Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Tùng
Ngày gửi: 21h:39' 23-06-2020
Dung lượng: 330.5 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 04/01/2020
Ngày giảng:
 Ký duyệt
Ngày…..tháng……năm 2020



Tiết 19. ĐÒN BẨY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nêu được một số thí dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Biết xác định điểm tựa O các lực tác dụng lên đòn bẩy (điểm O1, O2 và lực F1, F2)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí điểm O,O1,O2cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
2. Kỹ năng: HS rèn kỹ năng sử dụng lực kế.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, làm việc khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
( Chuẩn bị cho cả lớp
- Vật nặng (hòn đá , vật kê , gậy) - Tranh vẽ 15.1. 15.2 – 15.3 – 15.4 SGK
- Bảng phụ (bảng 15.1)
( Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên, giá đỡ thí nghiệm có thanh ngang, khối trụ kim loại có móc treo.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu giải quyết vấn đề, thực hành, hoạt động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
ĐVĐ: GV:Treo tranh vẽ hình 15.1
– Người ta dùng cần vọt để đưa ống nước lên? Liệu làm như thế có dễ dàng hơn không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

GV: Treo các tranh vẽ 15.1; 15.2; 15.3
HS: Quan sát
- ở mỗi tranh vẽ người ta đang làm gì?
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk ( trả lời câu hỏi: các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố, đó là những yếu tố nào?
HS: Đọc thông tin sgk ( nêu 3 yếu tố của đòn bẩy
GV: Làm TN minh hoạ hình 15.2 – chỉ rõ 3 yếu tố của đòn bẩy.
-Nếu dùng đòn bẩy mà thiếu 1 trong 3 yếu tố thì có thể bẩy vật lên được không?
HS: Trả lời C1: (1)- O1 ; (4)- O1; (2)- O;
(5)- O; (3)- O2; (6)- O2
I. TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY
- Cần vọt, xà beng, búa nhổ đinh, ... là những đòn bẩy
- 3 yếu tố của đòn bẩy
+ Điểm tựa O
+ Điểm đặt O1 trọng lượng vật cần nâng F1
+ Điểm đặt O2 lực nâng vật F2

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như thế nào? ( 20 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

GV: Yêu cầu đọc mục 1 đặt vấn đề ( vấn đề ta cần nghiên cứu trong bài học này là gì?
HS: Đọc phần đặt vấn đề ( trả lời câu hỏi
GV: chốt lại: vấn đề cần nghiên cứu là so sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vật khi thay đổi các khoảng cách OO1 và OO2 nghĩa là thay đổi các vị trí O; O1; O2. Muốn vậy ta làm TN.
GV: Cho HS quan sát hình vẽ ( hãy cho biết đồ dùng cần thiết, và Nêu các bước làm TN?
HS: Quan sát hình 15.4 cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV; Hoạt động nhóm làm TN theo trình tự trong sgk ( ghi kết quả vào bảng 15.1.
GV:Treo bảng kết quả TN
HS: Đại diện các nhóm lên ghi kết quả.
GV: Hướng dẫn HS so sánh F2 và F1 trong mỗi trường hợp; So sánh khoảng cách OO2và OO1. Khi nào thì lực kéo F2 là nhỏ nhất?
HS: Trả lời C3( Phát biểu kết luận.
GV: Chốt lại: Muốn F2< F1 thì khoảng cách OO2< OO1.

II. ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG NHƯ THẾ NÀO?
1. Đặt vấn đề
- Muốn F1> F2 thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?


2. Thí nghiệm
* Mục đích: So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O1; O2.
* Bảng kết quả TN:
So sánh OO2 với OO1
Trọng lượng của vật: P = F1
Cường độ của lực kéo vật F2

OO2> OO1
(F1 = ...N
F2 = ... N


 
Gửi ý kiến