Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 16h:01' 31-12-2020
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 301
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 16h:01' 31-12-2020
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Mai)
Tiết 23 §3 CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ GIẢI TAM GIÁC.
Ngày soạn: 9/12/2018
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
10A
/12/2018
10D
/12/2018
10E
/12/2018
I-Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a) Về kiến thức:
- Hiểu định lý cosin, định lý sin, công thức về độ dài đường trung tuyến trong một tam giác.
- Biết được một số công thức tính diện tích tam giác như
S = pr
(trong đó R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác, p là nửa chu vi tam giác)
- Biết một số trường hợp giải tam giác.
b)Về kỹ năng:
- Áp dụng được định lý cosin, định lý sin, công thức về độ dài đường trung tuyến, các công thức tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến tam giác.
- Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản. Biết vận dụng kiến thức giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán.
c.Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận,chính xác,chăm chỉ trong học tập
2. Đinh hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ...
3. Phương pháp kỹ thuật dạy học
Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề. Phát huy tính tích cực của học sinh.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hệ thống các kiến thức
2. Học sinh: Các kiến thức đã học, chuẩn bị bài ở nhà, đồ dùng học tập.
III. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động khởi động: (5p) : Kiểm tra bài cũ
-Cho tam giác ABC vuông tại A.Nhắc lại định lý Pitago
-Công thức tính diện tích tam giác ABC
Hoạt động hình thành kiến thức: Đối với tam giác ABC ,ta có định lý Pitago,đối với tam giác thường,ta có định lý nào nói lên mối liên hệ giữa ba cạnh không.Ta đi vào bài mới để tìm hiểu vấn đề này
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định lý cosin
25p
Giáo viên cùng học sinh dùng kiến thức đã học về tích vô hướng cùng tìm hiêủ về bài toán
HS: Chú ý và giải bài toán theo gợi ý của giáo viên.
GV: Đặt a=BC, b=AC,c=AB. Thay vào ta có nội dung của định lý Cô sin.
GV: Em hãy phát biểu định lí cosin bằng lời
HS:Phât biểu định lý bằng lời
GV:Từ định l cosin, em hêy suy ra công thức tính cosA, cosB, cosC?
HS:cosA =
cosB =
cosC =
GV:Cho tam giác ABC c độ dài các cạnh là AB = c, AC = b, BC = a.
Em hãy chứng minh rằng
m = bằng cách áp dụng định l cosin.
HS:Áp dụng định lý cô sin trong các tam giác ABM và đưa ra điều cần chứng minh
GV: Nhận xét, bổ xung và đưa ra công thức tính độ dài đường trung tuyến và yêu cầu học sinh áp dụng công thức làm hoạt đọng 4 trong sách giáo khoa.
HS: Thực hiện và có kết quả:
m=
GV:Tóm tắt bài toán và viết lên bảng , yêu
GV:Vẽ hình minh hoạ bài toán
GV:AB tính như thế nào
HS:c = a + b - 2ab.cos C
HS:Áp dụng công thức để tính độ dài đường trung tuyến
Ta c:
m = ; m =
Thay số, ta được kết quả:
Định lí côsin
Bài toán: Trong tam giác ABC cho biết hai cạnh AB, AC và góc A. Hêy tính cạnh BC.
Giải:
BC = || = ( - ) = + - 2. Hay:
BC = AC + AB - 2AC.AB.cosA
b) Định lý côsin
Trong tam giác ABC bất kỳ với a=BC, b=AC,c=AB. Ta có:
a = b +
Ngày soạn: 9/12/2018
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
10A
/12/2018
10D
/12/2018
10E
/12/2018
I-Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a) Về kiến thức:
- Hiểu định lý cosin, định lý sin, công thức về độ dài đường trung tuyến trong một tam giác.
- Biết được một số công thức tính diện tích tam giác như
S = pr
(trong đó R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác, p là nửa chu vi tam giác)
- Biết một số trường hợp giải tam giác.
b)Về kỹ năng:
- Áp dụng được định lý cosin, định lý sin, công thức về độ dài đường trung tuyến, các công thức tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến tam giác.
- Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản. Biết vận dụng kiến thức giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán.
c.Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận,chính xác,chăm chỉ trong học tập
2. Đinh hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ...
3. Phương pháp kỹ thuật dạy học
Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề. Phát huy tính tích cực của học sinh.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hệ thống các kiến thức
2. Học sinh: Các kiến thức đã học, chuẩn bị bài ở nhà, đồ dùng học tập.
III. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động khởi động: (5p) : Kiểm tra bài cũ
-Cho tam giác ABC vuông tại A.Nhắc lại định lý Pitago
-Công thức tính diện tích tam giác ABC
Hoạt động hình thành kiến thức: Đối với tam giác ABC ,ta có định lý Pitago,đối với tam giác thường,ta có định lý nào nói lên mối liên hệ giữa ba cạnh không.Ta đi vào bài mới để tìm hiểu vấn đề này
Tg
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định lý cosin
25p
Giáo viên cùng học sinh dùng kiến thức đã học về tích vô hướng cùng tìm hiêủ về bài toán
HS: Chú ý và giải bài toán theo gợi ý của giáo viên.
GV: Đặt a=BC, b=AC,c=AB. Thay vào ta có nội dung của định lý Cô sin.
GV: Em hãy phát biểu định lí cosin bằng lời
HS:Phât biểu định lý bằng lời
GV:Từ định l cosin, em hêy suy ra công thức tính cosA, cosB, cosC?
HS:cosA =
cosB =
cosC =
GV:Cho tam giác ABC c độ dài các cạnh là AB = c, AC = b, BC = a.
Em hãy chứng minh rằng
m = bằng cách áp dụng định l cosin.
HS:Áp dụng định lý cô sin trong các tam giác ABM và đưa ra điều cần chứng minh
GV: Nhận xét, bổ xung và đưa ra công thức tính độ dài đường trung tuyến và yêu cầu học sinh áp dụng công thức làm hoạt đọng 4 trong sách giáo khoa.
HS: Thực hiện và có kết quả:
m=
GV:Tóm tắt bài toán và viết lên bảng , yêu
GV:Vẽ hình minh hoạ bài toán
GV:AB tính như thế nào
HS:c = a + b - 2ab.cos C
HS:Áp dụng công thức để tính độ dài đường trung tuyến
Ta c:
m = ; m =
Thay số, ta được kết quả:
Định lí côsin
Bài toán: Trong tam giác ABC cho biết hai cạnh AB, AC và góc A. Hêy tính cạnh BC.
Giải:
BC = || = ( - ) = + - 2. Hay:
BC = AC + AB - 2AC.AB.cosA
b) Định lý côsin
Trong tam giác ABC bất kỳ với a=BC, b=AC,c=AB. Ta có:
a = b +
 








Các ý kiến mới nhất