ Hỡi oai.....ta ơi”
=> Câu cảm thán: bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ núi
rừng thể hiện tình yêu và sự gắn bó tha thiết
Tích hợp : Con hổ được nhà thơ nói đến với bao cảm thông và hâm mộ. Nỗi nhớ rừng
chính là khao khát sống tự do . bài thơ mang hàm ẩn như một lời nhắn gửi kín đáo thiết
tha về tình yêu giang san đất nước. Tư tưởng lớn nhất của bài thơ là giá trị của tự do.
Hình tượng con hổ nhớ rừng thể hiện xuất sắc tư tưởng vĩ đại ấy. Nói như Hồ Chí Minh:
Trên đời ngàn vạn điều cay đắng
Cay đắng chi bằng mất tự do
( Nhật kí trong tù)
Hoạt động chung cả lớp :
III. Tổng kết
- Gọi HS nêu khái quát nội dung - *Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn suốt bài thơ.
nghệ thuật văn bản?
- Hình ảnh con hổ mang tính biểu tượng.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đường nét.
-GV khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú.
- Sử dụng tinh tế các biện pháp tu từ.
* Nội dung:
- Mượn lời con hổ diễn tả nỗi chán gét thực tại
tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do.
Khơi gợi lòng yêu nước.
* Ghi nhớ: SGK
Nhà phê bình Hoài Thanh đã ca ngợi Thế Lữ "như một viên tướng điều khiển đội
quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được". Điều này nói lên nghệ
thuật sử dụng từ ngữ điêu luyện, đạt đến độ chính xác cao. Chỉ riêng về âm thanh rùng
núi, Thế Lữ cho ta nghe thấy tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi tiếng thét khúc
trường ca dữ dội. Bên trên đã nói đến những điệp ngữ tạo ra sự nuối tiếc quá khứ oanh
liệt (nào đâu, đâu những...). Cũng có thể thấy câu thơ Thế Lữ miêu tả dáng hiên ngang,
hùng dũng, mềm mại của chúa sơn lâm :
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng/Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp
nhàng/Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc có sự nhịp nhàng, cân đối, gợi hình ảnh con hổ
11
khoan thai, mềm mại, với bước chân chậm rãi thật tài tình.Hay câu thơ : Hoa chăm, cỏ
xén, lối phẳng, cây trồng được viết ngắt nhịp đều nhau, có cấu tạo ngữ pháp giống nhau
(C - V), như mô phỏng sự đơn điệu, tầm thường của cảnh vật.
Hoạt động 3 . luyện tập .
Hoạt đọng chung cả lớp .
(1)- Đó là sức mạnh của cảm xúc.
(1)- Chứng minh nhận xét của nhà phê - Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là
bình văn học Hoài Thanh(sgk )
yếu tố quan trọng hàng đầu. Từ đó kéo theo
VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thường, sự phù hợp của hình thức câu thơ.
giả dối trong cảnh vườn bách thú.
- ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những
(2) Việc mượn “lời con hổ trong vườn chữ bị xô đẩy.
bách thú” có tác dụng như thế nào trong - Biểu cảm gián tiếp: con hổ
con người.
việc thể hiện niềm khao khát tự do mãnh (2) Một lựa chọn rất khéo léo và phù hợp
liệt và lòng yêu nước kín đáo của nhà để giúp tác giả thể hiện niềm khao khát tự
thơ?
do mãnh liệt và lòng yêu nước kín đáo của
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
mình.
- Tổ chức trao đổi, nhận xét ý kiến.
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận
- Qua hình ảnh con hổ - vị chúa sơn lâm bị giam cầm trong vườn bách thú, nhà thơ đã
thể hiện một cách rất gợi cảm cảnh ngộ bị tước mất tự do, sự sa cơ và u uất của nhân
dân ta khi bị mất nước, rơi vào cảnh nô lệ. Con hổ nuối tiếc một thời oanh liệt nơi rừng
xanh cũng như chính nhân dân ta nhớ tiếc lịch sử chống giặc hào hùng của dân tộc và
khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của nhân dân.
- Trong thời điểm khi tác giả sáng tác bài thơ, các tác phẩm văn nghệ gặp phải sự kiểm
soát rất ngặt nghèo của thực dân. Vì vậy, việc mượn “lời con hổ trong vườn bách thú”
sẽ giúp tác giả có thể hiện một cách kín đáo, bóng bẩy những tâm sự của mình.
Hoạt động 4 . Vận dụng
Thảo luận cặp đôi .
-Cuộc sống đơn điệu, vô vị , tùn túng
-Qua cảnh tượng vườn bách thú (hiện tại) và trong vườn bách thú - mất tự do
cảnh núi rừng đại ngàn (quá khứ), chỉ ra những -Nỗi nhớ thời tự do đầy uy lực-khát
tâm sự của con hổ ở vườn bách thú. Tâm sự ấy vọng tự do, nhớ những năm tháng
phản ánh điều gì ở xã hội Việt Nam đương thời? oai hùng của lịch sử...
- Tổ chức cho HS thảo luận. Quan sát, khích lệ
-Nỗi bất hoà với cuộc sống thực tại
HS.
và khao khát tự do?
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.?
12
Tâm sự của con hổ qua cảnh tượng vườn bách thú tù túng, chật hẹp, đơn điệu, tẻ nhạt,
vô vị:
- Sự chán nản, ngao ngán, khinh ghét khi phải sống ngang bầy cùng với "bọn gấu dở
hơi", với "cặp báo chuồng bên vô tư lự".
- Phẫn uất, căm giận trước những con người "ngạo mạn ngẩn ngơ", u uất, uất hận, bất
lực trước cảnh giam hãm tù túng, những cảnh "tầm thường giả dối" ở vườn bách thú.
Tâm sự của con hổ qua cảnh núi rừng đại ngàn:
- Tâm trạng hoài niệm, nuối tiếc ngậm ngùi về một thời oanh liệt, hào hùng. Khi thì dằn
vặt, khi lại thiết tha, khao khát trở lại những năm tháng tươi đẹp xưa.
Tâm sự ấy của con hổ cũng chính là tâm trạng của nhà thơ cùng những người dân Việt
Nam mất nước lúc bấy giờ. Họ bất lực và chán chường cuộc sống trong cảnh nô lệ đầy
tù túng, ngột ngạt, không có tự do. Họ bất hòa sâu sắc với xã hội và họ khao khát tự do,
nhớ tiếc một “thời oanh liệt” với những chiến công chống giặc ngoại xâm hiển hách của
dân tộc.
Hoạt động 5 . Tìm tòi ,sáng tạo .
(1) Đóng vai con hổ trong bài thơ Nhớ rừng và thuật lại tâm trạng tiếc nuối quá
khứ(Chia sẻ với người thân)
Ví dụ tham khảo:Ta là một con hổ đang bị giam cầm trong vườn bách thú để làm món
“đồ chơi” cho bọn người nhỏ bé, ngạo mạn, ngẩn ngơ ngắm nhìn. Trong quá khứ ta đã
từng là chúa tể của sơn lâm, là vị vua của nơi rùng già oai linh, hùng vĩ. Ôi chao! Ta thật
nhớ nhung những năm tháng hào hùng, anh liệt ấy làm sao. Ta khao khát được trở về nơi
chốn xưa, nơi núi rừng đại ngàn thâm nghiêm, bí ẩn với bóng cả, cây già, âm thanh của
gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi. Ở giữa chốn thảo hoa không tên, không tuổi ấy, ta
chính là chúa tể của cả muôn loài. Thật nuối tiếc làm sao những kỉ niệm của một thời
vàng son oanh liệt. Những đêm vàng bên bờ suối, ta say mồi đứng uống ánh trăng tan.
Những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, ta lặng ngắm giang sơn của ta đổi mới.
Những khi bình minh cây xanh nắng gội chan hòa, ta thức dậy giữa rộn rã tiếng chim ca.
Và khi mặt trời khuất bóng, màn đêm buông xuống, ta sẽ chiếm lấy riêng phần bí mật
của rừng đêm. Nhưng dẫu quá khứ ấy có huy hoàng đến mấy thì giờ cũng chỉ còn là dĩ
vãng.
(3) Soạn bài thơ: Ông đồ.
VI. ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 26-1-2023
13
Tiết 75 +76 :
ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứcHS nắm được sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự nuối tiếc của nhà thơ đối với
những giá trị văn hóa cố truyền của dân tộc đang dần bị mai một. Học sinh hiểu được thể
thơ ngũ ngôn và cách đọc văn bản thơ này. Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của
nhà thơ.
2. Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức bài học để nhận biết một tác phẩm thơ lãng mạn. Đọc diễn
cảm tác phẩm, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu.
- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo, trình bàymột phút..
3 Thái độ:
-Trân trọng và gìn giữ những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học
- Tư duy sáng tạo.
- Hợp tác
- Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản .
-Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước
lớp hệ thống tác phẩm văn học).
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).
II. CHUẨN BỊ
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.
- Phiếu học tập:Hoàn thiện bảng dưới đây để thấy được những điểm đối lập của hình ảnh
ông đồ trong bài thơ.
Nội dung
Quá khứ
Hiện tại
Thời gian/Không gian
Tình cảnh ông đồ
Tâm trạng ông đồ
Nhận xét
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động 1 : khởi động :
14
- Quan sát hình ảnh và cho biết em hiểu gì về những hình ảnh này?
Giới thiệu bài: nhân vật ông đồ là người nho học nhưng không đỗ đạt sống thanh bần
bằng nghề dạy học. Theo phong tục khi tết đến, người ta sắm câu đối hoặc đôi chữ viết
trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng vừa để gửi gắm lời cầu chúc tốt
lành. Ông đồ là người viết thuê. Đầu thế kì XX, nền Hán học và chữ nho ngày càng mất
vị trí quan trọng. ''Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn''
(Thi nhân Việt Nam). Giới thiệu ảnh chân dung Vũ Đình Liên.
Hoạt động 2: . Hình thành kiến thức
I.Tìm hiểu chung:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động chung cả lớp
I.Tìm hiểu chung:
- HD HS đọc thầm chú thích 1-Tác giả- tác phẩm :SGK ?
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996)
(1) Cho biết những nét chính về tác -Quê ở Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội
giả ?
-Ông là 1 trong những nhà thơ đầu tiên trong
(2) Em hiểu gì về tác phẩm?
phong trào thơ mới
Em biết thêm truyện nào của ông? -Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
hoài cổ
- HS tham gia nhận xét, bổ sung... *-Tác phẩm:-Là bài thơ tiêu biểu
- GV tổng hợp , bổ sung- giới -Bài thơ đã đưa vị trí của tác giả trong phong trào
thiệu hình ảnh minh họa.
thơ mới
15
Vũ Đình Liên (12 tháng 11 năm 1913 – 18 tháng 1 năm 1996), là một trong
những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới, nhà giáo nhân dân Việt Nam.
Những bài thơ hiếm hoi được biết đến của ông đều mang nặng nỗi niềm hoài cổ, về luỹ
tre xưa, về thành quách cũ và "những người muôn năm cũ.Thơ ông thường mang nặng
lòng thương người và niềm hoài cổ. Bài thơ Ông Đồ của ông được một nhà phê bình văn
học xem là một trong mười bài thơ tiêu biểu cho phong trào Thơ Mới.". Hoài niệm của
ông cũng là nỗi niềm của nhiều người và bức tranh bằng thơ về Ông Đồ vẫn sẽ còn tồn
tại với thời gian. Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học.
II-Đọc hiểu tác phẩm:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động chung cả lớp
2. Đọc - chú thích:
-GV hướng dẫn HS đọc
- Giọng hơi trầm, buồn thể hiện tâm trạng của nhân
-Gv đọc mẫu 1 đoạn
vật ông đồ
– Gọi HS đọc
-Chú ý nhịp thơ 2/3
-GV – HS theo dõi nhận xét và *. Bố cục:
sửa chữa
+ 4 khổ có hình ảnh ông đồ ngồi viết câu đối thuê, 2
- Đọc thầm chú thích.
khổ đầu tương phản với 2 khổ cuối.
- Tìm bố cục của bài thơ?
+ Khổ cuối là sự vắng bóng của ông đồ và bâng
.
khuâng nhớ tiếc của nhà thơ.
II.
Tìm hiểu chi tiết văn bản
a.Hình ảnh đối lập của hình ảnh ông đồ trong bài thơ.
Nội dung
Thời gian
Không gian
Hai khổ đầu
Hai khổ tiếp
1. Hình ảnh ông đồ xưa.
Mỗi năm hoa đào nở
Ông đồ già -mực tàu-giấy đỏ
Phố đông người qua
=>Khung cảnh đông vui, náo
nức khi xuân về
2. Hình ảnh ông đồ thời nay.
- Nhưng mỗi năm mỗi vắng
=> Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với
mực tàu, giấy đỏ ...
=> Khung cảnh vắng vẻ
16
Tình cảnh của Bao nhiêu người thuê viết
ông đồ
Tấm tắc ngợi khen tài
-> ông đồ được mọi người
trọng vọng, ngưỡng mộ tài
năng
-Người thuê viết nay đâu?=>câu hỏi
=>cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương
-Ông đồ vẫn ngồi đấy /không ai hay
-> Ông đồ đã bị mọi người lãng quên
Tâm trạng của Hoa tay thảo những nét
ông đồ
Như phượng múa rồng bay
-> tâm trạng đầy đắc ý vì
được trọng vọng, ông mang
hết tài năng của mình ra hiến
dâng cho cuộc đời.
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
-> Nhân hóa-tâm trạng bẽ bàng, sầu tủi.
Lá vàng rơi trên giấy-Ngoài giời mưa
bụi bay->Tả cảnh ngụ tình- ảm đạm,
lạnh lẽo của ngoại cảnh và tâm cảnh.
Nhận xét
- Hình ảnh đối lập=> Sự suy tàn của một phong tục đẹp và một lớp
người đang dần rơi vào quên lãng.
Đọc lại hai khổ thơ đầu ta như thấy trước mắt mình cái cảnh nhộn nhịp, tưng bừng
của ngày tết xưa. Đâu đây là tiếng gọi nhau thăm hỏi, đâu đó là tiếng chào mời đón đưa
của muôn người. Và ông đồ trên các góc phố, dưới tán cây che, chân dậm giấy, tay đưa
nét bút thần kì như “phượng múa rồng bay” trước sự trầm trồ, thán phục của bao người.
Từ một khung cảnh náo nhiệt, trong sự tôn vinh tột độ, đột nhiên ông đồ rơi vào
nghịch cảnh đáng thương. Vẫn là sân khấu ấy nhưng ông đồ đã mất hết người xem, một
mình độc diễn vở kịch buồn. Dường như Vũ Đình Liên đã cảm nhận thấy, đã dẫm lên
cái đường ranh mong manh, mơ hồ mà tàn nhẫn của thời gian giữa thời đại cũ và thời
đại mới. Ông đồ gắng gượng núi kéo cái tinh hoa một thời trong lòng người một cách
bất lực nh...
 









Các ý kiến mới nhất