Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 23h:32' 23-07-2022
Dung lượng: 184.8 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 23h:32' 23-07-2022
Dung lượng: 184.8 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt:
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai làm gì?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai làm gì?
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Hát khởi động.
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai làm gì?
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm được?
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành?
b. Ghi nhớ
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu cầu
- Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Các câu kể trong đoạn văn:
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
+ Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) hoạt động
+Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
- 1 HS đọc to Ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác định CN của câu kể đó
3. Hoạt động Luyện tập, thưc hành
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yc HS tự làm cá nhân
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Không dạy
Đặt câu.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS sửa câu cho các bạn
Bài tập 3: Đặt câu theo
- Yêu cầu HS làm cá nhân
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Dựa vào bức tranh BT 3 đặt 1 câu kể Ai làm gì?
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Đ/a:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
- Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
a. Các chú công nhân đang sửa đường dây điện.
b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho cả nhà.
c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẩm.
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
VD: - Các bạn học sinh đi học.
- Các bác nông dân đang gặt lúa.
- Đàn chim chao liệng trên bầu trời.
- Chỉnh sửa lại những câu sai
- HS thực hành.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (tuần 19) và Luyện tập về câu kể Ai làm gì? (tuần 20) : Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Giảm bài tập 2 (tr. 7), bài tập 1 và bài tập 2 (tr. 16).
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
TIẾT 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt:
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai làm gì?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai làm gì?
2. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai làm gì?
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Không dạy
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV chốt đáp án:
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Không dạy
Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu trên.
- Chốt đáp án:
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và VN trong từng câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu kết đoạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
- Xác định CN và VN trong các câu kể Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- HS đọc nội dung BT.
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
+ Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Các câu miêu tả hoạt động của sự vật là câu kể Ai làm gì?
Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Đáp án:
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (tuần 19) và Luyện tập về câu kể Ai làm gì? (tuần 20) : Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Giảm bài tập 2 (tr. 7), bài tập 1 và bài tập 2 (tr. 16).
TUẦN 19
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2022
TIẾT 38: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người;
- Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt:
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các từ mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển có trong bài.
+ Năng lực nói : giải nghĩa được các từ
+ Năng lực viết: tìm được một số từ ngữ thuộc chủ đề và đặt câu
2. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ, đúng hoàn cảnh để đạt được mục đích giao tiếp
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
+ Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận?
+ Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi gì?
- Dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Gồm 2 bộ phận
+ CN trả lời cho câu hỏi: Ai/Cái gì?/Con gì? VN trả lời cho câu hỏi: làm gì?
2. Hoạt động hình thành kến thức
* Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người;
- Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Phân loại các từ sau đây
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Yêu cầu HS tìm thêm các từ khác có chứa tiếng tài
Bài tập 2: Đặt câu...
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV chữa câu và lưu ý lỗi đặt câu cho HS
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, các câu tục ngữ.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- GV cùng HS giải thích nghĩa bóng của các câu tục ngữ.
a. Người ta là hoa đất: Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất.
b. Chuông có đánh … mới tỏ: Khẳng định mỗi người có tham gia hoạt động, làm việc, mới bộc lộ được khả năng của mình.
c. Nước lã mà vã nên hồ: Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn.
Bài tập 4. Không dạy
- GV: Mỗi câu tục ngữ đều có những nét hay, nét đẹp riêng. Trong khi giao tiếp, sử dụng câu TN phù hợp hoàn cảnh giúp chúng ta đạt được mục đích giao tiếp
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ các từ ngữ và tục ngữ trong bài học
- Sưu tầm thêm môt số câu thành ngữ, tục ngữ nói về tài năn, trí tuệ của con người.
Nhóm 2- Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
a. Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b. Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên, tài trợ, tài sản.
- HS thực hiện giải nghĩa từ để hiểu thêm ý nghĩa của từ.
VD:
+ Nước ta rất già tài nguyên khoáng sản.
+ Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa.
Đ/a:
+ Câu a: Người ta là hoa đất.
+ Câu c: Nước lã mà vã nên hồ.
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoa
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân: nêu những câu mà em thích và nêu rõ vì sao em thích.
- Một số HS trình bày.
- Lắng nghe
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Giảm bài tập 4.
TUẦN 20
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
TIẾT 40:MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng và làm phong phú vốn từ thuộc chủ điểm Sức khoẻ cho HS
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nói : nói và giải nghĩa được các từ thuộc chủ đề.
+ Năng lực viết: viết được câu đúng thành phần.
2. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện sức khoẻ, năng tập thể dục, thể thao.
I. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đâù
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm các từ ngữ ...
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Em đã tham gia hoạt động nào có lợi cho sức khoẻ?
Bài 2: Kể một số môn thể thao mà em biết.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Em đã tham gia môn thể thao nào? Mô tả một môn TT mà em biết.
- Giáo dục HS chăm chỉ tập luyện thể dục, thể thao để tăng cường sức khoẻ
Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chổ trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ sau..
- Khuyến khích HS học thuộc các câu thành ngữ.
- Nhắc nhở HS sử dụng các câu TN phù hợp khi nói và viết.
Bài 4: Không dạy
Câu tục ngữ sau nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV có thể gợi ý:
+ Người “Không ăn không ngủ” được là người như thế nào?
+ “Không ăn không ngủ” được khổ như thế nào?
+ Người “Ăn được ngủ được” được là người như thế nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ các từ ngữ và thành ngữ trong bài học
- Sưu tầm thêm môt số câu thành ngữ, tục ngữ nói về sức khoẻ của con người.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
+ Thể dục, đi bộ, ăn uống điều độ, nghỉ mát, giải trí,…
+ Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, rắn chắc.
- HS nối tiếp nêu
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
VD:
+ Bóng đá, cờ vua, bơi lội, nhảy dây, kéo co, bắn súng, cử tạ, võ thuật …
- HS nối tiếp cá nhân
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
a) Khỏe như voi (hùm, hổ, trâu, bò tót…)
b) Nhanh như sóc (cắt, điện, chớp, gió, tên bắn,...)
+ Là người có bệnh hay đau ốm
+ Không ăn, không ngủ thì phải mất tiền khám chữa bệnh và thêm lo
+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe tốt
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì tiên
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Giảm bài tập 4.
TUẦN 21
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe để tìm được câu trả lời theo yêu cầu
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai thế nào?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Hát khởi động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động hình thành kến thức mới
* Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào trong câu kể?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ...
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ: xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả.
- YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ...
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Vị ngữ của câu
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ C2: Nhà cửa thế nào?
+ C3: Chúng (đàn voi) thế nào?
+ C4: Anh (người quản tượng) thế nào?
+ thế nào? như thế nào?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Chủ ngữ
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ C2: Cái gì thưa thớt dần?
+ C3: Những con gì thật hiền lành?
+ C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
+ Ai? Cái gì? Con gì?
- HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em...
- GV nhận xét và khen thưởng những HS làm bài hay.
4. HĐ vận dụng, sáng tạo
- Nắm được cấu tạo của câu kể Ai thế nào?
- Đxặt được 3 câu kể Ai thế nào?
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.
Căn nhà trồng vắng.
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày.
- HS thực hành
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TUẦN 21
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022
TIẾT 42: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe để tìm được vị ngữ trong các câu
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai thế nào?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
- Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
+ Đặt 1 câu kể Ai thế nào?
+ Xác định 2 bộ phận của câu kể đó
- Dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai thế nào?
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong câu ...
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng các câu văn đã chuẩn bị trước.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung..
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi sẵn lời giải đúng.
- Chốt lại nội dung bài học.
Nhóm 2- Lớp
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự câu.
- HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Ai thế nào? và chia sẻ trước lớp.
HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
+ Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều
+ Ông Ba trầm ngâm.
+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
- HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào.HS đặt được câu kể Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích.
* Cách tiến hành
Bài 1: Không dạy
Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ VN của các câu do từ loại nào tạo thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi câu ta một loài hoa.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV cùng HS chữa các câu đặt cho HS
4. HĐ vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể Ai thế nào?
- Liên kết các câu ở bài tập 2 thành đoạn văn.
- Cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?
b)Vị ngữ của các câu trên và những từ ngữ tạo thành là:
- Cánh đại bàng rất khỏe
- Mỏ đại bàng dài và cứng
- Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu
- Đại bàng rất ít bay
- Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều
+ Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
VD:
+ Hoa huệ trắng muốt như tuyết
+ Hoa đào sắc phơn phớt hồng
• HS thực hiện
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Bài Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? và Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? : - Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Tập trung yêu cầu đặt được câu kể Ai thế nào? - Giảm bài tập 1 (tr. 30), bài tập 1 (tr. 37).
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022
TIẾT 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe để tìm được chủ ngữ trong các câu
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai thế nào?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
- Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
• Hát khởi động
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường do những từ ngữ nào tạo thành?
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét:
+ VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, như thế nào?
2. Hoạt động hình thành kiên thứ mới
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu tìm được.
- Chốt lời giải đúng
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…
- Chốt kết quả đúng.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai thế nào?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.
Đáp án:
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trọng.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Đáp án:
+ CN của các câu trên đều chỉ sự vật có đặc điểm tính chất được nêu ở VN.
+ CN của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành.
+ CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh từ tạo thành.
- HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Không dạy
Tìm CN của các câu kể…
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài miêu tả con vật sau này
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu.....
- GV HD: Các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu là câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét và đánh giá một số bài HS viết hay.
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài miêu tả cây cối sau này
Đáp án:
+ Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp lánh
+ Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
+ Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng…
+ Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung…
+ Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và đáng yêu
Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn. Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài vàng ươm. Hương thơm nức…
- Lớp nhận xét.
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Bài Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? và Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? : - Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Tập trung yêu cầu đặt được câu kể Ai thế nào? - Giảm bài tập 1 (tr. 30), bài tập 1 (tr. 37).
TUẦN 22
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022
TIẾT 44: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết.
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các từ có trong bài.
+ Năng lực nói : giải nghĩa được các từ
+ Năng lực viết: tìm được một số từ ngữ thuộc chủ đề cái đẹp.
* GDBVMT: HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Hát khởi động
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Tìm các từ:
- YC HS hoạt động theo nhóm 4.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
.
+ Theo em, vẻ đẹp bên ngoài hay nét đẹp tâm hồn quan trọng hơn? Vì sao?
- GV chốt
Bài tập 2:
- Cách tiến hành như ở BT 1.
- GV chốt đáp án.
Bài tập 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 1.
- GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng, hay.
Bài tập 4: Không dạy
Điền các thành ngữ hoặc cụm…
- Giải nghĩa thành ngữ: chữ như gà bới
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- GDBVMT: Cuộc sống có nhiều cái đẹp, cần phải biết yêu quý và giữ gìn để cái đẹp luôn tồn tại và làm đẹp cho cuộc sống.
Đáp án:
a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha …
b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, nết na, chân thực, chân thành, thẳng thắn, ngay thẳng, ngay thẳng, bộc trực, cương trực, dũng cảm, quả cảm, khảng khái, khí khái,…
- HS bày tỏ ý kiến của mình
Đáp án:
a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng, hoành tráng …
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha …
- HS làm miệng.VD:
+ Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị.
+ Quang cảnh đêm trung thu đẹp lung linh.
+ Mùa xuân tươi đẹp đã về trên khắp đất nước.
- HS viết câu vào vở
Đáp án:
+ Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người.
+ Ai cũng khen chị Ba đẹp người, đẹp nết.
+ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới.
- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Lắng nghe
- Đặt 1 câu với thành ngữ ở BT 4
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Giảm bài tập 4.
TUẦN 23
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022
TIẾT 45: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang .
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các câu có dấu gạch ngang có trong bài.
+ Năng lực nói : nói được tác dụng của dấu gạch ngang
+ Năng lực viết: viết được câu văn có sử dụng dấu hai chấm.
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
- HS đọc bài học.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch ngang trong chuyện Quà tặng cha và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
*Bài tập 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và đánh giá những bài làm tốt.
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.
Đáp án:
1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu (Bố Pa- xcan là một viên chức)
2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
+ HS nêu lại tác dụng
VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TUẦN 23
Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2022
TIẾT 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết.
- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các từ trong bài
+ Năng lực nói : giải nghĩa được các từ trong bài
+ Năng lực viết: tìm được một số từ thuộc chủ đề cái đẹp.
2. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu
- Hát khởi động
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT 1.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS học thuộc lòng những câu tục ngữ và đọc thi.
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 tìm, hiểu và thuộc được một số câu thành ngữ, tục ngữ đơn giản, HS M3+ M4 tìm thêm một số câu TN, tục ngữ khác cùng chủ điểm
Bài tập 2: Không dạy
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
- Chọn một câu tục ngữ trong số các câu đã cho và tìm ra những trường hợp nào người ta sử dụng câu tục ngữ đó.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
*Lưu ý: HS M1+M2 chọn được các câu thành ngữ, tục ngữ đã cho.
HS M3+M4 tìm ra được những trường hợp sử dụng câu tục ngữ đó.
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ …
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV nhận xét và chốt đáp án.
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2
Bài tập 4: Đặt câu với từ em tìm được ở bài tập 3.
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2.
HS M3+M4 đặt câu đúng, đủ giàu hình ảnh.
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ Ä
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt:
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai làm gì?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai làm gì?
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Hát khởi động.
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai làm gì?
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm được?
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành?
b. Ghi nhớ
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu cầu
- Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Các câu kể trong đoạn văn:
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
+ Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) hoạt động
+Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
- 1 HS đọc to Ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác định CN của câu kể đó
3. Hoạt động Luyện tập, thưc hành
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yc HS tự làm cá nhân
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Không dạy
Đặt câu.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS sửa câu cho các bạn
Bài tập 3: Đặt câu theo
- Yêu cầu HS làm cá nhân
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Dựa vào bức tranh BT 3 đặt 1 câu kể Ai làm gì?
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Đ/a:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
- Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
a. Các chú công nhân đang sửa đường dây điện.
b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho cả nhà.
c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẩm.
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
VD: - Các bạn học sinh đi học.
- Các bác nông dân đang gặt lúa.
- Đàn chim chao liệng trên bầu trời.
- Chỉnh sửa lại những câu sai
- HS thực hành.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (tuần 19) và Luyện tập về câu kể Ai làm gì? (tuần 20) : Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Giảm bài tập 2 (tr. 7), bài tập 1 và bài tập 2 (tr. 16).
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
TIẾT 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt:
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai làm gì?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai làm gì?
2. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai làm gì?
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Không dạy
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV chốt đáp án:
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Không dạy
Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu trên.
- Chốt đáp án:
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và VN trong từng câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu kết đoạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
- Xác định CN và VN trong các câu kể Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- HS đọc nội dung BT.
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
+ Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Các câu miêu tả hoạt động của sự vật là câu kể Ai làm gì?
Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Đáp án:
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng đảo Trường Sa
C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
C5: Một số khác / quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.
C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (tuần 19) và Luyện tập về câu kể Ai làm gì? (tuần 20) : Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Giảm bài tập 2 (tr. 7), bài tập 1 và bài tập 2 (tr. 16).
TUẦN 19
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2022
TIẾT 38: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người;
- Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt:
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các từ mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển có trong bài.
+ Năng lực nói : giải nghĩa được các từ
+ Năng lực viết: tìm được một số từ ngữ thuộc chủ đề và đặt câu
2. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ, đúng hoàn cảnh để đạt được mục đích giao tiếp
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
+ Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận?
+ Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi gì?
- Dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Gồm 2 bộ phận
+ CN trả lời cho câu hỏi: Ai/Cái gì?/Con gì? VN trả lời cho câu hỏi: làm gì?
2. Hoạt động hình thành kến thức
* Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người;
- Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Phân loại các từ sau đây
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Yêu cầu HS tìm thêm các từ khác có chứa tiếng tài
Bài tập 2: Đặt câu...
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV chữa câu và lưu ý lỗi đặt câu cho HS
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, các câu tục ngữ.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- GV cùng HS giải thích nghĩa bóng của các câu tục ngữ.
a. Người ta là hoa đất: Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất.
b. Chuông có đánh … mới tỏ: Khẳng định mỗi người có tham gia hoạt động, làm việc, mới bộc lộ được khả năng của mình.
c. Nước lã mà vã nên hồ: Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn.
Bài tập 4. Không dạy
- GV: Mỗi câu tục ngữ đều có những nét hay, nét đẹp riêng. Trong khi giao tiếp, sử dụng câu TN phù hợp hoàn cảnh giúp chúng ta đạt được mục đích giao tiếp
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ các từ ngữ và tục ngữ trong bài học
- Sưu tầm thêm môt số câu thành ngữ, tục ngữ nói về tài năn, trí tuệ của con người.
Nhóm 2- Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
a. Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b. Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên, tài trợ, tài sản.
- HS thực hiện giải nghĩa từ để hiểu thêm ý nghĩa của từ.
VD:
+ Nước ta rất già tài nguyên khoáng sản.
+ Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa.
Đ/a:
+ Câu a: Người ta là hoa đất.
+ Câu c: Nước lã mà vã nên hồ.
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoa
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân: nêu những câu mà em thích và nêu rõ vì sao em thích.
- Một số HS trình bày.
- Lắng nghe
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Giảm bài tập 4.
TUẦN 20
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
TIẾT 40:MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng và làm phong phú vốn từ thuộc chủ điểm Sức khoẻ cho HS
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nói : nói và giải nghĩa được các từ thuộc chủ đề.
+ Năng lực viết: viết được câu đúng thành phần.
2. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện sức khoẻ, năng tập thể dục, thể thao.
I. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên: SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint. .
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đâù
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm các từ ngữ ...
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Em đã tham gia hoạt động nào có lợi cho sức khoẻ?
Bài 2: Kể một số môn thể thao mà em biết.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Em đã tham gia môn thể thao nào? Mô tả một môn TT mà em biết.
- Giáo dục HS chăm chỉ tập luyện thể dục, thể thao để tăng cường sức khoẻ
Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chổ trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ sau..
- Khuyến khích HS học thuộc các câu thành ngữ.
- Nhắc nhở HS sử dụng các câu TN phù hợp khi nói và viết.
Bài 4: Không dạy
Câu tục ngữ sau nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV có thể gợi ý:
+ Người “Không ăn không ngủ” được là người như thế nào?
+ “Không ăn không ngủ” được khổ như thế nào?
+ Người “Ăn được ngủ được” được là người như thế nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ các từ ngữ và thành ngữ trong bài học
- Sưu tầm thêm môt số câu thành ngữ, tục ngữ nói về sức khoẻ của con người.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
+ Thể dục, đi bộ, ăn uống điều độ, nghỉ mát, giải trí,…
+ Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, rắn chắc.
- HS nối tiếp nêu
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
VD:
+ Bóng đá, cờ vua, bơi lội, nhảy dây, kéo co, bắn súng, cử tạ, võ thuật …
- HS nối tiếp cá nhân
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
a) Khỏe như voi (hùm, hổ, trâu, bò tót…)
b) Nhanh như sóc (cắt, điện, chớp, gió, tên bắn,...)
+ Là người có bệnh hay đau ốm
+ Không ăn, không ngủ thì phải mất tiền khám chữa bệnh và thêm lo
+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe tốt
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì tiên
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Giảm bài tập 4.
TUẦN 21
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe để tìm được câu trả lời theo yêu cầu
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai thế nào?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- Hát khởi động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động hình thành kến thức mới
* Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào trong câu kể?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ...
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ: xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả.
- YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ...
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Vị ngữ của câu
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ C2: Nhà cửa thế nào?
+ C3: Chúng (đàn voi) thế nào?
+ C4: Anh (người quản tượng) thế nào?
+ thế nào? như thế nào?
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Chủ ngữ
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ C2: Cái gì thưa thớt dần?
+ C3: Những con gì thật hiền lành?
+ C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
+ Ai? Cái gì? Con gì?
- HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em...
- GV nhận xét và khen thưởng những HS làm bài hay.
4. HĐ vận dụng, sáng tạo
- Nắm được cấu tạo của câu kể Ai thế nào?
- Đxặt được 3 câu kể Ai thế nào?
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.
Căn nhà trồng vắng.
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày.
- HS thực hành
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TUẦN 21
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022
TIẾT 42: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe để tìm được vị ngữ trong các câu
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai thế nào?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
- Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
+ Đặt 1 câu kể Ai thế nào?
+ Xác định 2 bộ phận của câu kể đó
- Dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai thế nào?
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong câu ...
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng các câu văn đã chuẩn bị trước.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung..
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi sẵn lời giải đúng.
- Chốt lại nội dung bài học.
Nhóm 2- Lớp
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự câu.
- HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Ai thế nào? và chia sẻ trước lớp.
HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
+ Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều
+ Ông Ba trầm ngâm.
+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
- HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào.HS đặt được câu kể Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích.
* Cách tiến hành
Bài 1: Không dạy
Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ VN của các câu do từ loại nào tạo thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi câu ta một loài hoa.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV cùng HS chữa các câu đặt cho HS
4. HĐ vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể Ai thế nào?
- Liên kết các câu ở bài tập 2 thành đoạn văn.
- Cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?
b)Vị ngữ của các câu trên và những từ ngữ tạo thành là:
- Cánh đại bàng rất khỏe
- Mỏ đại bàng dài và cứng
- Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu
- Đại bàng rất ít bay
- Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều
+ Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
VD:
+ Hoa huệ trắng muốt như tuyết
+ Hoa đào sắc phơn phớt hồng
• HS thực hiện
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Bài Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? và Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? : - Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Tập trung yêu cầu đặt được câu kể Ai thế nào? - Giảm bài tập 1 (tr. 30), bài tập 1 (tr. 37).
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022
TIẾT 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe để tìm được chủ ngữ trong các câu
+ Năng lực nói : đọc đúng các câu theo mẫu Ai thế nào?
+ Năng lực viết: Viết được câu theo mẫu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
- Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
• Hát khởi động
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường do những từ ngữ nào tạo thành?
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét:
+ VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, như thế nào?
2. Hoạt động hình thành kiên thứ mới
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu tìm được.
- Chốt lời giải đúng
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…
- Chốt kết quả đúng.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai thế nào?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.
Đáp án:
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trọng.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Đáp án:
+ CN của các câu trên đều chỉ sự vật có đặc điểm tính chất được nêu ở VN.
+ CN của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành.
+ CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh từ tạo thành.
- HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Không dạy
Tìm CN của các câu kể…
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài miêu tả con vật sau này
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu.....
- GV HD: Các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu là câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét và đánh giá một số bài HS viết hay.
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài miêu tả cây cối sau này
Đáp án:
+ Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp lánh
+ Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
+ Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng…
+ Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung…
+ Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và đáng yêu
Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn. Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài vàng ươm. Hương thơm nức…
- Lớp nhận xét.
• HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Bài Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? và Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? : - Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). - Tập trung yêu cầu đặt được câu kể Ai thế nào? - Giảm bài tập 1 (tr. 30), bài tập 1 (tr. 37).
TUẦN 22
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022
TIẾT 44: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết.
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các từ có trong bài.
+ Năng lực nói : giải nghĩa được các từ
+ Năng lực viết: tìm được một số từ ngữ thuộc chủ đề cái đẹp.
* GDBVMT: HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Hát khởi động
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Tìm các từ:
- YC HS hoạt động theo nhóm 4.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
.
+ Theo em, vẻ đẹp bên ngoài hay nét đẹp tâm hồn quan trọng hơn? Vì sao?
- GV chốt
Bài tập 2:
- Cách tiến hành như ở BT 1.
- GV chốt đáp án.
Bài tập 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 1.
- GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng, hay.
Bài tập 4: Không dạy
Điền các thành ngữ hoặc cụm…
- Giải nghĩa thành ngữ: chữ như gà bới
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- GDBVMT: Cuộc sống có nhiều cái đẹp, cần phải biết yêu quý và giữ gìn để cái đẹp luôn tồn tại và làm đẹp cho cuộc sống.
Đáp án:
a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha …
b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, nết na, chân thực, chân thành, thẳng thắn, ngay thẳng, ngay thẳng, bộc trực, cương trực, dũng cảm, quả cảm, khảng khái, khí khái,…
- HS bày tỏ ý kiến của mình
Đáp án:
a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng, hoành tráng …
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha …
- HS làm miệng.VD:
+ Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị.
+ Quang cảnh đêm trung thu đẹp lung linh.
+ Mùa xuân tươi đẹp đã về trên khắp đất nước.
- HS viết câu vào vở
Đáp án:
+ Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người.
+ Ai cũng khen chị Ba đẹp người, đẹp nết.
+ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới.
- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Lắng nghe
- Đặt 1 câu với thành ngữ ở BT 4
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Giảm bài tập 4.
TUẦN 23
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022
TIẾT 45: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang .
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các câu có dấu gạch ngang có trong bài.
+ Năng lực nói : nói được tác dụng của dấu gạch ngang
+ Năng lực viết: viết được câu văn có sử dụng dấu hai chấm.
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
- HS đọc bài học.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch ngang trong chuyện Quà tặng cha và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
*Bài tập 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và đánh giá những bài làm tốt.
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.
Đáp án:
1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu (Bố Pa- xcan là một viên chức)
2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
+ HS nêu lại tác dụng
VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TUẦN 23
Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2022
TIẾT 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết.
- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4).
1. Năng lực
- NL chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực nghe: nghe và hiểu nghĩa của các từ trong bài
+ Năng lực nói : giải nghĩa được các từ trong bài
+ Năng lực viết: tìm được một số từ thuộc chủ đề cái đẹp.
2. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên:SGK, sử dụng phần mềm Google classroom, giao bài tập trên Azota – OLM, bài giảng powerpoint
b. Học sinh: SGK 4, vở, bút, thước kẻ, máy tính...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu
- Hát khởi động
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT 1.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS học thuộc lòng những câu tục ngữ và đọc thi.
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 tìm, hiểu và thuộc được một số câu thành ngữ, tục ngữ đơn giản, HS M3+ M4 tìm thêm một số câu TN, tục ngữ khác cùng chủ điểm
Bài tập 2: Không dạy
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
- Chọn một câu tục ngữ trong số các câu đã cho và tìm ra những trường hợp nào người ta sử dụng câu tục ngữ đó.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
*Lưu ý: HS M1+M2 chọn được các câu thành ngữ, tục ngữ đã cho.
HS M3+M4 tìm ra được những trường hợp sử dụng câu tục ngữ đó.
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ …
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV nhận xét và chốt đáp án.
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2
Bài tập 4: Đặt câu với từ em tìm được ở bài tập 3.
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2.
HS M3+M4 đặt câu đúng, đủ giàu hình ảnh.
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ Ä
 








Các ý kiến mới nhất