Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp
Người gửi: Trần Thị Phương Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:20' 22-06-2020
Dung lượng: 252.7 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 20 - Tiết KHDH: 39 ; Ngày soạn: 01/01/2017 ; Ngày dạy: 02/01/2017 ; Lớp: 12C1, 12C3

Nguồn gốc sự sống
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên trái đất : quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính : tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học
- Giải thích được các thí ngiệm chứng minh quá trình trùng phân tạo ra các đại phân tử hữu cơ từ các đơn phân.
- Giải thích được các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã đã có thể được hình thành như thế nào.
- Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thuỷ đầu tiên.
2. Kĩ năng:
- So sánh, phân tích, hình thành khái niệm, lập sơ đồ...
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguồn gốc sự sống.
3. Thái độ:Tăng thêm lòng yêu khoa học, thông qua tìm hiểu các giai đoạn phát sinh sự sống, đặc biệt các thí nghiệm chứng minh cho quá trình này, nhen nhómcho HS ý tưởng nghiên cứu,chứng minh các giả thuyết khoa học...
4. Nội dung trọng tâm: Tiến hoá hoá học
5. Phát triển năng lực:

STT
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần

1
Năng lực tự học
+ Tìm kiếm, chọn lọc, thu thập thông tin kiến thức qua sgk, mọi kênh thông tin khác nhau để thu thập kiến thức

2
Năng lực thu nhận và xử lý thông tin
Đọc tài liệu tiếp nhận thông tin và chắt lọc nội dung cần nắm qua hướng dẫn của giáo viên

3
Năng lực giao tiếp
Phát triển ngôn ngữ nói thông qua trình bày ý kiến, phát biểu

II. Chuẩn bị của GV – HS:
1. GV: GA + SGK
2. HS:bài
III. Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan…
IV. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ(5 phút )
- Trình bày quá trình hình thành loài cùng khu vực địa lý?
3. Bài mới: (35 phút )
Nguồn gốc sự sống là một k/n được con người quan tâm từ lâu và được hoàn thiện dần qua thời gian.
+ Thuyết tự sinh (Aristot): Sinh vật tự nhiên sinh ra từ chất vô cơ (cá sinh ra từ bùn, giun từ đất).
+ Thuyết mầm sống (Richte - 1865):sự sống trên TĐ được đưa từ hành tinh khác đến, theo các thiên thạch.
+ Ăngghen 1878: sự sống phát sinh/TĐ trong những đk lsử nhất định là kết quả của sự vận động từ chất VC --> HC đơn gian --> phức tạp -> prôtêin/ phương thức hóa học
+ Q/n hiện đại: sự phát sinh sự sống là quá trình tiến hóa của h/c cacbon dẫn đến hình thành hệ tương tác giữa các đại phân tử prôtêin & A.Nu có khả năng tự nhân đôi tự đổi mới.
NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Năng lực hình thành

I.Tiến hoá hoá học: quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ theo phương thức hóa học dưới tác động của các tác nhân tự nhiên. Từ chất vô cơ ( chất hữu cơ đơn giản ( chất hữu cơ phức tạp

1.Quá trình hình thành các chất HC đơn giản từ các chất vô cơ:
*Theo Oparin và Handan(1920):
+Từ các chất vô cơ Q sấm sét, tia tử ngoại các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên.

*TN của Milơ và Urây (1953):
H.hợp khí H2, NH3, CH4, H2O Dòng điên cao thê một số chất hữu cơ đơn giản (Axit amin)

2.Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:
* TN của Fox và các cộng sự (1950):
+ H.hợp axit amin khô 150 – 180 độC chuỗi peptit ngắn (Prôtêin nhiệt).
*Tóm lại: trong đ/k khí quyển không có O2:
Từ các chất vô cơ Q sấm sét, tia tử ngoại các hợp chất đơn giản: aa, Nu, đường đơn, axit béo...
kết hợp lại các đại phân tử hữu cơ.
+ Từ các Nu Trùng phân các ARN khác nhau về thành phần và L ( ARN có khả năng nhân đôi tốt dưới tác dụng của CLTN. Từ ARN( ADN bền vững hơn, khả năng phiên mã ch.xác hơn => ADN là nơi
 
Gửi ý kiến