Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thúy hồng
Ngày gửi: 20h:14' 13-03-2022
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: trần thị thúy hồng
Ngày gửi: 20h:14' 13-03-2022
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
CHỦ ĐIỂM: NƠI THÂN QUEN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Giúp HS hình thành và phát triển:
+ Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ : Mở rộng vốn từ về nơi thân quen (từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen); dấu chấm, dấu phẩy; đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Lúc nào? Bao giờ?
+ Năng lực chung:
* Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động dạy học của GV.
* Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết giúp đỡ, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, làm bài tập.
- Rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm gìn giữ ngôi nhà mình ở.
- Có tinh thần đồng đội khi tham gia hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đối với giáo viên: Sách GV, bài giảng điện tử, bảng nhóm, bút lông, phiếu bài tập.
Đối với học sinh: SGK, VBT, bút.
III. NỘI DUNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát bài : Ba ngọn nến lung linh.
- GV đặt câu hỏi:
+ Trong bài hát có những ai?
+ Ba mẹ, con cái cùng chung sống với nhau thì được gọi là gì?
+ Hãy giới thiệu đôi chút về gia đình em.
- GV nhận xét.
Chuyển ý: “ chúng ta thấy đó, gia đình là một nơi rất thân quen, gần gũi với tất cả chúng ta.Là nơi chúng ta sum vầy bên nhau trò chuyện,nô đùa,…Ngoài gia đình thì chúng ta còn có những nơi thân quen khác như trường học nè,ở đó có bạn bè, thầy cô luôn yêu thương,giúp đỡ chúng ta,…Vậy thì để thể hiện sự thân quen thì ta sẽ có những từ gì, ta đi vào bài học của ngày hôm nay: MRVT Nơi thân quen”
-GV giới thiệu bài và ghi bảng.
-HS hát.
+ HS: “ có ba, mẹ, con”
+ Được gọi là mái nhà, gia đình.
+ HS giới thiệu về gia đình của mình.
- HS lắng nghe.
B. Bài mới
Hoạt động 1: Luyện từ
*Mục tiêu : Hiểu và biết sử dụng các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen.
* Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, trò chơi, trực quan.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3 trang 23.
- GV đặt câu hỏi:
+ Ai cho cô biết trên hình là cây gì nào?
+ Trên hình cô có tất cả bao nhiêu chiếc lá chứa chữ ?
+ Mỗi chiếc lá chứa tiếng gì nào?
- GV nhận xét.
-GV chia lớp thành các nhóm 4, phát bảng nhóm các nhóm.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm ghépcác tiếng thích hợp để có được từ chỉ tình cảm với nơi thân quen, nhóm nào làm nhanh nhất sẽ gắn lên bảng, trình bày cho cả lớp.
- GV yêu cầu đại diện nhóm làm bài nhanh nhất lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung thêm.
- GV cho 1-2 HS đọc các tiếng chứa trong bài.
- GV cho HS giải nghĩa 1 số từ:
+ Quen thuộc: quen tới mức biết rất rõ.
+ Thiết tha, tha thiết: có tình cảm thắm thiết, luôn nghĩ đến nhau.
- GV chốt kiến thức: ở bài tập 3, với các từ đã cho sẵn, ta ghép được các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen như sau: quen thuộc, thiết tha, tha thiết, thân quen, quen thân, thân thiết, thân thuộc, thân thương….
Hoạt động 2: Luyện câu
a. Dấu câu nên đặt ở đâu?
* Mục tiêu: Hiểu và biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy; đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Lúc nào? Bao giờ?
* Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thực hành.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 4 phần a) (STV trang 23), sau đó trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các dấu câu em đã được học?
+ Khi nào em dùng dấu chấm?
+ Sau dấu chấm, ta viết thế nào?
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
CHỦ ĐIỂM: NƠI THÂN QUEN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Giúp HS hình thành và phát triển:
+ Năng lực đặc thù: Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ : Mở rộng vốn từ về nơi thân quen (từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen); dấu chấm, dấu phẩy; đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Lúc nào? Bao giờ?
+ Năng lực chung:
* Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động dạy học của GV.
* Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết giúp đỡ, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, làm bài tập.
- Rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm gìn giữ ngôi nhà mình ở.
- Có tinh thần đồng đội khi tham gia hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đối với giáo viên: Sách GV, bài giảng điện tử, bảng nhóm, bút lông, phiếu bài tập.
Đối với học sinh: SGK, VBT, bút.
III. NỘI DUNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát bài : Ba ngọn nến lung linh.
- GV đặt câu hỏi:
+ Trong bài hát có những ai?
+ Ba mẹ, con cái cùng chung sống với nhau thì được gọi là gì?
+ Hãy giới thiệu đôi chút về gia đình em.
- GV nhận xét.
Chuyển ý: “ chúng ta thấy đó, gia đình là một nơi rất thân quen, gần gũi với tất cả chúng ta.Là nơi chúng ta sum vầy bên nhau trò chuyện,nô đùa,…Ngoài gia đình thì chúng ta còn có những nơi thân quen khác như trường học nè,ở đó có bạn bè, thầy cô luôn yêu thương,giúp đỡ chúng ta,…Vậy thì để thể hiện sự thân quen thì ta sẽ có những từ gì, ta đi vào bài học của ngày hôm nay: MRVT Nơi thân quen”
-GV giới thiệu bài và ghi bảng.
-HS hát.
+ HS: “ có ba, mẹ, con”
+ Được gọi là mái nhà, gia đình.
+ HS giới thiệu về gia đình của mình.
- HS lắng nghe.
B. Bài mới
Hoạt động 1: Luyện từ
*Mục tiêu : Hiểu và biết sử dụng các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen.
* Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, trò chơi, trực quan.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3 trang 23.
- GV đặt câu hỏi:
+ Ai cho cô biết trên hình là cây gì nào?
+ Trên hình cô có tất cả bao nhiêu chiếc lá chứa chữ ?
+ Mỗi chiếc lá chứa tiếng gì nào?
- GV nhận xét.
-GV chia lớp thành các nhóm 4, phát bảng nhóm các nhóm.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm ghépcác tiếng thích hợp để có được từ chỉ tình cảm với nơi thân quen, nhóm nào làm nhanh nhất sẽ gắn lên bảng, trình bày cho cả lớp.
- GV yêu cầu đại diện nhóm làm bài nhanh nhất lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung thêm.
- GV cho 1-2 HS đọc các tiếng chứa trong bài.
- GV cho HS giải nghĩa 1 số từ:
+ Quen thuộc: quen tới mức biết rất rõ.
+ Thiết tha, tha thiết: có tình cảm thắm thiết, luôn nghĩ đến nhau.
- GV chốt kiến thức: ở bài tập 3, với các từ đã cho sẵn, ta ghép được các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen như sau: quen thuộc, thiết tha, tha thiết, thân quen, quen thân, thân thiết, thân thuộc, thân thương….
Hoạt động 2: Luyện câu
a. Dấu câu nên đặt ở đâu?
* Mục tiêu: Hiểu và biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy; đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Lúc nào? Bao giờ?
* Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thực hành.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 4 phần a) (STV trang 23), sau đó trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các dấu câu em đã được học?
+ Khi nào em dùng dấu chấm?
+ Sau dấu chấm, ta viết thế nào?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất