Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 17h:48' 22-09-2020
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 17h:48' 22-09-2020
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Thời lượng : 03 tiết
I. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ (thú huyệt, túi, dơi và cá voi) phù hợp với điều kiện sống., tập tính của chúng.
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.
- Học sinh nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ (cá voi bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt) phù hợp với điều kiện sống., tập tính của chúng.
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.
- Đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của bôi móng guốc thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
- Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng. Đặc điểm chung và vai trò của thú.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng làm việc nhóm.
- Kỹ năng khai thác thông tin qua mạng.
- Kỹ năng trình bày báo cáo
- Kỹ năng dự đoán kết quả
3. Thái độ
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
- Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ động vật, cũng như động vạt quí hiếm.
- Thái độ nghiêm khắc phê phán những tệ nạn xã hội (săn bắt, chặt phá rừng bừa bãi…) ảnh hưởng xấu đến sức môi trường.
4. Năng lực phẩm chất cần hướng tới trong chủ đề
4.1. Năng lực chung:
1. Năng lực tự học:
- Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực thực hiện:
2. Năng lực giải quyết vấn đề:
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: từ các nguồn tư liệu trong SGK, Internet để hoàn thành các công việc được giao.
3. NL tư duy sáng tạo
- HS đề xuất được các biện pháp phòng bảo vệ đa dạng sinh học cũng như các loài thú.
4. NL tự quản lý
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập.
5. NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ, thái độ giao tiếp đúng mực.
6. NL hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm.
7. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT):
- Kỹ năng truy cập và tra cứu thông tin trên mạng.
8. NL sử dụng ngôn ngữ
- NL sử dụng Tiếng Việt.
4.2. Các năng lực chuyên biệt
* Các kĩ năng khoa học
1. Quan sát:
- Phân biệt được các bộđộng vật qua việc quan sát
2.Xử lí và trình bày các số liệu:
- Số liệu về
3. Đưa ra các tiên đoán, nhận định:
- Với các biện pháp bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn, chặt phá rừng… sẽ tránh được suy giảm độ đa dạng.
4.Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Xây dựng thói quen sống lành mạnh, tuyên truyền tới mọi người dân
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1. Hình thức: Dạy trên lớp.
2. Phương pháp, Kỹ thuật dạy học: Phương pháp truyền thông + hiện đại(nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ), Kĩ thuật : Tia chớp, sơ đồ tư duy, khăn trải bàn
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, thông tin cập nhật về các vấn đề có liên quan như thống kê tình hình, sách giáo khoa sinh học 7, hình ảnh về các loài động vật....
2. Học sinh: Sách giáo khoa, khai thác thông tin về bệnh AIDS trên internet
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
* Ổn định tổ chức:
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Ghi chú
7B
45
Bộ thú huyệt, bộ thú túi, Bộ dơi.
46
bộ cá voi,Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt
47
Các bộ móng guốc và bộ linh trưởng, đặc điểm chung và vai trò của thú.
* Bài mới:
Hoạt động 1. khởi động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập(Giáo viên)
- Giáo viên: Tiết
CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Thời lượng : 03 tiết
I. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ (thú huyệt, túi, dơi và cá voi) phù hợp với điều kiện sống., tập tính của chúng.
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.
- Học sinh nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ (cá voi bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt) phù hợp với điều kiện sống., tập tính của chúng.
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.
- Đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của bôi móng guốc thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
- Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng. Đặc điểm chung và vai trò của thú.
2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng làm việc nhóm.
- Kỹ năng khai thác thông tin qua mạng.
- Kỹ năng trình bày báo cáo
- Kỹ năng dự đoán kết quả
3. Thái độ
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
- Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ động vật, cũng như động vạt quí hiếm.
- Thái độ nghiêm khắc phê phán những tệ nạn xã hội (săn bắt, chặt phá rừng bừa bãi…) ảnh hưởng xấu đến sức môi trường.
4. Năng lực phẩm chất cần hướng tới trong chủ đề
4.1. Năng lực chung:
1. Năng lực tự học:
- Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực thực hiện:
2. Năng lực giải quyết vấn đề:
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: từ các nguồn tư liệu trong SGK, Internet để hoàn thành các công việc được giao.
3. NL tư duy sáng tạo
- HS đề xuất được các biện pháp phòng bảo vệ đa dạng sinh học cũng như các loài thú.
4. NL tự quản lý
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập.
5. NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ, thái độ giao tiếp đúng mực.
6. NL hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm.
7. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT):
- Kỹ năng truy cập và tra cứu thông tin trên mạng.
8. NL sử dụng ngôn ngữ
- NL sử dụng Tiếng Việt.
4.2. Các năng lực chuyên biệt
* Các kĩ năng khoa học
1. Quan sát:
- Phân biệt được các bộđộng vật qua việc quan sát
2.Xử lí và trình bày các số liệu:
- Số liệu về
3. Đưa ra các tiên đoán, nhận định:
- Với các biện pháp bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn, chặt phá rừng… sẽ tránh được suy giảm độ đa dạng.
4.Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Xây dựng thói quen sống lành mạnh, tuyên truyền tới mọi người dân
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1. Hình thức: Dạy trên lớp.
2. Phương pháp, Kỹ thuật dạy học: Phương pháp truyền thông + hiện đại(nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ), Kĩ thuật : Tia chớp, sơ đồ tư duy, khăn trải bàn
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, thông tin cập nhật về các vấn đề có liên quan như thống kê tình hình, sách giáo khoa sinh học 7, hình ảnh về các loài động vật....
2. Học sinh: Sách giáo khoa, khai thác thông tin về bệnh AIDS trên internet
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
* Ổn định tổ chức:
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Ghi chú
7B
45
Bộ thú huyệt, bộ thú túi, Bộ dơi.
46
bộ cá voi,Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt
47
Các bộ móng guốc và bộ linh trưởng, đặc điểm chung và vai trò của thú.
* Bài mới:
Hoạt động 1. khởi động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập(Giáo viên)
- Giáo viên: Tiết
 








Các ý kiến mới nhất