Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 16h:39' 09-08-2022
Dung lượng: 77.9 MB
Số lượt tải: 360
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 16h:39' 09-08-2022
Dung lượng: 77.9 MB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích:
0 người
Tuần ........ - Ngày soạn: ………….
PPCT: Tiết ................
BÀI 22 . VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày và xác định được vị trí tiếp giáp của Việt Nam.
- So sánh được những thay đổi của nước ta trước và sau đổi mới.
- Liên hệ thực tế ngày nay và chỉ ra được những thành tựu của nước ta từ khi đổi mới.
- Trình bày được nội dung chương trình địa lí Việt Nam và đưa ra được những phương pháp học tập địa lý Việt Nam hiệu quả.
2. Kĩ năng
- Xác định được vị trí của Việt Nam trên bản đồ.
- Rèn kỹ năng đọc bảng số liệu về tỷ trọng các ngành kinh tế.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học
- Tôn trọng những thành quả mà ông cha ta đã xây dựng.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ.
+ Năng lực sử dụng bảng thống kê.
+ Năng lực nhận xét biểu đồ.
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, hình vẽ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á.
- Tranh ảnh Việt Nam xưa và nay.
- Hình ảnh về tự nhiên, văn hóa – xã hội Việt Nam.
- Các phiếu câu hỏi trò chơi.
- Giấy A3 ép nhựa cứng làm bảng nhóm.
2. Chuẩn bị của HS
- Atlat Địa lí VN
- SGK
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Việt Nam trên bản đồ thế giới
Trình bày được vị trí tiếp giáp của Việt Nam
Xác định được vị trí tiếp giáp của Việt Nam trên bản đồ
Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
- Trình bày được những khó khăn của nước ta trước đổi mới.
- Trình bày được những thành tựu của nước ta sau đổi mới.
- Phân tích được hình ảnh Việt Nam trước và sau đổi mới.
• Nhận xét được bảng số liệu.
So sánh được những thay đổi của nước ta trước và sau đổi mới.
Liên hệ được thực tế Việt Nam ngày nay.
Cách học địa lý Việt Nam hiệu quả
Nêu được nội dung chương trình Địa lí Việt Nam
Phân tích hình ảnh, hình vẽ
Tìm ra được những phương pháp học địa lí hiệu quả.
Áp dụng các phương pháp đã tìm được để học địa lí.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (10 phút)
1. Mục tiêu
- HS có thể liên hệ được kiến thức của bài mới.
- Gây hứng thú cho HS trước bài mới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Nhóm, trò chơi
3. Phương tiện
- Bộ câu hỏi trò chơi “Đi tìm công chúa”
- Phiếu trả lời
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV phổ biến trò chơi “Đi tìm công chúa”: Có 1 nàng công chúa bị mất tích, hoàng tử đang đi tìm công chúa, dựa vào những gợi ý cô cho, các nhóm hãy giúp hoàng tử tìm xem công chúa đang ở đâu. Nhóm nào tìm ra vị trí của công chúa đúng và ở những gợi ý ít nhất sẽ là nhóm cao điểm nhất.
+ Có 4 gợi ý nơi công chúa đang ở. Khi GV đọc hoặc chiếu gợi ý, các nhóm sẽ viết vị trí của công chúa đang ở vào phiếu GV phát sẵn.
+ Mỗi câu trả lời trong vòng 30s. Sau 30s, GV đọc hoặc chiếu gợi ý tiếp theo.
+ Tới gợi ý nào, các nhóm cứ viết câu trả lời vào phiếu.
+ Hết cả 4 gợi ý và sau khi thu lại phiếu của các nhóm, GV mới công bố đáp án.
+ GV đọc gợi ý 1: Trong vòng 30s, HS thảo luận và ghi nhanh vị trí mà nhóm nghĩ là công chúa đang ở đó vào phiếu trả lời. Nếu không có câu trả lời thì để trống.
+ GV tiếp tục đọc gợi ý 2: Trong vòng 30s, HS thảo luận và ghi nhanh vị trí mà nhóm nghĩ là công chúa đang ở đó vào phiếu.
+ Tương tự như vậy cho đến gợi ý số 4, các nhóm sẽ kết luận xem công chúa đang ở đâu. Nếu không có câu trả lời thì để trống.
+ GV thu lại các phiếu của các nhóm, nhóm nào tìm ra vị trí của công chúa ở gợi ý đầu tiên sẽ được 40 điểm, gợi ý thứ 2 được 30 điểm, gợi ý thứ 3 được 20 điểm và gợi ý thứ 4 được 10 điểm.
+ Lưu ý: GV sẽ dựa vào kết luận và đối chiếu xem nhóm đó tìm ra vị trí công chúa ở gợi ý số mấy để tính điểm cho các nhóm. Mục đích GV không loại trừ các nhóm trả lời sai ngay từ đầu là để các em vẫn tập trung vào những gợi ý, thu hút các em vào trò chơi và cho các em cơ hội trả lời.
+ HS sẽ tiếp tục có những hoạt động để tính điểm, cuối giờ GV sẽ cộng điểm các nhóm lại, nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm chiến thắng.
Stt
Gợi ý:
1
• Công chúa đang ở một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.
2
• Quốc gia này gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
3
• Quốc gia này gia nhập ASEAN từ tháng 7/1995
4
• Phía Bắc giáp TQ, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giáp biển Đông.
Phiếu trả lời
Gợi ý 1
Nơi công chúa ở……………..
Gợi ý 2
Nơi công chúa ở……………..
Gợi ý 3
Nơi công chúa ở……………..
Gợi ý 4
Nơi công chúa ở……………..
Kết luận: Công chúa đang ở …………………………………………..
- Bước 2: HS thực hiện trò chơi, GV quan sát, điều khiển trò chơi và ổn định trật tự lớp.
- Bước 3: Kết thúc trò chơi. GV ổn định lớp. GV vinh danh nhóm chiến thắng và khéo léo dẫn dắt vào bài: Như vậy, công chúa đang ở Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về Việt Nam – đất nước của chúng ta thì các em sẽ cùng đi vào bài học hôm nay. Những gợi ý cô đưa ra cũng chính là nội dung chính của phần 1 trong bài học này.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về Việt Nam trên bản đồ thế giới (8 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được vị trí của Việt Nam trên bản đồ Thế giới và bản đồ các nước ĐNÁ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, đặt câu hỏi
3. Phương tiện
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á.
- Hình ảnh về tự nhiên, văn hóa, xã hội của Việt Nam.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chiếu hoặc treo bản đồ các nước trên thế giới và bản đồ khu vực Đông Nam Á lên bảng. Yêu cầu các nhóm lên bảng xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ, đảm bảo trả lời được các câu hỏi sau:
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?
+ Việt Nam có chung biên giới trên đất liền và trên biển với những quốc gia nào?
- Bước 2: GV chuẩn xác và xác định nhanh vị trí của Việt Nam trên bản đồ.
- Bước 3: GV chiếu nhanh cho HS xem một số hình ảnh về tự nhiên, văn hóa, xã hội của Việt Nam.
+ Về tự nhiên
+ Về văn hóa – xã hội
Nội dung phần 1 - Việt Nam trên bản đồ Thế giới
- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giáp biển Đông.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
(13 phút)
1. Mục tiêu
- So sánh được những thay đổi của nước ta trước và sau đổi mới.
- Liên hệ thực tế ngày nay và liệt kê được những thành tựu của nước ta từ khi đổi mới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Nhóm, đặt câu hỏi.
3. Phương tiện
- Hình ảnh Việt Nam xưa và nay
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chiếu một số hình ảnh trước và sau đổi mới, yêu cầu HS dựa vào những hình ảnh đó hãy nhận xét về hình ảnh Việt Nam xưa và nay.
+ Việt Nam xưa:
Link tham khảo: https://hinhanhvietnam.com/anh-hiem-ve-cuoc-song-cua-nguoi-viet-nam-xua/
Việt Nam ngày nay:
- Bước 2: HS trả lời.
- Bước 3: GV chiếu bảng số liệu sau: yêu cầu HS nhận xét.
Bảng số liệu về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành của
Việt Nam qua các năm
(Đơn vị: %)
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Năm 1990
Năm 2010
Năm 2014
Năm 1990
Năm 2010
Năm 2014
Năm 1990
Năm 2010
Năm 2014
38,7
21,0
19,7
22,7
36,7
36,9
38,6
42,3
43,4
- Bước 4: GV yêu cầu các nhóm thảo luận và và rút ra những thành tựu của Việt Nam sau công cuộc đổi mới trong 3 phút, viết vào bảng nhóm. Nhóm nào viết đúng và nhiều nhất được 40 điểm, nhóm đứng thứ 2 được 30 điểm, nhóm đứng thứ 3 được 20 điểm và nhóm đứng thứ 4 được 10 điểm. (GV cộng tiếp điểm cho các nhóm kể từ hoạt động xuất phát).
Nội dung phần 2 - Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả.
- Đường lối: xây dựng nền kinh tế - xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Kinh tế xã hội có nhiều thành tựu nổi bật kể từ khi đổi mới năm 1986:
+ Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.
+ Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện.
- Mục tiêu: năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách học địa lý Việt Nam hiệu quả (7 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được nội dung chương trình địa lí Việt Nam.
- Đưa ra được những phương pháp học tập địa lý Việt Nam hiệu quả.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Nhóm, đặt câu hỏi
3. Phương tiện
- Hình ảnh, hình vẽ minh họa, giấy trắng A3 ép nhựa cứng làm bảng nhóm.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS lật phần mục lục trong SGK địa lí 8. Yêu cầu HS nhận xét phần 2: Địa lí Việt Nam học về những nội dung gì?
- Bước 2: GV gọi 1 hoặc 2 HS trả lời. GV nhận xét và tổng kết: Để học về đất nước Việt Nam, chúng ta sẽ được tìm hiểu về tự nhiên và kinh tế - xã hội. Trong chương trình Địa lí 8, các em sẽ tìm hiểu về tự nhiên của Việt Nam, lên lớp 9 các em sẽ tìm hiểu về kinh tế - xã hội của Việt Nam. Vậy có những cách nào để học địa lí Việt Nam hiệu quả? Các em sẽ chơi trò chơi sau:
GV cho HS chơi trò chơi đoán từ khóa dựa vào hình ảnh. GV chiếu hình ảnh, trong vòng 45s, các nhóm viết từ khóa vào bảng nhóm, hết giờ các nhóm giơ bảng lên. GV chiếu đáp án. Nhóm nào trùng với đáp án hoặc đáp án tương tự sẽ được 10 điểm. Nhóm nào sai sẽ không có điểm.
- Bước 3: HS thực hiện trò chơi. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm.
- Bước 4: Kết thúc trò chơi. GV nhận xét và giới thiệu: Các từ khóa các em vừa tìm được cũng chính là chìa khóa để mở cánh cửa học tốt địa lí Việt Nam.
Nội dung phần 3 - Cách học địa lý Việt Nam hiệu quả
- Đọc, hiểu và làm tốt các bài tập trong SGK.
- Khai thác Atlat Địa lí Việt Nam.
- Sưu tầm các tư liệu, khảo sát thực tế...
C. Hoạt động luyện tập (6 phút)
1. Mục tiêu
- Kể tên và phân tích được một số bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt Nam.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Nhóm
3. Phương tiện
Bảng nhóm
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu 4 nhóm liệt kê các bài thơ, bài hát hoặc bài ca dao ca ngợi đất nước Việt Nam trong 2 phút.
+ Các nhóm ghi vào bảng nhóm. Hết giờ GV yêu cầu các nhóm dừng bút, đại diện từng nhóm đứng lên trình bày kết quả.
+ Nhóm nào kể tên được nhiều nhất sẽ được 40 điểm. Tương tự như vậy nhóm về vị trí thứ 2 còn 30 điểm, vị trí thứ 3 còn 20 điểm và vị trí cuối cùng còn 10 điểm.
+ Mỗi nhóm sẽ chọn 1 trong số những bài đã liệt kê để trình bày và phân tích vẻ đẹp của Việt Nam được ca ngợi trong bài đó ở trước lớp (có thể là hát, đọc thơ).
- Bước 2: Các nhóm họp, thảo luận và trình bày trước lớp.
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, sau đó tổng kết điểm của các nhóm. Vinh danh nhóm chiến thắng (tặng quà hoặc cho điểm cộng).
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút)
1. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo của HS
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Tự học, tự nghiên cứu/cá nhân
3. Phương tiện: Giấy A4, bút màu
4. Tiến trình hoạt động: GV yêu cầu HS về nhà:
- Sưu tầm tài liệu về tự nhiên Việt Nam.
- Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh Việt Nam
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 23. VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ
VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam
- Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
- Đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
2. Kĩ năng
- Kỹ năng đọc bản đồ Việt Nam
- Kỹ năng làm việc nhóm, thảo luận
- Kỹ năng sử dụng tranh ảnh, video
- Có được kiến thức tư duy về lãnh thổ tự nhiên và ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
3. Thái độ
- Yêu quê hương đất nước Việt Nam nhỏ bé hùng cường.
- Có tấm lòng tương thân tương ái và yêu chuộng hòa bình.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác và ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài giảng, giấy A2 hoặc bảng nhóm, bản đồ việt nam hình thể, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- Sách tập ghi bài, bút viết, bút màu các loại, tập bản đồ
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 vị trí địa lí và giới hạn
Trình bày được vị trí địa lí của nước ta và xác định được trên lược đồ châu Á, Đông Nam Á
Trình bày được các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta
Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên và đối với kinh tế - xã hội.
Trình bày được ý nghĩa của các hòn đảo xa bờ, các quần đảo đối với an ninh quốc phong của nước ta
Giải thích được vì sao nước ta hay bị giặc ngoại xâm dòm ngó và xâm lược
Đánh giá được vị trí của nước ta thuận lợi để phát triển mạnh ngành nghề gì?
Đề xuất giải pháp để góp phần bảo vệ quê hương đất nước.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được các địa danh ở Việt Nam.
- Tạo hứng thú cho việc học tập
- Giáo viên dẫn dắt vào bài học mới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: động não, đàm thoại gợi mở
- Hoạt động: Cá nhân
3. Phương tiện
- Tranh ảnh
- Giấy Note
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
+ Giáo viên chiếu/trưng bày các hình ảnh nổi bật của Việt Nam
+ Học sinh quan sát và đoán tên địa danh qua hình ảnh.
- Bước 2: HS ghi tên các địa danh thể hiện sự hiểu biết về đối tượng.
- Bước 3: Giáo viên cho học sinh thách đố nhau trả lời được đúng bao nhiêu địa danh (chọn học sinh cao nhất trả lời trước, nếu đúng hết em đó chiến thắng, chưa đúng hết em còn lại được trả lời. Nếu có cùng 2 học sinh trả lời đúng hết giáo viên sẽ dùng câu hỏi phụ để xác định học sinh chiến thắng. Câu hỏi phụ giáo viên linh hoạt theo hình ảnh: hỏi địa danh đó gắn với đơn vị hành chính nào …….)
- Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức, dẫn dắt vào bài mới.
Phương án 2: Thi kể tên các bài hát về biển/đảo
Phương án 3: GV hát bài hát về biển như “Nơi đảo xa”, “Gần lắm Trường Sa”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ (15 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày và xác định được vị trí địa lí nước ta trên lược đồ Việt Nam.
- Nhận biết các bộ phận của lãnh thổ Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên và ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
- Rèn kỹ năng bản đồ
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan
- Hoạt động: Cá nhân/cặp đôi/nhóm
3. Phương tiện
- Tập bản đồ địa lí 8/Atlat
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ câm Việt Nam
- Bút màu
4. Tiến trình hoạt động
• Nhiệm vụ 1: (5 phút)
- Bước 1: Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh dựa vào SGK và tập bản đồ địa lí em hãy:
+ Điền tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền lên lược đồ câm ?
+ Viết tên các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam vào lược đồ câm ?
+ Viết tên các vịnh biển, các quần đảo xa bờ vào lược đồ câm ?
- Bước 2: Học sinh làm cá nhân và trao đổi với bạn bên cạnh mình, hoàn thành phiếu học tập.
- Bước 3: Giáo viên quay số, mời học sinh bất kỳ trả lời, đồng thời lên bảng xác định trên lược đồ. Học sinh cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức.
- Bước 5: Giáo viên giảng giải, chốt kiến thức lãnh thổ nước ta gồm: Vùng đất liền, vùng biển và vùng trời.
• Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm (5 phút) Kỹ thuật “3 lần 3”
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm (sĩ số 4x)
Mỗi nhóm sử dụng kỹ thuật 3 lần 3 và hãy nêu:
• 3 đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên ?
• 3 thuận lợi của vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta ?
• 3 khó khăn của vị trí địa lí về mặt tự nhiên nước ta ?
- Bước 2: Học sinh dựa vào SGK, tập bản đồ và sự hiểu biết cá nhân. Nhóm thảo luận, thống nhất đáp án ghi ra bảng học tập.
Lưu ý: Hướng dẫn học sinh nên khai thác từ đặc điểm vị trí địa lí về mặt tự nhiên sẽ liên hệ tới thuận lợi và khó khăn của vị trí đó
- Bước 3: Giáo viên mời các nhóm lần lượt phát biểu, ghi lại trên bảng lớp để học sinh theo dõi các ý kiến. Giáo viên dừng lại khi các nhóm đã hết ý kiến.
- Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức.
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Đặc điểm vị trí về mặt tự nhiên
Ảnh hưởng của vị trí về mặt tự nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
1. Vùng nội chí tuyến
Nền nhiệt cao
Hạn hán
2. Gần trung tâm khu vực ĐNÁ
Giao lưu kinh tế
Bảo vệ chủ quyền
3. Cầu nối giữa các nước ĐNÁ đất liền và hải đảo
4. Nơi tiếp xúc của các gió mùa và luồng sinh vật
Khí hậu, sinh vật đa dạng
Biến động thời tiết
Nội dung phần 1
Vị trí, giới hạn và lãnh thổ
*Vùng đất
Diện tích: 331 212 km2
-Tọa độ địa lí: Bảng 23.2/SGK
*Vùng biển
-Diện tích: khoảng 1 triệu km2
*Vùng trời
• Đặc điểm của vị trí địa lí tự nhiên:
• Vùng nội chí tuyến
• Gần trung tâm khu vực ĐNÁ
• Cầu nối giữa các nước ĐNÁ đất liền và hải đảo
• Nơi tiếp xúc của các gió mùa và luồng sinh vật
HOẠT ĐỘNG 2: Đặc điểm lãnh thổ ( 15 phút)
1. Mục tiêu
- Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng tới tự nhiên.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Hoạt động: Cặp đôi
3. Phương tiện
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tập bản đồ/Atlat
4. Tiến trình hoạt động
- Giáo viên cho HS quan sát lược đồ hành chính Việt Nam
Hãy xác định giới hạn toàn bộ lãnh thổ phần đất liền nước ta trên lược đồ. Mô tả hình dáng lãnh thổ nước ta bằng 1 câu ngắn gọn.
• Ngoài hình dạng chữ S thì lãnh thổ nước ta còn đặc điểm gì, các em sẽ cùng tìm hiểu phần 2
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh thổ nước ta phần đất liền.
- Bước 1: GV hướng dẫn HS. Hoàn thành phiếu học tập: “LÀM ĐI CHỜ CHI”:
Dựa vào nội dung SGK, điền các thông tin phù hợp với các số liệu sau:
Đặc điểm
Số liệu
1650 km
50 km
3260 km
4600 km
- Bước 2: HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Các cặp đôi báo cáo. HS nhận xét, phản biện
- Bước 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động. Tuyên dương các cặp đôi hoạt động tốt, tích cực
- Bước 4: Giáo viên chốt: Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc-Nam và hẹp chiều Đông-Tây. Đường bờ biển uốn cong hình chữ S hợp với đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản lãnh thổ Việt Nam.
• GV mở rộng và khắc sâu kiến thức:
GV: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động GTVT ?
• Dự kiến HS trả lời:
• Thiên nhiên bị phân hóa đa dạng
• Chịu ảnh hưởng của biển
• Địa hình hẹp ngang, giao thông khó khăn
• Gv nhận xét, chuẩn xác kiến thức:
• Đối với thiên nhiên: Phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ giữa các vùng, các miền. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên.
• Đối với GTVT: Phát triển được nhiều loại hình GTVT.
• Tuy nhiên hình dạng lãnh thổ nước ta cũng mang lại không ít khó khăn.
Khó khăn của hình dạng lãnh thổ: Lãnh thổ dài và hẹp ngang, nằm sát biển nên các tuyến đường dễ bị hư hỏng bởi thiên tai: Bão, lũ lụt, sóng, nhất là tuyến đường Bắc-Nam.
• Giáo viên tìm hình ảnh phù hợp với nội dung để chiếu cho học sinh xem.
Chuyển ý:
Ngoài phần đất liền thì phần biển của nước ta cũng đóng vai trò rất quan trọng. Vậy biển Đông có đặc điểm và vai trò như thế nào đối với nước ta, các em cùng xem đoạn phim và trả lời các câu hỏi sau.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm biển Đông thuộc chủ quyền của nước ta
- Bước 1: Cho học sinh quan sát Hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì ? Thuộc tỉnh nào ?
- Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta ? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào ?
- Kể tên một số ngành kinh tế biển mà em biết ?
- Bước 2: HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Các cặp đôi báo cáo. HS nhận xét, phản biện
- Bước 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động. Tuyên dương các cặp đôi hoạt động tốt, tích cực
- Bước 4: Giáo viên chiếu hình ảnh các ngành kinh tế biển cho học sinh xem
• Lồng ghép an ninh quốc phòng:
• GV: An ninh quốc phòng: có vai trò quan trọng
+ Tuyến phòng thủ hướng Đông của đất nước.
+ Các đảo và quần đảo trên Biển Đông, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, không chỉ có ý nghĩa trong việc kiểm soát các tuyến đường biển qua lại Biển Đông mà còn có ý nghĩa phòng thủ chiến lược quan trọng đối với Việt Nam.
• GV: Biển Đông có ý nghĩa chiến lược, vì vậy việc bảo vệ chủ quyền biển-đảo rất quan trọng.
• Là một công dân có trách nhiệm cao với đất nước, em có đánh giá như thế nào về việc tàu HD của TQ hoạt động trên vùng biển chủ quyền nước ta? Nếu là lãnh đạo, em giải quyết vấn đề đó như thế nào? Tại sao?
>>> HS hoạt động theo hình thức THINK – PAIR – SHARE
• Suy nghĩ 1 phút
• Chia sẻ theo cặp 1 phút
• Trình bày trước lớp 1 phút
• GV dẫn dắt để cùng thống nhất ý kiến và quan điểm
Nội dung phần 2
2. Đặc điểm lãnh thổ
- Phần đất liền:
+ Hình dạng chữ S, kéo dài hướng Bắc – Nam và hẹp theo hướng Đông – Tây.
+ Đường biên giới trên đất liền dài.
• Phần biển:
+ Mở rộng về phía Đông và Đông Nam.
+ Có nhiều đảo, quần đảo
+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế.
C. Hoạt động luyện tập ( 5 phút )
1. Mục tiêu
- Hệ thống lại kiến thức về vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:
- Hoạt động: cá nhân
3. Phương tiện
4. Tiến trình hoạt động
• Bước 1: Giao nhiệm vụ
Phương án 1: Học sinh hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Phương án 2: GV đưa ra các bài tập trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
• Bước 2: GV giáp đáp những nội dung HS chưa nắm được (nếu có). HS làm hoàn thành phần luyện tập GV chuẩn xác đáp án.
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học ( 5 phút)
1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
+ Kĩ năng: giải quyết vấn đề
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Làm việc cá nhân
3. Phương tiện
- Đọc/tìm kiếm tài liệu trong sách tham khảo, nguồn Internet
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Học sinh lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau
• Viết 1 đoạn văn khoảng 10 dòng nêu những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
• Đóng vai một hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của Việt Nam mà em thích nhất ? (không quá 3 phút)
- Bước 2: HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến
- Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS
V. RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 24. VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được một số đặc điểm của biển Đông và vùng biển nước ta.
- Đánh giá được một số tác động của biển Đông đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta .
- Phân tích được nguyên nhân cần thiết phải bảo vệ môi trường biển từ đó đề xuất giải pháp hợp lí.
- Thiết kế 1 khẩu hiệu về biển Việt Nam
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét về vị trí, giới hạn của biển Đông.
- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển Đông làm cơ sở để xác định thành phần và một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam.
- Kĩ năng làm việc nhóm
3. Thái độ
- Tự hào là quốc gia biển
- Thể hiện được trách nhiệm cá nhân về sử dụng hợp lí và bảo vệ môi trường vùng biển Việt Nam.
- Tham gia vào hoạt động trồng rừng ven biển, làm sạch vùng biển tại địa phương nếu có
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Nhận thức thế giới quan theo quan điểm không quan thông qua việc xác định và trình bày các đặc điểm nổi bật của biển Đông và vùng biển nước ta.
+ Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
+ Năng lực sử dụng công cụ địa lí học thông qua quá trình phát triển các kỹ năng làm việc với lược đồ, tranh ảnh,…
+ Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn và truyền đạt thông tin địa lí thông qua việc vận dụng hiểu biết của mình để giải thích hiện tượng địa lí liên quan đến biển.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ: vùng biển và đảo Việt Nam (hoặc khu vực Đông Nam Á).
• Tài liệu, tranh ảnh về tài nguyên và cảnh biển bị ô nhiễm ở Việt Nam.
- Videos các bài hát về biển đảo Tổ quốc
2. Chuẩn bị của HS
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về tài nguyên và cảnh biển bị ô nhiễm của Việt Nam.
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc tập bản đồ
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vùng biển Việt Nam
- Xác định được vị trí của biển đông và vùng biển nước ta.
- Trình bày được các loại tài nguyên biển nước ta và vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
- Chứng minh được Việt Nam là quốc gia biển
- Phân tích được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường biển
- Chứng minh được biển nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đọc lược đồ để xác định vị trí, giới hạn biển Đông và vùng biển nước ta
- Đọc sơ đồ để nhận biết được các bộ phận vùng biển nước ta.
• Tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển đảo trong trường lớp, địa phương.
• Nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của bản thân với bảo vệ biển đảo tổ quốc.
• Thiết kế khẩu hiệu, nêu được các giải pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
1. Mục tiêu
- Tạo sự hứng thú cho hs
- Thu hút hs vào nội dung bài học sắp tới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Trò chơi
3. Phương tiện
- Videos
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Tổ chức “Trò chơi âm nhạc”
GV Cắt các đoạn nhạc của 05 bài hát về biển, mỗi bài một đoạn chạy trong 10S phần điệp khúc yêu cầu HS nghe và đoán tên bài hát
- Bước 2: HS cả lớp thay nhau đoán đến khi đúng tên bài hát hoặc sau 3 lần đoán thì chuyển qua bài khác (GV có thể yêu cầu HS hát một số câu trong bài hát)
- Bước 3: Cho biết nội dung chủ đạo của các bài hát?
- Bước 4: HS trả lời và GV dẫn dắt vào bài học:
+ Có ý kiến đã cho rằng VN là quốc gia biển và công dân VN là công dân biển. Vậy ý kiến này có đúng không?
+ Vùng biển nước ta có những đặc điểm gì và môi trường biển ra sao?
+ Chúng ta đã và đang khai thác các tiềm năng của biển như thế nào?
Để trả lời cho những thắc mắc trên cô mời các em cùng đi tìm hiểu nội dung bài.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của biển Đông
và các đặc điểm nổi bật của biển Đông ( 5 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được vị trí của biển Đông
- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật của biển Đông
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm
3. Phương tiện
- Lược đồ hình 24.1
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Gv yêu cầu thảo luận theo cặp đôi trong vòng 3 phút và hoàn thành yêu cầu sau:
1. Quan sát hình 24.1 SGK, xác định vị trí của biển Đông. Biển Đông tiếp giáp những quốc gia nào? Tại sao nói biển Đông có vị trí “cầu nối” ?
2. Đọc nội dung mục 1.a kết hợp hình 24.1, hãy tìm dẫn chứng chứng minh những nội dung sau:
Các câu hỏi định hướng
1. Tại sao nói biển Đông là biển kín ? Kể tên các đảo, quần đảo bao quanh biển Đông.
2. Biển Đông thông với Thái Bình Dương qua eo biển nào?
- Bước 2: HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV đánh giá và kết luận
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
a. Khái quát
• Biển Đông là biển lớn, có diện tích lớn thứ hai Thái Bình Dương
• Là biển tương đối kín, được bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo
• Nằm từ xích đạo đến chí tuyến nên biển mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về vị trí và các đặc điểm nổi bật
của vùng biển Việt Nam ( 15 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được vị trí, diện tích và các bộ phận của vùng biển Việt Nam.
- Nêu được các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của vùng biển Việt Nam.
- Giáo dục tinh thần yêu nước và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm
3. Phương tiện
- Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
- Phiếu học tập
- Hình ảnh về vùng biển nước ta
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Đọc đoạn thông tin và sơ đồ dưới, làm việc các nhân trong 4 phút để trả lời hoàn thành bảng sau
+ Bao gồm mấy bộ phận? Xác định vị trí và kể tên các bộ phận của vùng biển nước ta.
Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có địa chính trị và địa kinh tế rất quan trọng không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới. Chỉ số chiều dài bờ biển trên diện tích đất liền của nước ta là xấp xỉ 0,01 (nghĩa là cứ 100 km2 đất liền có 1km bờ biển). Trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố có biển và gần một nửa dân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển. Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, biển đảo luôn gắn với quá trình xây dựng và phát triển của đất nước và con người Việt Nam. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nước ta có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông (cả Biển Đông gần 3,5 triệu km2). Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa, được phân bố khá đều theo chiều dài của bờ biển đất nước, với vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông của đất nước.
Nguồn: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Khánh Hòa
- Bước 2: Hs nghiên cứu và trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV nhận xét, cho điểm và tổng kết
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
a. Khái quát
• Vùng biển Việt Nam nằm ở bờ Tây của biển Đông
• Diện tích hơn 1 triệu Km2. Gấp 3 lần diện tích đất liền
• Gồm 5 bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
• Bước 4: GV trình chiếu bản đồ hình lưỡi bò của Trung Quốc và một số hình ảnh dưới đây, yêu cầu dựa vào hiểu biết bản thân cho biết:
+ Em biết gì về tình hình biển Đông trong những năm gần đây ?
+ Chính sách của Đảng và Nhà nước ta như thế nào về vấn đề biển Đông ?
- Bước 5: GV kết luận, đưa thông điệp GD chủ quyền biển đảo qua luật biển 1982 và một số căn cứ về chủ quyền vùng biển nước ta. Sau đó tổ chức trò chơi “5 bước vươn ra biển” (có thể bỏ qua nếu thiếu thời gian)
+ GV mô tả luật chơi:
• Hãy nhắm mắt lại và tưởng tượng trước mắt các em là biển (lúc này GV mở nhạc sóng biển), hãy ghi nhớ các bộ phận của vùng biển nước ta và mô tả nó qua bước chân của mình, suy nghĩ trong 1 phút.
• Chú ý khoảng cách giữa các bước chân để mô tả đúng nhất về khoảng cách giữa các bộ phận của vùng biển nước ta.
(Trò chơi này giúp HS buộc phải ghi nhớ tỉ lệ giữa các bộ phận của vùng biển nước ta, phát huy trí tưởng tượng và cụ thể hóa kiến thức khó nhớ bằng những cách đơn giản nhất)
+ Mời 3 hs xếp thành hàng ngang và thực hiện trước lớp, lớp quan sát bước chân của các bạn, sau đó nêu nhận xét và giải thích vì sao lại đưa ra nhận xét như vậy.
+ GV tổng kết trò chơi và cho điểm những thành viên tích cực.
• Bước 6: Gv chia lớp thành 6 nhóm theo cách đếm số thứ tự (đếm từ 1 đến 6, các số giống nhau hình thành một nhóm).
+ Nhiệm vụ 1: Yêu cầu các nhóm đọc nội dung 1.b SGK thảo luận trong vòng 5 phút, hoàn thành bảng sau:
Các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Khí hậu
Chế độ nhiệt
Chế độ mưa
Chế độ gió
Hải văn
Dòng biển
Chế độ triều
Độ muốn
+ Nhiệm vụ 2: Thảo luận trong 1 phút nêu tên các thiên tai biển thường gặp ở nước ta ?
- Bước 6: Các nhóm thảo luận và hoàn thành yêu cầu, GV gọi ngẫu nhiên nhóm và HS trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung.
- Bước 7: GV nhận xét và kết luận
Nội dung phần 2
Các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Khí hậu
Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm của tầng nước mặt trên 23oC
- Biên độ nhiệt năm nhỏ
- Mùa hè mát mẻ, mà đông ấm áp
Chế độ mưa
- Lượng mưa từ 1100-1300mm/năm
- Mưa trên biển ít hơn trên đất liền
Chế độ gió
- Gió thổi theo mùa:
+ Gió hướng ĐB: chiếm ưu thế và hoạt động từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
+ Gió hướng TN hoạt động từ tháng 5 đến tháng 9
Hải văn
Dòng biển
- Dòng biển lạnh theo hướng ĐB
- Dòng biển óng theo hướng TN
Chế độ triều
- Nhật triều và bán nhật triều
Độ muốn
- Trung bình, khoảng 30 -33%o
HOẠT ĐỘNG
Tuần ........ - Ngày soạn: ………….
PPCT: Tiết ................
BÀI 22 . VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày và xác định được vị trí tiếp giáp của Việt Nam.
- So sánh được những thay đổi của nước ta trước và sau đổi mới.
- Liên hệ thực tế ngày nay và chỉ ra được những thành tựu của nước ta từ khi đổi mới.
- Trình bày được nội dung chương trình địa lí Việt Nam và đưa ra được những phương pháp học tập địa lý Việt Nam hiệu quả.
2. Kĩ năng
- Xác định được vị trí của Việt Nam trên bản đồ.
- Rèn kỹ năng đọc bảng số liệu về tỷ trọng các ngành kinh tế.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học
- Tôn trọng những thành quả mà ông cha ta đã xây dựng.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ.
+ Năng lực sử dụng bảng thống kê.
+ Năng lực nhận xét biểu đồ.
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, hình vẽ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á.
- Tranh ảnh Việt Nam xưa và nay.
- Hình ảnh về tự nhiên, văn hóa – xã hội Việt Nam.
- Các phiếu câu hỏi trò chơi.
- Giấy A3 ép nhựa cứng làm bảng nhóm.
2. Chuẩn bị của HS
- Atlat Địa lí VN
- SGK
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Việt Nam trên bản đồ thế giới
Trình bày được vị trí tiếp giáp của Việt Nam
Xác định được vị trí tiếp giáp của Việt Nam trên bản đồ
Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
- Trình bày được những khó khăn của nước ta trước đổi mới.
- Trình bày được những thành tựu của nước ta sau đổi mới.
- Phân tích được hình ảnh Việt Nam trước và sau đổi mới.
• Nhận xét được bảng số liệu.
So sánh được những thay đổi của nước ta trước và sau đổi mới.
Liên hệ được thực tế Việt Nam ngày nay.
Cách học địa lý Việt Nam hiệu quả
Nêu được nội dung chương trình Địa lí Việt Nam
Phân tích hình ảnh, hình vẽ
Tìm ra được những phương pháp học địa lí hiệu quả.
Áp dụng các phương pháp đã tìm được để học địa lí.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (10 phút)
1. Mục tiêu
- HS có thể liên hệ được kiến thức của bài mới.
- Gây hứng thú cho HS trước bài mới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Nhóm, trò chơi
3. Phương tiện
- Bộ câu hỏi trò chơi “Đi tìm công chúa”
- Phiếu trả lời
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV phổ biến trò chơi “Đi tìm công chúa”: Có 1 nàng công chúa bị mất tích, hoàng tử đang đi tìm công chúa, dựa vào những gợi ý cô cho, các nhóm hãy giúp hoàng tử tìm xem công chúa đang ở đâu. Nhóm nào tìm ra vị trí của công chúa đúng và ở những gợi ý ít nhất sẽ là nhóm cao điểm nhất.
+ Có 4 gợi ý nơi công chúa đang ở. Khi GV đọc hoặc chiếu gợi ý, các nhóm sẽ viết vị trí của công chúa đang ở vào phiếu GV phát sẵn.
+ Mỗi câu trả lời trong vòng 30s. Sau 30s, GV đọc hoặc chiếu gợi ý tiếp theo.
+ Tới gợi ý nào, các nhóm cứ viết câu trả lời vào phiếu.
+ Hết cả 4 gợi ý và sau khi thu lại phiếu của các nhóm, GV mới công bố đáp án.
+ GV đọc gợi ý 1: Trong vòng 30s, HS thảo luận và ghi nhanh vị trí mà nhóm nghĩ là công chúa đang ở đó vào phiếu trả lời. Nếu không có câu trả lời thì để trống.
+ GV tiếp tục đọc gợi ý 2: Trong vòng 30s, HS thảo luận và ghi nhanh vị trí mà nhóm nghĩ là công chúa đang ở đó vào phiếu.
+ Tương tự như vậy cho đến gợi ý số 4, các nhóm sẽ kết luận xem công chúa đang ở đâu. Nếu không có câu trả lời thì để trống.
+ GV thu lại các phiếu của các nhóm, nhóm nào tìm ra vị trí của công chúa ở gợi ý đầu tiên sẽ được 40 điểm, gợi ý thứ 2 được 30 điểm, gợi ý thứ 3 được 20 điểm và gợi ý thứ 4 được 10 điểm.
+ Lưu ý: GV sẽ dựa vào kết luận và đối chiếu xem nhóm đó tìm ra vị trí công chúa ở gợi ý số mấy để tính điểm cho các nhóm. Mục đích GV không loại trừ các nhóm trả lời sai ngay từ đầu là để các em vẫn tập trung vào những gợi ý, thu hút các em vào trò chơi và cho các em cơ hội trả lời.
+ HS sẽ tiếp tục có những hoạt động để tính điểm, cuối giờ GV sẽ cộng điểm các nhóm lại, nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm chiến thắng.
Stt
Gợi ý:
1
• Công chúa đang ở một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.
2
• Quốc gia này gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
3
• Quốc gia này gia nhập ASEAN từ tháng 7/1995
4
• Phía Bắc giáp TQ, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giáp biển Đông.
Phiếu trả lời
Gợi ý 1
Nơi công chúa ở……………..
Gợi ý 2
Nơi công chúa ở……………..
Gợi ý 3
Nơi công chúa ở……………..
Gợi ý 4
Nơi công chúa ở……………..
Kết luận: Công chúa đang ở …………………………………………..
- Bước 2: HS thực hiện trò chơi, GV quan sát, điều khiển trò chơi và ổn định trật tự lớp.
- Bước 3: Kết thúc trò chơi. GV ổn định lớp. GV vinh danh nhóm chiến thắng và khéo léo dẫn dắt vào bài: Như vậy, công chúa đang ở Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về Việt Nam – đất nước của chúng ta thì các em sẽ cùng đi vào bài học hôm nay. Những gợi ý cô đưa ra cũng chính là nội dung chính của phần 1 trong bài học này.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về Việt Nam trên bản đồ thế giới (8 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được vị trí của Việt Nam trên bản đồ Thế giới và bản đồ các nước ĐNÁ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, đặt câu hỏi
3. Phương tiện
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á.
- Hình ảnh về tự nhiên, văn hóa, xã hội của Việt Nam.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chiếu hoặc treo bản đồ các nước trên thế giới và bản đồ khu vực Đông Nam Á lên bảng. Yêu cầu các nhóm lên bảng xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ, đảm bảo trả lời được các câu hỏi sau:
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?
+ Việt Nam có chung biên giới trên đất liền và trên biển với những quốc gia nào?
- Bước 2: GV chuẩn xác và xác định nhanh vị trí của Việt Nam trên bản đồ.
- Bước 3: GV chiếu nhanh cho HS xem một số hình ảnh về tự nhiên, văn hóa, xã hội của Việt Nam.
+ Về tự nhiên
+ Về văn hóa – xã hội
Nội dung phần 1 - Việt Nam trên bản đồ Thế giới
- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giáp biển Đông.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
(13 phút)
1. Mục tiêu
- So sánh được những thay đổi của nước ta trước và sau đổi mới.
- Liên hệ thực tế ngày nay và liệt kê được những thành tựu của nước ta từ khi đổi mới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Nhóm, đặt câu hỏi.
3. Phương tiện
- Hình ảnh Việt Nam xưa và nay
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chiếu một số hình ảnh trước và sau đổi mới, yêu cầu HS dựa vào những hình ảnh đó hãy nhận xét về hình ảnh Việt Nam xưa và nay.
+ Việt Nam xưa:
Link tham khảo: https://hinhanhvietnam.com/anh-hiem-ve-cuoc-song-cua-nguoi-viet-nam-xua/
Việt Nam ngày nay:
- Bước 2: HS trả lời.
- Bước 3: GV chiếu bảng số liệu sau: yêu cầu HS nhận xét.
Bảng số liệu về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành của
Việt Nam qua các năm
(Đơn vị: %)
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Năm 1990
Năm 2010
Năm 2014
Năm 1990
Năm 2010
Năm 2014
Năm 1990
Năm 2010
Năm 2014
38,7
21,0
19,7
22,7
36,7
36,9
38,6
42,3
43,4
- Bước 4: GV yêu cầu các nhóm thảo luận và và rút ra những thành tựu của Việt Nam sau công cuộc đổi mới trong 3 phút, viết vào bảng nhóm. Nhóm nào viết đúng và nhiều nhất được 40 điểm, nhóm đứng thứ 2 được 30 điểm, nhóm đứng thứ 3 được 20 điểm và nhóm đứng thứ 4 được 10 điểm. (GV cộng tiếp điểm cho các nhóm kể từ hoạt động xuất phát).
Nội dung phần 2 - Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả.
- Đường lối: xây dựng nền kinh tế - xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Kinh tế xã hội có nhiều thành tựu nổi bật kể từ khi đổi mới năm 1986:
+ Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.
+ Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện.
- Mục tiêu: năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách học địa lý Việt Nam hiệu quả (7 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được nội dung chương trình địa lí Việt Nam.
- Đưa ra được những phương pháp học tập địa lý Việt Nam hiệu quả.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Nhóm, đặt câu hỏi
3. Phương tiện
- Hình ảnh, hình vẽ minh họa, giấy trắng A3 ép nhựa cứng làm bảng nhóm.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS lật phần mục lục trong SGK địa lí 8. Yêu cầu HS nhận xét phần 2: Địa lí Việt Nam học về những nội dung gì?
- Bước 2: GV gọi 1 hoặc 2 HS trả lời. GV nhận xét và tổng kết: Để học về đất nước Việt Nam, chúng ta sẽ được tìm hiểu về tự nhiên và kinh tế - xã hội. Trong chương trình Địa lí 8, các em sẽ tìm hiểu về tự nhiên của Việt Nam, lên lớp 9 các em sẽ tìm hiểu về kinh tế - xã hội của Việt Nam. Vậy có những cách nào để học địa lí Việt Nam hiệu quả? Các em sẽ chơi trò chơi sau:
GV cho HS chơi trò chơi đoán từ khóa dựa vào hình ảnh. GV chiếu hình ảnh, trong vòng 45s, các nhóm viết từ khóa vào bảng nhóm, hết giờ các nhóm giơ bảng lên. GV chiếu đáp án. Nhóm nào trùng với đáp án hoặc đáp án tương tự sẽ được 10 điểm. Nhóm nào sai sẽ không có điểm.
- Bước 3: HS thực hiện trò chơi. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm.
- Bước 4: Kết thúc trò chơi. GV nhận xét và giới thiệu: Các từ khóa các em vừa tìm được cũng chính là chìa khóa để mở cánh cửa học tốt địa lí Việt Nam.
Nội dung phần 3 - Cách học địa lý Việt Nam hiệu quả
- Đọc, hiểu và làm tốt các bài tập trong SGK.
- Khai thác Atlat Địa lí Việt Nam.
- Sưu tầm các tư liệu, khảo sát thực tế...
C. Hoạt động luyện tập (6 phút)
1. Mục tiêu
- Kể tên và phân tích được một số bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt Nam.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Nhóm
3. Phương tiện
Bảng nhóm
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu 4 nhóm liệt kê các bài thơ, bài hát hoặc bài ca dao ca ngợi đất nước Việt Nam trong 2 phút.
+ Các nhóm ghi vào bảng nhóm. Hết giờ GV yêu cầu các nhóm dừng bút, đại diện từng nhóm đứng lên trình bày kết quả.
+ Nhóm nào kể tên được nhiều nhất sẽ được 40 điểm. Tương tự như vậy nhóm về vị trí thứ 2 còn 30 điểm, vị trí thứ 3 còn 20 điểm và vị trí cuối cùng còn 10 điểm.
+ Mỗi nhóm sẽ chọn 1 trong số những bài đã liệt kê để trình bày và phân tích vẻ đẹp của Việt Nam được ca ngợi trong bài đó ở trước lớp (có thể là hát, đọc thơ).
- Bước 2: Các nhóm họp, thảo luận và trình bày trước lớp.
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, sau đó tổng kết điểm của các nhóm. Vinh danh nhóm chiến thắng (tặng quà hoặc cho điểm cộng).
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút)
1. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo của HS
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Tự học, tự nghiên cứu/cá nhân
3. Phương tiện: Giấy A4, bút màu
4. Tiến trình hoạt động: GV yêu cầu HS về nhà:
- Sưu tầm tài liệu về tự nhiên Việt Nam.
- Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh Việt Nam
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 23. VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ
VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam
- Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
- Đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
2. Kĩ năng
- Kỹ năng đọc bản đồ Việt Nam
- Kỹ năng làm việc nhóm, thảo luận
- Kỹ năng sử dụng tranh ảnh, video
- Có được kiến thức tư duy về lãnh thổ tự nhiên và ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
3. Thái độ
- Yêu quê hương đất nước Việt Nam nhỏ bé hùng cường.
- Có tấm lòng tương thân tương ái và yêu chuộng hòa bình.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác và ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài giảng, giấy A2 hoặc bảng nhóm, bản đồ việt nam hình thể, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- Sách tập ghi bài, bút viết, bút màu các loại, tập bản đồ
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 vị trí địa lí và giới hạn
Trình bày được vị trí địa lí của nước ta và xác định được trên lược đồ châu Á, Đông Nam Á
Trình bày được các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta
Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên và đối với kinh tế - xã hội.
Trình bày được ý nghĩa của các hòn đảo xa bờ, các quần đảo đối với an ninh quốc phong của nước ta
Giải thích được vì sao nước ta hay bị giặc ngoại xâm dòm ngó và xâm lược
Đánh giá được vị trí của nước ta thuận lợi để phát triển mạnh ngành nghề gì?
Đề xuất giải pháp để góp phần bảo vệ quê hương đất nước.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được các địa danh ở Việt Nam.
- Tạo hứng thú cho việc học tập
- Giáo viên dẫn dắt vào bài học mới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: động não, đàm thoại gợi mở
- Hoạt động: Cá nhân
3. Phương tiện
- Tranh ảnh
- Giấy Note
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
+ Giáo viên chiếu/trưng bày các hình ảnh nổi bật của Việt Nam
+ Học sinh quan sát và đoán tên địa danh qua hình ảnh.
- Bước 2: HS ghi tên các địa danh thể hiện sự hiểu biết về đối tượng.
- Bước 3: Giáo viên cho học sinh thách đố nhau trả lời được đúng bao nhiêu địa danh (chọn học sinh cao nhất trả lời trước, nếu đúng hết em đó chiến thắng, chưa đúng hết em còn lại được trả lời. Nếu có cùng 2 học sinh trả lời đúng hết giáo viên sẽ dùng câu hỏi phụ để xác định học sinh chiến thắng. Câu hỏi phụ giáo viên linh hoạt theo hình ảnh: hỏi địa danh đó gắn với đơn vị hành chính nào …….)
- Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức, dẫn dắt vào bài mới.
Phương án 2: Thi kể tên các bài hát về biển/đảo
Phương án 3: GV hát bài hát về biển như “Nơi đảo xa”, “Gần lắm Trường Sa”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ (15 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày và xác định được vị trí địa lí nước ta trên lược đồ Việt Nam.
- Nhận biết các bộ phận của lãnh thổ Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên và ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
- Rèn kỹ năng bản đồ
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan
- Hoạt động: Cá nhân/cặp đôi/nhóm
3. Phương tiện
- Tập bản đồ địa lí 8/Atlat
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ câm Việt Nam
- Bút màu
4. Tiến trình hoạt động
• Nhiệm vụ 1: (5 phút)
- Bước 1: Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh dựa vào SGK và tập bản đồ địa lí em hãy:
+ Điền tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền lên lược đồ câm ?
+ Viết tên các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam vào lược đồ câm ?
+ Viết tên các vịnh biển, các quần đảo xa bờ vào lược đồ câm ?
- Bước 2: Học sinh làm cá nhân và trao đổi với bạn bên cạnh mình, hoàn thành phiếu học tập.
- Bước 3: Giáo viên quay số, mời học sinh bất kỳ trả lời, đồng thời lên bảng xác định trên lược đồ. Học sinh cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức.
- Bước 5: Giáo viên giảng giải, chốt kiến thức lãnh thổ nước ta gồm: Vùng đất liền, vùng biển và vùng trời.
• Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm (5 phút) Kỹ thuật “3 lần 3”
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm (sĩ số 4x)
Mỗi nhóm sử dụng kỹ thuật 3 lần 3 và hãy nêu:
• 3 đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên ?
• 3 thuận lợi của vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta ?
• 3 khó khăn của vị trí địa lí về mặt tự nhiên nước ta ?
- Bước 2: Học sinh dựa vào SGK, tập bản đồ và sự hiểu biết cá nhân. Nhóm thảo luận, thống nhất đáp án ghi ra bảng học tập.
Lưu ý: Hướng dẫn học sinh nên khai thác từ đặc điểm vị trí địa lí về mặt tự nhiên sẽ liên hệ tới thuận lợi và khó khăn của vị trí đó
- Bước 3: Giáo viên mời các nhóm lần lượt phát biểu, ghi lại trên bảng lớp để học sinh theo dõi các ý kiến. Giáo viên dừng lại khi các nhóm đã hết ý kiến.
- Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức.
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Đặc điểm vị trí về mặt tự nhiên
Ảnh hưởng của vị trí về mặt tự nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
1. Vùng nội chí tuyến
Nền nhiệt cao
Hạn hán
2. Gần trung tâm khu vực ĐNÁ
Giao lưu kinh tế
Bảo vệ chủ quyền
3. Cầu nối giữa các nước ĐNÁ đất liền và hải đảo
4. Nơi tiếp xúc của các gió mùa và luồng sinh vật
Khí hậu, sinh vật đa dạng
Biến động thời tiết
Nội dung phần 1
Vị trí, giới hạn và lãnh thổ
*Vùng đất
Diện tích: 331 212 km2
-Tọa độ địa lí: Bảng 23.2/SGK
*Vùng biển
-Diện tích: khoảng 1 triệu km2
*Vùng trời
• Đặc điểm của vị trí địa lí tự nhiên:
• Vùng nội chí tuyến
• Gần trung tâm khu vực ĐNÁ
• Cầu nối giữa các nước ĐNÁ đất liền và hải đảo
• Nơi tiếp xúc của các gió mùa và luồng sinh vật
HOẠT ĐỘNG 2: Đặc điểm lãnh thổ ( 15 phút)
1. Mục tiêu
- Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng tới tự nhiên.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Hoạt động: Cặp đôi
3. Phương tiện
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tập bản đồ/Atlat
4. Tiến trình hoạt động
- Giáo viên cho HS quan sát lược đồ hành chính Việt Nam
Hãy xác định giới hạn toàn bộ lãnh thổ phần đất liền nước ta trên lược đồ. Mô tả hình dáng lãnh thổ nước ta bằng 1 câu ngắn gọn.
• Ngoài hình dạng chữ S thì lãnh thổ nước ta còn đặc điểm gì, các em sẽ cùng tìm hiểu phần 2
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh thổ nước ta phần đất liền.
- Bước 1: GV hướng dẫn HS. Hoàn thành phiếu học tập: “LÀM ĐI CHỜ CHI”:
Dựa vào nội dung SGK, điền các thông tin phù hợp với các số liệu sau:
Đặc điểm
Số liệu
1650 km
50 km
3260 km
4600 km
- Bước 2: HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Các cặp đôi báo cáo. HS nhận xét, phản biện
- Bước 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động. Tuyên dương các cặp đôi hoạt động tốt, tích cực
- Bước 4: Giáo viên chốt: Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc-Nam và hẹp chiều Đông-Tây. Đường bờ biển uốn cong hình chữ S hợp với đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản lãnh thổ Việt Nam.
• GV mở rộng và khắc sâu kiến thức:
GV: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động GTVT ?
• Dự kiến HS trả lời:
• Thiên nhiên bị phân hóa đa dạng
• Chịu ảnh hưởng của biển
• Địa hình hẹp ngang, giao thông khó khăn
• Gv nhận xét, chuẩn xác kiến thức:
• Đối với thiên nhiên: Phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ giữa các vùng, các miền. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên.
• Đối với GTVT: Phát triển được nhiều loại hình GTVT.
• Tuy nhiên hình dạng lãnh thổ nước ta cũng mang lại không ít khó khăn.
Khó khăn của hình dạng lãnh thổ: Lãnh thổ dài và hẹp ngang, nằm sát biển nên các tuyến đường dễ bị hư hỏng bởi thiên tai: Bão, lũ lụt, sóng, nhất là tuyến đường Bắc-Nam.
• Giáo viên tìm hình ảnh phù hợp với nội dung để chiếu cho học sinh xem.
Chuyển ý:
Ngoài phần đất liền thì phần biển của nước ta cũng đóng vai trò rất quan trọng. Vậy biển Đông có đặc điểm và vai trò như thế nào đối với nước ta, các em cùng xem đoạn phim và trả lời các câu hỏi sau.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm biển Đông thuộc chủ quyền của nước ta
- Bước 1: Cho học sinh quan sát Hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì ? Thuộc tỉnh nào ?
- Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta ? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào ?
- Kể tên một số ngành kinh tế biển mà em biết ?
- Bước 2: HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Các cặp đôi báo cáo. HS nhận xét, phản biện
- Bước 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động. Tuyên dương các cặp đôi hoạt động tốt, tích cực
- Bước 4: Giáo viên chiếu hình ảnh các ngành kinh tế biển cho học sinh xem
• Lồng ghép an ninh quốc phòng:
• GV: An ninh quốc phòng: có vai trò quan trọng
+ Tuyến phòng thủ hướng Đông của đất nước.
+ Các đảo và quần đảo trên Biển Đông, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, không chỉ có ý nghĩa trong việc kiểm soát các tuyến đường biển qua lại Biển Đông mà còn có ý nghĩa phòng thủ chiến lược quan trọng đối với Việt Nam.
• GV: Biển Đông có ý nghĩa chiến lược, vì vậy việc bảo vệ chủ quyền biển-đảo rất quan trọng.
• Là một công dân có trách nhiệm cao với đất nước, em có đánh giá như thế nào về việc tàu HD của TQ hoạt động trên vùng biển chủ quyền nước ta? Nếu là lãnh đạo, em giải quyết vấn đề đó như thế nào? Tại sao?
>>> HS hoạt động theo hình thức THINK – PAIR – SHARE
• Suy nghĩ 1 phút
• Chia sẻ theo cặp 1 phút
• Trình bày trước lớp 1 phút
• GV dẫn dắt để cùng thống nhất ý kiến và quan điểm
Nội dung phần 2
2. Đặc điểm lãnh thổ
- Phần đất liền:
+ Hình dạng chữ S, kéo dài hướng Bắc – Nam và hẹp theo hướng Đông – Tây.
+ Đường biên giới trên đất liền dài.
• Phần biển:
+ Mở rộng về phía Đông và Đông Nam.
+ Có nhiều đảo, quần đảo
+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế.
C. Hoạt động luyện tập ( 5 phút )
1. Mục tiêu
- Hệ thống lại kiến thức về vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:
- Hoạt động: cá nhân
3. Phương tiện
4. Tiến trình hoạt động
• Bước 1: Giao nhiệm vụ
Phương án 1: Học sinh hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Phương án 2: GV đưa ra các bài tập trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
• Bước 2: GV giáp đáp những nội dung HS chưa nắm được (nếu có). HS làm hoàn thành phần luyện tập GV chuẩn xác đáp án.
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học ( 5 phút)
1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
+ Kĩ năng: giải quyết vấn đề
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Làm việc cá nhân
3. Phương tiện
- Đọc/tìm kiếm tài liệu trong sách tham khảo, nguồn Internet
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Học sinh lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau
• Viết 1 đoạn văn khoảng 10 dòng nêu những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
• Đóng vai một hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của Việt Nam mà em thích nhất ? (không quá 3 phút)
- Bước 2: HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến
- Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS
V. RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 24. VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được một số đặc điểm của biển Đông và vùng biển nước ta.
- Đánh giá được một số tác động của biển Đông đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta .
- Phân tích được nguyên nhân cần thiết phải bảo vệ môi trường biển từ đó đề xuất giải pháp hợp lí.
- Thiết kế 1 khẩu hiệu về biển Việt Nam
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét về vị trí, giới hạn của biển Đông.
- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển Đông làm cơ sở để xác định thành phần và một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam.
- Kĩ năng làm việc nhóm
3. Thái độ
- Tự hào là quốc gia biển
- Thể hiện được trách nhiệm cá nhân về sử dụng hợp lí và bảo vệ môi trường vùng biển Việt Nam.
- Tham gia vào hoạt động trồng rừng ven biển, làm sạch vùng biển tại địa phương nếu có
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Nhận thức thế giới quan theo quan điểm không quan thông qua việc xác định và trình bày các đặc điểm nổi bật của biển Đông và vùng biển nước ta.
+ Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
+ Năng lực sử dụng công cụ địa lí học thông qua quá trình phát triển các kỹ năng làm việc với lược đồ, tranh ảnh,…
+ Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn và truyền đạt thông tin địa lí thông qua việc vận dụng hiểu biết của mình để giải thích hiện tượng địa lí liên quan đến biển.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ: vùng biển và đảo Việt Nam (hoặc khu vực Đông Nam Á).
• Tài liệu, tranh ảnh về tài nguyên và cảnh biển bị ô nhiễm ở Việt Nam.
- Videos các bài hát về biển đảo Tổ quốc
2. Chuẩn bị của HS
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về tài nguyên và cảnh biển bị ô nhiễm của Việt Nam.
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc tập bản đồ
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vùng biển Việt Nam
- Xác định được vị trí của biển đông và vùng biển nước ta.
- Trình bày được các loại tài nguyên biển nước ta và vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
- Chứng minh được Việt Nam là quốc gia biển
- Phân tích được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường biển
- Chứng minh được biển nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đọc lược đồ để xác định vị trí, giới hạn biển Đông và vùng biển nước ta
- Đọc sơ đồ để nhận biết được các bộ phận vùng biển nước ta.
• Tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển đảo trong trường lớp, địa phương.
• Nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của bản thân với bảo vệ biển đảo tổ quốc.
• Thiết kế khẩu hiệu, nêu được các giải pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
1. Mục tiêu
- Tạo sự hứng thú cho hs
- Thu hút hs vào nội dung bài học sắp tới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Trò chơi
3. Phương tiện
- Videos
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Tổ chức “Trò chơi âm nhạc”
GV Cắt các đoạn nhạc của 05 bài hát về biển, mỗi bài một đoạn chạy trong 10S phần điệp khúc yêu cầu HS nghe và đoán tên bài hát
- Bước 2: HS cả lớp thay nhau đoán đến khi đúng tên bài hát hoặc sau 3 lần đoán thì chuyển qua bài khác (GV có thể yêu cầu HS hát một số câu trong bài hát)
- Bước 3: Cho biết nội dung chủ đạo của các bài hát?
- Bước 4: HS trả lời và GV dẫn dắt vào bài học:
+ Có ý kiến đã cho rằng VN là quốc gia biển và công dân VN là công dân biển. Vậy ý kiến này có đúng không?
+ Vùng biển nước ta có những đặc điểm gì và môi trường biển ra sao?
+ Chúng ta đã và đang khai thác các tiềm năng của biển như thế nào?
Để trả lời cho những thắc mắc trên cô mời các em cùng đi tìm hiểu nội dung bài.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của biển Đông
và các đặc điểm nổi bật của biển Đông ( 5 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được vị trí của biển Đông
- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật của biển Đông
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm
3. Phương tiện
- Lược đồ hình 24.1
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Gv yêu cầu thảo luận theo cặp đôi trong vòng 3 phút và hoàn thành yêu cầu sau:
1. Quan sát hình 24.1 SGK, xác định vị trí của biển Đông. Biển Đông tiếp giáp những quốc gia nào? Tại sao nói biển Đông có vị trí “cầu nối” ?
2. Đọc nội dung mục 1.a kết hợp hình 24.1, hãy tìm dẫn chứng chứng minh những nội dung sau:
Các câu hỏi định hướng
1. Tại sao nói biển Đông là biển kín ? Kể tên các đảo, quần đảo bao quanh biển Đông.
2. Biển Đông thông với Thái Bình Dương qua eo biển nào?
- Bước 2: HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV đánh giá và kết luận
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
a. Khái quát
• Biển Đông là biển lớn, có diện tích lớn thứ hai Thái Bình Dương
• Là biển tương đối kín, được bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo
• Nằm từ xích đạo đến chí tuyến nên biển mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về vị trí và các đặc điểm nổi bật
của vùng biển Việt Nam ( 15 phút)
1. Mục tiêu
- Xác định được vị trí, diện tích và các bộ phận của vùng biển Việt Nam.
- Nêu được các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của vùng biển Việt Nam.
- Giáo dục tinh thần yêu nước và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm
3. Phương tiện
- Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
- Phiếu học tập
- Hình ảnh về vùng biển nước ta
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Đọc đoạn thông tin và sơ đồ dưới, làm việc các nhân trong 4 phút để trả lời hoàn thành bảng sau
+ Bao gồm mấy bộ phận? Xác định vị trí và kể tên các bộ phận của vùng biển nước ta.
Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có địa chính trị và địa kinh tế rất quan trọng không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới. Chỉ số chiều dài bờ biển trên diện tích đất liền của nước ta là xấp xỉ 0,01 (nghĩa là cứ 100 km2 đất liền có 1km bờ biển). Trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố có biển và gần một nửa dân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển. Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, biển đảo luôn gắn với quá trình xây dựng và phát triển của đất nước và con người Việt Nam. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nước ta có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông (cả Biển Đông gần 3,5 triệu km2). Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa, được phân bố khá đều theo chiều dài của bờ biển đất nước, với vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông của đất nước.
Nguồn: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Khánh Hòa
- Bước 2: Hs nghiên cứu và trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV nhận xét, cho điểm và tổng kết
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
a. Khái quát
• Vùng biển Việt Nam nằm ở bờ Tây của biển Đông
• Diện tích hơn 1 triệu Km2. Gấp 3 lần diện tích đất liền
• Gồm 5 bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
• Bước 4: GV trình chiếu bản đồ hình lưỡi bò của Trung Quốc và một số hình ảnh dưới đây, yêu cầu dựa vào hiểu biết bản thân cho biết:
+ Em biết gì về tình hình biển Đông trong những năm gần đây ?
+ Chính sách của Đảng và Nhà nước ta như thế nào về vấn đề biển Đông ?
- Bước 5: GV kết luận, đưa thông điệp GD chủ quyền biển đảo qua luật biển 1982 và một số căn cứ về chủ quyền vùng biển nước ta. Sau đó tổ chức trò chơi “5 bước vươn ra biển” (có thể bỏ qua nếu thiếu thời gian)
+ GV mô tả luật chơi:
• Hãy nhắm mắt lại và tưởng tượng trước mắt các em là biển (lúc này GV mở nhạc sóng biển), hãy ghi nhớ các bộ phận của vùng biển nước ta và mô tả nó qua bước chân của mình, suy nghĩ trong 1 phút.
• Chú ý khoảng cách giữa các bước chân để mô tả đúng nhất về khoảng cách giữa các bộ phận của vùng biển nước ta.
(Trò chơi này giúp HS buộc phải ghi nhớ tỉ lệ giữa các bộ phận của vùng biển nước ta, phát huy trí tưởng tượng và cụ thể hóa kiến thức khó nhớ bằng những cách đơn giản nhất)
+ Mời 3 hs xếp thành hàng ngang và thực hiện trước lớp, lớp quan sát bước chân của các bạn, sau đó nêu nhận xét và giải thích vì sao lại đưa ra nhận xét như vậy.
+ GV tổng kết trò chơi và cho điểm những thành viên tích cực.
• Bước 6: Gv chia lớp thành 6 nhóm theo cách đếm số thứ tự (đếm từ 1 đến 6, các số giống nhau hình thành một nhóm).
+ Nhiệm vụ 1: Yêu cầu các nhóm đọc nội dung 1.b SGK thảo luận trong vòng 5 phút, hoàn thành bảng sau:
Các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Khí hậu
Chế độ nhiệt
Chế độ mưa
Chế độ gió
Hải văn
Dòng biển
Chế độ triều
Độ muốn
+ Nhiệm vụ 2: Thảo luận trong 1 phút nêu tên các thiên tai biển thường gặp ở nước ta ?
- Bước 6: Các nhóm thảo luận và hoàn thành yêu cầu, GV gọi ngẫu nhiên nhóm và HS trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung.
- Bước 7: GV nhận xét và kết luận
Nội dung phần 2
Các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Khí hậu
Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm của tầng nước mặt trên 23oC
- Biên độ nhiệt năm nhỏ
- Mùa hè mát mẻ, mà đông ấm áp
Chế độ mưa
- Lượng mưa từ 1100-1300mm/năm
- Mưa trên biển ít hơn trên đất liền
Chế độ gió
- Gió thổi theo mùa:
+ Gió hướng ĐB: chiếm ưu thế và hoạt động từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
+ Gió hướng TN hoạt động từ tháng 5 đến tháng 9
Hải văn
Dòng biển
- Dòng biển lạnh theo hướng ĐB
- Dòng biển óng theo hướng TN
Chế độ triều
- Nhật triều và bán nhật triều
Độ muốn
- Trung bình, khoảng 30 -33%o
HOẠT ĐỘNG
 








Các ý kiến mới nhất