Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thịnh
Ngày gửi: 11h:58' 14-04-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thịnh
Ngày gửi: 11h:58' 14-04-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:13/01/22
Tiết 19,20: Bài 18: Vẽ theo mẫu
VẼ CHÂN DUNG
(Tiết 1: Tiếp thu kiến thức vẽ chân dung – Tiết 2: Vẽ và tô màu)
I. Mục tiêu: 1. Năng lực:
- HS biết được các nét cơ bản về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người
- HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành.
2. Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản than.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:-Hình minh hoạ tỷ lệ khuôn mặt người, một số ảnh chân dung.
2. Học sinh:Ảnh chân dung, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Những bộ phận trên gương mặt người.
c. Sản phẩm: Trình bày của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: trên khuôn mặt người thường có những bộ phận nào?
- HS kể: mắt, mũi, miệng, lông, mày, tóc, má ...
- HS minh họa nhanh trên bảng theo cảm nhận của em về các bộ phận trên khuôn mặt người.
- Vào bài học: Giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành thành kiến thức.Giới thiệu bài.
Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
a. Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về các bộ phận trên khuôn mặt, tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận
b. Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c. Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV, HS nhận ra sự khác biệt giữa các khuôn mặt
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu 1 số tranh ảnh chân dung ở các lứa tuổi, yêu cầu HS quan sát khuôn mặt các bạn xung quanh, đặt câu hỏi, HS trả lời:
-Khuôn mặt người có những điểm chung nào?
-Tại sao ai cũng có những điểm chung đó nhưng ta lại phân biệt được người này với người kia?
*GV treo 1 số hình dáng các khuôn mặt cho HS nhận ra hình dáng bề ngoài các khuôn mặt không giống nhau.
GV minh hoạ thêm trên bảng cho HS biết
*GV treo tranh 1 số khuôn mặt, HS nhận ra tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4:Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
/ /
I. Quan sát nhận xét:
- Ảnh chân dung là sản phẩm được chụp bằng máy ảnh, chụp lại tất cả các đặc điểm, hình dạng, tỉ lệ dến các chi tiết nhỏ.
- Tranh chân dung là tác phẩm hội họa do họa sĩ vẽ chỉ thể hiện những gì là điển hình nhất của nhân vật.
* Tranh chân dung là tranh vẽ về một con người cụ thể.
- Có thể vẽ:
+ Chân dung khuôn mặt (tập trung diễn tả trạng thái, tình cảm, nét mặt).
+ Chân dung nửa người: khuôn mặt, vai hoặc khuôn mặt và một phần thân (diễn tả trạng thái, tình cảm, nét mặt, ..).
+ Chân dung toàn thân: vẽ cả người (diễn tả cả nét mặt và tư thế,….).
=> Vẽ chân dung phải chú ý tới nét mặt và sự biểu hiện tình cảm: vui, buồn, bình thản,… của nhân vật.
//
Hoạt động 2:Hướng dẫn hs cách vẽ chân dung
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu về tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận trên gương mặt người
b. Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c. Sản phẩm: HS nắm rõ được tỉ lệ khuôn mặt người vàtrả lời các câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV treo hình minh hoạ khuôn mặt người có phân chia tỷ lệ. HS quan sát, trả lời câu hỏi.
-Tỷ lệ khuôn mặt người chia theo chiều dài như thế nào? -Tỷ lệ khuôn mặt người chia theo chiều rộng như thế
Tiết 19,20: Bài 18: Vẽ theo mẫu
VẼ CHÂN DUNG
(Tiết 1: Tiếp thu kiến thức vẽ chân dung – Tiết 2: Vẽ và tô màu)
I. Mục tiêu: 1. Năng lực:
- HS biết được các nét cơ bản về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người
- HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành.
2. Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản than.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:-Hình minh hoạ tỷ lệ khuôn mặt người, một số ảnh chân dung.
2. Học sinh:Ảnh chân dung, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Những bộ phận trên gương mặt người.
c. Sản phẩm: Trình bày của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: trên khuôn mặt người thường có những bộ phận nào?
- HS kể: mắt, mũi, miệng, lông, mày, tóc, má ...
- HS minh họa nhanh trên bảng theo cảm nhận của em về các bộ phận trên khuôn mặt người.
- Vào bài học: Giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành thành kiến thức.Giới thiệu bài.
Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
a. Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về các bộ phận trên khuôn mặt, tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận
b. Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c. Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV, HS nhận ra sự khác biệt giữa các khuôn mặt
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu 1 số tranh ảnh chân dung ở các lứa tuổi, yêu cầu HS quan sát khuôn mặt các bạn xung quanh, đặt câu hỏi, HS trả lời:
-Khuôn mặt người có những điểm chung nào?
-Tại sao ai cũng có những điểm chung đó nhưng ta lại phân biệt được người này với người kia?
*GV treo 1 số hình dáng các khuôn mặt cho HS nhận ra hình dáng bề ngoài các khuôn mặt không giống nhau.
GV minh hoạ thêm trên bảng cho HS biết
*GV treo tranh 1 số khuôn mặt, HS nhận ra tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4:Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
/ /
I. Quan sát nhận xét:
- Ảnh chân dung là sản phẩm được chụp bằng máy ảnh, chụp lại tất cả các đặc điểm, hình dạng, tỉ lệ dến các chi tiết nhỏ.
- Tranh chân dung là tác phẩm hội họa do họa sĩ vẽ chỉ thể hiện những gì là điển hình nhất của nhân vật.
* Tranh chân dung là tranh vẽ về một con người cụ thể.
- Có thể vẽ:
+ Chân dung khuôn mặt (tập trung diễn tả trạng thái, tình cảm, nét mặt).
+ Chân dung nửa người: khuôn mặt, vai hoặc khuôn mặt và một phần thân (diễn tả trạng thái, tình cảm, nét mặt, ..).
+ Chân dung toàn thân: vẽ cả người (diễn tả cả nét mặt và tư thế,….).
=> Vẽ chân dung phải chú ý tới nét mặt và sự biểu hiện tình cảm: vui, buồn, bình thản,… của nhân vật.
//
Hoạt động 2:Hướng dẫn hs cách vẽ chân dung
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu về tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận trên gương mặt người
b. Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c. Sản phẩm: HS nắm rõ được tỉ lệ khuôn mặt người vàtrả lời các câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV treo hình minh hoạ khuôn mặt người có phân chia tỷ lệ. HS quan sát, trả lời câu hỏi.
-Tỷ lệ khuôn mặt người chia theo chiều dài như thế nào? -Tỷ lệ khuôn mặt người chia theo chiều rộng như thế
 









Các ý kiến mới nhất