Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 08h:47' 26-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 08h:47' 26-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 19-20
Tiết (PPCT): 46-47-48
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
CHƯƠNG 6. CÁC DẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI I. TỈ LỆ THỨC - DÂY TỈ SỐ BÀNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. về kiến thức:
- Nhận biết được ti lệ thức và các tính chất cùa ti lệ thức.
- Nhận biết được dãy tỉ số bẳng nhau.
- Vận dụng được tính chất của ti lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau trong giãi toán.
2. về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hổ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học. nãng lực giãi quyết vấn đề toán học,
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa. vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiển
ở mức độ đơn giản.
3. về phẩm chất:
Chăm chi: thực hiện đầy đú các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,....
Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Tiết 1
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ thu hút học sinh vào bài học.
- Giúp hs có cơ hội trài nghiệm, thảo luận về bài toán chia lãi theo tỉ lệ góp vốn.
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động:
Đầu năm các bác Xuân, Yên, Dùng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu
đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng. Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu. Hãy tìm
số tiền lãi mổi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đã góp.
c) Sản phẩm:
- Dự đoán số tiền lãi mổi bác nhận dược.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
GV: chiếu site ghi nội
dung phân khởi động.
* GV giao nhiệm vụ học * HS thực hiện nhiệm vụ:
tập
Hs hoạt động nhóm đôi thực
- Gv yêu cầu học sinh
hiện nhiệm vụ.
đọc đề và tìm số tiền lải
của mổi bác.
Gợi ý chú ý số tiền lãi tỉ
lệ với so tiền góp.
Bước 3: Báo cáo, thảo
*Báo cáo, thảo luận:
luận: - Đại diện HS giơ tay
Gv gọi 1 - 2 nhóm báo
phát biểu trình bày tại chỗ.
cáo dự đoán.
- Các HS khác hoàn thành
Các nhóm còn lại chú ý vở, chú ý nghe và nhận xét.
lắng nghe và nêu ý kiến.
* Kết luận, nhận định
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV: Nhận xét tinh thần - Cả lớp chú ý, nhận xét.
các nhóm.
-HS: Ghi bài
- GV đặt vấn đề vào bài
mới
❖ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Làm quen với tỉ lộ thức.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm VC so sánh tỉ lệ kích thước của hai màn hình laptop
thông qua đó làm quen với khái niệm tỉ lệ thức.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh đọc khám phá 1.
- Gv nêu câu hỏi yêu cầu hs tính tỉ số chiều rộng và chiều dài mổi màn hình.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
-
* GV giao nhiệm vụ học
tập 1 Yêu cầu hs thực hiện
khám phá 1. Rút ra khái
niệm ti lệ thức
❖ Báo cáo, thảo luận:
- Với mỗi câu hỏi GV yêu
cầu vài hs nêu dự đoán.
- Hs cả lớp quan sát, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định nhừng câu
trà lời đúng.
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ:
- Hs Lắng nghe gợi ý của
GV và suy nghi làm vào
vở nháp
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: - Đại diện HS hs
nêu dự đoán.
- Các HS khác hoàn thành
vở, chú ý nghe và nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
- GV giới thiệu khái niệm tỉ
lệ thức; lưu ý tỉ lệ thức còn
được viết là a : b = c : d.
* GV giao nhiệm vụ học
tập 2
Gv yêu cầu hs làm thực hành
1 và vận dụng 1
* Báo cáo, tháo luận:
- Với mồi câu hỏi GV yêu
cầu vài hs thực hiện.
Hs còn lại lắng nghe nhận
xét bài của bạn.
❖ Kết luận khẳn định 2:
- GV khắng định những câu
trả lời đúng.
- GV nhắc lại khái niệm ti lệ
thức và chú ý cách lập ti lệ
thức.
* HS thực hiện nhiệm
vụ:
HS hoạt động cá nhân đọc
thực hành 1 áp dụng khái
niệm tỉ lệ thức thực hiện.
Hs hoạt động nhóm nhận
xét vận dụng 1.
* Báo cáo, tháo luận:
- Với mổi câu hỏi hs thực
hiện.
Hs còn lại lắng nghe nhận
xét bài của bạn.
❖ Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- Hiểu được tính chất của tỉ lệ thức.
- Vận dụng được kiến thức tỉ lệ thức để viết tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước.
b) Nội dung:
- Hs đọc SGK và thực hiện bài tập HĐKP.
- Viết ti lệ thức từ đẳng thức cho trước.
- Vận dụng tìm X.
c) Sàn phẩm:
- Tính chất tỉ lệ thức.
- Ti lệ thức.
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Yêu cẩu hs đọc và hiểu nội
dung khám phá 2 và khám phá
3.
Yêu cầu hs rút ra hai tích số
bằng nhau từ một ti lệ thức và
ngược lại.
* Báo cáo, tháo luận
- Yêu cầu hs thực hiện HĐKP 2;
HĐKP3.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của hs và
kết luận hai tính chất của ti lệ
thức.
HS thực hiện nhiệm vụ
1
Hs hoạt động cá nhân
đọc SGK và thực
hiện vào vở phẩn
HĐKP.
- Viết ra hai tích số bằng
nhau từ một ti lệ thức và
ngược lại.
Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu,
trình bày tại chỗ.
*Tính chất 1.
-
Hs khác nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập
2:
- Gv yêu cầu hs hoạt động
nhóm đôi thực hiện thực hành 2
và vận dụng 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- Hs hoạt động nhóm đôi àm
vào vờ theo yêu cầu cùa GV
* Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu 2 hs lên thực hiện.
- Hs khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và
khăng định kết quả đúng. Chú
ý cách viết một ti lệ thức từ
đẳng thức và bài toán tìm X..
* HS thực hiện nhiệm ♦ Thực hành 2.
vụ 2:
- Hs hoạt động nhóm
đôi làm vào vỡ theo yêu
cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Hs lên thực hiện.
- Hs khác nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại nội dung đã học: xem lại khái niệm ti lệ thức và tính chất ti lệ thức.
làm bài tập I ; 2 sgk trang 10.
- Xem trước phần 2 Dãy ti số bằng nhau ; thực hiện HĐKP4.
Tiết 2:
Hoạt dộng 2.3: Tìm hiểu dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với dãy ti số bẳng nhau thông qua bài toán chia quà tặng.
- Viết dược dãy ti số bằng nhau.
- Vận dụng kiến thức vào thức tế.
b) Nội dung:
- Đọc và hiểu nội dung ở HĐKP4, dãy ti số băng nhau.
c) Sản phấm:
- Khái niệm dãy ti số bằng nhau ;
- Bài làm thực hành 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm
học sinh
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Yêu cầu hs đọc và thực hiện
HĐKP4.
- Từ HĐKP4 rút ra dãy ti số băng
nhau.
* Báo cáo, tháo luận:
- Tương ứng với mỗi nội dung gv
gọi 1 - 2 học sinh trả lời câu hỏi.
- Gv gợi ý hs đẵng thức
* HS thực hiện
nhiệm vụ 1:
Hs hoạt động
nhóm thực hiện
HĐKP 4 trả lời
câu hỏi
Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay trình
bày câu trả lời.
Kết luận, nhận
ta gọi là dãy các ti sổ bằng nhau từ định: HS ghi
đó y/c hs rút ra khái niệm dãy ti số chép đầy đủ vào
bằng nhau.
vở
* Kết luận, nhận định
GV kết luận khái niệm dãy ti số
bằng nhau.
GV giao nhiệm vụ học tập 2:
-Yêu cẩu hs làm bài tập thực hành
3 và vận dụng 3.
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu 1-2 hs lên bàng thực
hiện.
-Hs khác nhận xét bài làm cũa
bạn.
* Kết luận, nhận dịnh
HS thực hiện
nhiệm vụ 2:
- Đọc đề và suy
nghĩ làm vào vở.
* Báo cáo, thảo
luận:
- hs lên bàng thực
hiện.
-Hs khác nhận xét
bài làm cũa bạn.
GV nhận xét và kết luận cách làm
Kết luận, nhận
đúng và hướng dẫn cách viết dãy
định: HS ghi
tì sổ bằng nhau từ đẵng thức cho
chép đầy đủ vào
trước.
vở
Hoạt động 2.4 : Tìm hiêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu:
- Tinh chất dãy tì số bằng nhau.
-Vận dụng tính chất làm một số bài tập cơ bản.
b) Nội dung:
- Đọc và hiểu nội dung ở HĐKP5 ; Rút ra tính chất và áp dụng làm bài tập.
c) Sản phẩm:
- Tính chất dãy ti số bằng nhau
- Bài làm thực hành 4, 5 ; vận dụng 4,5.
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm
học sinh
*
*
giao nhiệm vụ học tập 1:
- Yêu cầu hs đọc và thực hiện
HĐKP5.
- Từ HĐKP5 rút ra tính chất ti lệ
thức.
* Báo cáo, tháo luận:
- Tương ứng với mỗi nội dung gv
gọi 1-2 học sinh trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định
GV chổt kiến thức tính chất ti lệ
thức.
* GV
GV giao nhiệm vụ học tập 2:
-Yêu cầu hs đọc ví dụ 3 sgk và
làm bài tập thực hành 4.
* Báo cáo, thão luận:
-Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm thực
hiện trên bàng
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận cách làm
đúng và hướng dần cách viết dãy
ti số bằng nhau từ đẳng thức cho
trước.
*
GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Từ tính chất ti lệ thức Gv hướng
dẫn hs rút ra tính chất dãy tỉ số
bằng nhau.
- y/c hs đọc hiểu ví dụ 6, 7 áp
dụng làm thực hành 5.
- Hs hoạt động nhóm đôi tìm hiêu
ví dụ 6, 7 thực hiện thực hành 5
trả lời câu hòi của gv.
* Báo cáo, tháo luận:
- Tương ứng với mồi nội dung gv
*
* HS
thực hiện
nhiệm vụ 1:
- Hs hoạt động
nhóm đôi thực
hiện HĐKP 5 trã
lời câu hỏi của gv.
Báo cáo, thảo
luận:
- HS trả lời.
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
HS thực hiện
nhiệm vụ 2:
- Hs đọc và tìm
hiểu ví dụ 3.
-Hoạt dộng nhỏm
dôi áp dụng tương
tự
* ví dụ 3 thực
hiện bài tập vào
vở
* Báo cáo, thảo
luận:
đại diện 1-2 nhóm
thực hiện
- Hs khác nhận
xét bài làm của
bạn và hoàn chình
vào vỡ.
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
*
HS thực hiện
nhiệm vụ 3:
- Hs chú ý rút ra
tính chất dãy ti số
bằng nhau.
* Báo cáo, tháo
luận:
- 1-2 nhóm học
sinh trả lời câu
hỏi.
* Kết luận, nhận
*
gọi 1 - 2 nhỏm học sinh trả lời câu định: HS ghi
hỏi.
chép đầy đủ vào
* Kốt luận, nhận dịnh
vở
- GV chốt kiến thức tính chất dãy
ti số bằng nhau; chú ý hs phần tìm
ba số khi biết tổng và ti lệ.
GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Gv nhắc lại bài toán chia lài ở
đầu bài học yêu cầu hs thực hiện
vào vỡ
IIS thực hiện
nhiệm vụ 4:
- Hoạt động
nhóm đôi thực
hiện bài tập vào
vỡ.
* Báo cáo, thảo luận:
* Báo cáo, tháo
-Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm thực luận:
hiện trên bảng
- 1-2 nhóm học
sinh trả lời câu
hỏi.
- HS khác nhận
xét bài làm cùa
bạn và hoàn chinh
vào vở.
* Kết luận, nhận định
* Kết luận, nhận
GV nhận xét và chốt kiến thức
định: HS ghi
tính chất dãy ti số bằng nhau.
chép đầy đủ vào
vở
*
*
Hướng dẫn tự học ờ nhà
- Đọc lại nội dung đã học
- Làm bài tập 3/sgk
- Xem trước phần bài tập còn lại tiết sau luyện tập.
Tiết 3.
❖ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được tính chất ti lệ thức và dày ti số bằng nhau trong giãi toán.
b) Nội dung: Làm các bài tập 4; vận dụng 4; bài tập 5; 8 sgk.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 4; vận dụng 4; bài tập 5; 6; 8 sgk..
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm
học sinh
GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Y/c hs hoạt động nhóm làm bài
tập 4
*
Báo cáo, tháo luận :
GV quan sát và nhận xét
*
Kết luận, nhận dinh:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
- Tuyên dưong nhóm làm đúng.
*
GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Y/c hs hoạt động nhóm làm vận
dụng 4
* Báo cáo, thảo luận :
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kct luận, nhận dịnh:
- G V khăng định kết quà dúng
và đánh giá mức độ hoàn thành
cũa HS.
- Tuyên dương nhóm làm đúng.
*
* HS
thực hiện
nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện
các ycu cầu trên
theo nhóm đôi.
Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm
lên trinh bày.
Cả lớp quan sát và
nhận xét
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
IIS thực hiện Vận dụng 4
nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện
các yêu cầu trcn
theo nhóm đôi.
Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm
lên trinh bày.
Cả lớp quan sát và
nhận xét
*
* Kết
luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
GV giao nhiệm vụ học tập 3: * HS thực hiện
Bài tập 5
- Gv giới thiệu bài tập 5/sgk
nhiệm vụ 3:
Gọi chiều rộng và chiều dài hình chừ
- Yêu cẩu hs thực hiện theo nhóm - HS thực hiện các
*
trong thời gian 3 phút.
* Báo cáo, thảo luận :
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
* GV khẳng định kết quả đúng,
cách làm tối ưu và đánh giá mức
độ hoàn thành của hs.
yêu cầu trên theo nhật lần lượt là a và b (cm)
nhóm.
Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm
lên trinh bày.
Cả lớp quan sát và
nhận xét
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
*
GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Gv giới thiệu bài tập 8a,c/sgk
-Yêu cầu hs thực hiện cá nhân
Hs thực hiện Bài tập 8a,c/sgk
nhiệm vụ 4:
* HS thực hiện
các yêu cầu bài
toán.
* Báo cáo, thảo luận :
Báo cáo, thảo
- Đại diện 1-2 hs trinh bày.
luận:
- Cà lớp quan sát và nhận xét và
* 1-2 hs trinh
ghi chép vào vở.
bày.
* Cà lớp quan sát
và nhận xét và ghi
* Kết luận, nhận dịnh:
chép vào vở.
* G V khẳng định kết quà đúng,
* Kết luận, nhận
cách làm tối ưu và đánh giá mức định: HS ghi
độ hoàn thành của hs
chép đầy đủ vào
vở
❖ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức về tập hợp để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS giải quyết các bài toán 7 sgk.
c) Sản phẩm:
sổ tiên lãi và lỗ của ba chi nhánh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- Gv giới thiệu bài tập 7 sgk
- Chú ý tiền lãi “+” ; tiền lỗ “-”
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập ở nhà
* Báo cáo, thào luận :
- Buổi học sau gv chọn 1 - 2 hs trình bày và kiểm tra.
* Kết luận, nhận dịnh:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của hs.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*
*
Đọc lại nội dung đã học: xem lại khái niệm tỉ lệ thức và tính chất tỉ lệ thức; tính chất tỉ lệ
thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- Làm bài tập 6 sgk
- Xem trước bài: "Đại lượng ti lệ thuận ”.
-
-
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 20-21-22
Tiết (PPCT): 49-50-51-52
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
CHƯƠNG 6. CÁC DẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI 2. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
-Nắm được định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Biết cách làm các bài toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực riêng:- Viết công thức liên hệ giữa hai đại lượng có tỉ lệ thuận, tìm được hệ số
tỉ lệ và giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
-Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
3. Về phẩm chất: Có ý thức tập trung chú ý, tích cực xây dựng bài. Tự học, giải
quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp , hợp tác.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
2. MHS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (Khoảng 10 phút)
a)Mục tiêu: - Giúp HS định hướng được nội dung chính của bài học là hiểu và viết được
công thức của hai đại lượng tỉ lệ thuận và giải quyết các bài toán thực tế có liên quan .
- Tạo tâm thế, hứng thú cho HS bước vào bài học mới
b)Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c)Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu các ví dụ thực tế có liên quan, trong đó có thể lấy ví dụ sau:
Cho biết dây điện có giá 10 nghìn đồng một mét,. Gọi y (nghìn đồng) là giá tiền của
x(mét) dây điện. Hãy tính y theo x .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV giới thiệu và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(khoảng 100 phút)
Hoạt động 2.1 Đại lượng tỉ lệ thuận [khoảng 30 phút]
I.
a) Mục tiêu:-Giúp HS nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận
b) Nội dung: HS đọc phần hoạt động khám phá 1 SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm đôi thực hiện hoạt
động khám phá 1
- GV yêu cầu HS đọc và ghi
nhớ nội dung trong khung
kiến thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận cặp đôi và hoàn
thành thực hành 1 vào vở.
sau đó làm vận dụng 1 (theo
nhóm)
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Hoạt động nhóm: Các
nhóm treo bảng, đại diện các
nhóm trình bày kết quả. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của
các HS
- GV giải thích nội dung
trong khung kiến thức trọng
tâm, nhấn mạnh với HS phần
chú ý :Từ y= kx(k khác 0) ta
suy ra
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm I. Đại lượng tỉ lệ thuận
vụ:
Khám phá 1:
- HS theo dõi SGK, chú ý
a) c = 4h
nghe, hiểu, thảo luận, trao
b) Cả hai công thức đều thể hiện
đổi và hoàn thành các yêu
mối quan hệ giữa y với x và
cầu.
mối quan hệ giữa c và h là:
Mỗi giá trị của x cho 1 giá trị của y
, y thì nhận một hệ số k =10 .
Mỗi giá trị của h cho một giá trị của
c, y thì bằng x nhân một hệ số k = 4
Định nghĩa : Cho k là hằng số
khác 0, ta nói đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k
nếu y liên hệ với x theo công thức :
y= kx.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Chú ý
luận: Các nhóm treo
Thực hành 1:
bảng, đại diện các nhóm
a)Đại lượng x tỉ lệ thuận với đại
trình bày kết quả. Các
lượng f . Hệ số tỉ lệ là 5.
nhóm khác chú ý nghe,
b)P tỉ lệ thuận với m theo hệ số 9,8
nhận xét, bổ sung.
nên p= 9,8 m.
- Cá nhân: giơ tay phát
Vận dụng 1 :
biểu trình bày
+Đồng: m =8900V, m tỉ thuận với
Bước 4: Kết luận, nhận V theo hệ số tỉ lệ là 8900
_+Vàng: m = 19300V, m tỉ lệ với V
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét. theo hệ số tỉ lệ là 19300.
-HS: Ghi bài
+ Bạc : m= 10500V , m tỉ lệ thuận
với V theo hệ tỉ là 10500.
1
k
. x= y
Hoạt động 2.2) Tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận.(khoảng 30 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết các tính chất liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
-Biết vận dụng tính chất vào ví dụ cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn
thành hoạt động khám
phá 2
- HS dựa vào định nghĩa
thảo luận theo cặp làm
hoạt động khám phá 2 .
Đại diện HS trả lời
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận kiến thức rút ra
tính chất.
- GV yêu cầu HS đọc và
áp dụng làm thực hành 2
Sản phẩm
2. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm thuận.
vụ:
Hoạt động khám phá 2:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt a) Ta có y1 = 5 = 5
x1 1
động cá nhân thực hiện các
yêu cầu của GV và hoàn
Suy ra :Hệ số tỉ lệ của y đối với x là 5.
thành bài vào vở.
b) y2 = 10, y3 = 30, y4 = 500
c)ta có
y1 y 2 y3 y4
=
= =
x1 x2 x3 x4
* Tính chất :
Sgk
Thực hành 2:
- GV: quan sát, giảng,
phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
a)Hai đại lượng m và n không tỉ lệ thuận
Bước 3: Báo cáo, thảo
Báo cáo, thảo luận:
4 16
với nhau , vì
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
2 4
- GV: quan sát, giảng,
trình bày tại chỗ.
b) Hai đại lượng m và n tỉ lệ thuận với
phân tích
- Hs khác nhận xét.
−5 10 −15 −20 −25
= =
=
=
nhau. , vì
Bước 4: Kết luận, nhận
1
2
3
4
5
định: GV nhận xét, đánh Kết luận, nhận định:
giá về thái độ, quá trình - Cả lớp chú ý, nhận xét.
làm việc, kết quả của HS -HS: Ghi bài
và chốt kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại nội dung đà học: xem lại công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận.
- Làm bài tập 1 ; 2 SGK/trang 14.
- Xem trước phần 3: một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
Tiết 2
Hoạt động 2.3) Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.(khoảng 40 phút)
a) Mục tiêu:
-Biết cách làm các bài toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc ví
3. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm thuận
vụ:
dụ 2
Đại diện HS trả lời
GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc và
áp dụng làm vận dụng
2(HS hoạt động cặp đôi)
-- GV yêu cầu HS đọc ví
dụ 3
Vận dụng 3(HS hoạt
động nhóm)
- GV: quan sát, giảng,
phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
Yêu cầu HS thảo luận
nhóm làm vận dụng 3
Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận kiến thức
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả của HS
và chốt kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe, hoạt
động cá nhân thực hiện các
yêu cầu của GV và hoàn
thành bài vào vở.
-HS hoạt động nhóm vận
dụng 3
Ví dụ 2: (SGK)
Vận dụng 2: Cho biết hai đại lượng m
và n tỉ lệ thuận với nhau. Hãy tìm giá trị
của a và b.
Vì m và n tỉ lệ thuận với nhau nên ta có :
Báo cáo, thảo luận:
HS thảo luận nhóm làm
vận dụng 3
- Đại diện nhóm trả lời
- Hs khác nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
−6 −9 a −18
=
= =
2
3 4
b
a = 4.(−3) = −12; b = (−18) : (−3) = 6
Vận dụng 3: Hai lớp 7A và 7B quyên
góp được một số sách tỉ lệ thuận với số
học sinh của lớp, biết số học sinh của hai
lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên
góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách.
Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu
quyển sách?
Gọi số sách quyên góp của lớp 7A và 7B
lần lượt là a và b
a, b N
Theo đề bài có:
a
b
= vàb − a = 8
32 36
a
b
b−a
8
=
=
= =2
32 36 36 − 32 4
a = 32.2 = 64; b = 36.2 = 72
Vậy số sách Lớp 7A quyên góp là 64
quyển, số sách lớp 7B là 72 quyển.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại nội dung đà học: xem lại công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận.
- Làm bài tập 3 ; 4 SGK/trang 14.
- Xem trước các bài tập còn lại.
Tiết 3.4
❖ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập [khoảng 50 phút ]
a) Mục tiêu:
- KT: Củng cố định nghĩa và tính chất của hai đại lượng TLT, tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau.
- KN: Biết giải các bài toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ. Áp dụng tính chất
-
của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán. Thông qua giờ học hs được biết thêm về nhiều bài
toán liên quan đến thực tế.
- Vận dụng kiến thức thực tế, giải bài toán chia tỉ lệ.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm:. Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV lần lượt giao các nhiệm vụ HS hoàn thành các bài bập
1,2,3, 4, 5,8 trong SGK trang 14-15 bằng HĐ nhóm nhỏ.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS HĐ nhóm nhỏ lần lượt giải các BT 1,2,3,4,5,8 tr 14-15sgk.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt báo cáo HĐ nhóm nhỏ; HS khác nêu nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại đáp án của các BT; nhận xét tinh thần tham gia HĐ nhóm của HS.
- GV có thể ghi điểm khá, giỏi cho HS trả lời đúng để khuyến khích học sinh (nếu cần)
❖ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Vận dụng (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: HS lần lượt làm BT 6, 7 tr 15 sgk
c) Sản phẩm: Đáp án BT 4 tr 50 sgk: Hình 13b
Bài 6 trang 15 toán 7 tập 2 CTST
Hai chiếc nhẫn bằng kim loại đồng chất có thể tích là 3 cm3 và 2 cm3 mỗi chiếc nặng bao
nhiêu gam biết rằng hai chiếc nhẫn nặng 96,5 g? (Cho biết khối lượng và thể tích là hai đại
lượng tỉ lệ thuận với nhau.)
Gọi khối lượng 2 chiếc nhẫn lần lượt là a và b. (a,b≠0).
a
3
Theo đề bài ta có: khối lượng và thể tích tỉ lệ thuận với nhau nên =
⇒
b
, lại có: a + b =96,5.
2
a b a + b 96,5
= =
=
= 19,3
3 2 3+ 2
5
⇒ a = 19,3. 3 = 57,9; b = 19,3. 2 = 38,6.
Vậy khối lượng hai chiếc nhẫn lần lượt là: 57,9 g và 38,6 g.
Bài 7 trang 15 toán 7 tập 2 CTST
Gọi khối lượng cuộn dây thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư lần lượt là: a, b, c, d. (a, b, c, d >
0).
1
1
1
a= b= c= d
2
4
6
Theo đề bài có:
a b c d a + b + c + d 26
= = = =
=
=2
1 2 4 6 1 + 2 + 4 + 6 13
⇒ a = 2; b = 2. 2 = 4; c = 2. 4 = 8; d = 2. 6 = 12
Vậy khối lượng các cuộn dây thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là: 2 kg; 4kg; 8 kg và
12 kg.
a) Cuộn dây thứ nhất nặng 2 kg tương ứng dài 100m. Nên một mét dây điện nặng: 2 :
100 = 0,02 kg = 20 g.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm BT 6,7 tr 15 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoạt động nhóm nhỏ, sau đó HS trình bày bài giải.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV có thể ghi điểm khuyến khích cho HS nếu cần (làm đúng ghi điểm khá-giỏi,
không đúng không ghi điểm).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
Về nhà tìm hiểu thêm “ có thể em chưa biết”.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
- Làm bài tập 3 SGK trang 14.
- Chuẩn bị giờ sau: “Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch”
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 20-21-22
Tiết (PPCT): 30-31-32-33-34
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Hình học lớp: 7
Thời gian thực hiện: 5 tiết
CHƯƠNG 8: TAM GIÁC
BÀI 2: TAM GIÁC BANG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. về kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm hai tam giác bàng nhau.
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Vận dụng kiến thức chửng minh được hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp bằng
nhau của tam giác.
2. về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuấn bị ờ nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đối, thảo luận, thống nhất được ỷ kiến trong nhóm đế hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau, giải
thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, hai tam giác vuông.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tông họp, khái quát hóa,
vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiền ờ mức độ đơn
giản.
3. về phẩm chất:
- Chăm chí: thực hiện đầy đú các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thắng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thắng, bảng phụ, máy chiếu.
Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tiết 1
Hoạt động 1: Khởi động (6 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập giúp học sinh có cơ hội thảo luận về hai tam giác bằng
nhau.
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động: HS thảo luận đế nhận biết hai tam giác bằng
nhau.
c) Sản phâm:
- Bước đầu nhận biết được hai tam giác bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV: Cho HS quan sát hinh ảnh hai tam giác bằng nhau. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
nhận xét về đặc điếm của hai tam giác trên.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi tim ra những đặc điểm giống nhau của 2 tam
giác.
*Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày két quả.
- Các nhóm khác nghe, nhận xét, bố sung.
•• Kết luận, nhận dinh
- GV nhận xét các câu trả lời cùa IIS, chuẩn hóa kiến thức.
GV đặt vấn đề vào bài mới: “Thế nào là hai tam giác bằng nhau?”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37 phút)
Hoạt dộng 2.1: Khái niệm hai tam giác bằng nhau (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung:
- HS đọc và trả lời câu hỏi hoạt động khám phá (SGK trang 48).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời cúa HS.
- Khái niệm hai tam giác bằng nhau.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
* IIS thực hiện nhiệm
vụ:
HS hoạt động nhóm dùng
kéo cắt 1 tờ giấy thành
hình tam giác ABC. Đặt
tam giác ABC lên tờ giấy
thứ hai. Vẽ và cắt theo
các cạnh của tam giác
ABC thành tam giác ABC.
Sau đó so sánh các cạnh
và các góc của hai tam
giác ABC và tam giác
ABC
Bước 3: Báo cáo, thảo
* Báo cáo, thảo luận:
luận:
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày
- Các nhóm khác đổi và
sản phấm và báo cáo kết quả.
chấm chéo bài cho nhau.
- Các nhóm khác đổi và chấm - HS cả lớp quan sát, nhận
chéo bài cho nhau.
xét.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
* Kết luận, nhận định 1:
định:
- GV khẳng định những câu trả - Cả lớp chú ý, nhận xét.
lời đúng.
-HS: Ghi bài
- GV chốt khái niệm Hai tam
giác bằng nhau
Hoạt động 2.2: Luyện tập (22 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung:
- Hs đọc Ví dụ 1 SGK/49 và thực hiện Thực hành 1 SGK/49.
- Vận dụng kiến thức làm Vận dụng 1 SGK/trang 49.
c) Sản phấm:
- Lời giải bài thực hành 1 và Vận dụng 1 SGK/trang 49.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 2
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác:
a. Mục tiêu:
+ Giúp HS khám phá bất đẳng thức tam giác thông qua đo lường trực quan.
+ HS áp dụng kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để kiểm tra tính hợp lí
của ba đoạn thẳng có thể là ba cạnh của một tam giác.
+ HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn vận
dụng tổng hợp các kĩ năng thông qua việc kiểm tra tính hợp lí của ba đoạn thẳng có thể
là ba cạnh của một tam giác. Từ đó có thể xác định được độ dài cạnh còn lại của một tam
giác khi biết hai cạnh cho trước.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 * HS
thực
hiện Ví dụ 1 SGK/49
-Yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 nhiệm vụ 1
SGK/49 để nhận biết tam giác - HS đọc Ví dụ 1
ABC = tam giác MIN. Chỉ ra SGK/49 nêu được
được các cặp góc và các cặp cạnh tam giác ABC = tam
tương ứng bàng nhau.
giác MIN.
* Báo cáo, thảo luận:
- Chỉ ra được các
-Yêu càu 1 HS lên bảng trình bày cặp góc và các cặp
lí do vì sao tam giác ABC= tam cạnh tương ứng bằng
giác MIN.
nhau.
Bước 3: Báo cáo,
-Yêu câu 1 HS khác lên bảng thảo luận:
trình bày các cặp ...
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 19-20
Tiết (PPCT): 46-47-48
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
CHƯƠNG 6. CÁC DẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI I. TỈ LỆ THỨC - DÂY TỈ SỐ BÀNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. về kiến thức:
- Nhận biết được ti lệ thức và các tính chất cùa ti lệ thức.
- Nhận biết được dãy tỉ số bẳng nhau.
- Vận dụng được tính chất của ti lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau trong giãi toán.
2. về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hổ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học. nãng lực giãi quyết vấn đề toán học,
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa. vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiển
ở mức độ đơn giản.
3. về phẩm chất:
Chăm chi: thực hiện đầy đú các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,....
Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Tiết 1
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ thu hút học sinh vào bài học.
- Giúp hs có cơ hội trài nghiệm, thảo luận về bài toán chia lãi theo tỉ lệ góp vốn.
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động:
Đầu năm các bác Xuân, Yên, Dùng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu
đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng. Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu. Hãy tìm
số tiền lãi mổi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đã góp.
c) Sản phẩm:
- Dự đoán số tiền lãi mổi bác nhận dược.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
GV: chiếu site ghi nội
dung phân khởi động.
* GV giao nhiệm vụ học * HS thực hiện nhiệm vụ:
tập
Hs hoạt động nhóm đôi thực
- Gv yêu cầu học sinh
hiện nhiệm vụ.
đọc đề và tìm số tiền lải
của mổi bác.
Gợi ý chú ý số tiền lãi tỉ
lệ với so tiền góp.
Bước 3: Báo cáo, thảo
*Báo cáo, thảo luận:
luận: - Đại diện HS giơ tay
Gv gọi 1 - 2 nhóm báo
phát biểu trình bày tại chỗ.
cáo dự đoán.
- Các HS khác hoàn thành
Các nhóm còn lại chú ý vở, chú ý nghe và nhận xét.
lắng nghe và nêu ý kiến.
* Kết luận, nhận định
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV: Nhận xét tinh thần - Cả lớp chú ý, nhận xét.
các nhóm.
-HS: Ghi bài
- GV đặt vấn đề vào bài
mới
❖ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Làm quen với tỉ lộ thức.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm VC so sánh tỉ lệ kích thước của hai màn hình laptop
thông qua đó làm quen với khái niệm tỉ lệ thức.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh đọc khám phá 1.
- Gv nêu câu hỏi yêu cầu hs tính tỉ số chiều rộng và chiều dài mổi màn hình.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
-
* GV giao nhiệm vụ học
tập 1 Yêu cầu hs thực hiện
khám phá 1. Rút ra khái
niệm ti lệ thức
❖ Báo cáo, thảo luận:
- Với mỗi câu hỏi GV yêu
cầu vài hs nêu dự đoán.
- Hs cả lớp quan sát, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định nhừng câu
trà lời đúng.
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ:
- Hs Lắng nghe gợi ý của
GV và suy nghi làm vào
vở nháp
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: - Đại diện HS hs
nêu dự đoán.
- Các HS khác hoàn thành
vở, chú ý nghe và nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
- GV giới thiệu khái niệm tỉ
lệ thức; lưu ý tỉ lệ thức còn
được viết là a : b = c : d.
* GV giao nhiệm vụ học
tập 2
Gv yêu cầu hs làm thực hành
1 và vận dụng 1
* Báo cáo, tháo luận:
- Với mồi câu hỏi GV yêu
cầu vài hs thực hiện.
Hs còn lại lắng nghe nhận
xét bài của bạn.
❖ Kết luận khẳn định 2:
- GV khắng định những câu
trả lời đúng.
- GV nhắc lại khái niệm ti lệ
thức và chú ý cách lập ti lệ
thức.
* HS thực hiện nhiệm
vụ:
HS hoạt động cá nhân đọc
thực hành 1 áp dụng khái
niệm tỉ lệ thức thực hiện.
Hs hoạt động nhóm nhận
xét vận dụng 1.
* Báo cáo, tháo luận:
- Với mổi câu hỏi hs thực
hiện.
Hs còn lại lắng nghe nhận
xét bài của bạn.
❖ Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- Hiểu được tính chất của tỉ lệ thức.
- Vận dụng được kiến thức tỉ lệ thức để viết tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước.
b) Nội dung:
- Hs đọc SGK và thực hiện bài tập HĐKP.
- Viết ti lệ thức từ đẳng thức cho trước.
- Vận dụng tìm X.
c) Sàn phẩm:
- Tính chất tỉ lệ thức.
- Ti lệ thức.
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Yêu cẩu hs đọc và hiểu nội
dung khám phá 2 và khám phá
3.
Yêu cầu hs rút ra hai tích số
bằng nhau từ một ti lệ thức và
ngược lại.
* Báo cáo, tháo luận
- Yêu cầu hs thực hiện HĐKP 2;
HĐKP3.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của hs và
kết luận hai tính chất của ti lệ
thức.
HS thực hiện nhiệm vụ
1
Hs hoạt động cá nhân
đọc SGK và thực
hiện vào vở phẩn
HĐKP.
- Viết ra hai tích số bằng
nhau từ một ti lệ thức và
ngược lại.
Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu,
trình bày tại chỗ.
*Tính chất 1.
-
Hs khác nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập
2:
- Gv yêu cầu hs hoạt động
nhóm đôi thực hiện thực hành 2
và vận dụng 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- Hs hoạt động nhóm đôi àm
vào vờ theo yêu cầu cùa GV
* Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu 2 hs lên thực hiện.
- Hs khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và
khăng định kết quả đúng. Chú
ý cách viết một ti lệ thức từ
đẳng thức và bài toán tìm X..
* HS thực hiện nhiệm ♦ Thực hành 2.
vụ 2:
- Hs hoạt động nhóm
đôi làm vào vỡ theo yêu
cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Hs lên thực hiện.
- Hs khác nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại nội dung đã học: xem lại khái niệm ti lệ thức và tính chất ti lệ thức.
làm bài tập I ; 2 sgk trang 10.
- Xem trước phần 2 Dãy ti số bằng nhau ; thực hiện HĐKP4.
Tiết 2:
Hoạt dộng 2.3: Tìm hiểu dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với dãy ti số bẳng nhau thông qua bài toán chia quà tặng.
- Viết dược dãy ti số bằng nhau.
- Vận dụng kiến thức vào thức tế.
b) Nội dung:
- Đọc và hiểu nội dung ở HĐKP4, dãy ti số băng nhau.
c) Sản phấm:
- Khái niệm dãy ti số bằng nhau ;
- Bài làm thực hành 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm
học sinh
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Yêu cầu hs đọc và thực hiện
HĐKP4.
- Từ HĐKP4 rút ra dãy ti số băng
nhau.
* Báo cáo, tháo luận:
- Tương ứng với mỗi nội dung gv
gọi 1 - 2 học sinh trả lời câu hỏi.
- Gv gợi ý hs đẵng thức
* HS thực hiện
nhiệm vụ 1:
Hs hoạt động
nhóm thực hiện
HĐKP 4 trả lời
câu hỏi
Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay trình
bày câu trả lời.
Kết luận, nhận
ta gọi là dãy các ti sổ bằng nhau từ định: HS ghi
đó y/c hs rút ra khái niệm dãy ti số chép đầy đủ vào
bằng nhau.
vở
* Kết luận, nhận định
GV kết luận khái niệm dãy ti số
bằng nhau.
GV giao nhiệm vụ học tập 2:
-Yêu cẩu hs làm bài tập thực hành
3 và vận dụng 3.
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu 1-2 hs lên bàng thực
hiện.
-Hs khác nhận xét bài làm cũa
bạn.
* Kết luận, nhận dịnh
HS thực hiện
nhiệm vụ 2:
- Đọc đề và suy
nghĩ làm vào vở.
* Báo cáo, thảo
luận:
- hs lên bàng thực
hiện.
-Hs khác nhận xét
bài làm cũa bạn.
GV nhận xét và kết luận cách làm
Kết luận, nhận
đúng và hướng dẫn cách viết dãy
định: HS ghi
tì sổ bằng nhau từ đẵng thức cho
chép đầy đủ vào
trước.
vở
Hoạt động 2.4 : Tìm hiêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu:
- Tinh chất dãy tì số bằng nhau.
-Vận dụng tính chất làm một số bài tập cơ bản.
b) Nội dung:
- Đọc và hiểu nội dung ở HĐKP5 ; Rút ra tính chất và áp dụng làm bài tập.
c) Sản phẩm:
- Tính chất dãy ti số bằng nhau
- Bài làm thực hành 4, 5 ; vận dụng 4,5.
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm
học sinh
*
*
giao nhiệm vụ học tập 1:
- Yêu cầu hs đọc và thực hiện
HĐKP5.
- Từ HĐKP5 rút ra tính chất ti lệ
thức.
* Báo cáo, tháo luận:
- Tương ứng với mỗi nội dung gv
gọi 1-2 học sinh trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định
GV chổt kiến thức tính chất ti lệ
thức.
* GV
GV giao nhiệm vụ học tập 2:
-Yêu cầu hs đọc ví dụ 3 sgk và
làm bài tập thực hành 4.
* Báo cáo, thão luận:
-Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm thực
hiện trên bàng
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận cách làm
đúng và hướng dần cách viết dãy
ti số bằng nhau từ đẳng thức cho
trước.
*
GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Từ tính chất ti lệ thức Gv hướng
dẫn hs rút ra tính chất dãy tỉ số
bằng nhau.
- y/c hs đọc hiểu ví dụ 6, 7 áp
dụng làm thực hành 5.
- Hs hoạt động nhóm đôi tìm hiêu
ví dụ 6, 7 thực hiện thực hành 5
trả lời câu hòi của gv.
* Báo cáo, tháo luận:
- Tương ứng với mồi nội dung gv
*
* HS
thực hiện
nhiệm vụ 1:
- Hs hoạt động
nhóm đôi thực
hiện HĐKP 5 trã
lời câu hỏi của gv.
Báo cáo, thảo
luận:
- HS trả lời.
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
HS thực hiện
nhiệm vụ 2:
- Hs đọc và tìm
hiểu ví dụ 3.
-Hoạt dộng nhỏm
dôi áp dụng tương
tự
* ví dụ 3 thực
hiện bài tập vào
vở
* Báo cáo, thảo
luận:
đại diện 1-2 nhóm
thực hiện
- Hs khác nhận
xét bài làm của
bạn và hoàn chình
vào vỡ.
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
*
HS thực hiện
nhiệm vụ 3:
- Hs chú ý rút ra
tính chất dãy ti số
bằng nhau.
* Báo cáo, tháo
luận:
- 1-2 nhóm học
sinh trả lời câu
hỏi.
* Kết luận, nhận
*
gọi 1 - 2 nhỏm học sinh trả lời câu định: HS ghi
hỏi.
chép đầy đủ vào
* Kốt luận, nhận dịnh
vở
- GV chốt kiến thức tính chất dãy
ti số bằng nhau; chú ý hs phần tìm
ba số khi biết tổng và ti lệ.
GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Gv nhắc lại bài toán chia lài ở
đầu bài học yêu cầu hs thực hiện
vào vỡ
IIS thực hiện
nhiệm vụ 4:
- Hoạt động
nhóm đôi thực
hiện bài tập vào
vỡ.
* Báo cáo, thảo luận:
* Báo cáo, tháo
-Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm thực luận:
hiện trên bảng
- 1-2 nhóm học
sinh trả lời câu
hỏi.
- HS khác nhận
xét bài làm cùa
bạn và hoàn chinh
vào vở.
* Kết luận, nhận định
* Kết luận, nhận
GV nhận xét và chốt kiến thức
định: HS ghi
tính chất dãy ti số bằng nhau.
chép đầy đủ vào
vở
*
*
Hướng dẫn tự học ờ nhà
- Đọc lại nội dung đã học
- Làm bài tập 3/sgk
- Xem trước phần bài tập còn lại tiết sau luyện tập.
Tiết 3.
❖ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được tính chất ti lệ thức và dày ti số bằng nhau trong giãi toán.
b) Nội dung: Làm các bài tập 4; vận dụng 4; bài tập 5; 8 sgk.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 4; vận dụng 4; bài tập 5; 6; 8 sgk..
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm
học sinh
GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Y/c hs hoạt động nhóm làm bài
tập 4
*
Báo cáo, tháo luận :
GV quan sát và nhận xét
*
Kết luận, nhận dinh:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
- Tuyên dưong nhóm làm đúng.
*
GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Y/c hs hoạt động nhóm làm vận
dụng 4
* Báo cáo, thảo luận :
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kct luận, nhận dịnh:
- G V khăng định kết quà dúng
và đánh giá mức độ hoàn thành
cũa HS.
- Tuyên dương nhóm làm đúng.
*
* HS
thực hiện
nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện
các ycu cầu trên
theo nhóm đôi.
Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm
lên trinh bày.
Cả lớp quan sát và
nhận xét
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
IIS thực hiện Vận dụng 4
nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện
các yêu cầu trcn
theo nhóm đôi.
Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm
lên trinh bày.
Cả lớp quan sát và
nhận xét
*
* Kết
luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
GV giao nhiệm vụ học tập 3: * HS thực hiện
Bài tập 5
- Gv giới thiệu bài tập 5/sgk
nhiệm vụ 3:
Gọi chiều rộng và chiều dài hình chừ
- Yêu cẩu hs thực hiện theo nhóm - HS thực hiện các
*
trong thời gian 3 phút.
* Báo cáo, thảo luận :
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
* GV khẳng định kết quả đúng,
cách làm tối ưu và đánh giá mức
độ hoàn thành của hs.
yêu cầu trên theo nhật lần lượt là a và b (cm)
nhóm.
Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm
lên trinh bày.
Cả lớp quan sát và
nhận xét
Kết luận, nhận
định: HS ghi
chép đầy đủ vào
vở
*
GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Gv giới thiệu bài tập 8a,c/sgk
-Yêu cầu hs thực hiện cá nhân
Hs thực hiện Bài tập 8a,c/sgk
nhiệm vụ 4:
* HS thực hiện
các yêu cầu bài
toán.
* Báo cáo, thảo luận :
Báo cáo, thảo
- Đại diện 1-2 hs trinh bày.
luận:
- Cà lớp quan sát và nhận xét và
* 1-2 hs trinh
ghi chép vào vở.
bày.
* Cà lớp quan sát
và nhận xét và ghi
* Kết luận, nhận dịnh:
chép vào vở.
* G V khẳng định kết quà đúng,
* Kết luận, nhận
cách làm tối ưu và đánh giá mức định: HS ghi
độ hoàn thành của hs
chép đầy đủ vào
vở
❖ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức về tập hợp để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS giải quyết các bài toán 7 sgk.
c) Sản phẩm:
sổ tiên lãi và lỗ của ba chi nhánh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- Gv giới thiệu bài tập 7 sgk
- Chú ý tiền lãi “+” ; tiền lỗ “-”
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập ở nhà
* Báo cáo, thào luận :
- Buổi học sau gv chọn 1 - 2 hs trình bày và kiểm tra.
* Kết luận, nhận dịnh:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của hs.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*
*
Đọc lại nội dung đã học: xem lại khái niệm tỉ lệ thức và tính chất tỉ lệ thức; tính chất tỉ lệ
thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- Làm bài tập 6 sgk
- Xem trước bài: "Đại lượng ti lệ thuận ”.
-
-
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 20-21-22
Tiết (PPCT): 49-50-51-52
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
CHƯƠNG 6. CÁC DẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI 2. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
-Nắm được định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Biết cách làm các bài toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực riêng:- Viết công thức liên hệ giữa hai đại lượng có tỉ lệ thuận, tìm được hệ số
tỉ lệ và giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
-Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
3. Về phẩm chất: Có ý thức tập trung chú ý, tích cực xây dựng bài. Tự học, giải
quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp , hợp tác.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
2. MHS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (Khoảng 10 phút)
a)Mục tiêu: - Giúp HS định hướng được nội dung chính của bài học là hiểu và viết được
công thức của hai đại lượng tỉ lệ thuận và giải quyết các bài toán thực tế có liên quan .
- Tạo tâm thế, hứng thú cho HS bước vào bài học mới
b)Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c)Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu các ví dụ thực tế có liên quan, trong đó có thể lấy ví dụ sau:
Cho biết dây điện có giá 10 nghìn đồng một mét,. Gọi y (nghìn đồng) là giá tiền của
x(mét) dây điện. Hãy tính y theo x .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV giới thiệu và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(khoảng 100 phút)
Hoạt động 2.1 Đại lượng tỉ lệ thuận [khoảng 30 phút]
I.
a) Mục tiêu:-Giúp HS nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận
b) Nội dung: HS đọc phần hoạt động khám phá 1 SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm đôi thực hiện hoạt
động khám phá 1
- GV yêu cầu HS đọc và ghi
nhớ nội dung trong khung
kiến thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận cặp đôi và hoàn
thành thực hành 1 vào vở.
sau đó làm vận dụng 1 (theo
nhóm)
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Hoạt động nhóm: Các
nhóm treo bảng, đại diện các
nhóm trình bày kết quả. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của
các HS
- GV giải thích nội dung
trong khung kiến thức trọng
tâm, nhấn mạnh với HS phần
chú ý :Từ y= kx(k khác 0) ta
suy ra
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm I. Đại lượng tỉ lệ thuận
vụ:
Khám phá 1:
- HS theo dõi SGK, chú ý
a) c = 4h
nghe, hiểu, thảo luận, trao
b) Cả hai công thức đều thể hiện
đổi và hoàn thành các yêu
mối quan hệ giữa y với x và
cầu.
mối quan hệ giữa c và h là:
Mỗi giá trị của x cho 1 giá trị của y
, y thì nhận một hệ số k =10 .
Mỗi giá trị của h cho một giá trị của
c, y thì bằng x nhân một hệ số k = 4
Định nghĩa : Cho k là hằng số
khác 0, ta nói đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k
nếu y liên hệ với x theo công thức :
y= kx.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Chú ý
luận: Các nhóm treo
Thực hành 1:
bảng, đại diện các nhóm
a)Đại lượng x tỉ lệ thuận với đại
trình bày kết quả. Các
lượng f . Hệ số tỉ lệ là 5.
nhóm khác chú ý nghe,
b)P tỉ lệ thuận với m theo hệ số 9,8
nhận xét, bổ sung.
nên p= 9,8 m.
- Cá nhân: giơ tay phát
Vận dụng 1 :
biểu trình bày
+Đồng: m =8900V, m tỉ thuận với
Bước 4: Kết luận, nhận V theo hệ số tỉ lệ là 8900
_+Vàng: m = 19300V, m tỉ lệ với V
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét. theo hệ số tỉ lệ là 19300.
-HS: Ghi bài
+ Bạc : m= 10500V , m tỉ lệ thuận
với V theo hệ tỉ là 10500.
1
k
. x= y
Hoạt động 2.2) Tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận.(khoảng 30 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết các tính chất liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
-Biết vận dụng tính chất vào ví dụ cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn
thành hoạt động khám
phá 2
- HS dựa vào định nghĩa
thảo luận theo cặp làm
hoạt động khám phá 2 .
Đại diện HS trả lời
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận kiến thức rút ra
tính chất.
- GV yêu cầu HS đọc và
áp dụng làm thực hành 2
Sản phẩm
2. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm thuận.
vụ:
Hoạt động khám phá 2:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt a) Ta có y1 = 5 = 5
x1 1
động cá nhân thực hiện các
yêu cầu của GV và hoàn
Suy ra :Hệ số tỉ lệ của y đối với x là 5.
thành bài vào vở.
b) y2 = 10, y3 = 30, y4 = 500
c)ta có
y1 y 2 y3 y4
=
= =
x1 x2 x3 x4
* Tính chất :
Sgk
Thực hành 2:
- GV: quan sát, giảng,
phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
a)Hai đại lượng m và n không tỉ lệ thuận
Bước 3: Báo cáo, thảo
Báo cáo, thảo luận:
4 16
với nhau , vì
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
2 4
- GV: quan sát, giảng,
trình bày tại chỗ.
b) Hai đại lượng m và n tỉ lệ thuận với
phân tích
- Hs khác nhận xét.
−5 10 −15 −20 −25
= =
=
=
nhau. , vì
Bước 4: Kết luận, nhận
1
2
3
4
5
định: GV nhận xét, đánh Kết luận, nhận định:
giá về thái độ, quá trình - Cả lớp chú ý, nhận xét.
làm việc, kết quả của HS -HS: Ghi bài
và chốt kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại nội dung đà học: xem lại công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận.
- Làm bài tập 1 ; 2 SGK/trang 14.
- Xem trước phần 3: một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
Tiết 2
Hoạt động 2.3) Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.(khoảng 40 phút)
a) Mục tiêu:
-Biết cách làm các bài toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc ví
3. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm thuận
vụ:
dụ 2
Đại diện HS trả lời
GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc và
áp dụng làm vận dụng
2(HS hoạt động cặp đôi)
-- GV yêu cầu HS đọc ví
dụ 3
Vận dụng 3(HS hoạt
động nhóm)
- GV: quan sát, giảng,
phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
Yêu cầu HS thảo luận
nhóm làm vận dụng 3
Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận kiến thức
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả của HS
và chốt kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe, hoạt
động cá nhân thực hiện các
yêu cầu của GV và hoàn
thành bài vào vở.
-HS hoạt động nhóm vận
dụng 3
Ví dụ 2: (SGK)
Vận dụng 2: Cho biết hai đại lượng m
và n tỉ lệ thuận với nhau. Hãy tìm giá trị
của a và b.
Vì m và n tỉ lệ thuận với nhau nên ta có :
Báo cáo, thảo luận:
HS thảo luận nhóm làm
vận dụng 3
- Đại diện nhóm trả lời
- Hs khác nhận xét.
Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
−6 −9 a −18
=
= =
2
3 4
b
a = 4.(−3) = −12; b = (−18) : (−3) = 6
Vận dụng 3: Hai lớp 7A và 7B quyên
góp được một số sách tỉ lệ thuận với số
học sinh của lớp, biết số học sinh của hai
lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên
góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách.
Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu
quyển sách?
Gọi số sách quyên góp của lớp 7A và 7B
lần lượt là a và b
a, b N
Theo đề bài có:
a
b
= vàb − a = 8
32 36
a
b
b−a
8
=
=
= =2
32 36 36 − 32 4
a = 32.2 = 64; b = 36.2 = 72
Vậy số sách Lớp 7A quyên góp là 64
quyển, số sách lớp 7B là 72 quyển.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại nội dung đà học: xem lại công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận.
- Làm bài tập 3 ; 4 SGK/trang 14.
- Xem trước các bài tập còn lại.
Tiết 3.4
❖ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập [khoảng 50 phút ]
a) Mục tiêu:
- KT: Củng cố định nghĩa và tính chất của hai đại lượng TLT, tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau.
- KN: Biết giải các bài toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ. Áp dụng tính chất
-
của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán. Thông qua giờ học hs được biết thêm về nhiều bài
toán liên quan đến thực tế.
- Vận dụng kiến thức thực tế, giải bài toán chia tỉ lệ.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm:. Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV lần lượt giao các nhiệm vụ HS hoàn thành các bài bập
1,2,3, 4, 5,8 trong SGK trang 14-15 bằng HĐ nhóm nhỏ.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS HĐ nhóm nhỏ lần lượt giải các BT 1,2,3,4,5,8 tr 14-15sgk.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt báo cáo HĐ nhóm nhỏ; HS khác nêu nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại đáp án của các BT; nhận xét tinh thần tham gia HĐ nhóm của HS.
- GV có thể ghi điểm khá, giỏi cho HS trả lời đúng để khuyến khích học sinh (nếu cần)
❖ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Vận dụng (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: HS lần lượt làm BT 6, 7 tr 15 sgk
c) Sản phẩm: Đáp án BT 4 tr 50 sgk: Hình 13b
Bài 6 trang 15 toán 7 tập 2 CTST
Hai chiếc nhẫn bằng kim loại đồng chất có thể tích là 3 cm3 và 2 cm3 mỗi chiếc nặng bao
nhiêu gam biết rằng hai chiếc nhẫn nặng 96,5 g? (Cho biết khối lượng và thể tích là hai đại
lượng tỉ lệ thuận với nhau.)
Gọi khối lượng 2 chiếc nhẫn lần lượt là a và b. (a,b≠0).
a
3
Theo đề bài ta có: khối lượng và thể tích tỉ lệ thuận với nhau nên =
⇒
b
, lại có: a + b =96,5.
2
a b a + b 96,5
= =
=
= 19,3
3 2 3+ 2
5
⇒ a = 19,3. 3 = 57,9; b = 19,3. 2 = 38,6.
Vậy khối lượng hai chiếc nhẫn lần lượt là: 57,9 g và 38,6 g.
Bài 7 trang 15 toán 7 tập 2 CTST
Gọi khối lượng cuộn dây thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư lần lượt là: a, b, c, d. (a, b, c, d >
0).
1
1
1
a= b= c= d
2
4
6
Theo đề bài có:
a b c d a + b + c + d 26
= = = =
=
=2
1 2 4 6 1 + 2 + 4 + 6 13
⇒ a = 2; b = 2. 2 = 4; c = 2. 4 = 8; d = 2. 6 = 12
Vậy khối lượng các cuộn dây thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là: 2 kg; 4kg; 8 kg và
12 kg.
a) Cuộn dây thứ nhất nặng 2 kg tương ứng dài 100m. Nên một mét dây điện nặng: 2 :
100 = 0,02 kg = 20 g.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm BT 6,7 tr 15 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoạt động nhóm nhỏ, sau đó HS trình bày bài giải.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV có thể ghi điểm khuyến khích cho HS nếu cần (làm đúng ghi điểm khá-giỏi,
không đúng không ghi điểm).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
Về nhà tìm hiểu thêm “ có thể em chưa biết”.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
- Làm bài tập 3 SGK trang 14.
- Chuẩn bị giờ sau: “Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch”
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 20-21-22
Tiết (PPCT): 30-31-32-33-34
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Hình học lớp: 7
Thời gian thực hiện: 5 tiết
CHƯƠNG 8: TAM GIÁC
BÀI 2: TAM GIÁC BANG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. về kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm hai tam giác bàng nhau.
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Vận dụng kiến thức chửng minh được hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp bằng
nhau của tam giác.
2. về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuấn bị ờ nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đối, thảo luận, thống nhất được ỷ kiến trong nhóm đế hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau, giải
thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, hai tam giác vuông.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tông họp, khái quát hóa,
vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiền ờ mức độ đơn
giản.
3. về phẩm chất:
- Chăm chí: thực hiện đầy đú các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thắng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thắng, bảng phụ, máy chiếu.
Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tiết 1
Hoạt động 1: Khởi động (6 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập giúp học sinh có cơ hội thảo luận về hai tam giác bằng
nhau.
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động: HS thảo luận đế nhận biết hai tam giác bằng
nhau.
c) Sản phâm:
- Bước đầu nhận biết được hai tam giác bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV: Cho HS quan sát hinh ảnh hai tam giác bằng nhau. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
nhận xét về đặc điếm của hai tam giác trên.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi tim ra những đặc điểm giống nhau của 2 tam
giác.
*Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày két quả.
- Các nhóm khác nghe, nhận xét, bố sung.
•• Kết luận, nhận dinh
- GV nhận xét các câu trả lời cùa IIS, chuẩn hóa kiến thức.
GV đặt vấn đề vào bài mới: “Thế nào là hai tam giác bằng nhau?”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37 phút)
Hoạt dộng 2.1: Khái niệm hai tam giác bằng nhau (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung:
- HS đọc và trả lời câu hỏi hoạt động khám phá (SGK trang 48).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời cúa HS.
- Khái niệm hai tam giác bằng nhau.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
* IIS thực hiện nhiệm
vụ:
HS hoạt động nhóm dùng
kéo cắt 1 tờ giấy thành
hình tam giác ABC. Đặt
tam giác ABC lên tờ giấy
thứ hai. Vẽ và cắt theo
các cạnh của tam giác
ABC thành tam giác ABC.
Sau đó so sánh các cạnh
và các góc của hai tam
giác ABC và tam giác
ABC
Bước 3: Báo cáo, thảo
* Báo cáo, thảo luận:
luận:
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày
- Các nhóm khác đổi và
sản phấm và báo cáo kết quả.
chấm chéo bài cho nhau.
- Các nhóm khác đổi và chấm - HS cả lớp quan sát, nhận
chéo bài cho nhau.
xét.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
* Kết luận, nhận định 1:
định:
- GV khẳng định những câu trả - Cả lớp chú ý, nhận xét.
lời đúng.
-HS: Ghi bài
- GV chốt khái niệm Hai tam
giác bằng nhau
Hoạt động 2.2: Luyện tập (22 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung:
- Hs đọc Ví dụ 1 SGK/49 và thực hiện Thực hành 1 SGK/49.
- Vận dụng kiến thức làm Vận dụng 1 SGK/trang 49.
c) Sản phấm:
- Lời giải bài thực hành 1 và Vận dụng 1 SGK/trang 49.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 2
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác:
a. Mục tiêu:
+ Giúp HS khám phá bất đẳng thức tam giác thông qua đo lường trực quan.
+ HS áp dụng kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để kiểm tra tính hợp lí
của ba đoạn thẳng có thể là ba cạnh của một tam giác.
+ HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn vận
dụng tổng hợp các kĩ năng thông qua việc kiểm tra tính hợp lí của ba đoạn thẳng có thể
là ba cạnh của một tam giác. Từ đó có thể xác định được độ dài cạnh còn lại của một tam
giác khi biết hai cạnh cho trước.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 * HS
thực
hiện Ví dụ 1 SGK/49
-Yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 nhiệm vụ 1
SGK/49 để nhận biết tam giác - HS đọc Ví dụ 1
ABC = tam giác MIN. Chỉ ra SGK/49 nêu được
được các cặp góc và các cặp cạnh tam giác ABC = tam
tương ứng bàng nhau.
giác MIN.
* Báo cáo, thảo luận:
- Chỉ ra được các
-Yêu càu 1 HS lên bảng trình bày cặp góc và các cặp
lí do vì sao tam giác ABC= tam cạnh tương ứng bằng
giác MIN.
nhau.
Bước 3: Báo cáo,
-Yêu câu 1 HS khác lên bảng thảo luận:
trình bày các cặp ...
 








Các ý kiến mới nhất