Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 13h:40' 25-02-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 13h:40' 25-02-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 ( 2021-2022)
HỌC KỲ II
TUẦN 19
Tiết 55,56,57: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
TUẦN 20
Tiết 58,59,60: Vợ nhặt (Kim Lân
TUẦN 21
Tiết 61,62,63: Chủ dề : Truyện ngắn Việt Nam hiện đại giai đoạn chống Mĩ cứu nước
Chủ đề môn học 3: Gộp 3 bài Rừng xà nu, Những đứa con trong gia đình, Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi thành chủ đề tích hợp.
TUẦN 22
Tiết 64,65,66: Chủ dề : Truyện ngắn Việt Nam hiện đại giai đoạn chống Mĩ cứu nước
TUẦN 23
Tiết 67,68: Chủ dề : Truyện ngắn Việt Nam hiện đại giai đoạn chống Mĩ cứu nước
Tiết 69: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
TUẦN 24
Tiết 70, 71 : Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Tiết 72: Diễn đạt trong văn nghị luận
TUẦN 25
Tiết 73, 74: Số phận con người (Sôlôkhốp)
Thuốc (Lỗ Tấn)
Khuyến khích học sinh tự đọc
Mùa lá rụng trong vườn (Trích)
Khuyến khích học sinh tự đọc
Tiết 75: Ôn tập kiểm tra giữa kì 2
TUẦN 26
Tiết 76 : Ôn tập kiểm tra giữa kì 2
Liền mạch chương trình
Tiết 77, 78: Kiểm tra giữa HK 2
Theo lịch Nhà trường
Văn bản tổng kết
Khuyến khích học sinh tự đọc
TUẦN 27
Tiết 79 : Diễn đạt trong văn nghị luận
Tiết 80, 81: Phong cách ngôn ngữ hành chính
TUẦN 28
Tiết 82, 83 : Rèn kĩ năng viết mở bài , Kết bài
Tiết 84: Trả bài giữa kì 2
TUẦN 29
Tiết 85, 86: Ông già và biển cả (Hêmingue)
Tiết 87: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
TUẦN 30
Tiết 88, 89: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Tiết 90 : Ôn tập Văn học
TUẦN 31
Tiết 91: Ôn tập Văn học
Tiết 92, 93: Kiểm tra cuối học kỳ II
Theo lịch Nhà trường
TUẦN 32
Tiết 94, 95: Giá trị văn học và tiếp nhận văn học
Tiết 96: Ôn tập làm văn
TUẦN 33
Tiết 97, 98 : Ôn tập làm văn
Tiết 99: Trả bài kiểm tra cuối học kỳ II
TUẦN 34
Tiết 100, 101: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu)
Tiết 102: Tổng kết tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
TUẦN 35
Tiết 103: Tổng kết tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình, phong cách ngôn ngữ
Tiết 104: Phát biểu tự do
Tiết 105: Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp
Tuần:19/.Tiết:55,56,57
TÊN BÀI DẠY:
VỢ CHỒNG A PHỦ
( Trích – TÔ HOÀI )
Môn học: Ngữ văn; lớp:12
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT
KIẾN THỨC
MÃ HOÁ
1
-Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn chúa đất phong kiến, thực dân. Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt của đồng bào vùng cao..
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ…
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
2
Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác phẩm; nhận biết đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật...
Đ1
3
Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
Đ2
4
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…
Đ3
5
Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
Đ4
6
Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm
Đ5
7
Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
N1
8
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi
NG1
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,Giao tiếp và hợp tác
9
Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý tưởng mới.
GQVĐ-ST
10
Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm.
GT- HT
◦ Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
11
Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết yêu thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống.
NA
I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
• Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
• Bài trình chiếu Power Point
• Bảng, phấn, bút lông
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH
Hoạt động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH
Phương án kiểm tra đánh giá
Hoạt động Mở đầu (10 phút)
Đ1
Huy động vốn kiến thức về các tác phẩm cùng đề tài đã học; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới
Đàm thoại gợi mở
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
Hoạt động Hình thành kiến thức
(100 phút)
Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Tìm hiểu nhân vật Mị
2. Tìm hiểu nhân vật A Phủ
III. Tổng kết
Dạy học dự án Đàm thoại gợi mở
Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Kĩ thuật KWL
Kĩ thuật làm việc nhóm
GV sử dụng rubric đánh giá phiếu học tập , sản phẩm học tập của HS.
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
Đ3, Đ4, Đ5; TCTH
Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án và HDC
Hoạt động Vận dụng
(10 phút)
Đ5; NA
Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (10p)
1. Mục tiêu: Đ1
2. Nội dung: Nhận biết được về các tác phẩm viết về đề tài người nông dân nói chung và người nông dân miền núi Tây Bắc nói riêng, từ đó tạo tâm thế, hứng thú đọc hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
3. Sản phẩm: câu trả lời miệng.
4. Tổ chức hoạt động
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy kể các tác phẩm viết về đề tài người nông dân mà em đã học?
- Đề tài miền núi Tây Bắc có trong những tác phẩm nào mà em đã học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Câu 1: Tắt đèn, Lão Hạc, Chí Phèo...
- Câu 2: Tây Tiến, Người lái đò Sông Đà, Tiếng hát con tàu...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
HS vận dụng kiến thức đã học về các tác phẩm cùng đề tài để đọc hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (100 p)
1. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2. Nội dung:
- Nắm được đặc sắc nội dung của văn bản: cuộc sống cực nhục tối tăm, vẻ đẹp tâm hồn và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức, kìm kẹp của bọn thực dân và chúa đất thống trị.
- Hiểu được đặc sắc nghệ thuật: lối trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế giàu chất thơ và đậm màu sắc dân tộc của tác phẩm; những đóng góp của nhà văn trong việc khắc họa tính cách nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát những nét riêng về phong tục, tập quán và lối sống của người Mông.
3. Sản phẩm: các sản phẩm của dạy học dự án, phiếu học tập, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy.
4. Tổ chức hoạt động
I. TÌM HIỂU CHUNG
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS theo 4 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm HS nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu những nét chính về nhà văn Tô Hoài (quê quán, sáng tác, quan niệm về sáng tác, phong cách sáng tác, sự nghiệp sáng tác)
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu những nét chính về tác phẩm: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm theo sơ đồ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm (trình bày bằng hình thức nào (trình chiếu p.p hoặc video), cách thể hiện sản phẩm ra sao)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý như sau:
* Tác giả:
- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh năm 1920, Thanh Oai, Hà Đông nay thuộc Hà Nội
- Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều thể loại. Số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại. Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau; lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ vốn từ vựng giàu có.
- Năm 1996, được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
* Tác phẩm:
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- In trong tập Truyện Tây Bắc – giải nhất giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955
- Hoàn cảnh sáng tác: Trong chuyến đi thực tế cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952.
b. Tóm tắt:
- Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.
- Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, héo mòn.
- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.
- A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bị phạt vạ và trở thành người ở trừ nợ cho nhà Thống lí.
- Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết.
- Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa.
- Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Mị
a. Sự xuất hiện của nhân vật Mị
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn giới thiệu sự xuất hiện của nhân vật Mị
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt câu hỏi thảo luận:
• Mị xuất hiện qua những hình ảnh nào? Qua sự xuất hiện của Mị, em cảm nhận ban đầu như thế nào về Mị?
• Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật của Tô Hoài?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc đoạn văn và nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS đọc và trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa”. Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảng đá. Lúc nào Mị cũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn u buồn “mặt buồn rười rượi”
- Nghệ thuật đối lập giữa hoàn cảnh của Mị với khung cảnh tấp nập giàu sang của nhà thống lý
=> Cách giới thiệu ấn tượng để dẫn dắt vào hành trình tìm hiểu những bí ẩn của số phận nhân vật.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
b. Cuộc đời Mị
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
- tìm chi tiết về các hình ảnh Mị trước và sau khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra
- nhận xét, lí giải về sự thay đổi trong cuộc đời Mị trước và sau khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Sống trong nhà thống lý, Mị bị biến thành một thứ công cụ lao động, phải sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận. Mị sống với trạng thái gần như đã chết. Cuộc đời Mị là chuỗi dài bi kịch.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu học tập.
c. Sức sống tiềm tàng của Mị
* Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành nhóm (4 HS) và thảo luận, điền thông tin vào phiếu học tập :
- Khung cảnh đêm tình mùa xuân được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào?
- Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân được thể hiện ra sao?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu Hs đọc phiếu bài tập của nhóm bạn nêu nhận xét.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
+ Khung cảnh đêm tình mùa xuân:
• Thời gian: lễ hội mùa xuân, thời gian hồi sinh sự sống, tình yêu, làm náo nức lòng người
• Không gian: chú ý các chi tiết về hình ảnh, âm thanh, màu sắc ...
+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị:
• Bồi hồi khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình
• Nhớ về quá khứ tươi đẹp
• Ý thức về giá trị bản thân và đau đớn khi đối diện với hiện tại
• Khát vọng sống, khát vọng tình yêu trỗi dậy mãnh liệt, chuyển hóa thành hành động
• Sự giằng xé giữa ước mơ và hiện thực, để rồi đau đớn, thổn thức
🡪 Qua diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân, ta thấy được sức sống tiềm tàng, mãnh liệt ở nhân vật. Tô Hoài đã đặt niềm tin vào sức mạnh ẩn sâu trong tâm hồn người phụ nữ vùng cao; sức mạnh vượt lên trên tất cả những đắng cay, tủi cực trong cuộc đời.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu học tập.
* Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để dẫn dắt HS tìm hiểu về Mị trong đêm đông giải cứu A Phủ.
Câu hỏi đàm thoại:
• Lúc đầu, Mị có thái độ như thế nào khi thấy A Phủ bị trói đứng?
• Sau đó, diễn biến tâm trạng của Mị như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi trong tâm trạng nhân vật?
• Hành động của Mị như thế nào? Đánh giá về hành động của nhân vật
• Có ý kiến cho rằng: hành động cứu A Phủ là tự phát, bồng bột nên sau khi thực hiện hành động đó Mị hốt hoảng, hối hận. Ý kiến của em?
• Đánh giá về sức sống của nhân vật Mị trong đoạn truyện.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lắng nghe câu hỏi, tìm câu trả lời
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, tranh luận
- GV tổ chức cho HS đàm thoại, tranh luận, nhận xét lẫn nhau.
- GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Diễn biến tâm trạng:
+ Dửng dưng, vô cảm: khi nhìn thấy A Phủ bị trói đứng, Mị vẫn "thản nhiên"
+ Thay đổi nhận thức, tình cảm: Đồng cảm và thương người cùng cảnh ngộ; Ý thức sâu sắc về sự sự độc ác và bất công ở nhà Thống lý; Nhớ lại đời mình, lại tưởng tượng ra cảnh A Phủ tự trốn thoát.
- Hành động
+ Cứu A Phủ
+ Tự giải thoát cho cuộc đời mình
=> Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và liều mình cởi dây trói A Phủ. Lòng ham sống mãnh liệt đã thúc giục Mị chay theo A Phủ, tự giải thoát.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
2. Nhân vật A Phủ
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đã giao cho HS thực hiện phiếu KWL ở nhà trước tiết học.
K (thực hiện tại nhà)
W (thực hiện tại nhà)
L (thực hiện sau khi thảo luận trong tiết học)
(HS ghi các thông tin đã biết về A Phủ sau khi đọc truyện)
....
(HS tự đặt các câu hỏi: thông tin muốn tìm hiểu thêm, điều muốn lí giải về nhân vật A Phủ)
....
(HS ghi các câu trả lời, chốt các thông tin về A Phủ)
....
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS điền thông tin cột K và W ở nhà.
GV tổ chức các nhóm thảo luận để học sinh hợp tác tìm thông tin điền vào cột L.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 HS trình bày thông tin đã điền ở cột K và W. GV chốt các thông tin cột K.
GV tổ chức HS chia nhóm thảo luận. HS hợp tác tìm thông tin điền vào cột L. GV quan sát quá trình làm việc của các nhóm và giúp đỡ HS.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
* Số phận của A Phủ:
- Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích; Làm thuê, làm mướn, nghèo đến nỗi không thể lấy được vợ vì tục lệ cưới xin
- Bị xử ép, trở thành nô lệ nhà thống lý, bị trói đứng suýt chết.
- Giác ngộ cách mạng.
* Tính cách của A Phủ :
- Gan góc từ bé
- Lớn lên: khỏe mạnh, tháo vát, thông minh; dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ ác
- Khi trở thành người làm công gạt nợ: A Phủ vẫn là con người tự do, làm tất cả mọi thứ như trước đây. A Phủ không sợ cường quyền.
- A Phủ quật sức vùng chạy khi được Mị cứu.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên phiếu KWL.
III. TỔNG KẾT
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ thể hiện và ghi vào giấy A0.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý chính, nét nhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý :
* Giá trị nghệ thuật:
- Khắc họa nhân vật: sống động và chân thực; miêu tả tâm lí nhân vật: sinh động, đặc sắc (diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân và đem Mị cắt dây trói cho A Phủ).
- Nghệ thuật kể chuyện: uyển chuyển, linh hoạt, có truyền thống nhưng vẫn đầy sáng tạo (kể theo trình tự thời gian nhưng có đan xen hồi ức, vận dụng kĩ thuật đồng hiện của điện ảnh...).
- Ngôn ngữ: giản dị, phong phú, đầy sáng tạo, mang bản sắc riêng.
- Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn người đọc.
* Giá trị nội dung:
- Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ vật chất và nỗi đau tinh thần của các nhân vật Mị và A phủ dưới chế độ thống trị của phong kiến miền núi; Khám phá sức mạnh tiềm ẩn của con người: niềm khát khao hạnh phúc, tự do và khả năng vùng dậy để tự giải phóng. => Giá trị hiện thực, nhân đạo đặc sắc.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy.
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric.
Rubric đánh giá kết quả:
Nội dung yêu cầu
Mức đánh giá
(1)
(2)
(3)
Phần thông tin
HS chỉ nêu một số đặc điểm về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
HS nêu được gần hết các đặc điểm về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
HS nêu được đầy đủ các đặc điểm về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
Phần hình thức
Sơ đồ của HS chưa có sự thể hiện ý lớn, nhỏ, chưa biết dùng từ
khóa, hình ảnh
Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ. Vài từ khóa, hình ảnh chưa phù hợp.
Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ. Từ khóa, hình ảnh phù hợp.
HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15p)
1. Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, NG1, GT-HT
2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
3. Sản phẩm: Phiếu học tập.
4. Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu bài tập:
Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu:
“Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. “Em không yêu quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào…”. Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa. Chỉ nghe thấy tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”.
Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn văn?
Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn văn
Câu 3. Nêu ý nghĩa của những âm thanh “tiếng sáo” và “tiếng chân ngựa đạp vào vách” trong đoạn văn?
Câu 4. Hãy nhận xét về các câu văn và cách phối hợp thanh điệu ở cuối các câu trong đoạn sau: “Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa. Chỉ nghe thấy tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm.
Câu
Nội dung
Điểm
1
Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm
Hướng dẫn chấm
HS nêu được đủ 2 phương thức biểu đạt: 1,0 điểm
HS nêu được 1 phương thức biểu đạt: 0,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
1,0
2
Nội dung chính: Tâm trạng và hành động của Mị khi bị A Sử trói đứng vào cột nhà trong buồng tối
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý nội dung 2,0 điểm
HS nêu được 1 ý nội dung 1,0 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
2,0
3
Ý nghĩa:
- Tiếng sáo biểu tượng cho ước mơ, khát vọng hạnh phúc và sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Mị
- Tiếng chân ngựa biểu tượng cho hiện thực nghiệt ngã và số phận bi thảm của Mị
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 3,0 điểm
HS nêu được 1 ý: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
3,0
4
Câu văn ngắn với nhịp điệu nhanh mạnh cùng với cách phối hợp thanh điệu ở cuối mỗi câu phần lớn là thanh trắc (được, nữa, vách, cỏ, ngựa) khiến đoạn văn như trĩu nặng tâm tư, hiện hình rõ nét nỗi đau về thể chất lẫn tinh thần ở nhân vật Mị.
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 4,0 điểm
HS nêu được ý câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh mạnh: 1,5 điểm
HS nêu được ý cuối mỗi câu phần lớn là thanh trắc: 1,0 điểm
HS nêu được ý đoạn văn trĩu nặng tâm tư, hiện hình rõ nét nỗi đau về thể chất lẫn tinh thần ở nhân vật Mị: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
4,0
Hoạt động 4. VẬN DỤNG (10p)
1. Mục tiêu: N1, NG1, NA
2. Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3. Sản phẩm: câu trả lời miệng
4. Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề thảo luận:
Từ cuộc đời nhân vật Mị và A Phủ trong tác phẩm, em hãy nêu điều quan trọng nhất để giúp con người vượt qua cảnh ngộ éo le và vươn tới hạnh phúc? Vì sao?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến.
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS viết lên bảng điều quan trọng nhất giúp con người vượt qua cảnh ngộ éo le của cuộc sống và vươn tới hạnh phúc.
GV yêu cầu 3 HS trình bày lí do cụ thể cho ý kiến của mình. GV tổ chức cả lớp tranh luận về điều quan trọng nhất.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh.
Tuần:20/Tiết:58,59,60
TÊN BÀI DẠY:
Vợ nhặt – Kim Lân
Môn học: Ngữ văn; lớp:12
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT
KIẾN THỨC
MÃ HOÁ
1
- Tình cảnh sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945 và niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết.
- Xây dựng truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
2
Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác phẩm; nhận biết đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật...
Đ1
3
Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
Đ2
4
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…
Đ3
5
Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
Đ4
6
Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm
Đ5
7
Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
N1
8
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi
NG1
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,Giao tiếp và hợp tác
9
Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý tưởng mới.
GQVĐ-ST
10
Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm.
GT- HT
◦ Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
11
Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết yêu thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống.
NA
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
• Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
• Bài trình chiếu Power Point
• Bảng, phấn, bút lông
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.TIẾN TRÌNH
Hoạt động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH
Phương án kiểm tra đánh giá
Hoạt động Mở đầu (10 phút)
Đ1
Huy động vốn kiến thức về các tác phẩm cùng đề tài đã học; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới
Đàm thoại gợi mở
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
Hoạt động Hình thành kiến thức
(100 phút)
KT,Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Tình huống truyện
2. Nhân vật Tràng
3. Nhân vật thị
4. Nhân vật bà cụ Tứ
5. Phần kết thúc truyện
III. Tổng kết
Dạy học dự án Đàm thoại gợi mở
Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Kĩ thuật KWL
Kĩ thuật làm việc nhóm
GV sử dụng rubric đánh giá phiếu học tập , sản phẩm học tập của HS.
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
Đ3, Đ4, Đ5; GQVĐ-ST
Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án và HDC
Hoạt động Vận dụng
(10 phút)
Đ5; NA
Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (10p)
1. Mục tiêu: Đ1
2. Nội dung: Nhận biết được về tác phẩm đã học của Kim Lân, tác phẩm của Hồ Chí Minh có nhắc đến nạn đói 1945, từ đó tạo tâm thế, hứng thú đọc hiểu tác phẩm Vợ nhặt
3. Sản phẩm: câu trả lời miệng.
4. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Ở chương trình ngữ văn THCS, em đã học truyện ngắn nào của Kim Lân?
- Đọc 1 câu văn trong Tuyên ngôn Độc lập của HCM có nhắn đến nạn đói 1945.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới: Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói. Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy bằng một truyện ngắn rất xúc động-truyện Vợ nhặt.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Câu 1: Làng
- Câu 2: Hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
HS vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm Vợ nhặt.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (100 p)
1.Mục tiêu: KT, Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, GQVĐ-ST, GT-HT
2.Nội dung:
- Nắm được đặc sắc nội dung :Tình cảnh sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945 và niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết.…
- Hiểu được đặc sắc nghệ thuật: Xây dựng truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
3. Sản phẩm: các sản phẩm của dạy học dự án, phiếu học tập, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy.
4. Tổ chức hoạt động
I. TÌM HIỂU CHUNG
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS theo 4 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm HS nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu những nét chính về nhà văn ….. (quê quán, sáng tác, quan niệm về sáng tác, phong cách sáng tác, sự nghiệp sáng tác)
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu những nét chính về tác phẩm: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm theo sơ đồ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm (trình bày bằng hình thức nào (trình chiếu p.p hoặc video), cách thể hiện sản phẩm ra sao)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý như sau:
* Tác giả:
-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
-Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001.
-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
-Kim Lân là cây bút truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn hình tượng người nông dân. Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời sống thôn quê. Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất"với "người"với "thuần hậu nguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn.
* Tác phẩm:
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
-Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962). TP được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.
b. Tóm tắt:
- Giữ lúc nạn đói đang hoành hành, Tràng (một chành trai nghèo đói, lại là dân ngụ cư) dẫn về một người đàn bà lạ về xóm ngụ cư khiến mọi người đều ngạc nhiên.
- Trước đó, chỉ 2 lần gặp, với mấy câu đùa vu vơ, vài bát bánh đúc, thị theo tràng về làm vợ.
- Về đến nhà, Tràng vẫn còn ngỡ ngàng; mẹ Tràng từ ngạc nhiên đến lo lắng, xót thương, rồi cũng mừng lòng đón nhận nàng con dâu.
- Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng dậy sớm thu dọn nhà cửa; Trông thấy cảnh tượng ấy, Tràng thấy thương yêu và gắn bó với gia đình của mình; Trong bữa cơm ngày đói, nghe tiếng trống thúc thuế, hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc và lá cờ đỏ hiện lên trong óc Tràng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Tình huống truyện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi vào giấy A4:
-Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? Tình huống đó có những ý nghĩa gì?
-Điền thông tin vào PHT sau:
Mẫu phiếu học tập
Nhân vật
Ngạc nhiên
Anh Tràng nhặt được vợ
Lo lắng
Trẻ con
Những người dân
Bà cụ Tứ
Anh Tràng
- GV sử dụng phương pháp thảo luận cặp đôi
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc đoạn văn và nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS đọc và trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã thế còn dở người. Gia cảnh của Tràng cũng rất ái ngại. Nguy cơ "ế vợ" đã rõ. Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" được vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết. Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt.
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên.
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn.
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình
+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp lí. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
2. Nhân vật Tràng
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, phát phiếu học tập và cùng thảo luận một nội dung : Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng (lúc quyết định để người đàn bà theo về, trên đường về xóm ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
a. Là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ)
-Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói một mình, là dân ngụ cư- lớp người bị xã hội khinh nhất (trong quan niệm lúc bấy giờ), lại đang sống trong những ngày tháng đói khát nhất nạn đói 1945.
b. Ở Tràng luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc.
- Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
+ Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng “chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”.
+ Sau đó Tràng đã "Chậc, kệ"
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 ( 2021-2022)
HỌC KỲ II
TUẦN 19
Tiết 55,56,57: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
TUẦN 20
Tiết 58,59,60: Vợ nhặt (Kim Lân
TUẦN 21
Tiết 61,62,63: Chủ dề : Truyện ngắn Việt Nam hiện đại giai đoạn chống Mĩ cứu nước
Chủ đề môn học 3: Gộp 3 bài Rừng xà nu, Những đứa con trong gia đình, Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi thành chủ đề tích hợp.
TUẦN 22
Tiết 64,65,66: Chủ dề : Truyện ngắn Việt Nam hiện đại giai đoạn chống Mĩ cứu nước
TUẦN 23
Tiết 67,68: Chủ dề : Truyện ngắn Việt Nam hiện đại giai đoạn chống Mĩ cứu nước
Tiết 69: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
TUẦN 24
Tiết 70, 71 : Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Tiết 72: Diễn đạt trong văn nghị luận
TUẦN 25
Tiết 73, 74: Số phận con người (Sôlôkhốp)
Thuốc (Lỗ Tấn)
Khuyến khích học sinh tự đọc
Mùa lá rụng trong vườn (Trích)
Khuyến khích học sinh tự đọc
Tiết 75: Ôn tập kiểm tra giữa kì 2
TUẦN 26
Tiết 76 : Ôn tập kiểm tra giữa kì 2
Liền mạch chương trình
Tiết 77, 78: Kiểm tra giữa HK 2
Theo lịch Nhà trường
Văn bản tổng kết
Khuyến khích học sinh tự đọc
TUẦN 27
Tiết 79 : Diễn đạt trong văn nghị luận
Tiết 80, 81: Phong cách ngôn ngữ hành chính
TUẦN 28
Tiết 82, 83 : Rèn kĩ năng viết mở bài , Kết bài
Tiết 84: Trả bài giữa kì 2
TUẦN 29
Tiết 85, 86: Ông già và biển cả (Hêmingue)
Tiết 87: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
TUẦN 30
Tiết 88, 89: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Tiết 90 : Ôn tập Văn học
TUẦN 31
Tiết 91: Ôn tập Văn học
Tiết 92, 93: Kiểm tra cuối học kỳ II
Theo lịch Nhà trường
TUẦN 32
Tiết 94, 95: Giá trị văn học và tiếp nhận văn học
Tiết 96: Ôn tập làm văn
TUẦN 33
Tiết 97, 98 : Ôn tập làm văn
Tiết 99: Trả bài kiểm tra cuối học kỳ II
TUẦN 34
Tiết 100, 101: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu)
Tiết 102: Tổng kết tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
TUẦN 35
Tiết 103: Tổng kết tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình, phong cách ngôn ngữ
Tiết 104: Phát biểu tự do
Tiết 105: Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp
Tuần:19/.Tiết:55,56,57
TÊN BÀI DẠY:
VỢ CHỒNG A PHỦ
( Trích – TÔ HOÀI )
Môn học: Ngữ văn; lớp:12
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT
KIẾN THỨC
MÃ HOÁ
1
-Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn chúa đất phong kiến, thực dân. Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt của đồng bào vùng cao..
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ…
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
2
Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác phẩm; nhận biết đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật...
Đ1
3
Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
Đ2
4
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…
Đ3
5
Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
Đ4
6
Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm
Đ5
7
Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
N1
8
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi
NG1
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,Giao tiếp và hợp tác
9
Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý tưởng mới.
GQVĐ-ST
10
Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm.
GT- HT
◦ Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
11
Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết yêu thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống.
NA
I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
• Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
• Bài trình chiếu Power Point
• Bảng, phấn, bút lông
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH
Hoạt động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH
Phương án kiểm tra đánh giá
Hoạt động Mở đầu (10 phút)
Đ1
Huy động vốn kiến thức về các tác phẩm cùng đề tài đã học; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới
Đàm thoại gợi mở
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
Hoạt động Hình thành kiến thức
(100 phút)
Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Tìm hiểu nhân vật Mị
2. Tìm hiểu nhân vật A Phủ
III. Tổng kết
Dạy học dự án Đàm thoại gợi mở
Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Kĩ thuật KWL
Kĩ thuật làm việc nhóm
GV sử dụng rubric đánh giá phiếu học tập , sản phẩm học tập của HS.
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
Đ3, Đ4, Đ5; TCTH
Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án và HDC
Hoạt động Vận dụng
(10 phút)
Đ5; NA
Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (10p)
1. Mục tiêu: Đ1
2. Nội dung: Nhận biết được về các tác phẩm viết về đề tài người nông dân nói chung và người nông dân miền núi Tây Bắc nói riêng, từ đó tạo tâm thế, hứng thú đọc hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
3. Sản phẩm: câu trả lời miệng.
4. Tổ chức hoạt động
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy kể các tác phẩm viết về đề tài người nông dân mà em đã học?
- Đề tài miền núi Tây Bắc có trong những tác phẩm nào mà em đã học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Câu 1: Tắt đèn, Lão Hạc, Chí Phèo...
- Câu 2: Tây Tiến, Người lái đò Sông Đà, Tiếng hát con tàu...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
HS vận dụng kiến thức đã học về các tác phẩm cùng đề tài để đọc hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (100 p)
1. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2. Nội dung:
- Nắm được đặc sắc nội dung của văn bản: cuộc sống cực nhục tối tăm, vẻ đẹp tâm hồn và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức, kìm kẹp của bọn thực dân và chúa đất thống trị.
- Hiểu được đặc sắc nghệ thuật: lối trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế giàu chất thơ và đậm màu sắc dân tộc của tác phẩm; những đóng góp của nhà văn trong việc khắc họa tính cách nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát những nét riêng về phong tục, tập quán và lối sống của người Mông.
3. Sản phẩm: các sản phẩm của dạy học dự án, phiếu học tập, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy.
4. Tổ chức hoạt động
I. TÌM HIỂU CHUNG
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS theo 4 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm HS nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu những nét chính về nhà văn Tô Hoài (quê quán, sáng tác, quan niệm về sáng tác, phong cách sáng tác, sự nghiệp sáng tác)
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu những nét chính về tác phẩm: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm theo sơ đồ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm (trình bày bằng hình thức nào (trình chiếu p.p hoặc video), cách thể hiện sản phẩm ra sao)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý như sau:
* Tác giả:
- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh năm 1920, Thanh Oai, Hà Đông nay thuộc Hà Nội
- Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều thể loại. Số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại. Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau; lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ vốn từ vựng giàu có.
- Năm 1996, được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
* Tác phẩm:
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- In trong tập Truyện Tây Bắc – giải nhất giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955
- Hoàn cảnh sáng tác: Trong chuyến đi thực tế cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952.
b. Tóm tắt:
- Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.
- Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, héo mòn.
- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.
- A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bị phạt vạ và trở thành người ở trừ nợ cho nhà Thống lí.
- Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết.
- Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa.
- Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Mị
a. Sự xuất hiện của nhân vật Mị
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn giới thiệu sự xuất hiện của nhân vật Mị
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt câu hỏi thảo luận:
• Mị xuất hiện qua những hình ảnh nào? Qua sự xuất hiện của Mị, em cảm nhận ban đầu như thế nào về Mị?
• Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật của Tô Hoài?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc đoạn văn và nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS đọc và trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa”. Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảng đá. Lúc nào Mị cũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn u buồn “mặt buồn rười rượi”
- Nghệ thuật đối lập giữa hoàn cảnh của Mị với khung cảnh tấp nập giàu sang của nhà thống lý
=> Cách giới thiệu ấn tượng để dẫn dắt vào hành trình tìm hiểu những bí ẩn của số phận nhân vật.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
b. Cuộc đời Mị
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
- tìm chi tiết về các hình ảnh Mị trước và sau khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra
- nhận xét, lí giải về sự thay đổi trong cuộc đời Mị trước và sau khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Sống trong nhà thống lý, Mị bị biến thành một thứ công cụ lao động, phải sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận. Mị sống với trạng thái gần như đã chết. Cuộc đời Mị là chuỗi dài bi kịch.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu học tập.
c. Sức sống tiềm tàng của Mị
* Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành nhóm (4 HS) và thảo luận, điền thông tin vào phiếu học tập :
- Khung cảnh đêm tình mùa xuân được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào?
- Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân được thể hiện ra sao?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu Hs đọc phiếu bài tập của nhóm bạn nêu nhận xét.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
+ Khung cảnh đêm tình mùa xuân:
• Thời gian: lễ hội mùa xuân, thời gian hồi sinh sự sống, tình yêu, làm náo nức lòng người
• Không gian: chú ý các chi tiết về hình ảnh, âm thanh, màu sắc ...
+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị:
• Bồi hồi khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình
• Nhớ về quá khứ tươi đẹp
• Ý thức về giá trị bản thân và đau đớn khi đối diện với hiện tại
• Khát vọng sống, khát vọng tình yêu trỗi dậy mãnh liệt, chuyển hóa thành hành động
• Sự giằng xé giữa ước mơ và hiện thực, để rồi đau đớn, thổn thức
🡪 Qua diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân, ta thấy được sức sống tiềm tàng, mãnh liệt ở nhân vật. Tô Hoài đã đặt niềm tin vào sức mạnh ẩn sâu trong tâm hồn người phụ nữ vùng cao; sức mạnh vượt lên trên tất cả những đắng cay, tủi cực trong cuộc đời.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu học tập.
* Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để dẫn dắt HS tìm hiểu về Mị trong đêm đông giải cứu A Phủ.
Câu hỏi đàm thoại:
• Lúc đầu, Mị có thái độ như thế nào khi thấy A Phủ bị trói đứng?
• Sau đó, diễn biến tâm trạng của Mị như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi trong tâm trạng nhân vật?
• Hành động của Mị như thế nào? Đánh giá về hành động của nhân vật
• Có ý kiến cho rằng: hành động cứu A Phủ là tự phát, bồng bột nên sau khi thực hiện hành động đó Mị hốt hoảng, hối hận. Ý kiến của em?
• Đánh giá về sức sống của nhân vật Mị trong đoạn truyện.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lắng nghe câu hỏi, tìm câu trả lời
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, tranh luận
- GV tổ chức cho HS đàm thoại, tranh luận, nhận xét lẫn nhau.
- GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Diễn biến tâm trạng:
+ Dửng dưng, vô cảm: khi nhìn thấy A Phủ bị trói đứng, Mị vẫn "thản nhiên"
+ Thay đổi nhận thức, tình cảm: Đồng cảm và thương người cùng cảnh ngộ; Ý thức sâu sắc về sự sự độc ác và bất công ở nhà Thống lý; Nhớ lại đời mình, lại tưởng tượng ra cảnh A Phủ tự trốn thoát.
- Hành động
+ Cứu A Phủ
+ Tự giải thoát cho cuộc đời mình
=> Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và liều mình cởi dây trói A Phủ. Lòng ham sống mãnh liệt đã thúc giục Mị chay theo A Phủ, tự giải thoát.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
2. Nhân vật A Phủ
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đã giao cho HS thực hiện phiếu KWL ở nhà trước tiết học.
K (thực hiện tại nhà)
W (thực hiện tại nhà)
L (thực hiện sau khi thảo luận trong tiết học)
(HS ghi các thông tin đã biết về A Phủ sau khi đọc truyện)
....
(HS tự đặt các câu hỏi: thông tin muốn tìm hiểu thêm, điều muốn lí giải về nhân vật A Phủ)
....
(HS ghi các câu trả lời, chốt các thông tin về A Phủ)
....
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS điền thông tin cột K và W ở nhà.
GV tổ chức các nhóm thảo luận để học sinh hợp tác tìm thông tin điền vào cột L.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 HS trình bày thông tin đã điền ở cột K và W. GV chốt các thông tin cột K.
GV tổ chức HS chia nhóm thảo luận. HS hợp tác tìm thông tin điền vào cột L. GV quan sát quá trình làm việc của các nhóm và giúp đỡ HS.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
* Số phận của A Phủ:
- Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích; Làm thuê, làm mướn, nghèo đến nỗi không thể lấy được vợ vì tục lệ cưới xin
- Bị xử ép, trở thành nô lệ nhà thống lý, bị trói đứng suýt chết.
- Giác ngộ cách mạng.
* Tính cách của A Phủ :
- Gan góc từ bé
- Lớn lên: khỏe mạnh, tháo vát, thông minh; dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ ác
- Khi trở thành người làm công gạt nợ: A Phủ vẫn là con người tự do, làm tất cả mọi thứ như trước đây. A Phủ không sợ cường quyền.
- A Phủ quật sức vùng chạy khi được Mị cứu.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên phiếu KWL.
III. TỔNG KẾT
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ thể hiện và ghi vào giấy A0.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý chính, nét nhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý :
* Giá trị nghệ thuật:
- Khắc họa nhân vật: sống động và chân thực; miêu tả tâm lí nhân vật: sinh động, đặc sắc (diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân và đem Mị cắt dây trói cho A Phủ).
- Nghệ thuật kể chuyện: uyển chuyển, linh hoạt, có truyền thống nhưng vẫn đầy sáng tạo (kể theo trình tự thời gian nhưng có đan xen hồi ức, vận dụng kĩ thuật đồng hiện của điện ảnh...).
- Ngôn ngữ: giản dị, phong phú, đầy sáng tạo, mang bản sắc riêng.
- Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn người đọc.
* Giá trị nội dung:
- Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ vật chất và nỗi đau tinh thần của các nhân vật Mị và A phủ dưới chế độ thống trị của phong kiến miền núi; Khám phá sức mạnh tiềm ẩn của con người: niềm khát khao hạnh phúc, tự do và khả năng vùng dậy để tự giải phóng. => Giá trị hiện thực, nhân đạo đặc sắc.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy.
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric.
Rubric đánh giá kết quả:
Nội dung yêu cầu
Mức đánh giá
(1)
(2)
(3)
Phần thông tin
HS chỉ nêu một số đặc điểm về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
HS nêu được gần hết các đặc điểm về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
HS nêu được đầy đủ các đặc điểm về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
Phần hình thức
Sơ đồ của HS chưa có sự thể hiện ý lớn, nhỏ, chưa biết dùng từ
khóa, hình ảnh
Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ. Vài từ khóa, hình ảnh chưa phù hợp.
Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ. Từ khóa, hình ảnh phù hợp.
HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15p)
1. Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, NG1, GT-HT
2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
3. Sản phẩm: Phiếu học tập.
4. Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu bài tập:
Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu:
“Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. “Em không yêu quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào…”. Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa. Chỉ nghe thấy tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”.
Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn văn?
Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn văn
Câu 3. Nêu ý nghĩa của những âm thanh “tiếng sáo” và “tiếng chân ngựa đạp vào vách” trong đoạn văn?
Câu 4. Hãy nhận xét về các câu văn và cách phối hợp thanh điệu ở cuối các câu trong đoạn sau: “Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa. Chỉ nghe thấy tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm.
Câu
Nội dung
Điểm
1
Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm
Hướng dẫn chấm
HS nêu được đủ 2 phương thức biểu đạt: 1,0 điểm
HS nêu được 1 phương thức biểu đạt: 0,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
1,0
2
Nội dung chính: Tâm trạng và hành động của Mị khi bị A Sử trói đứng vào cột nhà trong buồng tối
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý nội dung 2,0 điểm
HS nêu được 1 ý nội dung 1,0 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
2,0
3
Ý nghĩa:
- Tiếng sáo biểu tượng cho ước mơ, khát vọng hạnh phúc và sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Mị
- Tiếng chân ngựa biểu tượng cho hiện thực nghiệt ngã và số phận bi thảm của Mị
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 3,0 điểm
HS nêu được 1 ý: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
3,0
4
Câu văn ngắn với nhịp điệu nhanh mạnh cùng với cách phối hợp thanh điệu ở cuối mỗi câu phần lớn là thanh trắc (được, nữa, vách, cỏ, ngựa) khiến đoạn văn như trĩu nặng tâm tư, hiện hình rõ nét nỗi đau về thể chất lẫn tinh thần ở nhân vật Mị.
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 4,0 điểm
HS nêu được ý câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh mạnh: 1,5 điểm
HS nêu được ý cuối mỗi câu phần lớn là thanh trắc: 1,0 điểm
HS nêu được ý đoạn văn trĩu nặng tâm tư, hiện hình rõ nét nỗi đau về thể chất lẫn tinh thần ở nhân vật Mị: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
4,0
Hoạt động 4. VẬN DỤNG (10p)
1. Mục tiêu: N1, NG1, NA
2. Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3. Sản phẩm: câu trả lời miệng
4. Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề thảo luận:
Từ cuộc đời nhân vật Mị và A Phủ trong tác phẩm, em hãy nêu điều quan trọng nhất để giúp con người vượt qua cảnh ngộ éo le và vươn tới hạnh phúc? Vì sao?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến.
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS viết lên bảng điều quan trọng nhất giúp con người vượt qua cảnh ngộ éo le của cuộc sống và vươn tới hạnh phúc.
GV yêu cầu 3 HS trình bày lí do cụ thể cho ý kiến của mình. GV tổ chức cả lớp tranh luận về điều quan trọng nhất.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh.
Tuần:20/Tiết:58,59,60
TÊN BÀI DẠY:
Vợ nhặt – Kim Lân
Môn học: Ngữ văn; lớp:12
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT
KIẾN THỨC
MÃ HOÁ
1
- Tình cảnh sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945 và niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết.
- Xây dựng truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
2
Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác phẩm; nhận biết đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật...
Đ1
3
Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
Đ2
4
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…
Đ3
5
Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
Đ4
6
Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm
Đ5
7
Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
N1
8
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi phản hồi
NG1
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,Giao tiếp và hợp tác
9
Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý tưởng mới.
GQVĐ-ST
10
Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm.
GT- HT
◦ Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
11
Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết yêu thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống.
NA
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
• Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
• Bài trình chiếu Power Point
• Bảng, phấn, bút lông
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.TIẾN TRÌNH
Hoạt động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH
Phương án kiểm tra đánh giá
Hoạt động Mở đầu (10 phút)
Đ1
Huy động vốn kiến thức về các tác phẩm cùng đề tài đã học; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới
Đàm thoại gợi mở
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
Hoạt động Hình thành kiến thức
(100 phút)
KT,Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Tình huống truyện
2. Nhân vật Tràng
3. Nhân vật thị
4. Nhân vật bà cụ Tứ
5. Phần kết thúc truyện
III. Tổng kết
Dạy học dự án Đàm thoại gợi mở
Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Kĩ thuật KWL
Kĩ thuật làm việc nhóm
GV sử dụng rubric đánh giá phiếu học tập , sản phẩm học tập của HS.
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
Đ3, Đ4, Đ5; GQVĐ-ST
Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá phiếu học tập của HS dựa trên Đáp án và HDC
Hoạt động Vận dụng
(10 phút)
Đ5; NA
Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
Dạy học giải quyết vấn đề
GV đánh giá trực tiếp phần phát biểu của HS.
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (10p)
1. Mục tiêu: Đ1
2. Nội dung: Nhận biết được về tác phẩm đã học của Kim Lân, tác phẩm của Hồ Chí Minh có nhắc đến nạn đói 1945, từ đó tạo tâm thế, hứng thú đọc hiểu tác phẩm Vợ nhặt
3. Sản phẩm: câu trả lời miệng.
4. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Ở chương trình ngữ văn THCS, em đã học truyện ngắn nào của Kim Lân?
- Đọc 1 câu văn trong Tuyên ngôn Độc lập của HCM có nhắn đến nạn đói 1945.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới: Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói. Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy bằng một truyện ngắn rất xúc động-truyện Vợ nhặt.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Câu 1: Làng
- Câu 2: Hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
HS vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm Vợ nhặt.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (100 p)
1.Mục tiêu: KT, Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, GQVĐ-ST, GT-HT
2.Nội dung:
- Nắm được đặc sắc nội dung :Tình cảnh sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945 và niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết.…
- Hiểu được đặc sắc nghệ thuật: Xây dựng truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
3. Sản phẩm: các sản phẩm của dạy học dự án, phiếu học tập, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy.
4. Tổ chức hoạt động
I. TÌM HIỂU CHUNG
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS theo 4 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm HS nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu những nét chính về nhà văn ….. (quê quán, sáng tác, quan niệm về sáng tác, phong cách sáng tác, sự nghiệp sáng tác)
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu những nét chính về tác phẩm: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm theo sơ đồ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm (trình bày bằng hình thức nào (trình chiếu p.p hoặc video), cách thể hiện sản phẩm ra sao)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý như sau:
* Tác giả:
-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
-Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001.
-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
-Kim Lân là cây bút truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn hình tượng người nông dân. Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời sống thôn quê. Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất"với "người"với "thuần hậu nguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn.
* Tác phẩm:
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
-Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962). TP được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.
b. Tóm tắt:
- Giữ lúc nạn đói đang hoành hành, Tràng (một chành trai nghèo đói, lại là dân ngụ cư) dẫn về một người đàn bà lạ về xóm ngụ cư khiến mọi người đều ngạc nhiên.
- Trước đó, chỉ 2 lần gặp, với mấy câu đùa vu vơ, vài bát bánh đúc, thị theo tràng về làm vợ.
- Về đến nhà, Tràng vẫn còn ngỡ ngàng; mẹ Tràng từ ngạc nhiên đến lo lắng, xót thương, rồi cũng mừng lòng đón nhận nàng con dâu.
- Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng dậy sớm thu dọn nhà cửa; Trông thấy cảnh tượng ấy, Tràng thấy thương yêu và gắn bó với gia đình của mình; Trong bữa cơm ngày đói, nghe tiếng trống thúc thuế, hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc và lá cờ đỏ hiện lên trong óc Tràng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Tình huống truyện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi vào giấy A4:
-Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? Tình huống đó có những ý nghĩa gì?
-Điền thông tin vào PHT sau:
Mẫu phiếu học tập
Nhân vật
Ngạc nhiên
Anh Tràng nhặt được vợ
Lo lắng
Trẻ con
Những người dân
Bà cụ Tứ
Anh Tràng
- GV sử dụng phương pháp thảo luận cặp đôi
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc đoạn văn và nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS đọc và trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã thế còn dở người. Gia cảnh của Tràng cũng rất ái ngại. Nguy cơ "ế vợ" đã rõ. Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" được vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết. Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt.
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên.
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn.
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình
+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp lí. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
2. Nhân vật Tràng
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, phát phiếu học tập và cùng thảo luận một nội dung : Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng (lúc quyết định để người đàn bà theo về, trên đường về xóm ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
a. Là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ)
-Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói một mình, là dân ngụ cư- lớp người bị xã hội khinh nhất (trong quan niệm lúc bấy giờ), lại đang sống trong những ngày tháng đói khát nhất nạn đói 1945.
b. Ở Tràng luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc.
- Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
+ Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng “chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”.
+ Sau đó Tràng đã "Chậc, kệ"
 








Các ý kiến mới nhất