Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiệu
Ngày gửi: 14h:02' 13-01-2021
Dung lượng: 847.9 KB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiệu
Ngày gửi: 14h:02' 13-01-2021
Dung lượng: 847.9 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Tiết : 43………………. Ngày soạn:……………….
BÀI 40:QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
I. MụC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
1. Kiến thức
+ Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
+ Biết được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
+ Thấy được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
2. Kỹ năng
- Quan sát, phân tích, so sánhnội dung SGK để rút ra bài học.
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết.
4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
- Năng lực: Quan sát, phân loại, tính toán, tìm mối quan hệ, đưa ra các định nghĩa, đưa ra TN, tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy sáng tạo, tri thức về Sinh học, năng lực nghiên cứu.
- Phẩm chất: Tự tin, tự lập, trung thực, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ phóng to hình 41.1; H41.2 và H41.3
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp
- Kĩ thuật tổ chức dạy học: Làm việc nhóm, sơ đồ tư duy, giải quyết vấn đề…
IV. TRỌNG TÂM
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
- Quần xã có các đặc trưng cơ bản :
+ Đặc trưng về thành phần loài :
* Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
* Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
* Loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
+ Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
- Nêu được những ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng của quần xã.
- Trong quần xã có các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác) và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật).
Quan hệ
Đặc điểm
Cạnh tranh
- Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại nhiều hơn.
Kí sinh
Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế – cảm nhiễm
Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật ăn sinh vật khác
- Hai loài sống chung với nhau.
- Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm : Động vật ăn động vật, động vật ăn thực vật.
- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài.
V. TIếN TRÌNH DạY HọC
1. Tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Biến động cá thể của quần thể là gì? Có mấy dạng? Nêu ng,nhân của sự biến động đó?
- Nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể có ý nghĩa gì? Ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới
Đặt vấn đề:Quần xã sinh vật là gì?
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
GV: đưa ra tranh vẽ quần xã sinh vật trong ao cho hs quan sát:
- Quan sát bức tranh và cho biết trong ao có những quần thể sinh vật nào đang sống, quan hệ giữa các quần thể sinh vật đó như thế nào?
- Trong ao có các quần thể sinh vật cùng loài hay khác loài ? Chúng sinh sống ở đâu?
- Tập hợp các quần thể sinh vật trên có mối quan hệ với nhau hay không? Nếu có thì quan hệ như thế nào?
GV:Quần thể TV nổi - quần thể ăn TV nổi.
- GV dùng sơ đồ hình 40.1 trong sách GK để phân tích: về
BÀI 40:QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
I. MụC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
1. Kiến thức
+ Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
+ Biết được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
+ Thấy được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
2. Kỹ năng
- Quan sát, phân tích, so sánhnội dung SGK để rút ra bài học.
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết.
4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
- Năng lực: Quan sát, phân loại, tính toán, tìm mối quan hệ, đưa ra các định nghĩa, đưa ra TN, tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy sáng tạo, tri thức về Sinh học, năng lực nghiên cứu.
- Phẩm chất: Tự tin, tự lập, trung thực, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ phóng to hình 41.1; H41.2 và H41.3
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp
- Kĩ thuật tổ chức dạy học: Làm việc nhóm, sơ đồ tư duy, giải quyết vấn đề…
IV. TRỌNG TÂM
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
- Quần xã có các đặc trưng cơ bản :
+ Đặc trưng về thành phần loài :
* Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
* Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
* Loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
+ Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
- Nêu được những ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng của quần xã.
- Trong quần xã có các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác) và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật).
Quan hệ
Đặc điểm
Cạnh tranh
- Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại nhiều hơn.
Kí sinh
Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế – cảm nhiễm
Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật ăn sinh vật khác
- Hai loài sống chung với nhau.
- Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm : Động vật ăn động vật, động vật ăn thực vật.
- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài.
V. TIếN TRÌNH DạY HọC
1. Tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Biến động cá thể của quần thể là gì? Có mấy dạng? Nêu ng,nhân của sự biến động đó?
- Nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể có ý nghĩa gì? Ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới
Đặt vấn đề:Quần xã sinh vật là gì?
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
GV: đưa ra tranh vẽ quần xã sinh vật trong ao cho hs quan sát:
- Quan sát bức tranh và cho biết trong ao có những quần thể sinh vật nào đang sống, quan hệ giữa các quần thể sinh vật đó như thế nào?
- Trong ao có các quần thể sinh vật cùng loài hay khác loài ? Chúng sinh sống ở đâu?
- Tập hợp các quần thể sinh vật trên có mối quan hệ với nhau hay không? Nếu có thì quan hệ như thế nào?
GV:Quần thể TV nổi - quần thể ăn TV nổi.
- GV dùng sơ đồ hình 40.1 trong sách GK để phân tích: về
 









Các ý kiến mới nhất