Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Thuỷ
Ngày gửi: 22h:20' 09-06-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Thuỷ
Ngày gửi: 22h:20' 09-06-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Văn Mạnh)
Tuần 34
Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2019
Toán (tăng)
LUYỆN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I.Mục tiêu:
- HS củng cố bảng nhân, chia đã học; cách thực hiện dãy tính có 2 dấu phép tính; ôn luyện về tìm thừa số, số bị chia; giải toán liên quan đến phép nhân, chia.
- HS vận dụng bảng nhân, chia đã học thực hiện được dãy tính có hai dấu phép tính. Rèn kĩ năng tìm TS, SBC; giải toán liên quan đến phép nhân, chia.
- Giúp HS tự giác, tích cực làm bài.
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ chép bài tập; Bảng con.
III.Các hoạt động dạy học:
1. Củng cố kiến thức:
-Yêu cầu HS kiểm tra lại bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5.
- Gọi HS đọc trước lớp bảng nhân, chia đã học.
-GV nhận xét.
2. Thực hành:
Bài 1:Tính
a/ 3 7 + 69 = b/ 8 : 2 + 66 =
c/ 6 : 2 + 87 = d/ 18 : 3 +59 =
- Bài tập yêu cầu gì?
- Nêu cách thực hiện dãy tính trong đó có phép nhân hoặc chia với phép cộng?
-Yêu cầu HS thực hiện lần lượt từng dãy tính vào bảng con.
- Gọi HS chữa bài trên bảng.
*Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính.
Bài 2: Tìm x
a/ x 5 = 35 b/ x : 4 = 9 : 3
- Yêu cầu HS tự làm vào vở nháp.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài, giải thích rõ cách tìm thừa số, số bị chia.
- Gọi HS nhận xét.
* Củng cố cách tìm thừa số và số bị chia.
Bài 3: - GV nêu bài tập ở bảng phụ.
Trong lớp có 8 bàn học, mỗi bàn có 3 học sinh. Hỏi:
a/ Trong lớp có bao nhiêu học sinh ?
b/ Nếu xếp mỗi bàn 4 học sinh thì cần có mấy bàn học ở trong lớp?
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán gồm mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài trong vở( chữa bài.
- Hướng dẫn chữa phần tóm tắt trên bảng.
- GV nhận xét bài làm của HS.
*Củng cố cách giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia.
3. Củng cố, dặn dò:
-Nêu lại cách tìm số bị chia; thừa số chưa biết trong phép tính?
- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS ôn thật kĩ bảng nhân (chia) 2, 3, 4, 5.
- HS kiểm tra trong bàn về nhân, chia 2, 3, 4, 5.
- Vài HS đọc trước lớp bảng nhân, chia đã học.
- HS nhận xét.
- Bài tập yêu cầu:Tính
-Ta làm phép nhân hoặc chia trước, phép cộng sau.
- HS thực hiện vào bảng con.
- 4 HS lên bảng chữa bài. Nêu rõ thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính.
- HS làm trong vở nháp
-2 HS chữa trên bảng.
- 2 HS đọc bài toán.
- Bài toán gồm 2 yêu cầu.
- HS làm bài trong vở ( chữa bài.
-1 HS lên bảng thực hiện bài làm.
-2 HS nêu.
- HS lắng nghe.
_____________________________________________________
Tiếng Việt (tăng)
LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I. Mục tiêu:
- Củng cố hiểu biết về từ trái nghĩa, từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
- Mở rộng vốn từ chỉ nghề nghiệp, từ trái nghĩa.
- HS biết sử dụng từ đúng.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định.
2. Bài mới:
a.- Giới thiệu bài: nêu MĐYC của tiết học
b.- Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tìm và ghi lại cặp từ trái nghĩa có trong mỗi câu sau:
Trên dưới một lòng.
Trong ấm ngoài êm.
Xa gần đều hay.
Trước sau như một.
Lên thác xuống ghềnh.
Đi ngược về xuôi.
.....................
....................
...................
.....................
...................
....................
- GV chốt lời giải đúng.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
-gầy gò -.... – nóng bức - .....
-vui vẻ - .... –nhanh nhẹn - .....
-
Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2019
Toán (tăng)
LUYỆN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I.Mục tiêu:
- HS củng cố bảng nhân, chia đã học; cách thực hiện dãy tính có 2 dấu phép tính; ôn luyện về tìm thừa số, số bị chia; giải toán liên quan đến phép nhân, chia.
- HS vận dụng bảng nhân, chia đã học thực hiện được dãy tính có hai dấu phép tính. Rèn kĩ năng tìm TS, SBC; giải toán liên quan đến phép nhân, chia.
- Giúp HS tự giác, tích cực làm bài.
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ chép bài tập; Bảng con.
III.Các hoạt động dạy học:
1. Củng cố kiến thức:
-Yêu cầu HS kiểm tra lại bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5.
- Gọi HS đọc trước lớp bảng nhân, chia đã học.
-GV nhận xét.
2. Thực hành:
Bài 1:Tính
a/ 3 7 + 69 = b/ 8 : 2 + 66 =
c/ 6 : 2 + 87 = d/ 18 : 3 +59 =
- Bài tập yêu cầu gì?
- Nêu cách thực hiện dãy tính trong đó có phép nhân hoặc chia với phép cộng?
-Yêu cầu HS thực hiện lần lượt từng dãy tính vào bảng con.
- Gọi HS chữa bài trên bảng.
*Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính.
Bài 2: Tìm x
a/ x 5 = 35 b/ x : 4 = 9 : 3
- Yêu cầu HS tự làm vào vở nháp.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài, giải thích rõ cách tìm thừa số, số bị chia.
- Gọi HS nhận xét.
* Củng cố cách tìm thừa số và số bị chia.
Bài 3: - GV nêu bài tập ở bảng phụ.
Trong lớp có 8 bàn học, mỗi bàn có 3 học sinh. Hỏi:
a/ Trong lớp có bao nhiêu học sinh ?
b/ Nếu xếp mỗi bàn 4 học sinh thì cần có mấy bàn học ở trong lớp?
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán gồm mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài trong vở( chữa bài.
- Hướng dẫn chữa phần tóm tắt trên bảng.
- GV nhận xét bài làm của HS.
*Củng cố cách giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia.
3. Củng cố, dặn dò:
-Nêu lại cách tìm số bị chia; thừa số chưa biết trong phép tính?
- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS ôn thật kĩ bảng nhân (chia) 2, 3, 4, 5.
- HS kiểm tra trong bàn về nhân, chia 2, 3, 4, 5.
- Vài HS đọc trước lớp bảng nhân, chia đã học.
- HS nhận xét.
- Bài tập yêu cầu:Tính
-Ta làm phép nhân hoặc chia trước, phép cộng sau.
- HS thực hiện vào bảng con.
- 4 HS lên bảng chữa bài. Nêu rõ thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính.
- HS làm trong vở nháp
-2 HS chữa trên bảng.
- 2 HS đọc bài toán.
- Bài toán gồm 2 yêu cầu.
- HS làm bài trong vở ( chữa bài.
-1 HS lên bảng thực hiện bài làm.
-2 HS nêu.
- HS lắng nghe.
_____________________________________________________
Tiếng Việt (tăng)
LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I. Mục tiêu:
- Củng cố hiểu biết về từ trái nghĩa, từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
- Mở rộng vốn từ chỉ nghề nghiệp, từ trái nghĩa.
- HS biết sử dụng từ đúng.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định.
2. Bài mới:
a.- Giới thiệu bài: nêu MĐYC của tiết học
b.- Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tìm và ghi lại cặp từ trái nghĩa có trong mỗi câu sau:
Trên dưới một lòng.
Trong ấm ngoài êm.
Xa gần đều hay.
Trước sau như một.
Lên thác xuống ghềnh.
Đi ngược về xuôi.
.....................
....................
...................
.....................
...................
....................
- GV chốt lời giải đúng.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
-gầy gò -.... – nóng bức - .....
-vui vẻ - .... –nhanh nhẹn - .....
-
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất