Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Tùng
Ngày gửi: 21h:31' 23-06-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Tùng
Ngày gửi: 21h:31' 23-06-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 02/01/2020
Ngày giảng:
Ký duyệt
Ngày…..tháng……năm 2020
Tiết 59. QUI TẮC CHUYỂN VẾ. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết các tính chất của đẳng thức. Phát biểu quy tắc chuyển vế.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.
3. Thái độ: Có tính chính xác trong tính toán.
III. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập củng cố và bài tập ? SGK.
II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên chữa hai bài tập
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
GV: Giới thiệu đẳng thức.
Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được một đẳng thức.Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV hướng dẫn hs quan sát hình 50
? Em rút ra nhận x ét gì?
? vậy nếu có đẳng thức a = b, khi thêm cùng một số c vào hai vế của đẳng thức thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
*Hoạt động 2: Ví dụ.10’
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK.
Để tìm x, ngoài cách làm tìm thành phần chưa biết của phép trừ, ta còn áp dụng các tính chất của đẳng thức để giải.
+ Thêm 2 vào 2 vế.
+ Áp dụng tính chất tổng quát của 2 số đối bằng 0 => vế trái chỉ còn x.
1 HS bảng thực hiện ?2
* Hoạt động 3: Qui tắc chuyển vế.15’
GV: Từ bài tập:
a) x – 2 = -3 ; b) x + 4 = -2
x = -3 + 2 ; x = - 2 – 4
Câu a: Chỉ vào dấu của số hạng bên vế trái -2 khi chuyển qua vế phải là +2.
Câu b: Tương tự +4 ở vế trái chuyển qua vế phải là -4.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia trong một đẳng thức?
HS: Đọc nội dung như qui tắc SGK.
GV: Giới thiệu qui tắc SGK và cho HS đọc.
GV: Cho HS lên bảng và hướng dẫn cách giải.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Lưu ý: Trước khi chuyển các số hạng, nếu trước số hạng cần chuyển có thể có cả dấu phép tính và dấu của số hạng thì ta nên quy từ hai dấu về một dấu rồi thực hiện việc chuyển vế.
GV: Cho HS lên bảng trình bày ?3.
GV: Trình bày phần nhận xét như SGK.
Kết luận: Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
1. Tính chất của đẳng thức
- Làm ?1
Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm hai vật như nhau vào hai đĩa cân hoặc đồng thời lấy bớt đi từ hai đĩa cân hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng
*Các tính chất của đẳng thức:
Nếu: a = b thì a + c = b + c
a + c = b + c thì a = b
a = b thì b = c
2. Ví dụ.
Tìm số nguyên x biết:
x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = - 1
?2
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = - 6
3. Qui tắc chuyển vế.
* Qui tắc: (SGK)
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
a) x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = - 4
b) x – (- 4) = 1
x + 4 = 1
x = 1 – 4
x = - 3
- Làm ?3
x + 8 = (-5) + 4
x = ( - 5 ) + 4 – 8
x = - 9
+ Nhận xét: (SGK)
“Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng”
4. Củng cố: 10’
+ Nhắc lại qui tắc chuyển vế.
+ Bài 61/ 87 - Hoạt động nhóm, thảo luận
Ngày giảng:
Ký duyệt
Ngày…..tháng……năm 2020
Tiết 59. QUI TẮC CHUYỂN VẾ. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết các tính chất của đẳng thức. Phát biểu quy tắc chuyển vế.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.
3. Thái độ: Có tính chính xác trong tính toán.
III. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập củng cố và bài tập ? SGK.
II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên chữa hai bài tập
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
GV: Giới thiệu đẳng thức.
Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được một đẳng thức.Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV hướng dẫn hs quan sát hình 50
? Em rút ra nhận x ét gì?
? vậy nếu có đẳng thức a = b, khi thêm cùng một số c vào hai vế của đẳng thức thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
*Hoạt động 2: Ví dụ.10’
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK.
Để tìm x, ngoài cách làm tìm thành phần chưa biết của phép trừ, ta còn áp dụng các tính chất của đẳng thức để giải.
+ Thêm 2 vào 2 vế.
+ Áp dụng tính chất tổng quát của 2 số đối bằng 0 => vế trái chỉ còn x.
1 HS bảng thực hiện ?2
* Hoạt động 3: Qui tắc chuyển vế.15’
GV: Từ bài tập:
a) x – 2 = -3 ; b) x + 4 = -2
x = -3 + 2 ; x = - 2 – 4
Câu a: Chỉ vào dấu của số hạng bên vế trái -2 khi chuyển qua vế phải là +2.
Câu b: Tương tự +4 ở vế trái chuyển qua vế phải là -4.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia trong một đẳng thức?
HS: Đọc nội dung như qui tắc SGK.
GV: Giới thiệu qui tắc SGK và cho HS đọc.
GV: Cho HS lên bảng và hướng dẫn cách giải.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Lưu ý: Trước khi chuyển các số hạng, nếu trước số hạng cần chuyển có thể có cả dấu phép tính và dấu của số hạng thì ta nên quy từ hai dấu về một dấu rồi thực hiện việc chuyển vế.
GV: Cho HS lên bảng trình bày ?3.
GV: Trình bày phần nhận xét như SGK.
Kết luận: Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
1. Tính chất của đẳng thức
- Làm ?1
Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm hai vật như nhau vào hai đĩa cân hoặc đồng thời lấy bớt đi từ hai đĩa cân hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng
*Các tính chất của đẳng thức:
Nếu: a = b thì a + c = b + c
a + c = b + c thì a = b
a = b thì b = c
2. Ví dụ.
Tìm số nguyên x biết:
x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = - 1
?2
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = - 6
3. Qui tắc chuyển vế.
* Qui tắc: (SGK)
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
a) x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = - 4
b) x – (- 4) = 1
x + 4 = 1
x = 1 – 4
x = - 3
- Làm ?3
x + 8 = (-5) + 4
x = ( - 5 ) + 4 – 8
x = - 9
+ Nhận xét: (SGK)
“Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng”
4. Củng cố: 10’
+ Nhắc lại qui tắc chuyển vế.
+ Bài 61/ 87 - Hoạt động nhóm, thảo luận
 








Các ý kiến mới nhất